|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát
online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện trên lưới truyền tải điện
__________________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực;
Luật Điện lực năm 2004 nêu tại Căn cứ (sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024) được thay thế bởi Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy định hệ thống truyền tải điện ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT;
Thông tư 25/2016/TT-BCT, 30/2019/TT-BCT nêu tại Căn cứ được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 14/5/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;
Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt ban hành kèm theo Quyết định 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 nêu tại Căn cứ được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.
Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 18/01/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Bộ Quy định vận hành sửa chữa;
Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-EVNNPT ngày 19/3/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 220 kV - 250 MVA trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-HĐTV ngày 10/7/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 500 kV trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-HĐTV ngày 13/09/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ Tờ trình số 5036/TTr-EVNNPT ngày 23/12/2022 của Tổng Giám đốc về việc hiệu chỉnh và ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện trên lưới truyền tải điện”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các TV HĐTV; - Các PECC1, 2, 3, 4, 5 (để p/h); - Viện Năng lượng (để p/h); - Lưu: VT, TH, KT, PC. |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Tùng |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ GIÁM SÁT ONLINE
KHÍ TRONG DẦU CHO MÁY BIẾN ÁP, KHÁNG ĐIỆN
TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Kèm theo Quyết định số 194/QĐ-HĐTV, ngày 02/8/2023)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực;
Luật Điện lực năm 2004 nêu tại Mục I (sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024) được thay thế bởi Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT- BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương.
Căn cứ Quy định hệ thống truyền tải điện ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT;
Thông tư 25/2016/TT-BCT, 30/2019/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 14/5/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;
Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt ban hành kèm theo Quyết định 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 nêu tại Mục I được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.
Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 18/01/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Bộ Quy định vận hành sửa chữa;
Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-EVNNPT ngày 19/3/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 220 kV - 250 MVA trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-HĐTV ngày 10/07/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 500 kV trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-HĐTV ngày 13/09/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để lập thiết kế kỹ thuật phục vụ cho việc mua sắm trang bị phục vụ vận hành lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
[1] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5:2009-BCT.
[2] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[3] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD.
[4] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[5] Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, 1998.
[6] Quy trình mua sắm máy biến áp 110 kV, 220 kV và 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1650/QĐ-EVN ngày 29/11/2021.
[7] IEC 60076-1. Power transformers Part 1: General.
[8] IEC 60296. Fluids for electrotechnical applications – Unused mineral insulating oils for transformers and switchgear.
[9] IEC 60567. Oil-filled electrical equipment – Sampling of gases and of oil for analysis of free and dissolved gases – Guidance
[10] IEC 60599. Mineral oil-impregnated electrical equipment in service –
Guide to the interpretation of dissolved and free gases analysis.
[11] IEC 60475:2011. Method of sampling insulating liquids.
[12] IEC 61850. Communication networks and systems for power utility automation.
[13] Các Tiêu chuẩn IEC liên quan khác.
[14] IEEE C57.104 -2008. Guide for the Interpretation of Gases Generated in Oil-Immersed Transformers.
[15] IEEE C57 12.90 – 2010. Test Code For Liquid-Immersed Distribution, Power, And Regulating Transformers.
[16] ASTM 3612. Standard Test Method for Analysis of Gases Dissolved in Electrical Insulating Oil by Gas Chromatography.
[17] ISO 12944. Protective paint systems.
- Quyết định 12/2008/QĐ-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 39/2020/TT-BCT. Hiện tại, Thông tư 39/2020/TT-BCT đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư 41/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/8/2025;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BXD nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2022/BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/3/2023;
- Quy trình mua sắm máy biến áp 110 kV, 220 kV và 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định 1650/QĐ-EVN ngày 29/11/2021 nêu tại Điều 3 được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.
3. Giám sát được các loại khí và hàm lượng nước trong dầu:
Bảng 1: Yêu cầu các loại khí giám sát
|
STT |
Tên loại khí |
Đơn vị đo |
Tên quốc tế |
|---|---|---|---|
|
|
H2 |
ppm |
Hydrogen |
|
|
CO |
ppm |
CarbonMonoxide |
|
|
CO2 |
ppm |
Carbondioxide |
|
|
CH4 |
ppm |
Methane |
|
|
C2H2 |
ppm |
Acetylene |
|
|
C2H4 |
ppm |
Ethylene |
|
|
C2H6 |
ppm |
Ethane |
|
|
H2O |
ppm |
Water |
5. Điều kiện môi trường:
|
Thông số |
Giá trị yêu cầu |
|
Độ cao lắp đặt so với mực nước biển |
không quá 1000 m |
|
Vùng khí hậu nơi lắp đặt |
khí hậu nhiệt đới |
|
Nhiệt độ tối đa của môi trường |
450C |
|
Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường |
00C |
|
Nhiệt độ trung bình của môi trường |
250C |
|
Độ ẩm tối đa của môi trường |
100 % |
|
Độ ẩm trung bình của môi trường |
85 % |
|
Mức độ ô nhiễm của môi trường |
nặng |
|
Hệ số động đất trung bình |
0,0676 g |
|
Hệ số động đất lớn nhất |
0,15 g |
|
Số ngày mưa trung bình trong năm |
151 ngày |
|
Số ngày mưa cao nhất trong năm |
225 ngày |
Điều 6. Phạm vi đo lường và độ chính xác thiết bị DGA
Bảng 2: Phạm vi đo và sai số áp dụng cho MBA, KH
|
Loại khí |
Phạm vi đo lường |
Độ chính xác |
|---|---|---|
|
H2 |
15 ppm ÷ 2.000 ppm |
± 20% |
|
CO |
25 ppm ÷ 2.000 ppm |
± 20% |
|
CO2 |
20 ppm ÷ 20.000 ppm |
± 5% |
|
CH4 |
5 ppm ÷ 5.000 ppm |
± 5% |
|
C2H2 |
1 ppm ÷ 5.000 ppm |
± 5% |
|
C2H4 |
5 ppm ÷ 10.000 ppm |
± 5% |
|
C2H6 |
20 ppm ÷ 10.000 ppm |
± 10% |
|
H2O |
3% RS (RH) ÷ 90% RS (RH) (tính theo ppm) |
±10% |
Thiết bị DGA cần đạt độ chính xác yêu cầu theo bảng trên trong toàn bộ vòng đời của thiết bị. Nhà sản xuất cấp biên bản xuất xưởng theo từng thiết bị.
Các thiết bị DGA được cung cấp phải đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này cũng như các Yêu cầu kỹ thuật khác do EVN, EVNNPT quy định cho từng loại thiết bị.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
