|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Số: 123/QĐ-HĐTV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
của chống sét van 500 kV trong trạm biến áp
_____________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Tờ trình số 2349/TTr-EVNNPT ngày 26/6/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của chống sét van 500 kV trên lưới truyền tải điện”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Đặng Phan Tường |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA
CHỐNG SÉT VAN 500 kV TRONG TRẠM BIẾN ÁP
(Kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 09/7/2020)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 11;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để xem xét, lựa chọn trong việc mua sắm chống sét van 500 kV trang bị cho trạm biến áp 500 kV trên lưới truyền tải điện.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với chống sét van 500 kV trong trạm biến áp. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
- Các Ban chức năng của EVNNPT;
- Các Ban Quản lý dự án;
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4;
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- CSV: Chống sét van. Trong quy định này, CSV được hiểu là CSV 500 kV trong trạm biến áp.
- MO (Metal Oxide): Ô xít kim loại.
- ZnO (Zinc Oxide): Ô xít kẽm.
- Uc: Điện áp vận hành liên tục của CSV là giá trị hiệu dụng cho phép theo thiết kế của điện áp tần số công nghiệp được đặt liên tục giữa các đầu cực của CSV được xác định trong thử nghiệm vận hành.
- Ur: Điện áp định mức của CSV là giá trị điện áp hiệu dụng lớn nhất cho phép của điện áp tần số công nghiệp được đặt lên các đầu cực của CSV trong 10 giây đã được chứng nhận trong thử nghiệm quá điện áp tạm thời (TOV) và thử nghiệm trong vận hành.
- Us: Điện áp cao nhất của hệ thống là giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp vận hành pha- pha xuất hiện dưới các điều kiện vận hành bình thường tại bất kỳ thời điểm nào và tại bất kỳ điểm nút nào trong hệ thống.
- In: Dòng phóng định mức của CSV là giá trị đỉnh của xung dòng sét được sử dụng để phân loại CSV.
- Is: Dòng ngắn mạch định mức của CSV là dòng điện tần số công nghiệp được thử nghiệm lớn nhất có thể xuất hiện trong một CSV hư hỏng như là một dòng ngắn mạch trong thời gian hơn 2 phút dưới các điều kiện thí nghiệm cụ thể mà không gây ra gãy vỡ nghiệm trọng vỏ CSV hoặc tạo ra bất kỳ ngọn lửa nào.
- Điện áp dư: Là điện áp đỉnh xuất hiện giữa hai cực của CSV khi có dòng phóng điện đi qua CSV.
- Wth: Mức năng lượng nhiệt của CSV là năng lượng lớn nhất được đo bằng kJ/kV ở điện áp định mức (Ur) của CSV có thể bơm vào CSV hoặc một phần của CSV trong thời gian 3 phút trong một thử nghiệm phục hồi nhiệt mà không gây ra hư hỏng CSV do tích tụ nhiệt lượng dẫn đến nhiệt độ tăng cao.
- TBA: Trạm biến áp.
- Polymer: Là cách điện được chế tạo từ hợp chất cao phân tử của silicone rubber, dymethyl siloxane, ethylene nửa kết tinh … liên kết bằng epoxy resin.
[1] Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
[2] Luật về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13.
[3] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[4] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[5] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[6] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD.
[7] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[8] Quy định Hệ thống điện truyền tải ban hành theo Thông tư số 25/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương.
[9] Tiêu chuẩn IEC.
[10] Quy trình thí nghiệm chống sét: 1361/QĐ-EVN ngày 07/11/2018.
Điều 4. Các yêu cầu chung
- CSV 500 kV đưa vào vận hành trong trạm biến áp trên lưới điện truyền tải là loại điện trở MO phi tuyến, không khe hở, một pha dùng cho lưới điện xoay chiều, lắp đặt và vận hành ngoài trời, lắp đặt pha- đất trong TBA, được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, EVNNPT, IEC, IEEE hoặc các tiêu chuẩn tương đương và phù hợp điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Điều kiện môi trường:
+ Độ cao nơi lắp CSV so với mực nước biển: không quá 1000 m.
+ Vùng khí hậu nơi lắp CSV: khí hậu nhiệt đới.
+ Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 0C.
+ Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường: 0 0C.
+ Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 0C.
+ Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %.
+ Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %.
- Mức độ ô nhiễm của môi trường: tùy từng dự án, được tính toán và lựa chọn phù hợp dự án.
+ Hệ số động đất lớn nhất: 0,15 g.
+ Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h.
- Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt CSV 500 kV:
|
Điện áp danh định |
500 kV |
|
Tần số định mức |
50 Hz |
|
Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất |
550 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch hệ thống lớn nhất cho phép |
50 kA |
|
Thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch của thiết bị |
≥ 1 s |
- CSV được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về điều kiện làm việc theo: IEC 60099-4; IEC 60071-1 (2011-03); IEC 60137 (2008-07); IEC 62039; IEC/TS 60815-3 (2008-10); IEC/TS 60815-3 (2008-10).
Điều 5. Thông số cơ bản của CSV
- CSV 500 kV được sử dụng ngoài trời 1 pha, không khe hở loại ZnO, vỏ cách điện bằng sứ hoặc polymer.
- Cấp cách điện định mức:
+ Điện áp chịu đựng xung sét (1.2/50µs): 1550 kV peak.
+ Điện áp chịu đựng xung đóng cắt danh định (250/2500µs) pha - đất: 1175 kV peak.
+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (50Hz) trong 1 phút: 680 kV.
- Điện áp định mức CSV (Ur): 420 kV.
- Tần số định mức CSV: 50 Hz.
- Dòng phóng định mức (In): 20 kA.
- Cấp độ phóng điện đường dây: 5.
- Khả năng hấp thụ năng lượng xung đơn tại Ur: ≥ 10 kJ/kV.
- Dòng ngắn mạch định mức (Is): ≥ 63 kA.
-Dòng chịu đựng lớn nhất 4/10µs: 100 kA peak.
- Điện áp vận hành liên tục (Uc): ≥ 336 kV.
- Điện áp dư với dòng xung phóng 20 kA như sau:
+ Xung dốc: ≤ 2,8 x Ur (kV peak).
+ Xung sét: ≤ 2,5 x Ur (kV peak).
+ Xung đóng cắt: ≤ 2,1 xUr (kV peak).
(Các hệ số trên lấy giá trị trung bình trong Bảng H2. Điện áp dư - Quy trình thí nghiệm chống sét của EVN hoặc Bảng F1 Tiêu chuẩn IEC 60099-5).
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất cho cách điện: Tuân thủ theo IEC 60815, tùy thuộc từng dự án cụ thể và tối thiểu không bé hơn 25 mm/kV.
- Các thông số khác tính toán theo Mục 6.3 IEC 60099-5 (2018).
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
- Số lần phóng điện với dòng phóng định mức không gây hư hỏng CSV: ≥ 10 lần.
- Khi bị hư hỏng (sự cố) CSV phải có chỉ thị bằng tín hiệu (màu sắc, con bài, tín hiệu…) và không tự tách rời khỏi hệ thống (như vỡ, gẫy, nổ…) với loại vỏ bằng sứ.
- CSV phải có đường đặc tính bảo vệ đáp ứng được cả ba loại: Đường bảo vệ xung sét, đường bảo vệ xung đóng cắt, đường bảo vệ xung dòng có độ dốc lớn (xung dốc).
- CSV không bị sự cố trong thời gian dài khi vận hành bình thường.
- Mỗi phần tử của CSV có vỏ làm bằng vật liệu sứ (porcelain) hoặc polymer, bên trong có các điện trở MO phi tuyến sử dụng loại ZnO. MO có trị số điện trở nhỏ khi quá điện áp và có trị số lớn ở điện áp vận hành định mức của hệ thống điện.
- Có cấu trúc vững chắc đảm bảo độ bền về cơ học trong vận hành.
- Đảm bảo khoảng cách phóng điện về không gian bên ngoài.
- Đảm bảo chiều dài dòng rò phù hợp với điều kiện ô nhiễm của môi trường tại nơi vận hành.
- Mỗi phần tử có cấu trúc như một buồng kín.
- Mỗi phần tử tự giải thoát áp lực trong các điều kiện vận hành quá tải.
- Có chỉ thị trạng thái khi CSV đã phóng điện tại chỗ hoặc từ xa.
- Có chỉ thị trạng thái CSV trong giới hạn giá trị dòng rò: Trạng thái tốt, trạng thái cảnh báo.
- Cách điện ngoài của CSV chế tạo bằng sứ hoặc polymer. Cách điện đáp ứng theo Tiêu chuẩn IEC 60137. Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: Theo IEC 60815 và không nhỏ hơn 25 mm/kV. Cách điện bên ngoài liền khối, tán tròn.
- Loại bằng sứ phải có độ bền: chịu được nhiệt độ và chịu được cơ học.
- Loại bằng polymer phải có khả năng kháng nấm, không bị tổn thương khi xé hoặc va chạm. Không bị rạn, nứt, thoái hóa bởi môi trường và điện trường trong vòng đời do nhà chế tạo khuyến cáo (không dưới 20 năm) và tuân thủ theo Tiêu chuẩn IEC/TS 60815-3 (2008-10), IEC/TS 60815-3 (2008-10). Vật liệu chế tạo phải được thử nghiệm: Độ giãn dài theo DIN 53504; Độ cứng theo DIN 53505; Lực xé đứt theo ISO 34-1-C; Kháng a xít theo IEC 62039; Chống cháy theo IEC 60578; Kháng nước theo IEC 62073; Mật độ silicone theo ISO 2781.
- CSV loại vỏ bằng polymer trong lõi phải có tăng cường về cơ (như khung, thanh sợi thủy tinh, thanh epoxy gia cường sợi thủy tinh…) chống uốn cong, xoắn, gãy và đảm bảo CSV không bị cong, nghiêng khi có tải trọng là dây lèo đấu nối. Vật liệu chế tạo sử dụng thành phần silicone rubber lưu hóa ở nhiệt độ cao, bề mặt phải nhẵn có đặc tính kháng nước, kháng bụi, kháng a xit, chống rạn nứt, chống bức xạ mặt trời, chống tia cực tím (UV), chống lão hóa, có khả năng vận hành trong điều kiện sương muối, ô nhiễm công nghiệp, ven biển, vùng có mật độ giông sét cao. Vỏ không bị biến đổi màu hoặc xuất hiện các vết đốm, không xuất hiện rêu, nấm, mốc trong quá trình vận hành. Vỏ và tán cách điện ngoài không bị phá hủy về cơ, không bị rách, không bị rạn nứt khi bẻ cong hoặc xé mạnh bằng tay.
- Bộ đếm sét hiển thị bằng số khi CSV phóng điện (hiển thị tại chỗ hoặc truyền tín hiệu tới thiết bị giám sát từ xa).
- Đồng hồ đo dòng rò giám sát liên tục dòng rò của CSV theo thời gian thực. Cơ cấu chỉ thị đo của đồng hồ có thể sử dụng: loại chỉ thị bằng kim hoặc loại hiển thị dưới dạng con số. Nếu chỉ thị bằng kim: trên mặt đồng hồ có chỉ giới giá trị giới hạn (nếu hiển thị dưới dạng con số có đèn cảnh báo) của dòng rò: mức tốt, mức cảnh báo cần tách ra khỏi vận hành. Các chỉ giới giá trị này được hiển thị tại chỗ hoặc truyền tín hiệu tới thiết bị giám sát từ xa.
- Đồng hồ đo dòng rò có khả năng truyền tín hiệu tới phòng điều khiển của TBA có lắp CSV để phục vụ giám sát trực tuyến dòng rò.
- Vòng đẳng thế CSV để cân bằng điện áp dọc theo chiều dài của CSV. Vòng đẳng thế chế tạo bằng kim loại (hoặc hợp kim) không bị han gỉ.
- CSV có kết cấu tạo sự đẳng thế bên trong CSV để cân bằng điện thế giữa các khối MO.
- Van xả áp đảm bảo độ kín cho CSV, không để độ ẩm xâm nhập vào.
- Van tác động khi có áp suất bên trong lớn do dòng phóng lớn hơn dòng phóng định mức hoặc dòng phóng trong thời gian dài hoặc phóng điện bên trong CSV.
Cách điện chân CSV được chế tạo bằng sứ cách điện hoặc polymer phù hợp với vỏ CSV, số lượng cho một pha CSV: ≥ 3.
- Trụ đỡ, xà, giá đỡ, tiếp địa, bu lông, đai ốc và các chi tiết bằng thép được mạ kẽm nhúng nóng với bề dày lớp mạ không nhỏ hơn 80 µm theo tiêu chuẩn TCVN 5408: 2007.
- Bu lông có cấp độ bền không nhỏ hơn 4.6, chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 5571-1991, TCVN 1916-1995; Đai ốc- vòng đệm theo tiêu chuẩn TCVN 1905-76.
Điểm nối đất CSV phải có biểu tượng “nối đất” tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60417, được bố trí tại vị trí thuận tiện cho việc nối đất với hệ thống tiếp địa của TBA.
Kẹp cực cao áp và dây lèo đấu nối CSV phải được tính toán lựa chọn phù hợp với điện áp 500 kV, dòng điện phóng định mức CSV, tải trọng của CSV và đảm bảm vận hành an toàn và tin cậy cho CSV.
- Bảng thông số được làm bằng vật liệu Inox- 304 hoặc hợp kim nhôm Al Mg3 H22 (Al 5754; Al 5454; Al 5251; Al 5086; Al 5083; Al 5049; Al 5010) hoặc tương đương.
- Nội dung trên bảng thông số thể hiện đầy đủ thông số chính CSV theo Quy định IEC 60099-4. Nét chữ không bị phai mờ trong vòng đời của CSV.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- Thử nghiệm CSV tuân thủ theo quy trình thí nghiệm chống sét van ban hành theo Quyết định số 1361/QĐ-EVN ngày 07/11/2018 của EVN.
- Thử nghiệm CSV đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60099-4 và có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo CSV.
- Biên bản thử nghiệm điển hình (type test) phải do đơn vị thử nghiệm độc lập phát hành theo tiêu chuẩn IEC 60099-4 trong thời gian đơn vị thí nghiệm đó là thành viên chính chức của hiệp hội STL (Short-Circuit Testing Liaison).
- Khi vận chuyển CSV cho phép tháo và đóng gói các phần tử.
- Khi vận chuyển có bảng liệt kê số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói. Có biện pháp ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập và tác động của nước biển.
- Với CSV có vỏ bằng polymer phải được đóng hòm kín cho từng phần tử (hòm gỗ có lót mút xốp, CSV được đặt trong ống nhựa PVC hoặc ống bằng bìa cứng). Trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển không để các vật nặng đè lên, không để tiếp xúc gần với các loại dầu mỡ và hóa chất, nguồn nhiệt hoặc lửa. Có biện pháp ngăn ngừa sự phá hoại của các loại động vật gặm nhấm.
- Tài liệu CSV thể hiện đầy đủ các thông tin về nhà chế tạo, thông số CSV, xuất xứ của các phụ kiện CSV, giấy chứng nhận quản lý chất lượng, biên bản thí nghiệm.
- Bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo CSV và các phụ kiện CSV.
- Tài liệu bằng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh) hướng dẫn lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, bảo dưỡng CSV.
- Tài liệu khuyến cáo thí nghiệm định kỳ: tần suất, nội dung các hạng mục thí nghiệm. Các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý. Các bản vẽ, kích thước và mã tên cho từng loại (hoặc bảng kê số lượng - quy cách).
- Kẹp cực có quy cách phù hợp với đầu cực cao áp của CSV và các phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt hoàn chỉnh CSV để đóng điện vận hành.
- Có đủ dây cáp đồng tiết diện không nhỏ hơn 120 mm2 loại lõi đồng nhiều sợi, có vỏ cách điện. Có kèm kẹp cực cho việc đấu nối.
- CSV mới nguyên 100%, không có khiếm khuyết, có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (CO) rõ ràng, hợp pháp và có chứng nhận chất lượng hàng hóa, kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh hàng hóa được cung cấp phù hợp với yêu cầu của thiết kế và quy định trong hợp đồng đã ký kết.
- CSV đáp ứng được độ bền đối với các điều kiện về khí hậu và môi trường tại Việt Nam, được nhiệt đới hóa, phù hợp với điều kiện môi trường lắp đặt vận hành.
- Hình dạng và kết cấu bên ngoài của các bộ phận cấu thành CSV sau khi tổ hợp có tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài phải có độ kín, không tạo ra các lỗ, hốc tạo điều kiện cho chim làm tổ gây đe dọa sự cố.
- Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của chống sét van 500 kV trong trạm biến áp” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, bất cập các đơn vị kịp thời có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Trong trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo vận hành các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét giải quyết.
- Quy định này thay thế cho “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản chống sét van 500 kV trên lưới truyền tải điện” ban hành theo Quyết định số 3/QĐ-EVNNPT ngày 04/01/2019.
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.
