|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA _________ Số: 127/QĐ-HĐTV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định Yêu cầu kỹ thuật cơ bản hệ thống điều khiển
TBA trên nền tảng tiêu chuẩn IEC 61850
_____________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Thông tư 21/2007/TT-BKHCN nêu tại Căn cứ được thay thế bằng Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2022.
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 04/3/2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 nêu tại Căn cứ được thay thế bằng Quyết định 123/QĐ-HĐTV. Hiện tại, Quyết định 123/QĐ-HĐTV đã được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/06/2025 bởi Quyết định số 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/05/2025.
Căn cứ Tờ trình số 2091/TTr-EVNNPT ngày 09/6/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành “Quy định Yêu cầu kỹ thuật cơ bản hệ thống điều khiển trạm biến áp trên nền tảng IEC 61850”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - EVN (để b/c); - Các TV HĐTV; - Các PECC1, 2, 3, 4, 5 (để p/h); - Viện Năng lượng (để p/h); - Lưu: VT, TH, KT. |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN HỆ THỐNG
ĐIỀU KHIỂN TBA TRÊN NỀN TẢNG TIÊU CHUẨN IEC 61850
(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/QĐ-HĐTV ngày 14/7/2020)
_____________
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2016/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối.
Thông tư 25/2016/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung năm 2019 nêu tại khoản 1 Mục I được thay thế bằng Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương.
Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.
Thông tư 21/2007/TT-BKHCN nêu tại khoản 1 Mục I được thay thế bằng Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 06/01/2022.
Quyết định số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/8/2017 của Cục Điều tiết Điện lực về việc ban hành Quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA.
Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 04/3/2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Quyết định số 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110 kV¸500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110 kV÷500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 nêu tại khoản 1 Mục I được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/06/2025 bởi Quyết định số 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/05/2025.
Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11996-1:2017 (IEC/TR 61850-1:2013).
Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11996-3:2017 (IEC 61850-3:2013).
Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11996-4:2017 (IEC 61850-4:2011).
Tiêu chuẩn IEC 61850 phiên bản 1: “Communication networks and systems in substation”.
Tiêu chuẩn IEC 61850 phiên bản 2: “Communication networks and systems for power utility automation”.
Tiêu chuẩn IEC 62439-3: “Industrial communication networks - High availability automation networks - Part 3: Parallel Redundancy Protocol (PRP) and High-availability Seamless Redundancy (HSR)”.
Tài liệu IEC 61850 Profile Definition do DNV-GL làm tư vấn cho EVNNPT theo hợp đồng số 253/220kV TN/HDTV ký ngày 30/06/2016 giữa Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc và nhà thầu tư vấn DNV GL SINGAPORE PTE. LTD;
II. MỤC ĐÍCH
Quy định này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với hệ thống điều khiển trạm biến áp dựa trên nền tảng tiêu chuẩn IEC 61850 áp dụng cho các trạm biến áp trên lưới truyền tải điện do EVNNPT quản lý.
III. NỘI DUNG
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống điều khiển của các trạm biến áp trên lưới truyền tải điện do EVNNPT quản lý.
- Các Ban chuyên môn, nghiệp vụ của EVNNPT.
- Các Ban QLDA trực thuộc EVNNPT.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- Ban QLDA: Ban Quản lý dự án.
- IEC: International Electrotechnical Commission: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- BCU: Bay Control Unit: thiết bị điều khiển mức ngăn.
- GPS: Global Positioning System: hệ thống định vị toàn cầu.
- LAN: Local Area Network: mạng nội bộ.
- SNTP: Simple Network Time Protocol: giao thức đồng bộ thời gian qua mạng Ethernet.
- Human Machine Interface (HMI): giao diện người máy.
- Intelligent Electronic Device (IED): thiết bị điện tử thông minh, là các thiết bị điều khiển, bảo vệ, thiết bị đo lường trong trạm biến áp.
- Gateway: là một loại thiết bị đầu cuối tại trạm dùng để giao tiếp với hệ thống SCADA tại điều độ, hệ thống thông tin vận hành, trung tâm điều khiển.
- Engineering WorkStation (EWS): máy tính kỹ sư có chức năng chính là cấu hình các thiết bị và hệ thống điều khiển.
- Redundancy: tính năng dự phòng.
- Seamless Redundancy: dự phòng liền mạch có thời gian chuyển đổi là 0 ms cho trường hợp hư hỏng bất kỳ 1 phần tử trong hệ thống (n-1).
- Station Bus: mạng kết nối các thiết bị mức trạm.
- Taplo: hình khối + chữ hiển thị tín hiệu cảnh báo sự cố của các thiết bị.
- Bypass: lệnh bỏ qua một chức năng nào đó (liên động, hòa đồng bộ …).
- Select Before Operate (SBO): tính năng lựa chọn thiết bị trước khi thực hiện thao tác điều khiển.
- Fault Locator: chức năng định vị sự cố.
- HTTTVH: hệ thống thông tin vận hành.
- B0x: bộ phận trực ban của các Công ty Truyền tải
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cấu trúc hệ thống điều khiển các trạm biến áp 220 kV, 500 kV trong EVNNPT phải đảm bảo được yêu cầu như sau:
- Đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 04/03/2016.
- Kết nối ổn định, tin cậy từ IEDs đến các máy tính mức trạm.
- Không có tình trạng nghẽn mạch trong mọi trường hợp vận hành.
- Đảm bảo tính dự phòng đường truyền tại mạng mức trạm.
Tiêu chuẩn IEC 61850 Edition 2 có khuyến nghị sử dụng 02 giao thức cấu hình mạng/hệ thống được đưa ra theo Tiêu chuẩn IEC 62439-3 có tính dự phòng cao với thời gian phục hồi cho trường hợp n-1 là 0 ms hay còn được gọi là Seamless Redundancy, đó là:
- Parallel Redundancy Protocol (PRP).
- High-availability Seamless Redundancy (HSR).
Để đảm bảo tính dự phòng cao đối với các trạm biến áp truyền tải 220 kV, 500 kV thì sơ đồ cấu trúc mạng Station Bus của hệ thống điều khiển máy tính các trạm biến áp trong EVNNPT được yêu cầu thiết kế tuân thủ theo các cấu trúc mạng như sau:
- Cấu trúc mạng PRP.
- Cấu trúc mạng HSR.
- Tổ hợp giữa cấu trúc mạng PRP và HSR.
Chi tiết tham khảo như các hình vẽ sau:
a) Cấu hình mạng PRP
Hình 01: Cấu trúc hệ thống điều khiển tích hợp trạm biến áp sử dụng PRP
b) Cấu hình mạng HSR
Hình 02: Cấu trúc hệ thống điều khiển tích hợp trạm biến áp sử dụng HSR
- Các máy tính SERVER/HMI/EWS sử dụng card PRP kết nối với các Switch ở Station Bus theo giao thức PRP.
- Các IEDs sử dụng cổng mạng có hỗ trợ:
+ Giao thức PRP để kết nối lên hệ thống theo Connection Type 1.
+ Giao thức HSR để kết nối lên hệ thống theo Connection type 2.
- Trong mạng Station Bus theo cấu trúc PRP thì các Switch nối với nhau phải tuân thủ theo nguyên tắc:
+ Nối theo dạng hình tia hoặc nối vòng với nhau theo giao thức RSTP.
+ LAN A và LAN B phải độc lập về mặt kết nối vật lý.
- Trong mạng Station Bus theo cấu trúc HSR thì số lượng thiết bị trong một vòng HSR phải tuân thủ theo nguyên tắc:
+ Mỗi một vòng HSR chỉ bao gồm từ 03 đến 04 ngăn lộ.
+ Số lượng thiết bị IED trong một vòng HSR ≤ 15.
- Trong quá trình nâng cấp, cải tạo có thể có những thiết bị IED không hỗ trợ giao thức PRP và HSR. Ở trường hợp này, các thiết bị IED sẽ kết nối với hệ thống mạng thông qua Redbox.
Dựa trên cấu trúc hệ thống được yêu cầu tại Điều 3 của quy định này và các giải pháp hệ thống điều khiển đã được vận hành trên lưới truyền tải điện, một số định nghĩa về chức năng và yêu cầu kỹ thuật về các thiết bị được đưa ra trong hệ thống như sau:
Máy tính Server đảm nhận vai trò thu thập, lưu trữ và trao đổi dữ liệu với các IEDs, Gateway, HMI. Cụ thể như sau:
- Thu thập, trao đổi dữ liệu với các IEDs.
- Lưu trữ dữ liệu.
- Trao đổi dữ liệu với hệ thống HMI.
- Trao đổi dữ liệu với hệ thống Gateway.
- Thực hiện các chức năng của máy tính HMI.
- Thực hiện chức năng của máy tính Gateway.
- Hai máy tính Server 1 và Server 2 có tính chất dự phòng cho nhau. Khi máy chính bị lỗi thì máy tính dự phòng tự động thay thế.
- Toàn bộ các dữ liệu hệ thống giữa 02 máy tính Server 1 và Server 2 được đồng bộ trong quá trình vận hành.
Tùy thuộc vào kiến trúc hệ thống điều khiển, một số chức năng (phần mềm, máy tính) có thể được tách ra chạy trên một máy tính độc lập khác:
- Phần mềm, máy tính HMI để thể hiện giao diện người máy.
- Phần mềm, máy tính Gateway để truyền dữ liệu SCADA cho các trung tâm điều độ, hệ thống thông tin vận hành sử dụng giao thức IEC 60870-5-104/101.
Trong trường hợp này, hệ thống điều khiển cần đảm bảo như sau:
- 02 máy tính Server: Server 1 và Server 2 dự phòng cho nhau.
- 02 máy tính Gateway: Gateway 1 và Gateway 2 dự phòng cho nhau.
- 02 máy tính HMI: HMI 1 và HMI 2 dự phòng cho nhau.
Phần cứng máy tính Server phải đáp ứng một số yêu cầu chính như sau:
- Chủng loại: là dòng máy tính công nghiệp hoặc Server.
- Tiêu chuẩn chống nhiễu điện từ: IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 hoặc IEC 61000-6-5.
- CPU: là dòng cho máy tính công nghiệp hoặc Server là Intel® Xeon® hoặc cao hơn tùy thuộc thời điểm đầu tư.
- RAM:
+ Dung lượng tối thiểu 16 Gb hoặc cao hơn; phù hợp nhu cầu được tính toán cho phần mềm hệ thống điều khiển và thời điểm đầu tư.
+ Số lượng khe cắm ≥ 02 khe.
- Ổ cứng SSD:
+ Tiêu chuẩn ổ cứng: SSD Enterprise.
+ Tối thiểu 02 ổ cứng.
+ Dung lượng mỗi ổ cứng ≥ 512 GB.
+ Hỗ trợ chức năng Hot Swapp.
- Đồ họa: Hỗ trợ tối thiểu 02 màn hình độ phân giải full HD 1920x1080.
- Card mở rộng: PRP/HSR card dùng cho kết nối với hệ thống Station bus.
- Số lượng cổng mạng: tối thiểu 4 cổng (tùy theo yêu cầu kết nối).
- Số lượng cổng RS-232/422/485: tối thiểu 02 cổng; có cách ly quang.
- Số lượng cổng USB trong Main Board để cắm license key: tối thiểu 01 cổng.
- Số lượng cổng USB bên ngoài: tối thiểu 04 cổng.
- Khe cắm PCIe cho mở rộng dự phòng: tối thiểu 02 khe cắm.
- Hệ điều hành: Windows phiên bản mới nhất hiện có trên thị trường phù hợp với hệ thống phần mềm.
Các thông số kỹ thuật được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Máy tính kỹ sư là máy tính được sử dụng:
- Cấu hình và truy cập các thiết bị IEDs phục vụ cho các mục đích:
+ Cài đặt, chỉnh định.
+ Cấu hình phần điều khiển, bảo vệ.
+ Cấu hình giao thức truyền tin.
+ Đọc Event, Disturbance Records, Fault Records.
- Cấu hình hệ thống điều khiển máy tính (tùy kiến trúc từng hệ thống mà việc cấu hình hệ thống được thực hiện trên Server hay EWS).
- Lưu thông số tự động và các báo cáo số liệu vận hành trên file excel.
- Có phần mềm đọc các file Disturbance Records để phân tích sự cố.
- Có phần mềm đọc cấu hình 61850 của các IEDs (IEC 61850 Browser).
- Các chức năng phục vụ giám sát, phân tích lỗi hệ thống: giám sát hệ thống mạng (qua phần mềm syslog software), các phần mềm phân tích gói tin trong mạng (Wireshark...) và các phần mềm phụ trợ khác tùy thuộc kiến trúc từng hệ thống.
Máy tính Enginering phải đáp ứng một số yêu cầu chính như sau:
- Chủng loại: là dòng máy tính công nghiệp hoặc Server.
- Tiêu chuẩn chống nhiễu điện từ: IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 hoặc IEC 61000-6-5.
- CPU: là dòng cho máy tính công nghiệp hoặc Server là Intel® Xeon® hoặc cao hơn tùy thuộc thời điểm đầu tư.
- RAM:
+ Dung lượng tối thiểu 16 Gb hoặc cao hơn; phù hợp nhu cầu được tính toán cho phần mềm hệ thống điều khiển và thời điểm đầu tư.
+ Số lượng khe cắm ≥ 02 khe.
- Ổ cứng SSD:
+ Tiêu chuẩn ổ cứng: SSD Enterprise.
+ Tối thiểu 02 ổ cứng.
+ Dung lượng mỗi ổ cứng ≥ 512 GB.
+ Hỗ trợ chức năng Hot Swapp.
- Đồ họa: hỗ trợ tối thiểu 02 màn hình độ phân giải full HD 1920x1080.
- Card mở rộng: PRP/HSR card dùng cho kết nối với hệ thống Station bus.
- Số lượng cổng mạng: tối thiểu 4 cổng (tùy theo yêu cầu kết nối).
- Số lượng cổng RS-232/422/485: tối thiểu 02 cổng; có cách ly quang.
- Số lượng cổng USB trong Main Board để cắm license key: tối thiểu 01 cổng.
- Số lượng cổng USB bên ngoài: tối thiểu 04 cổng.
- Khe cắm PCI cho mở rộng dự phòng: tối thiểu 02 khe cắm.
- Hệ điều hành: Windows phiên bản mới nhất hiện có trên thị trường phù hợp với hệ thống phần mềm.
Các thông số kỹ thuật được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Máy tính HMI sử dụng các thông tin thu thập được của máy tính Server để hiển thị phục vụ cho mục đích giám sát, điều khiển.
Giao diện người máy (HMI) dùng để hiển thị sơ đồ vận hành với các trạng thái thiết bị, thông số vận hành, sự kiện, cảnh báo theo thời gian thực. HMI cũng là phương tiện để người vận hành thực hiện các thao tác thay đổi trạng thái vận hành của thiết bị.
Tùy theo cấu trúc của hệ thống điều khiển trạm biến áp, phần mềm HMI có thể được tách ra chạy riêng trên một máy tính khác máy tính Server để tối ưu hóa vận hành của hệ thống.
Số lượng máy tính HMI trong mô hình hệ thống điều khiển hiện tại được yêu cầu là 02 cái.
Phần cứng máy tính HMI phải đáp ứng một số yêu cầu chính như sau:
- Chủng loại: là dòng máy tính công nghiệp hoặc Server.
- Tiêu chuẩn chống nhiễu điện từ: IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 hoặc IEC 61000-6-5.
- CPU: là dòng cho máy tính công nghiệp hoặc Server là Intel® Xeon® hoặc cao hơn tùy thuộc thời điểm đầu tư.
- RAM:
+ Dung lượng tối thiểu 16 Gb hoặc cao hơn; phù hợp nhu cầu được tính toán cho phần mềm hệ thống điều khiển và thời điểm đầu tư.
+ Số lượng khe cắm ≥ 02 khe.
- Ổ cứng SSD:
+ Tiêu chuẩn ổ cứng: SSD Enterprise.
+ Tối thiểu 02 ổ cứng.
+ Dung lượng mỗi ổ cứng ≥ 512 GB.
+ Hỗ trợ chức năng Hot Swapp.
- Đồ họa: hỗ trợ tối thiểu 02 màn hình độ phân giải full HD 1920x1080.
- Card mở rộng: PRP/HSR card dùng cho kết nối với hệ thống Station bus.
- Số lượng cổng mạng: tối thiểu 4 cổng (tùy theo yêu cầu kết nối).
- Số lượng cổng RS-232/422/485: tối thiểu 02 cổng; có cách ly quang.
- Số lượng cổng USB trong Main Board để cắm license key: tối thiểu 01 cổng.
- Số lượng cổng USB bên ngoài: tối thiểu 04 cổng.
- Khe cắm PCI cho mở rộng dự phòng: tối thiểu 02 khe cắm.
- Hệ điều hành: Windows phiên bản mới nhất hiện có trên thị trường phù hợp với hệ thống phần mềm.
Các thông số kỹ thuật được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Gateway là một loại thiết bị đầu cuối tại trạm, cho phép ghép kết nối hệ thống điều khiển trạm biến áp với hệ thống SCADA của điều độ, Hệ thống thông tin vận hành thông qua giao thức IEC60870-5-104/101.
Số lượng Gateway trong mô hình hệ thống điều khiển hiện tại được yêu cầu là 02 Gateway.
Mỗi Gateway cần đảm bảo số cổng kết nối theo giao thức IEC 60870-5-104 theo nguyên tắc: 01 cổng về Ax, 01 cổng về B0x, 01 cổng về điều độ phân phối (nếu có) và 01 cổng dự phòng.
Các thiết bị Gateway phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đầu cuối RTU/GATEWAY quy định tại mục 5, Chương II. Yêu cầu kỹ thuật chung của hệ thống SCADA/EMS/DMS trong Quyết định 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/08/2017 của Cục Điều tiết Điện lực.
Trong trường hợp phần mềm Gateway được cài trên máy tính, thì các các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về phần cứng máy tính phải đáp ứng như sau:
- Chủng loại: là dòng máy tính công nghiệp hoặc Server.
- Tiêu chuẩn chống nhiễu điện từ: IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 hoặc IEC 61000-6-5.
- CPU: là dòng cho máy tính công nghiệp hoặc Server là Intel® Xeon® hoặc cao hơn tùy thuộc thời điểm đầu tư.
- RAM:
+ Dung lượng tối thiểu 16 Gb hoặc cao hơn; phù hợp nhu cầu được tính toán cho phần mềm hệ thống điều khiển và thời điểm đầu tư.
+ Số lượng khe cắm ≥ 02 khe.
- Ổ cứng SSD:
+ Tiêu chuẩn ổ cứng: SSD Enterprise.
+ Tối thiểu 02 ổ cứng.
+ Dung lượng mỗi ổ cứng ≥ 512 GB.
+ Hỗ trợ chức năng Hot Swapp.
- Đồ họa: hỗ trợ tối thiểu 02 màn hình độ phân giải full HD 1920x1080.
- Card mở rộng: PRP/HSR card dùng cho kết nối với hệ thống Station bus.
- Số lượng cổng mạng: tối thiểu 4 cổng (tùy theo yêu cầu kết nối).
- Số lượng cổng RS-232/422/485: tối thiểu 02 cổng; có cách ly quang.
- Số lượng cổng USB trong Main Board để cắm license key: tối thiểu 01 cổng.
- Số lượng cổng USB bên ngoài: tối thiểu 04 cổng.
- Khe cắm PCI cho mở rộng dự phòng: tối thiểu 02 khe cắm.
- Hệ điều hành: Windows phiên bản mới nhất hiện có trên thị trường phù hợp với hệ thống phần mềm.
Các thông số kỹ thuật được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Thiết bị Switch dùng để kết nối các thiết bị trong hệ thống điều khiển trạm biến áp. Thiết bị Switch được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là loại Switch công nghiệp.
- Kiểu Manage Switch.
- Số cổng Ethernet: phù hợp thực tế và có dự phòng 20% số cổng.
- Tiêu chuẩn chống nhiễu điện từ: IEC 61850-3 hoặc IEEE1613 hoặc IEC 61000-6-5.
- Các giao thức hỗ trợ
+ SNMPv1, SNMPv2C, SNMPv3.
+ VLANs.
+ Multicast Control.
+ SNTP.
+ Jumbo Ethernet Frame.
+ STP, RSTP, MSTP.
- Quản lý và bảo mật
+ SSH/SSL.
+ Enable / disable ports.
+ SNMPv3 – encrypted.
+ HTTPs.
+ MAC address authentication.
+ RADIUS, Syslog.
+ Alarm critical.
Các thông số kỹ thuật được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Redbox là thiết bị Switch layer 2 dùng để kết nối các thiết bị không hỗ trợ PRP và HSR (SAN - Singly Attached Node) vào mạng PRP hoặc HSR (theo IEC 61850-90-4).
Yêu cầu về thiết bị Redbox như sau:
- Hỗ trợ giao thức PRP và HSR theo tiêu chuẩn IEC 62439-3.
- Tiêu chuẩn chống nhiễu điện từ: IEC 61850-3 hoặc IEEE1613 hoặc IEC 61000-6-5.
- Số lượng cổng Ethernet:
+ Local: 02 cổng (01 quang + 01 điện) tại một thời điểm hoạt động cổng quang hoặc cổng điện.
+ PRP/HSR A: 02 cổng (01 quang + 01 điện) tại một thời điểm hoạt động cổng quang hoặc cổng điện.
+ PRP/HSR B: 02 cổng (01 quang + 01 điện) tại một thời điểm hoạt động cổng quang hoặc cổng điện.
- Chuẩn giao tiếp với hệ thống mạng: PRP/HSR.
- Quản lý
+ SSH/SSL encryption.
+ Web-based.
+ Telnet.
+ Alarm, Critical relay.
Các thông số kỹ thuật được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị IEDs thực hiện các chức năng điều khiển, bảo vệ và giám sát được quy định tại các văn bản có liên quan khác.
Trong yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống điều khiển trạm biến áp trên nền tảng IEC 61850, các yêu cầu được nêu chi tiết hơn cho phần truyền thông và cấu hình theo tiêu chuẩn IEC 61850 như sau:
- Giao thức kết nối hệ thống: phù hợp IEC 61850 Edition 2 và có đảm bảo tương thích với Edition 1.
- Số lượng cổng kết nối: 02.
- Giao thức mạng hỗ trợ: hỗ trợ các giao thức truyền thông được quy định trong IEC 61850, khuyến khích hỗ trợ giao thức PRP/HSR.
Các thông số kỹ thuật đối với các thiết bị IEDs thực hiện các chức năng điều khiển, bảo vệ và giám sát được yêu cầu cụ thể như trong Phụ lục 1 - Yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đính kèm.
Giao thức đồng bộ thời gian sử dụng trong hệ thống mạng Station Bus để đồng bộ thời gian cho các máy tính, thiết bị IED, switch, redbox … là SNTP hoặc NTP.
Đơn vị cấp hàng phải cung cấp chứng chỉ IEC 61850 Level A của các thiết bị điều khiển và bảo vệ (Server) hay phần mềm (Client) cho dự án đảm bảo đáp ứng các hạng mục sau theo tiêu chuẩn IEC 61850:
- IEC 61850 Edition 2 Part 6, 7-1, 7-2, 7-3, 7-4 và 8-1 cho Server.
- IEC 61850 Edition 2 Part 6, 7-1. 7-2. 7-3 và 8-1 cho Client.
Đơn vị cấp hàng phải cung cấp các tài liệu chi tiết cho thiết bị IED, bao gồm:
- Protocol Implementation Conformance Statement (PICS): mô tả khả năng thực hiện các dịch vụ (Services) theo tiêu chuẩn IEC61850 của thiết bị.
- Model Implementation conformance Statement (MICS): mô tả chi tiết mô hình dữ liệu trong thiết bị.
- Protocol Implementation Extra Information for Testing (PIXIT): mô tả thêm các thông tin dành cho việc thử nghiệm.
- Technical Issues Conformance Statement (TICS): mô tả về các thử nghiệm (báo cáo kỹ thuật), các lưu ý, lỗi trong quá trình thử nghiệm của thiết bị.
Yêu cầu về quy tắc cấu hình này chỉ thực hiện trong phạm vi giao tiếp giữa CLIENT và SERVER - giữa phần mềm hệ thống điều khiển máy tính và các IEDs:
Dưới đây là một số nguyên tắc cấu hình được phân chia theo các nhóm thông tin khác nhau.
Khi cấu hình phần IEC 61850 phải tuân thủ nguyên tắc sử dụng đúng Logical Node được định nghĩa trong IEC 61850-7-4 đối với các thiết bị/khối chức năng trong trạm biến áp để thực hiện trong truyền tin giữa thiết bị IEDs và phần mềm hệ thống điều khiển tại Server, ví dụ:
- Khối nhất thứ của máy cắt: XCBR.
- Khối nhị thứ của máy cắt, DCL: CSWI.
- Phần đo lường: MMXU.
- Bảo vệ khoảng cách: PDIS.
- Bảo vệ so lệch: PDIF.
Khi cấu hình phần IEC 61850 phải tuân thủ nguyên tắc sử dụng đúng Common Data Class như trong IEC 61850-7-3 đối với các thông tin được trao đổi giữa máy tính Server và các IEDs. Ví dụ:
- Tín hiệu trạng thái của thiết bị đóng cắt (máy cắt/dao cách ly/dao tiếp địa): Sử dụng Data Class Double Point Status (DPS).
- Tín hiệu cảnh báo ngăn lộ: sử dụng Data Class Single Point Status (SPS).
- Tín hiệu cho bảo vệ: sử dụng Data Class Protection activation information (ACT).
- Tín hiệu bảo vệ có hướng: sử dụng Data Class Direction protection activation information (ACD).
- Tín hiệu đo lường: sử dụng Data Class Measured value (MV).
- Tín hiệu điều khiển đơn (ON/OFF): sử dụng Data Class Controllable single point (SPC).
- Tín hiệu điều khiển đóng cắt (máy cắt/dao cách ly/dao tiếp địa): sử dụng Data Class Controllable Double Point (DPC).
- Tín hiệu điều khiển nấc (Raise/Low): sử dụng Data Class Regulator command (RC).
- Cấu hình Dataset sử dụng:
Static Dataset hoặc Dynamic Dataset (nếu thiết bị hỗ trợ).
- Cấu hình Report Control Block: Buffer Report.
- Cấu hình Dataset sử dụng:
Static hoặc Dynamic Dataset (nếu thiết bị hỗ trợ).
- Cấu hình Report Control Block sử dụng:
Un-buffer Report (khuyến cáo sử dụng) hoặc Buffer Report.
- Dataset cho tín hiệu đo lường.
- Dataset cho tín hiệu cảnh báo.
- Dataset cho tín hiệu Trip.
- Dataset cho tín hiệu trạng thái.
Ví dụ đối với việc lựa chọn Dataset cho tín hiệu trạng thái:
- Điều khiển ON/OFF: sử dụng Direct Command
- Điều khiển máy cắt/dao cách ly: sử dụng Select Before Operate
Căn cứ sơ đồ cấu trúc mạng và để đảm bảo tính dự phòng, đơn vị tích hợp phải thực hiện cấu hình tương ứng với mỗi Report Control Block có tối thiểu 03 Clients có thể truy cập vào. Số lượng Client này bao gồm:
- Server 01.
- Server 02.
- Dự phòng.
Nếu trạm biến áp nào có cấu trúc Gateway tách rời thì phải thực hiện cấu hình tương ứng với mỗi Report Control Block có tối thiểu 05 Clients có thể truy cập vào. Số lượng Client này bao gồm:
- Server 01.
- Server 02.
- Gateway 01.
- Gateway 02.
- Dự phòng.
Ngoài các bàn giao thông thường thực hiện theo hợp đồng, nhà cung cấp phải thực hiện bàn giao các nội dung liên quan đến IEC61850 sau khi hoàn thiện hệ thống như sau:
Các chứng chỉ thử nghiệm và tài liệu yêu cầu như trong Điều 5.
- Phần mềm cấu hình kèm license và Project cấu hình hệ thống điều khiển, giao diện HMI trên LCD của thiết bị (nếu có).
- Phần mềm cấu hình kèm license và Project cấu hình IEC 61850 kèm hướng dẫn sử dụng.
- Project file cấu hình và cài đặt setting cuối cùng của thiết bị.
- ICD file của thiết bị tương ứng đúng với Version Software của thiết bị.
- SCD, SSD (nếu có), CID, IID Files cuối.
- Phần mềm kèm license và File runtime của hệ thống.
Ghi chú: tất cả các file yêu cầu bàn giao trên phải là file cuối cùng mà hệ thống hiện hữu đang chạy.
Bản quyền phần mềm được cung cấp bao gồm:
- Giấy chứng nhận bản quyền phần mềm cho dự án.
- Khóa cứng USB cho bản quyền phần mềm hoặc License key.
Tùy thuộc quy mô của trạm biến áp Tư vấn có trách nhiệm tính toán số lượng datapoint cần thiết cho các trạm biến áp 220 kV và 500 kV. Tuy nhiên cần đảm bảo:
- Số lượng datapoint (tag) cho trạm 220 kV ≥ 7000.
- Số lượng datapoint (tag) cho trạm 500 kV ≥ 12000.
Đây là số lượng datapoint không tính đến các biến trung gian của phần mềm được sử dụng trong quá trình cấu hình.
- IEC 61850 Client.
- Modbus RTU/TCP Master.
- SNMP (v2, v3).
- IEC 60870-5-101 Master (tùy chọn phù hợp theo dự án).
- IEC 60870-5-104 Master (tùy chọn phù hợp theo dự án).
- IEC 60870-5-101 Slave.
- IEC 60870-5-104 Slave.
- Dự phòng theo hệ thống: Khi máy chính bị lỗi thì máy tính dự phòng tự động thay thế
+ Server: Server 1 và Server 2.
+ HMI: HMI 1 và HMI 2.
+ Gateway: Gateway 1 và Gateway 2.
- Dự phòng cho giao thức truyền thông
+ IEC 60870-5-104.
- Đối với giao thức IEC 61850: thực hiện theo cơ chế Report Control Block.
- Đối với giao thức Modbus, IEC 60870-5-101/103/104: polling
- Dữ liệu thu thập được gán nhãn thời gian tính đến miligiây (millisecond). Nhãn thời gian của dữ liệu là thời gian theo đồng hồ của các thiết bị IED.
- Hiển thị sơ đồ một sợi, từng cấp điện áp, chi tiết từng ngăn lộ và các thiết bị.
- Hiển thị trạng thái của các thiết bị.
- Hiển thị giá trị đo lường tức thời của các thông số vận hành. Những thông số vận hành được đo theo từng pha thì phải có khả năng hiển thị tất cả các pha.
+ Điện áp pha / Điện áp dây.
+ Điện áp 3U0.
+ Dòng điện.
+ Công suất tác dụng.
+ Công suất phản kháng.
+ Tần số.
+ Hệ số công suất.
+ Nhiệt độ dầu máy biến áp.
+ Nhiệt độ cuộn dây máy biến áp.
+ Chỉ thị nấc máy biến áp.
- Hiển thị các thông tin về sự cố:
+ Chức năng bảo vệ tác động.
+ Dòng/áp sự cố các pha.
+ Tổng dòng sự cố tích lũy.
+ Khoảng cách đến điểm sự cố (đối với rơ le có chức năng fault locator).
- Số lần thao tác đóng/cắt máy cắt, dao cách ly.
- Giám sát tình trạng hoạt động của các IED, các thiết bị mạng LAN, GPS, thiết bị đầu cuối Gateway/RTU.
- Hiển thị các tín hiệu cảnh báo, sự cố tại bảng Taplo gây chú ý trên màn hình gây chú ý theo quy ước như sau:
+ Tín hiệu tốt: màu xanh.
+ Tín hiệu có cảnh báo/sự cố và đang giữ, chưa trở về: màu đỏ + nhấp nháy.
+ Tín hiệu có cảnh báo/sự cố đã trở về: màu vàng + nhấp nháy.
- Khi xuất hiện các tín hiệu cảnh báo hoặc sự cố thì phải kèm âm thanh đi kèm. Quy định sử dụng âm thanh khác nhau cho các tín hiệu:
+ Tín hiệu cảnh báo: cho các cảnh báo thông thường.
+ Tín hiệu sự cố: bảo vệ tác động, máy cắt cắt.
- Cho phép người vận hành gắn, gỡ các biển báo mềm cấm thao tác, các chú ý trong vận hành.
- Hiển thị đồ thị xu hướng các thông số vận hành trong ít nhất 60 phút
- Ghi lại các thông số vận hành hàng giờ.
- Ghi lại các sự kiện, cảnh báo, sự cố, các thao tác thiết bị, gắn, gỡ biển báo, thông tin đăng nhập người dùng kèm thời gian xảy ra. Việc ghi lại này được lưu vào file máy tính theo từng ngày. Các thông tin được có thể được lọc và xuất xa theo định dạng của Microsoft Excel.
- Cho phép người vận hành thao tác điều khiển các thiết bị đóng cắt, chuyển nấc máy biến áp, Reset lockout, chuyển nhóm chỉnh định, điều khiển hệ thống làm mát máy biến áp … Khi thao tác đóng cắt thiết bị, chuyển nấc máy biến áp phải có kiểm tra điều kiện logic.
+ Điều khiển đóng/cắt thiết bị máy cắt/dao cách lý: thực hiện theo trình tự Select Before Operate (SBO).
+ Điều khiển tăng/giảm nấc máy biến áp, Reset Lockout, hệ thống làm mát máy biến áp, chuyển nhóm chỉnh định: thực hiện theo Direct Command hoặc Select Before Operate (SBO).
- Phần mềm có chức năng thay đổi màu sắc tùy biến theo mục đích người sử dụng, có khả năng thể hiện trạng thái mất điện, có điện của hệ thống trên màn hình giao diện HMI.
- Phần mềm có khả năng thiết lập phân quyền cho người dùng theo các nhóm như sau:
+ Viewer: chỉ được xem
+ Operator: được xem, điều khiển, gắn các biển báo, cảnh báo.
+ Administrator: được xem, điều khiển, gắn các biển báo, cảnh báo, bypass các liên động, truy cập ra ngoài hệ điều hành Windows.
- Hệ thống cho phép cài đặt tính năng tự động đăng xuất tài khoản người dùng sau một thời gian đặt trước khi không có bất kỳ thao tác nào trong hệ thống.
- Phần mềm có chức năng lập trình tùy biến để thực hiện lập trình liên động mềm tùy theo mục đích người sử dụng.
- Chức năng PLC theo IEC 61131-3 hoặc tương đương (bằng các ngôn ngữ lập trình bậc cao như VBScripts, C …).
- Hệ thống cho phép cài đặt các giới hạn cảnh báo đối với các tín hiệu digital và analog.
- Hỗ trợ khả năng chuyển đổi các dữ liệu thu thập từ IEDs sang các kiểu dữ liệu khác phù hợp khi kết nối với hệ thống SCADA:
+ Chuyển đổi giữa SPS và DPS.
+ Chuyển đổi giữa các giá trị đo lường Normalized value và Floating Value.
+ Chuyển đổi giữa Single Command và Regulating step command.
- Phần mềm có khả năng nâng cấp để tương thích với phiên bản Windows mới hơn mà không phải làm lại database.
- Phần mềm có khả năng hỗ trợ làm database nhanh trên Microsoft Excel thông qua định dạng *.csv hoặc *.xml để import và export vào,từ database.
- Các yêu cầu đối với phần mềm hệ thống được mô tả tóm tắt như trong Phụ lục 2 - Yêu cầu kỹ thuật phần mềm đính kèm.
Đơn vị cấu hình tích hợp hệ thống điều khiển trạm biến áp tham khảo chi tiết datalist như trong Phụ lục 4 - Datalist đính kèm về:
- Cách đặt tên tín hiệu.
- Tuân thủ quy tắc đánh số địa chỉ IOA khi khai báo dữ liệu IEC 60870-5-104 để cung cấp cho Hệ thống thông tin vận hành đặt tại các B0x.
Đào tạo, hướng dẫn sử dụng cho 05 học viên của NPTS đảm bảo đủ khả năng thực hiện được các nội dung công việc chính sau:
- Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống:
+ Sao lưu toàn bộ hệ thống.
+ Khôi phục hệ thống.
+ Khắc phục các lỗi trong quá trình vận hành của hệ thống.
- Khai báo cấu hình hệ thống:
+ Cho một trạm biến áp mới hoàn toàn.
+ Mở rộng thêm, bớt ngăn lộ tại TBA.
+ Cập nhật, nâng cấp phần mềm hệ thống.
Yêu cầu chi tiết về các nội dung đào tạo được kê trong bảng Phụ lục 3 - Yêu cầu về đào tạo hệ thống.
Đào tạo hướng dẫn vận hành hệ thống cho 15 học viên của PTC đảm bảo thực hiện được các nội dung công việc chính như sau:
- Bật, tắt hệ thống.
- Khởi động lại hệ thống.
- Thực hiện chức năng giám sát.
- Thực hiện chức năng điều khiển.
- Thực hiện chức năng báo cáo vận hành.
- Truy cập các thiết bị IEDs.
- Lấy các bản ghi sự cố.
- Lọc các trình tự sự kiện, cảnh báo theo yêu cầu.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp phát sinh vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định này không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
- Các ban, các đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
|
Phụ lục 1 |
|
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/QĐ-HĐTV ngày 14/7/2020)
|
TT |
Mô tả |
Yêu cầu |
|
I |
MÁY TÍNH SERVER, EWS, GTW,HMI |
|
|
Chủng loại |
Máy tính công nghiệp hoặc Server |
|
|
Chống nhiễu điện từ |
Đáp ứng IEC 61000-6-5 hoặc IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 |
|
|
CPU |
Là dòng cho máy tính công nghiệp hoặc Server là Intel® Xeon® hoặc cao hơn tùy thuộc thời điểm đầu tư |
|
|
RAM |
Phù hợp nhu cầu được tính toán tại thời điểm đầu tư |
|
|
- Số khe cắm |
≥ 2 |
|
|
- Dung lượng thực |
≥ 16 GB |
|
|
SSD |
||
|
- Chuẩn ổ cứng |
SSD Enterprise (dành cho doanh nghiệp) |
|
|
- Số lượng ổ cứng |
≥ 2 |
|
|
- Dung lượng mỗi ổ cứng |
≥ 512 GB |
|
|
- Hỗ trợ Hot Swappable |
Yêu cầu |
|
|
Đồ họa |
||
|
- Số cổng giao tiếp Displayport hoặc DVI-D hoặc HDMI hoặc tổ hợp giữa các loại cổng |
≥ 2 |
|
|
- Độ phân giải hỗ trợ |
≥ 1920x1080 |
|
|
Card mở rộng |
||
|
PRP/HSR Card cho giao thức mạng |
Yêu cầu |
|
|
Cổng mạng Ethernet |
||
|
- Loại cổng |
Gigabit Ethernet |
|
|
- Số lượng |
≥ 04 |
|
|
Cổng Serial |
||
|
- RS-232/422/485 loại cách ly quang |
≥ 2 |
|
|
Cổng USB |
||
|
- Trong Mainboard để cắm USB Dongle License |
≥ 1 |
|
|
- Phía bên ngoài |
≥ 4 |
|
|
Khe cắm PCIe cho mở rộng dự phòng |
≥ 2 |
|
|
DVD |
DVD+RW (có thể tách rời) |
|
|
Nguồn cấp |
||
|
- Số lượng |
02 nguồn |
|
|
- Điện áp |
220 VAC hoặc 220 VDC |
|
|
Hệ điều hành |
Windows phiên bản mới nhất đang có trên thị trường |
|
|
II |
THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH SWITCH |
|
|
Chủng loại |
Switch công nghiệp, kiểu quản lý (Managed) |
|
|
Số cổng Ethernet |
phù hợp thực tế và có dự phòng 20% số cổng |
|
|
Chống nhiễu điện từ |
Đáp ứng IEC 61000-6-5 hoặc IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 |
|
|
Giao thức hỗ trợ |
IGMP snooping, VLANs, Multicast Control, SNMPv1, SNMPv2C, SNMPv3, SNTP, Jumbo Frame support |
|
|
Các tính năng Switch Layer 2 |
IEEE Redundant Protocol (STP, RSTP, MSTP), VLANs. |
|
|
Các tính năng cho bảo mật |
• SSH / SSL |
|
|
• Enable / disable ports |
||
|
• SNMPv3 – encrypted |
||
|
• HTTPS |
||
|
• MAC address authentication |
||
|
•RADIUS, Syslog |
||
|
Đồng bộ thời gian |
SNTP |
|
|
III |
RED BOX |
|
|
Chủng loại |
Switch công nghiệp, kiểu quản lý (Managed) |
|
|
Số cổng Ethernet |
≥ 6 |
|
|
- Local |
2 (01 quang +01 điện) |
|
|
- PRP/HSR A |
2 (01 quang +01 điện) |
|
|
- PRP/HSR B |
2 (01 quang +01 điện) |
|
|
Chống nhiễu điện từ |
Đáp ứng IEC 61000-6-5 hoặc IEC 61850-3 hoặc IEEE 1613 |
|
|
Chuẩn giao tiếp với hệ thống mạng |
PRP/HSR |
|
|
Quản lý |
SSH/SSL encryption |
|
|
Web-based, Telnet |
||
|
Alarms, Critical Relay |
||
|
IV |
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ |
Các yêu cầu khác theo tính năng; phần yêu cầu ở đây chỉ viết cho truyền thông & cấu hình 61850 |
|
Chuẩn truyền thông giao tiếp với máy chủ |
IEC 61850 Edition 2 hoặc mới nhất |
|
|
Giao thức giao tiếp với hệ thống mạng |
PRP/HSR |
|
|
Số lượng cổng giao tiếp mạng Station Bus |
2 |
|
|
Cấu hình IEC 61850 – Common Data Class |
||
|
- Tín hiệu trạng thái của thiết bị đóng cắt (máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa) |
Double point status (DPS) |
|
|
- Tín hiệu cảnh báo ngăn lộ |
Single point status (SPS) |
|
|
- Tín hiệu cho bảo vệ |
Protection activation information (ACT) |
|
|
- Tín hiệu bảo vệ có hướng |
Direction protection activation information (ACD) |
|
|
- Tín hiệu đo lường |
Measured value (MV) |
|
|
- Tín hiệu điều khiển đơn (ON/OFF) |
Controllable Single Point (SPC) |
|
|
- Tín hiệu điều khiển đóng cắt MC/DCL (Open/Close) |
Controllable Double Point (DPC) |
|
|
Cấu hình IEC 61850 – Reporting |
||
|
- Tín hiệu đo lường |
Buffer Report hoặc Un-buffer Report |
|
|
- Tín hiệu giám sát, cảnh báo |
Buffer Report hoặc Un-buffer Report |
|
|
- Số lượng Report client |
≥ 05 (đủ cho tất cả các Client trong trạm và đảm bảo số lượng dự phòng là 01) |
|
|
Cấu hình IEC 61850 – files cấu hình |
||
|
- *.icd |
Yêu cầu |
|
|
- *.cid |
Yêu cầu |
|
|
- *.iid |
Yêu cầu |
|
|
Cấu hình IEC 61850 – tài liệu |
||
|
- Protocol Implementation Conformance Statement (PICS) |
Yêu cầu |
|
|
- Model Implementation Conformance Statement (MICS) |
Yêu cầu |
|
|
- Protocol Implementation Extra Information for Testing (PIXIT) |
Yêu cầu |
|
|
- Technical Issues Conformance Statement (TICS) |
Yêu cầu |
|
Phụ lục 2 |
|
YÊU CẦU VỀ PHẦN MỀM HỆ THỐNG |
|
(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/QĐ-HĐTV ngày 14/7/2020) |
|
TT |
Mô tả |
Yêu cầu |
|
1 |
Bản quyền phần mềm |
|
|
- Giấy chứng nhận bản quyền phần mềm cho dự án |
Yêu cầu |
|
|
- Khóa cứng USB cho bản quyền phần mềm hoặc License Key |
Yêu cầu |
|
|
2 |
Số lượng datapoint (tag) |
|
|
- Số lượng datapoint (tag) cho trạm 220kV |
≥ 7000 |
|
|
- Số lượng datapoint (tag) cho trạm 500kV |
≥ 12000 |
|
|
3 |
Giao thức kết nối với IEDs/RTUs/Gateway |
|
|
- IEC 61850 Client |
Yêu cầu |
|
|
+ Single Point Status (SPS) |
||
|
+ Double Point Status (DPS) |
||
|
+ Protection activation information (ACT) |
||
|
+ Direction protection activation information (ACD) |
||
|
+ Measured value (MV) |
||
|
+ Controllable Single Point (SPC) |
||
|
+ Controllable Double Point (DPC) |
||
|
+ Static Dataset và Dynamic Dataset |
||
|
- Modbus RTU/TCP Master |
Yêu cầu |
|
|
- SNMP (v2, V3) |
Yêu cầu |
|
|
- IEC 60870-5-101 Master |
Tùy chọn phù hợp theo dự án |
|
|
- IEC 60870-5-104 Master |
Tùy chọn phù hợp theo dự án |
|
|
4 |
Giao thức kết nối SCADA và hệ thống B0x |
|
|
- IEC 60870-5-101 slave |
Yêu cầu |
|
|
- IEC 60870-5-104 Slave |
Yêu cầu |
|
|
5 |
Chức năng Redundancy - khi máy chính bị lỗi thì máy dự phòng tự động thay thế, được áp dụng cho: |
|
|
- Server 1 và Server 2 |
Yêu cầu |
|
|
- HMI 1 và HMI 2 |
yêu cầu |
|
|
- Gateway 1 và Gateway 2 |
Yêu cầu |
|
|
6 |
Chức năng thu thập dữ liệu |
|
|
- Giao thức IEC 61850 |
Dataset / Report Control Block |
|
|
- Giao thức Modbus |
Polling |
|
|
- Độ phân giải của nhãn thời gian tín hiệu thu thập |
Mi li giây (milisecond) |
|
|
7 |
Chức năng giao diện HMI |
|
|
- Hiển thị sơ đồ một sợi, từng cấp điện áp, chi tiết từng ngăn lộ và các thiết bị |
Yêu cầu |
|
|
- Hiển thị trạng thái của các thiết bị |
Yêu cầu |
|
|
- Hiển thị giá trị đo lường tức thời của các thông số vận hành. Những thông số vận hành được đo theo từng pha thì phải có khả năng hiển thị tất cả các pha |
Yêu cầu |
|
|
+ Điện áp pha / Điện áp dây |
Yêu cầu |
|
|
+ Điện áp 3U0 |
Yêu cầu |
|
|
+ Dòng điện |
Yêu cầu |
|
|
+ Công suất tác dụng |
Yêu cầu |
|
|
+ Công suất phản kháng |
Yêu cầu |
|
|
+ Tần số |
Yêu cầu |
|
|
+ Hệ số công suất |
Yêu cầu |
|
|
+ Nhiệt độ dầu máy biến áp |
Yêu cầu |
|
|
+ Nhiệt độ cuộn dây máy biến áp |
Yêu cầu |
|
|
+ Chỉ thị nấc máy biến áp |
Yêu cầu |
|
|
- Hiển thị các thông tin về sự cố |
Yêu cầu |
|
|
+ Chức năng bảo vệ tác động |
Yêu cầu |
|
|
+ Dòng/áp sự cố các pha |
Yêu cầu |
|
|
+ Khoảng cách đến điểm sự cố (đối với rơ le có chức năng fault locator) |
Yêu cầu |
|
|
- Số lần thao tác đóng/cắt máy cắt, dao cách ly |
Yêu cầu |
|
|
- Giám sát tình trạng hoạt động của các IED, các thiết bị mạng LAN, GPS, thiết bị đầu cuối Gateway/RTU |
Yêu cầu |
|
|
- Hiển thị các tín hiệu cảnh báo, sự cố tại bảng Taplo gây chú ý trên màn hình gây chú ý theo quy ước như sau |
Yêu cầu |
|
|
+ Tín hiệu tốt: Màu xanh |
Yêu cầu |
|
|
+ Tín hiệu có cảnh báo/sự cố và đang giữ, chưa trở về: Màu đỏ kèm nhấp nháy |
Yêu cầu |
|
|
+ Tín hiệu có cảnh báo/sự cố đã trở về: Màu vàng kèm nhấp nháy |
Yêu cầu |
|
|
- Khi xuất hiện các tín hiệu cảnh báo / sự cố thì phải kèm âm thanh đi kèm. Quy định sử dụng âm thanh khác nhau cho các tín hiệu: |
Yêu cầu |
|
|
+ Tín hiệu cảnh báo: cho các cảnh báo thông thường |
Yêu cầu |
|
|
+ Tín hiệu sự cố: Bảo vệ tác động, máy cắt cắt |
Yêu cầu |
|
|
- Cho phép người vận hành gắn/gỡ các biển báo mềm cấm thao tác, các chú ý trong vận hành. |
Yêu cầu |
|
|
- Hiển thị đồ thị xu hướng các thông số vận hành trong ít nhất 60 phút. Thông tin được xuất ra dưới dạng .pdf đối với hình ảnh hoặc Microsoft Exel đối với số liệu |
Yêu cầu |
|
|
- Ghi lại các thông số vận hành hàng giờ. Thông tin được xuất ra dưới định dạng Microsoft Excel |
Yêu cầu |
|
|
- Ghi lại các sự kiện, cảnh báo, sự cố, các thao tác thiết bị, gắn, gỡ biển báo, thông tin đăng nhập người dùng kèm thời gian xảy ra. Việc ghi lại này được lưu vào file máy tính theo từng ngày. Các thông tin được có thể được lọc và xuất xa theo định dạng của Microsoft Excel |
Yêu cầu |
|
|
- Cho phép người vận hành thao tác điều khiển các thiết bị đóng cắt, chuyển nấc máy biến áp, Reset lockout, chuyển nhóm chỉnh định, điều khiển hệ thống làm mát máy biến áp … Khi thao tác đóng cắt thiết bị, chuyển nấc máy biến áp phải có kiểm tra điều kiện logic. |
Yêu cầu |
|
|
+ Điều khiển đóng/cắt thiết bị máy cắt/dao cách lý: thực hiện theo trình tự Select Before Operate (SBO) |
Yêu cầu |
|
|
+ Điều khiển tăng/giảm nấc máy biến áp, Reset Lockout, Hệ thống làm mát máy biến áp, Chuyển nhóm chỉnh định: Thực hiện theo Direct Command hoặc Select Before Operate (SBO). |
Yêu cầu |
|
|
- Phần mềm có chức năng thay đổi màu sắc tùy biến theo mục đích người sử dụng, có khả năng thể hiện trạng thái mất điện, có điện của hệ thống trên màn hình giao diện HMI |
Yêu cầu |
|
|
- Phần mềm có khả năng thiết lập phân quyền cho người dùng theo các nhóm như sau: |
Yêu cầu |
|
|
+ Viewer: Chỉ được xem |
Yêu cầu |
|
|
+ Operator: Được xem; điều khiển; gắn các biển báo, cảnh báo |
Yêu cầu |
|
|
+ Administrator: Được xem; điều khiển; gắn các biển báo, cảnh báo; Bypass các liên động; truy cập ra ngoài hệ điều hành Windows |
Yêu cầu |
|
|
- Hệ thống cho phép cài đặt tính năng tự động đăng xuất tài khoản người dùng sau một thời gian đặt trước khi không có bất kỳ thao tác nào trong hệ thống |
Yêu cầu |
|
|
8 |
Các chức năng khác |
|
|
- Phần mềm có chức năng lập trình tùy biến để thực hiện lập trình liên động mềm tùy theo mục đích người sử dụng |
Yêu cầu |
|
|
- Chức năng PLC theo IEC 61131-3 hoặc tương đương (bằng các ngôn ngữ lập trình bậc cao như VBScripts, C …) |
Yêu cầu |
|
|
- Hệ thống cho phép cài đặt các giới hạn cảnh báo đối với các tín hiệu digital và analog |
Yêu cầu |
|
|
- Hỗ trợ khả năng chuyển đổi các dữ liệu thu thập từ IEDs sang các kiểu dữ liệu khác phù hợp khi kết nối với hệ thống SCADA |
Yêu cầu |
|
|
+ Chuyển đổi giữa SPS và DPS |
Yêu cầu |
|
|
+ Chuyển đổi giữa các giá trị đo lường Normalized value và Floating Value |
Yêu cầu |
|
|
+ Chuyển đổi giữa Single Command và Regulating step command |
Yêu cầu |
|
|
- Phần mềm có khả năng nâng cấp để tương thích với phiên bản Windows mới hơn mà không phải làm lại database |
Yêu cầu |
|
|
- Phần mềm có khả năng hỗ trợ làm database nhanh trên Microsoft Excel thông qua định dạng *.csv hoặc *.xml để import và export vào/từ database |
Yêu cầu |
|
|
- Phần mềm có khả năng hỗ trợ đọc các biến từ IED online |
Yêu cầu |
|
|
9 |
Phần mềm phải tương thích với hệ điều hành |
Windows hoặc Windows Server mới nhất tại thời điểm đầu tư |
|
Phụ lục 3 |
YÊU CẦU VỀ ĐÀO TẠO HỆ THỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 127/QĐ-HĐTV ngày 14/7/2020)
|
STT |
Nội dung đào tạo |
Ghi chú |
|
|
1 |
Giới thiệu tổng quan về hệ thống |
||
|
1.1 |
Giới thiệu về cấu trúc hệ thống (hệ thống đơn, hệ thống kép dự phòng ...) |
||
|
1.2 |
Giới thiệu về cấu trúc phần cứng hệ thống (Server, Client, Gateway …) |
||
|
1.3 |
Giới thiệu về cấu trúc phần mềm hệ thống (thu thập dữ liệu, database, variables, HMI …) |
||
|
1.4 |
Giới thiệu về các chức năng của hệ thống |
||
|
1.5 |
Bản quyền phần mềm |
||
|
1.6 |
Yêu cầu phần cứng đi kèm |
||
|
1.7 |
Các phiên bản khác nhau của phần mềm và các ghi chú phiên bản tương ứng |
Release Note |
|
|
1.8 |
Kênh thông tin hỗ trợ, download tài liệu, cập nhật các phiên bản phần mềm |
||
|
2 |
Đào tạo về cấu hình hệ thống |
||
|
2.1 |
Cài đặt phần mềm cho toàn bộ hệ thống |
||
|
2.2 |
Thiết lập các thông số kết nối trong hệ thống (Server, Client, Gateway …) |
||
|
2.3 |
Giới thiệu tổng quan về giao diện của phần mềm, các thành phần của phần mềm. |
||
|
2.4 |
Tạo một Project mới và thiết lập các tham số cơ bản |
||
|
2.5 |
Khai báo giao thức kết nối với IEDs (IEC 61850; Modbus; IEC 60870-5-103 …) |
||
|
2.6 |
Khai báo giao thức kết nối với hệ thống SCADA (IEC 60870-5-101/104) |
||
|
2.7 |
Khai báo các thông số cho giao thức mạng SNMP |
Giám sát tình trạng các Port của Swicth, IEDs |
|
|
2.8 |
Thiết lập độ phân giải, cấu trúc các trang màn hình hiển thị |
||
|
2.9 |
Thực hiện tạo, khai báo, hiệu chỉnh cấu hình kết nối với IEDs |
||
|
2.10 |
Thu thập các biến trong IEDs |
||
|
2.11 |
Thiết lập định dạng biến trong cơ sở dữ liệu (database) của phần mềm tương ứng với các loại biến cơ bản như: |
||
|
2.11.1 |
+ Biến Single Point Status (SPS) |
||
|
2.11.2 |
+ Biến Double Point Status (DPS) |
||
|
2.11.3 |
+ Biến Protection Activation Information (ACT) |
||
|
2.11.4 |
+ Biến Direction Protection Activation Information (ACD) |
||
|
2.11.5 |
+ Biến Measured Value (MV) |
||
|
2.11.6 |
+ Biến Controlable Single Point (SPC) |
||
|
2.11.7 |
+ Biến Controlable Double Point (DPC) |
||
|
2.11.8 |
+ Biến Binary Controled Step Position Information (BSC) |
||
|
2.11.9 |
+ Biến Controlable Integer Status (INC) |
||
|
2.11.10 |
+ Tạo thuộc tính cho các biến trong cơ sở dữ liệu (database) để phục vụ cho hiển thị Alarm, Event |
||
|
2.12 |
Thiết lập các đặc tính cho Alarm / Event trên hệ thống |
||
|
2.13 |
Thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho Historian (Trend/Event/Thông số vận hành ...) |
||
|
2.14 |
Liên kết các biến trong cơ sở dữ liệu với HMI, Gateway phục vụ cho Mapping |
||
|
2.15 |
Thiết lập giao diện HMI : |
||
|
2.15.1 |
+ Giới thiệu về các công cụ để thiết lập giao diện HMI |
||
|
2.15.2 |
+ Cách thiết lập số trang màn hình hiển thị |
||
|
2.15.3 |
+ Thiết lập định dạng độ phân giải cho từng trang màn hình, cho Pop-Up (cửa sổ lệnh điều khiển, hiển thị …) |
||
|
2.15.4 |
+ Cách chuyển trang màn hình |
||
|
2.15.5 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu SPS |
||
|
2.15.6 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu DPS |
||
|
2.15.7 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu ACT/ACD |
||
|
2.15.8 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu MV |
||
|
2.15.9 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu SPC |
||
|
2.15.10 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu DPC |
||
|
2.15.11 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu BSC |
||
|
2.15.12 |
+ Thực hiện vẽ và mapping cho các tín hiệu INC |
||
|
2.15.13 |
+ Thiết lập chế độ tự động chuyển đổi màu có điện / không điện trên giao diện HMI |
||
|
2.15.14 |
+ Thiết lập trang màn hình Alarm |
||
|
2.15.15 |
+ Thiết lập trang màn hình Event |
||
|
2.15.16 |
+ Thiết lập các cảnh báo bằng âm thanh (theo từng loại Alarm khác nhau) |
||
|
2.15.17 |
+ Thiết lập trang màn hình Trend |
||
|
2.15.18 |
+ Thiết lập trang tự động ghi thông số vận hành (01 tiếng 01 lần) |
||
|
2.15.19 |
+ Cách thực hiện lưu trữ thông số, tín hiệu, thông tin sự kiện vận hành trên Excel |
||
|
2.16 |
Thiết lập chuyển quyền thao tác (STATION/SCADA) |
||
|
2.17 |
Thiết lập phân quyền trong hệ thống và các bảo mật liên quan : |
||
|
2.17.1 |
+ Viewer |
||
|
2.17.2 |
+ Operator |
||
|
2.17.3 |
+ Administrator |
||
|
2.17.4 |
+ Engineer… |
||
|
2.17.5 |
+ Thiết lập tự động đăng xuất khỏi Account khi không sử dụng trong một khoảng thời gian |
||
|
2.18 |
Xây dựng các ứng dụng cho người dùng tự thực hiện dựa trên các ngôn ngữ lập trình hệ thống hỗ trợ : |
||
|
2.18.1 |
+ Ứng dụng đặt biển báo, các thông tin trong vận hành cho người vận hành |
||
|
2.18.2 |
+ Ứng dụng nhóm các tín hiệu (nhiều tín hiệu cùng loại với nhau để tạo thành một tín hiệu chung, phục vụ mục đích cảnh báo) |
||
|
2.18.3 |
+ Interlocking trên phần mềm |
||
|
2.18.4 |
+ Thực hiện chuyển đổi qua lại giữa SPS và DPS … |
||
|
2.18.5 |
+ Thực hiện chuyển đổi qua lại giữa các giá trị đo lường Normalized Value và Float Value |
||
|
2.18.6 |
+ Thực hiện chuyển đổi qua lại giữa Single Command và Regulator Command (Tap Command) |
||
|
2.19 |
Khai báo tín hiệu SCADA : |
||
|
2.19.1 |
+ Thiết lập, cài đặt các kênh SCADA theo IEC 60870-5-101/104 |
||
|
2.19.2 |
+ Cách mapping các tín hiệu cho SCADA: SP, DP, MV, SC, DC, RC … |
||
|
2.20 |
Thực hiện giám sát và phân tích lỗi khi thực hiện cấu hình : |
||
|
2.20.1 |
+ Cách đọc, giám sát online các kết nối với IEDs, các biến trong hệ thống |
||
|
2.20.2 |
+ Thực hiện phân tích các lỗi thường gặp của hệ thống |
||
|
2.21 |
Thực hiện Backup cho toàn bộ hệ thống bao gồm : |
||
|
2.21.1 |
+ Hệ thống thu thập dữ liệu và cơ sở dữ liệu (database) |
||
|
2.21.2 |
+ Hệ thống HMI |
||
|
2.21.3 |
+ Hệ thống SCADA (nếu có) |
||
|
2.22 |
Thực hiện khôi phục hệ thống : |
||
|
2.22.1 |
+ Hệ thống bị lỗi, khôi phục lại hệ thống từ bản sao lưu cơ sở dữ liệu cuối cùng |
||
|
2.22.2 |
+ Cài đặt lại máy tính và khôi phục lại cơ sở dữ liệu khi thay máy tính |
||
|
2.23 |
Cập nhật hệ thống, nâng cấp phần mềm : |
||
|
2.23.1 |
+ Quy trình thực hiện cập nhật hệ thống khi nâng cấp phần mềm |
||
|
2.23.2 |
+ Cách thức thực hiện khi nâng cấp phần mềm |
||
|
2.24 |
Thực hiện cấu hình hệ thống chạy Redundant : |
||
|
2.24.1 |
+ Giới thiệu về nguyên lý Redundant của hệ thống |
||
|
2.24.2 |
+ Cách cấu hình hệ thống Redundancy |
||
|
2.24.4 |
+ Xây dựng, thử nghiệm các kiểu hệ thống chạy Redundant trong thực tế |
||
|
3 |
Thực hành đào tạo |
||
|
Thực hiện hướng dẫn chi tiết các bước kết nối tích hợp các IEDs của các hãng khác nhau vào hệ thống - đảm bảo hệ thống chạy ổn định tương thích với IEDs : |
|||
|
3.1 |
- Siemens |
||
|
3.2 |
- ABB |
||
|
3.3 |
- Toshiba |
||
|
3.4 |
- Nari |
||
|
3.5 |
- GE, ALSTOM |
||
|
3.6 |
- Schneider |
||
|
3.7 |
- Các rơ le khác … |
||
|
4 |
Thời gian đào tạo |
||
|
- Thực hiện 02 tuần sau khi kí hợp đồng |
|||
|
- Thời gian thực hiện đào tạo ≥ 14 ngày đảm bảo thực hiện hết các nội dung yêu cầu và thực hành |
