Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện trên lưới truyền tải điện năm 2023

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 194/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát
online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện trên lưới truyền tải điện

__________________________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực;

nhayLuật Điện lực năm 2004 nêu tại Căn cứ (sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024) được thay thế bởi Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quy định hệ thống truyền tải điện ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT;

nhayThông tư 25/2016/TT-BCT, 30/2019/TT-BCT nêu tại Căn cứ được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 14/5/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;

nhayQuy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt ban hành kèm theo Quyết định 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 nêu tại Căn cứ được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.nhay

Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 18/01/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Bộ Quy định vận hành sửa chữa;

Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-EVNNPT ngày 19/3/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 220 kV - 250 MVA trên lưới truyền tải điện;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-HĐTV ngày 10/7/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 500 kV trên lưới truyền tải điện;

Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-HĐTV ngày 13/09/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện;

Căn cứ Tờ trình số 5036/TTr-EVNNPT ngày 23/12/2022 của Tổng Giám đốc về việc hiệu chỉnh và ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện trên lưới truyền tải điện”;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện trên lưới truyền tải điện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 210/QĐ-EVNNPT ngày 26/12/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các TV HĐTV;

- Các PECC1, 2, 3, 4, 5 (để p/h);

- Viện Năng lượng (để p/h);

- Lưu: VT, TH, KT, PC.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Tuấn Tùng

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 

 

QUY ĐỊNH

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ GIÁM SÁT ONLINE

KHÍ TRONG DẦU CHO MÁY BIẾN ÁP, KHÁNG ĐIỆN

TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN

(Kèm theo Quyết định số 194/QĐ-HĐTV, ngày 02/8/2023)

 

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Điện lực;

nhayLuật Điện lực năm 2004 nêu tại Mục I (sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024) được thay thế bởi Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT- BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương.

Căn cứ Quy định hệ thống truyền tải điện ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT;

nhayThông tư 25/2016/TT-BCT, 30/2019/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 14/5/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;

nhayQuy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt ban hành kèm theo Quyết định 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 nêu tại Mục I được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.nhay

Căn cứ Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 18/01/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Bộ Quy định vận hành sửa chữa;

Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-EVNNPT ngày 19/3/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 220 kV - 250 MVA trên lưới truyền tải điện;

Căn cứ Quyết định số 126/QĐ-HĐTV ngày 10/07/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 500 kV trên lưới truyền tải điện;

Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-HĐTV ngày 13/09/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện;

Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

II. MỤC ĐÍCH

Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để lập thiết kế kỹ thuật phục vụ cho việc mua sắm trang bị phục vụ vận hành lưới truyền tải điện.

III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a. Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định chung về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng đối với thiết bị giám sát online khí trong dầu cho máy biến áp, kháng điện. Đối với thiết bị có thông số khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
b. Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trên lưới truyền tải điện của EVNNPT và các thiết bị đấu nối với lưới truyền tải điện.
2. Đối tượng áp dụng
a. Các Ban chức năng của EVNNPT.
b. Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
c. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 2. Định nghĩa các chữ viết tắt
1. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
3. IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện Kỹ nghệ điện và Điện tử.
4. ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
5. MBA: Máy biến áp cách điện và làm mát bằng dầu.
6. KH: Kháng điện cách điện và làm mát bằng dầu.
7. DGA (Dissolved Gas Analysis): Phân tích khí hòa tan.
8. TDCG (Total dissolved combustible gas): Tổng hàm lượng khí cháy hòa tan.
9. NDIR (Nondispersive infrared): hồng ngoại không phân tán.
10. PAS (Photoacoustic Spectroscopy): Quang phổ hiệu ứng âm thanh.
11. GC (Gas Chromatography): Sắc ký khí.
12. FTIR (Fourier Transform Infrared): Biến đổi Fourier hồng ngoại.
13. RS (Relative Saturation): Chỉ số bão hòa tương đối.
14. NIR (Near infrared): Quang phổ cận hồng ngoại.
15. IR (Infrared): Quang phổ hồng ngoại.
16. Semiconductor: Bán dẫn.
17. RH (Relative humidity): Độ ẩm tương đối.
18. Các thuật ngữ và định nghĩa khác không có trong quy định này được hiểu và giải thích trong các quy định của EVN, EVNNPT và các văn bản pháp luật khác.
Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5:2009-BCT.
[2] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[3] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD.
[4] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[5] Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, 1998.
[6] Quy trình mua sắm máy biến áp 110 kV, 220 kV và 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1650/QĐ-EVN ngày 29/11/2021.
[7] IEC 60076-1. Power transformers Part 1: General.
[8] IEC 60296. Fluids for electrotechnical applications – Unused mineral insulating oils for transformers and switchgear.
[9] IEC 60567. Oil-filled electrical equipment – Sampling of gases and of oil for analysis of free and dissolved gases – Guidance
[10] IEC 60599. Mineral oil-impregnated electrical equipment in service –
Guide to the interpretation of dissolved and free gases analysis.
[11] IEC 60475:2011. Method of sampling insulating liquids.
[12] IEC 61850. Communication networks and systems for power utility automation.
[13] Các Tiêu chuẩn IEC liên quan khác.
[14] IEEE C57.104 -2008. Guide for the Interpretation of Gases Generated in Oil-Immersed Transformers.
[15] IEEE C57 12.90 – 2010. Test Code For Liquid-Immersed Distribution, Power, And Regulating Transformers.
[16] ASTM 3612. Standard Test Method for Analysis of Gases Dissolved in Electrical Insulating Oil by Gas Chromatography.
[17] ISO 12944. Protective paint systems.
nhay- Quyết định 12/2008/QĐ-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 39/2020/TT-BCT. Hiện tại, Thông tư 39/2020/TT-BCT đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Thông tư 41/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/8/2025;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BXD nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2022/BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 26/3/2023;

- Quy trình mua sắm máy biến áp 110 kV, 220 kV và 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định 1650/QĐ-EVN ngày 29/11/2021 nêu tại Điều 3 được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/6/2025 bởi Quyết định 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/5/2025.
nhay

Điều 4. Các yêu cầu chung
1. Thiết bị giám sát online khí trong dầu cho MBA (KH) đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện là loại đặt ngoài trời, giám sát từng MBA (KH) được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành, IEC và có khả năng làm việc ổn định, lâu dài trong điều kiện khí hậu của Việt Nam.
2. Thiết bị DGA sử dụng một trong các công nghệ: PAS, GC, FTIR, Transmission NDIR, PAS NIDR, NIR, IR, Semiconductor,…

3. Giám sát được các loại khí và hàm lượng nước trong dầu:

Bảng 1: Yêu cầu các loại khí giám sát

STT

Tên loại khí

Đơn vị đo

Tên quốc tế

  1.  

H2

ppm

Hydrogen

  1.  

CO

ppm

CarbonMonoxide

  1.  

CO2

ppm

Carbondioxide

  1.  

CH4

ppm

Methane

  1.  

C2H2

ppm

Acetylene

  1.  

C2H4

ppm

Ethylene

  1.  

C2H6

ppm

Ethane

  1.  

H2O

ppm

Water

3. Tiêu chuẩn tủ bảo vệ: ≥ IP 55 đối với tủ ngoài trời.
4. Nguồn điện tự dùng: Nguồn điện tự dùng: Xoay chiều: 220 VAC hoặc 380 VAC - 50 Hz hoặc Một chiều: 220 VDC.

5. Điều kiện môi trường:

Thông số

Giá trị yêu cầu

Độ cao lắp đặt so với mực nước biển

không quá 1000 m

Vùng khí hậu nơi lắp đặt

khí hậu nhiệt đới

Nhiệt độ tối đa của môi trường

450C

Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường

00C

Nhiệt độ trung bình của môi trường

250C

Độ ẩm tối đa của môi trường

100 %

Độ ẩm trung bình của môi trường

85 %

Mức độ ô nhiễm của môi trường

nặng

Hệ số động đất trung bình

0,0676 g

Hệ số động đất lớn nhất

0,15 g

Số ngày mưa trung bình trong năm

151 ngày

Số ngày mưa cao nhất trong năm

225 ngày

6. Thiết bị DGA phải được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo Quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam; Tiêu chuẩn IEC; Tham khảo một số tiêu chí trong tiêu chuẩn IEEE. Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 12944.
Điều 5. Thành phần cơ bản của thiết bị DGA
1. Số lượng lắp đặt: Mỗi MBA, KH (hoặc 1pha) được trang bị 01 bộ DGA hoặc 1 bộ DGA giám sát cho 3 pha MBA, KH.
2. Bộ DGA bao gồm các thành phần chính như sau: thiết bị DGA, hệ thống đường ống dầu giữa MBA và bộ DGA chế tạo bằng vật liệu chịu dầu, chịu nhiệt. Kèm theo các van và mặt bích tiêu chuẩn để kết nối với MBA và các phụ kiện khác.
3. Sử dụng thông tin thiết bị giám sát khác của MBA: Có thể kết nối lấy thông tin mức tải MBA và nhiệt độ dầu MBA vào thiết bị giám sát để đánh giá hàm lượng khí.
4. Van lấy mẫu dầu chế tạo bằng vật liệu chịu dầu, chịu nhiệt để lấy mẫu dầu phục vụ thí nghiệm, van có khả năng kết nối nhanh, đảm bảo độ kín.
5. Phương pháp phân tích, chuẩn đoán và đánh giá: Tam giác Duval, Ngũ giác Duval, Tỷ số Roger, Keygas, Doernenburg theo các tiêu chuẩn IEC 60599.
6. Khả năng phân tích: Tự động tính toán TDCG.
7. Hệ thống hiển thị của thiết bị DGA: Màn hình LCD tại máy có thể quan sát được cả ban ngày lẫn ban đêm. Có khả năng hiển thị các thông tin chính như: hàm lượng khí, cảnh báo, kiểm tra lỗi. Trên thiết bị có các phím để thao tác điều chỉnh màn hình hiển thị để thuận tiện cho người sử dụng khi kiểm tra tại hiện trường.
8. Tín hiệu cảnh báo: Thể hiện bằng cảnh báo tại màn hình LCD trên thiết bị DGA và xuất tín hiệu cảnh báo bằng đèn LED ra ngoài mặt tủ lắp thiết bị DGA (với loại lắp đặt trong tủ) để thuận tiện cho người sử dụng khi kiểm tra tại hiện trường.
9. Hệ thống kiểm tra lỗi: Thiết bị DGA có khả năng tự chạy chương trình và phát hiện lỗi bên trong.
10. Kết nối truyền dữ liệu: Có cổng Ethernet cho giao tiếp từ xa và kết nối USB cục bộ. Hỗ trợ các giao thức MODBUS/TCP, DNP3.0, IEC61850. Có thể tùy chọn mô-đun kết nối theo yêu cầu (Ví dụ: RS232, RS485, modem không dây GSM, cáp quang…).
11. Giao diện nối Analog (Analog interfaces): Có các cổng kết nối để nối các tín hiệu cảnh báo, gửi các giá trị đo và đưa các tín hiệu của các cảm biến vào theo yêu cầu.
12. Tần suất lấy mẫu phân tích: Tối thiểu 2 giờ/lần cho 1pha MBA, KH và có thể cài đặt tùy chỉnh theo người sử dụng về tần suất lấy mẫu.
13. Lưu trữ dữ liệu: Thời gian lưu trữ lớn hơn 02 năm với tần xuất lấy mẫu cao nhất. Có chức năng sao lưu tránh mất dữ liệu.
14. Phạm vi làm việc với nhiệt độ dầu của MBA, KH: 00C đến 1000C.
15. Tủ lắp đặt thiết bị DGA (loại lắp đặt trong tủ) được chế tạo bằng vật liệu bền vững đảm bảo cho thiết bị DGA vận hành lâu dài, ổn định , tủ có độ kín ≥ IP55.
16. Tuổi thọ thiết kế của thiết bị DGA: ≥ 15 năm vận hành liên tục hoặc ≥ 10.000 lần lấy mẫu, ngoại trừ các vật tư tiêu hao theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Điều 6. Phạm vi đo lường và độ chính xác thiết bị DGA

Bảng 2: Phạm vi đo và sai số áp dụng cho MBA, KH

Loại khí

Phạm vi đo lường

Độ chính xác

H2

15 ppm ÷  2.000 ppm

± 20%

CO

25 ppm ÷  2.000 ppm

± 20%

CO2

20 ppm ÷  20.000 ppm

± 5%

CH4

5 ppm ÷  5.000 ppm

± 5%

C2H2

1 ppm ÷  5.000 ppm

± 5%

C2H4

5 ppm ÷  10.000 ppm

± 5%

C2H6

20 ppm ÷  10.000 ppm

± 10%

H2O

3% RS (RH) ÷ 90% RS (RH) (tính theo ppm)

±10%

Thiết bị DGA cần đạt độ chính xác yêu cầu theo bảng trên trong toàn bộ vòng đời của thiết bị. Nhà sản xuất cấp biên bản xuất xưởng theo từng thiết bị.

Điều 7. Phần mềm và thiết bị hỗ trợ
1. Thiết bị DGA được trang bị máy tính xách tay có cấu hình phù hợp để chạy các phần mềm đi kèm.
2. Các phần mềm (phần mềm có thể nâng cấp theo phiên bản mới của nhà cung cấp) phân tích nguyên nhân sinh khí dựa theo các phương pháp phân tích, chuẩn đoán và đánh giá: Tam giác Duval, Ngũ giác Duval, Tỷ số Roger, Keygas, IEC, Doernenburg,…
3. Cơ sở dữ liệu cho phép xuất tập tin: *.CSV và có khả năng chia sẻ dữ liệu để phục vụ kết nối đến hệ thống phần mềm giám sát MBA tập trung.
Điều 8. Tủ ngoài trời
1. Tủ ngoài trời dùng cho bộ DGA không lắp đặt trực tiếp trên thân MBA, KH. Đối với các thiết bị DGA lắp trực tiếp trên thân MBA, KH không yêu cầu trang bị tủ ngoài trời (thiết bị DGA này cần phải được thiết kế đảm bảo hoạt động tốt trong điều kiện khí hậu như đã quy định tại Điều 4 Khoản 5 của Quy định này).
2. Tủ ngoài trời có kích thước phù hợp với thiết bị DGA cung cấp, kích thước tủ tối thiểu Dài x Rộng x Cao ≥ 1500 x 1200 x 2000mm. Tủ kiểu loại kín, cánh tủ có khóa và có gioăng. Tủ phải có các cửa mở đủ để đảm bảo việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị DGA trong quá trình vận hành. Trong tủ có đèn led bật sáng khi mở cánh tủ. Tủ có cửa sổ lắp vật liệu trong suốt để quan sát đèn tín hiệu và màn hình của thiết bị DGA. Đáy tủ có các lỗ luồn cáp và ống dầu có kích thước phù hợp kích cỡ theo thiết kế, các lỗ luồn cáp, ống có giắc co đảm bảm độ kín. Phía trên thành tủ có lỗ thông hơi đảm bảm đối lưu và chống côn trùng cũng như nước vào. Tủ đáp ứng độ kín tối thiểu IP 55, Tiêu chuẩn IEC 60529.
3. Vật liệu chế tạo: Vỏ tủ chế tạo bằng thép không rỉ, hợp kim nhôm độ dày tối thiểu 2mm. Phía trong vỏ tủ có lớp lót cách nhiệt, chống cháy.
4. Hệ thống làm mát: Tủ ngoài trời trang bị hệ thống làm mát có khả năng tự động điều chỉnh nhiệt độ đảm bảo nhiệt độ không khí trong tủ khi hệ thống DGA hoạt động ≤ 300C.
5. Tủ ngoài trời cho thiết bị DGA áp dụng cho các thiết bị DGA không lắp trực tiếp vào MBA, KH và được thiết kế cho nhiệm vụ có thể di chuyển nguyên bộ thiết bị DGA theo yêu cầu trong vận hành.
Điều 9. Dịch vụ của nhà sản xuất
1. Khi cung cấp thiết bị DGA, nhà sản xuất/cung cấp phải lắp đặt, chuyển giao công nghệ, đào tạo sử dụng vận hành và thử nghiệm đảm bảo vận hành tại vị trí lắp đặt.
2. Nhà sản xuất/cung cấp phải cam kết cung cấp vật tư tiêu hao, phụ tùng, phụ kiện để sửa chữa thiết bị trong suốt vòng đời của thiết bị DGA không nhỏ hơn 15 năm.
3. Nhà sản xuất/cung cấp phải có cam kết cung cấp thiết bị DGA có độ chính xác như trong Bảng 2 Điều 6.
Điều 10. Phạm vi lắp đặt thiết bị
1. Đối với MBA, KH cấp điện áp 500 kV:
a. Các MBA có công suất ≥ 900MVA và lớn hơn: Lắp đặt thiết bị DGA theo dõi tối thiểu 07 loại khí (H2, CO, CO2, CH4, C2H2, C2H4 C2H6) và hàm lượng nước (Phạm vi đo và sai số theo Bảng 02).
b. Các MBA có công suất < 900MVA và KH 500 kV: Lắp đặt thiết bị DGA theo dõi tối thiểu 02 loại khí (H2, CO) và hàm lượng nước (Phạm vi đo và sai số theo Bảng 02).”
2. Đối với MBA, KH cấp điện áp 220 kV
a. Lắp đặt thiết bị DGA theo dõi tối thiểu 02 loại khí (H2, CO) và hàm lượng nước (Phạm vi đo và sai số theo Bảng 02).
b. Điều kiện áp dụng: Cho các MBA thường xuyên vận hành tải ≥ 90% với tổng thời gian vận hành tải ≥ 90% là ≥ 400 giờ/năm hoặc các MBA, KH có thời gian vận hành trên 20 năm đang cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng (các thành phố lớn, các khu công nghiệp quan trọng) và được EVNNPT phê duyệt.
c. Hàng năm, theo tình trạng thiết bị và khả năng vận hành năm sau, các đơn vị đánh giá hiệu quả sử dụng theo quy định điểm b, Khoản 2, Điều 10 của Quy định này và lập phương án sử dụng thiết bị tối ưu trong toàn bộ các Công ty Truyền tải điện.
Điều 11. Yêu cầu về thử nghiệm thiết bị
1. Các yêu cầu chung
Các thiết bị DGA được cung cấp phải đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này cũng như các Yêu cầu kỹ thuật khác do EVN, EVNNPT quy định cho từng loại thiết bị.
2. Các yêu cầu về thử nghiệm thiết bị chính.
a. Nhà sản xuất/nhà cung cấp có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các vật tư, thiết bị phục vụ công tác thử nghiệm vận hành thiết bị DGA sau khi lắp đặt. Các thông số đo được phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này.
b. Nhà sản xuất/nhà cung cấp có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các thiết bị và hướng dẫn sử dụng phục vụ công tác kiểm định và hiệu chỉnh thiết bị DGA trong quá trình vận hành.
Chương II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này thay thế Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị giám sát online khí trong dầu MBA trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 210/QĐ-EVNNPT ngày 26/12/2019 của HĐTV EVNNPT.
2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
3. Các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading