Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________
Số: 1676/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện

____________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên (HĐTV) EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;

Căn cứ Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 211/QĐ-HĐTV ngày 30/8/2023;

Căn cứ Tờ trình số 306/KTAT ngày 19/8/2025 của Ban Kỹ thuật và An toàn về việc thông qua dự thảo quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt và dao cách ly 500-220-110 kV trên lưới điện truyền tải;

Xét đề nghị của ông Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện. 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành (không áp dụng cho các dự án: (i) đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật / thiết kế bản vẽ thi công; (ii) đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu; (iii) đã ký hợp đồng) và thay thế Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 211/QĐ-HĐTV ngày 30/8/2023 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (thay báo cáo);
- Các PECC 1, 2, 3, 4, 5 (để p/h);
- Viện Năng lượng (để p/h);
- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

Phạm Lê Phú



 
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN DAO CÁCH LY
500 kV, 220 kV, 110 kV TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
- Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
- Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 của Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009;
- Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
- Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của HĐTV EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
- Căn cứ tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để phục vụ lập thiết kế kỹ thuật, mua sắm dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trang bị cho lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định này đưa ra quy định về các thông số kỹ thuật cơ bản, việc thực hiện thiết kế, giám sát quá trình sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV lắp đặt ngoài trời trên lưới truyền tải điện nhằm kiểm soát chất lượng thiết bị được mua sắm.
b) Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
c) Quy định này áp dụng trong EVNNPT, khuyến cáo cho các đối tác của EVNNPT áp dụng quy định này.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Văn phòng và các ban của EVNNPT.
b) Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: các Công ty Truyền tải điện; các Ban Quản lý dự án.
- DCL: dao cách ly.
- DTD / DTĐ: dao tiếp địa.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- TBA: Trạm biến áp.
Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Luật Điện lực số số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
[2] 11TCN-20-2006. Quy phạm trang bị điện, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp.
[3] QCVN QTĐ-5:2008/BCT. Quy chuẩn kiểm định trang thiết bị hệ thống điện ban hành theo Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008.
[4] QCVN QKĐ:2009/BCT. Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện, ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công thương.
[5] QCVN 01:2020/BCT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện do Bộ Công Thương ban hành tại Thông tư số 39/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
nhayQCVN 01:2020/BCT ban hành tại Thông tư số 39/2020/TT-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi QCVN 25:2025/BCT ban hành kèm theo Thông tư 41/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 08/8/2025.nhay

[6] QCVN 02:2022/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022.
[7] Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
[8] Tiêu chuẩn kỹ thuật dao cách ly 35, 110, 220 kV trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 271/QĐ-EVN ngày 24/7/2019 và được sửa đổi theo Quyết định số 91/QĐ-HĐTV ngày 18/8/2023.
[9] Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 211/QĐ-HĐTV ngày 30/8/2023;
[10] IEC 60059. IEC standard current ratings.
[11] IEC 60060. High-voltage test techniques.
[12] IEC 60137. Insulated bushings for alternating voltages above 1000V.
[13] IEC 60168. Tests on indoor and outdoor post insulators of ceramic material or glass for systems with nominal voltages greater than 1000 V.
[14] IEC 60273. Characteristics of indoor and outdoor post insulators for systems with nominal voltages greater than 1000 V.
[15] IEC 60815-2:2008. Selection and dimensioning of high-voltage insulators intended for use in polluted conditions. Part 2: Ceramic and glass insulators for a.c. systems.
[16] IEC 60865-1:2011. Short-circuit currents - Calculation of effects - Part 1: Definitions and calculation methods.
[17] IEC 62271. High-voltage switchgear and controlgear:
- IEC 62271-1:2017. Part 1: Common specifications for alternating current switchgear and controlgear.
- IEC 62271-102:2018. Part 102: Alternating-current disconnectors and earthing switches.
- IEC 62271-108:2020. Part 108: High-voltage alternating current disconnecting circuit-breakers for rated voltages above 52 kV.
- IEC 62271-305:2009. Part 305: Capacitive current switching capability of air-insulated disconnectors for rated voltages above 52 kV.
Điều 4. Các yêu cầu chung
1. Định nghĩa dao cách ly lưới truyền tải điện:
Dao cách ly trên lưới truyền tải điện là thiết bị có khả năng tham gia trong mạch đóng cắt điện cao áp trong chế độ vận hành bình thường, chỉ thực hiện đóng cắt mạch điện cao áp khi không có dòng điện hoặc dòng điện nhỏ hơn khả năng chịu đựng của thiết bị, tạo khoảng cách an toàn giữa các bộ phận mang điện và bộ phận không mang điện. Dao cách ly trên lưới truyền tải điện phải đáp ứng được độ bền đối với các điều kiện về khí hậu và môi trường tại Việt Nam: được nhiệt đới hóa, phù hợp với điều kiện môi trường lắp đặt và vận hành trạm biến áp.
Tiêu chuẩn cơ bản để áp dụng thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các dao cách ly trong lưới truyền tải điện là IEC 62271-102 và IEC 62271-1.
Đối với dao cách ly có tích hợp chức năng cắt mạch điện thì áp dụng bổ sung tiêu chuẩn IEC 62271-108.
2. Yêu cầu chung về tiêu chuẩn và môi trường:
a) Tất cả các thiết bị của dao cách ly trên lưới truyền tải điện được chế tạo và lắp đặt phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành điện, tiêu chuẩn IEC/IEEE và có khả năng làm việc ổn định lâu dài ở điều kiện yêu cầu làm việc, trong đó có điều kiện khí hậu môi trường tự nhiên của Việt Nam.
b) Điều kiện môi trường:

Thông số

Giá trị yêu cầu

Độ cao lắp đặt so với mực nước biển

: không quá 1000 m

Vùng khí hậu nơi lắp đặt

: khí hậu nhiệt đới

Nhiệt độ tối đa của môi trường

: 45 oC

Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường

: 0 oC

Nhiệt độ trung bình của môi trường

: 25 oC

Độ ẩm tối đa của môi trường

: 100 %

Độ ẩm trung bình của môi trường

: 85 %

Mức độ ô nhiễm của môi trường

: tùy từng dự án

Hệ số động đất lớn nhất

: 0,15 g

c) Tùy theo điều kiện tự nhiên của vị trí lắp đặt các thiết bị, được xác định trong QCVN 02:2022/BXD, các giá trị điều kiện môi trường nêu trên có thể thay đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế cần áp dụng.
3. Yêu cầu chung từ hệ thống điện truyền tải:
Bảng 1.

Thông số

Đơn vị

Giá trị yêu cầu

Điện áp danh định

kV

500

220

110

Tần số danh định

Hz

50

Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất

kV

550

242

121

Điện áp vận hành hệ thống nhỏ nhất

kV

450

198

99

Sơ đồ đấu nối

 

3 pha 3 dây

Chế độ nối đất trung tính

 

Trực tiếp

Hệ số chạm đất của lưới truyền tải điện

 

≤ 1,4

4. Yêu cầu về chứng chỉ chất lượng:
Nhà sản xuất phải có chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001:2015 hoặc tương đương, còn hiệu lực) được áp dụng vào sản xuất các thiết bị của Dao cách ly. Nhà sản xuất phải có phòng thử nghiệm xuất xưởng với các trang thiết bị phục vụ các thử nghiệm xuất xưởng đối với thiết bị.
Nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định của Việt Nam về tiết kiệm điện năng, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn mác trong thương mại và kỹ thuật, …
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Yêu cầu đối với các thành phần của dao cách ly
1. Dao cách ly:
a) Dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV lắp đặt trên lưới truyền tải điện là loại dao cách ly 03 pha hoặc 01 pha, được thiết kế, chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62271-102 để có thể lắp đặt ngoài trời trong điều kiện vận hành hệ thống điện truyền tải Việt Nam. Ngoài tiêu chuẩn IEC 62271-102, dao cách ly phải đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62271-1, IEC 60060 và phải đáp ứng yêu cầu về độ bền cách điện, độ tăng nhiệt trong quá trình vận hành lâu dài.
b) Dao cách ly được thiết kế, chế tạo để đảm bảo vận hành an toàn trong điều kiện bình thường cũng như các trường hợp sự cố, chịu được các hiện tượng quá điện áp khí quyển, quá điện áp thao tác đóng cắt. Các yêu cầu kỹ thuật về điện áp đối với dao cách ly được nêu rõ trong Điều 7.
c) Tùy theo vị trí lắp đặt và yêu cầu làm việc của dao cách ly, Đơn vị thiết kế phải xác định dòng điện định mức yêu cầu đối với từng dao cách ly theo các giá trị được quy định trong tiêu chuẩn IEC 60059 nhưng không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu 1250 A. Dao cách ly phải đáp ứng các yêu cầu về dòng điện làm việc lâu dài và dòng ngắn mạch được nêu rõ trong Điều 7 mà không vượt quá giới hạn về nhiệt độ làm việc cho phép được quy định trong IEC 62271-102.
d) Dao cách ly phải được thiết kế và chế tạo phù hợp để không thể tự đóng hoặc tự mở bởi các xung lực có thể xuất hiện từ bên ngoài. Khoảng cách an toàn cho Dao cách ly trong vị trí tĩnh (trạng thái tĩnh) được Quy định tại Điều 7. Trong trường hợp thực hiện thao tác, nếu các khoảng cách giữa các bộ phận của DCL không đáp ứng các khoảng cách an toàn trong trạng thái tĩnh, thì thiết bị phải đảm bảo khả năng cách điện chịu được điện áp tần số công nghiệp đáp ứng các giá trị điện áp cho DCL có trang bị DTĐ được quy định trong Điều 7.
e) Dao cách ly phải được thiết kế và chế tạo phù hợp để có thể dễ dàng kiểm tra và thay thế nhanh chóng các tiếp điểm và các bộ phận khác bị khiếm khuyết/hư hỏng. Các bộ phận cấu thành dao cách ly và giá đỡ sau khi tổ hợp không được tạo ra các lỗ hốc tạo điều kiện cho chim làm tổ và có thể là nguyên nhân gây ra sự cố, làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của dao cách ly.
f) Các bộ phận của dao cách ly phải được thiết kế và chế tạo để trong suốt quá trình vận hành ở điều kiện môi trường trong TBA không được xảy ra hiện tượng quá nhiệt và phải đáp ứng các yêu cầu về độ tăng nhiệt độ các thành phần của dao cách ly được quy định trong các tiêu chuẩn IEC 62271-1:2017 và IEC 60137:2017.
g) Dao cách ly cấp điện áp 220 kV và 110 kV là loại dao mở ngang. Tùy theo diện tích bố trí an toàn thiết bị đóng cắt trong TBA, dao cách ly cấp điện áp 500 kV có thể áp dụng là loại mở dọc hoặc mở ngang. Để tiết kiệm diện tích trong TBA dao cách ly cấp điện áp 500 kV thường được áp dụng là loại mở dọc, kiểu khuỷu gập. Dao cách ly có thể vận hành bằng động cơ điện và/hoặc bằng tay quay.
2. Dao tiếp địa:
a) Dao tiếp địa lắp kèm dao cách ly được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62271-102 để có thể lắp đặt ngoài trời trong điều kiện vận hành hệ thống điện truyền tải Việt Nam.
b) Tùy theo vị trí lắp đặt và yêu cầu làm việc, mỗi dao cách ly có thể không trang bị dao tiếp địa hoặc trang bị 01 dao tiếp địa hoặc 02 dao tiếp địa. Dao tiếp địa phải đáp ứng các yêu cầu về dòng ngắn mạch chịu đựng được nêu rõ trong Điều 7 mà không vượt quá giới hạn về nhiệt độ làm việc cho phép theo quy định trong tiêu chuẩn IEC 62271-102.
c) Đối với dao cách ly cho các đường dây có chiều dài lớn hơn 50 km hoặc đường dây nhiều mạch vận hành song song, dao tiếp địa phải có khả năng đóng cắt các dòng điện dung cảm ứng tĩnh điện và dòng điện cảm ứng điện từ với giá trị được nêu trong Bảng 2 Mục 8.2, 8.3 để đáp ứng quy định theo IEC 62271-102.
d) Dao tiếp địa phải được thiết kế và chế tạo phù hợp để không thể tự đóng hoặc tự mở bởi các xung lực có thể xuất hiện từ bên ngoài.
f) Bộ phận chuyển động của dao tiếp địa phải được nối đất vào bệ DCL bằng dây đồng mềm hoặc lá đồng có tiết diện không nhỏ hơn 50 mm2, đảm bảo không bị đứt hoặc cản trở hoạt động của dao tiếp địa.
3. Trụ cực dao cách ly:
a) Trụ cực (trụ sứ đỡ) dao cách ly phải được chế tạo bằng loại sứ cách điện, hình trụ liền khối, không chắp vá, tán tròn, màu nâu theo tiêu chuẩn IEC 60273 hoặc tương đương. Sứ cách điện phải đảm bảo các độ bền nhiệt, cơ học, cách điện, vận hành phù hợp với điều kiện môi trường và các đặc tính kỹ thuật nêu trong bảng Yêu cầu kỹ thuật tại Điều 7.
b) Các sứ cách điện dao cách ly được chế tạo để đảm bảo khoảng cách từ các phần tử mang điện tới đất và giữa các phần tử mang điện tuân thủ các yêu cầu được nêu chi tiết trong Điều 7.
c) Sứ cách điện của dao cách ly phải có khả năng chịu được các lực tải trọng tác động được quy định chi tiết trong Điều 7.
d) Việc liên kết sứ dao cách ly với lưỡi dao được thực hiện bằng bu lông hoặc hàn công nghiệp đảm bảo không phát nhiệt trong quá trình vận hành lâu dài.
4. Bộ truyền động
a) Bộ truyền động và các thiết bị đi kèm phải có khả năng chịu đựng được các lực tác động quá trình vận hành dao cách ly theo tiêu chuẩn IEC 62271-102. Bộ truyền động của DCL phải có số lần đóng cắt cơ khí an toàn ít nhất là 2000 lần (tương đương với class M1). Bộ truyền động của DTĐ phải có số lần đóng cắt cơ khí an toàn ít nhất là 1000 lần (tương đương với class M0).
b) Các tiếp điểm của dao cách ly và dao tiếp địa phải được chế tạo bằng các vật liệu như đồng, hợp kim đồng hoặc hợp kim nhôm mạ bạc/niken.
c) Các tay truyền động được chế tạo bằng vật liệu kim loại hoặc hợp kim không bị han gỉ, có các chốt khóa cố định chống xê dịch tại các khớp nối.
d) Mạch động cơ truyền động của dao cách ly sử dụng nguồn điện 220 VDC với độ lệch điện áp cho phép (+10%; -15%) so với giá trị danh định. Các động cơ truyền động phải được trang bị bảo vệ quá dòng, quả tải.
5. Tủ truyền động, tủ điều khiển:
a) Tủ điều khiển có thể tích hợp với tủ truyền động của dao cách ly.
b) Mỗi dao cách ly phải trang bị tủ truyền động tại chỗ có chứa cơ cấu vận hành (đối với dao cách ly 3 pha có thể sử dụng chung 01 tủ truyền động), các khóa điều khiển, các rơle và công tắc tương ứng, tiếp điểm phụ, tiếp điểm hành trình, hàng kẹp cho cáp điều khiển, đèn led chiếu sáng, điện trở sấy, ổ cắm điện, aptomat có tiếp điểm phụ, lỗ thông gió và thiết bị phụ trợ khác.
c) Vỏ tủ truyền động, tủ điều khiển có thể được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ (Inox 304) hoặc thép mạ kẽm và có thể sơn bề mặt vỏ tủ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chung. Vỏ tủ có độ dầy tối thiểu 2mm. Tủ phải chịu được điều kiện thời tiết môi trường khu vực lắp đặt thiết bị, cấp bảo vệ tối thiểu IP55. Đáy tủ có các lỗ luồn cáp thích hợp với đường kính cáp sử dụng và được trang bị các giắc co cổ cáp để đảm bảo độ kín.
d) Tủ truyền động được lắp đặt trên giá đỡ chắc chắc để đảm bảo khi thực hiện thao tác đối với DCL và DTĐ sẽ không làm rung cả bộ DCL quá mức, bất thường, là nguyên nhân ảnh hưởng đến tuổi thọ của DCL.
e) Tủ điều khiển dao cách ly, dao tiếp địa phải đặt ở vị trí thích hợp để hồ quang có thể phát sinh khi thao tác không gây ảnh hưởng cho người vận hành thực hiện thao tác, đồng thời cho phép người vận hành dễ dàng quan sát hành trình di động của tiếp điểm trong quá trình thao tác.
f) Tủ điều khiển dao cách ly, dao tiếp địa được trang bị các bộ phận sau:
- Khóa lựa chọn vị trí thao tác dao cách ly Local/Remote (trong đó: Local: lựa chọn thao tác dao cách ly tại chỗ; Remote: lựa chọn thao tác dao cách ly từ xa).
- Khóa thao tác đóng/cắt tại chỗ dao cách ly: có thể dùng loại khóa chuyển mạch tự trở về hoặc các nút ấn “Open/Close”.
- Các rơle bảo vệ quá dòng, quá tải cho động cơ nên đặt trong tủ điều khiển.
g. Hệ thống tiếp điểm phụ và công tắc hành trình để điều khiển động cơ thao tác. Mỗi DCL/DTĐ được trang bị bộ tiếp điểm phụ theo trang thái của tiếp điểm chính DCL/DTĐ.
h. Hàng kẹp đấu dây và hàng kẹp đấu nối của khối tiếp điểm phụ, tiếp điểm hành trình trong tủ truyền động/tủ điều khiển phải được chế tạo bằng thép không gỉ hoặc bằng kim loại được xử lý để không han gỉ. Hàng kẹp nhị thứ phải có khả năng mở rộng tại những địa chỉ có nhiều đấu nối để hạn chế việc nối nhiều dây dẫn ở một vị trí. Số lượng tiếp điểm phụ và yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi tiếp điểm phụ cho dao cách ly, dao tiếp địa phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu được nêu trong Điều 7.
i. Mạch điều khiển dao cách ly sử dụng nguồn điện 220 VDC với độ lệch điện áp cho phép (+10%; -15%) so với giá trị danh định;
j. Các mạch sấy, chiếu sáng trong tủ sử dụng nguồn điện 220VAC với độ lệch điện áp (+10%; -15%) so với giá trị danh định.
k. Tủ điều khiển phải có thanh nối đất chung bằng đồng được bố trí các lỗ khoan sẵn và các bu lông đai ốc nối đất đi kèm.
6. Những yêu cầu thao tác:
a) Dao cách ly và dao tiếp địa có thể thao tác đóng cắt bằng tay và/hoặc bằng điện để điều khiển dao về trạng thái đóng hoặc mở.
b) Động cơ thao tác DCL/DTĐ sử dụng nguồn điện áp một chiều 220 VDC.
c) Dao cách ly phải có cơ cấu ngăn ngừa việc điều khiển từ xa cùng lúc với điều khiển tại chỗ. Phải có đầy đủ các mạch: mạch khóa thao tác liên động bằng điện (interlock); mạch báo tín hiệu lỗi động cơ; mạch bảo vệ động cơ; mạch cảnh báo làm việc không đồng pha (đối với DCL/DTĐ loại 1 pha), mạch cảnh báo nhảy aptomat nguồn cấp AC, DC cho mạch sấy, chiếu sáng, động cơ, điều khiển...
d) Dao cách ly và dao tiếp địa phải được trang bị đầy đủ các hệ thống liên động cơ khí và liên động điện (cấm thực hiện đóng DTĐ phía DCL đang mang điện) để ngăn ngừa trường hợp thao tác nhầm không mong muốn, đảm bảo an toàn cho người vận hành và cho thiết bị trong điều kiện vận hành. Ngoài ra các liên động cơ khí phải hoạt động tin cậy, tránh việc gây kẹt cơ khi liên động điện vận hành cho phép.
e) Lực yêu cầu để thao tác DCL và DTĐ không được vượt quá 250 N nếu chỉ yêu cầu thao tác quay một vòng và không vượt quá 120 N nếu yêu cầu quay nhiều vòng (trong trường hợp thao tác bằng tay) theo tiêu chuẩn IEC 62271-102.
7. Yêu cầu đối với cáp:
Các cáp nguồn AC và DC phải được dẫn bằng cáp riêng biệt, tiết diện không nhỏ hơn 2,5 mm2. Cáp điều khiển và cáp tín hiệu sử dụng loại cáp phù hợp với dao cách ly của nhà sản xuất, có tiết diện không nhỏ hơn 1,5 mm2. Cáp nhị thứ là loại cáp kháng nước, kháng lửa, có lớp chống nhiễu với lõi cáp bằng đồng chất lượng cao, nhiều sợi. 
8. Bố trí lắp đặt:
a) Các dao cách ly phải được thiết kế phù hợp để lắp đặt trực tiếp trên giá đỡ bằng thép mạ kẽm nhúng nóng với bề dày lớp mạ không nhỏ hơn 80µm.
b) Thép chế tạo trụ đỡ có độ bền cao, chịu được các tải trọng của dao cách ly. Tiết diện mặt cắt của trụ đỡ phải đủ lớn, đáp ứng yêu cầu từ nhà sản xuất dao cách ly để đảm bảo khi thực hiện thao tác đối với DCL và DTĐ sẽ không làm rung cả bộ DCL quá mức, bất thường và là nguyên nhân ảnh hưởng đến tuổi thọ của DCL.
c) Các chi tiết bằng thép (trụ đỡ, xà, giá đỡ, tiếp địa, các bulông, đai ốc...) phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn TCVN 5408:2007 với bề dày lớp mạ không nhỏ hơn 80µm, các tiêu chuẩn hiện hành về mạ kẽm nhúng, bu lông, đai ốc.
d) Trường hợp tủ truyền động (tủ điều khiển) của dao cách ly có thiết kế, lắp đặt có vị trí thao tác trên 1,3m so với mặt đất phải kèm theo giá thao tác.
e) Các phần có kết cấu bằng kim loại không mang điện, vỏ thiết bị, vỏ tủ truyền động, vỏ tủ điều khiển... của dao cách ly phải được nối đất trực tiếp vào hệ thống nối đất chung của trạm tại vị trí lắp đặt. Điểm nối đất dao cách ly phải có biểu tượng “nối đất”, bố trí tại vị trí thuận tiện nối đất với hệ thống tiếp địa của trạm biến áp. Vỏ tủ và cánh tủ của bộ truyền động, tủ điều khiển được nối đất bằng dây đồng nhiều sợi có vỏ cách điện, tiết diện phần dây đồng không bé hơn 1,5 mm2.
f) Dao cách ly phải đính kèm Bảng thông số và nhãn hiệu dao cách ly được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ (Inox 304), thể hiện đầy đủ các thông số chính của dao cách ly theo tiêu chuẩn IEC 62271-102. Các số liệu trong Bảng thông số và nhãn hiệu dao cách ly phải có độ bền cao, không mất màu và luôn đọc rõ trong suốt quá trình vận hành dao cách ly.
g. Trong quá trình lắp đặt, phải tuyệt đối tuân thủ quy trình lắp đặt dao cách ly theo các hướng dẫn của nhà sản xuất; sử dụng các vật tư phụ kiện cho dao cách ly đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất. Toàn bộ quá trình lắp đặt dao cách ly trong TBA phải được thực hiện theo đúng trình tự lắp đặt do nhà sản xuất quy định.
9. Phụ kiện:
Dao cách ly phải được trang bị các phụ kiện đi kèm như sau:
a. Các bu-lông, đai ốc bằng thép không gỉ hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng với bề mặt lớp mạ không nhỏ hơn 80 μm, vòng đệm, vòng chống rơi bu lông kèm theo tương ứng.
b. Các kẹp bu-lông sử dụng cho nối đất tương tích với dây đồng.
c. Các kẹp cực phù hợp để đấu nối dây dẫn/thanh dẫn và các đầu cốt các loại được chế tạo bằng hợp kim nhôm phù hợp, đúc nguyên khối.
d. Các hệ thống trụ và giá đỡ của dao cách ly.
e. Các bình mỡ tiếp xúc, mỡ bôi trơn, giấy chuyên dụng để vệ sinh bề mặt tiếp xúc tiếp điểm.
f. Các dụng cụ chuyên dụng đặc thù theo dao cách ly: dụng cụ lắp đặt, dụng cụ thao tác bằng tay cho dao cách ly và dao tiếp địa (quay tay hoặc cần thao tác).
10. Yêu cầu khác:
a) Thiết bị được cung cấp phải mới nguyên 100%, không có khiếm khuyết.
b) Trong Hồ sơ mời thầu hoặc Hợp đồng mua sắm thiết bị phải có Điều khoản yêu cầu Nhà sản xuất cam kết xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng hàng hóa, tài liệu liên quan kèm theo và bảo hành thiết bị theo quy định hiện hành về thương mại cũng như theo quy định về đảm bảo tuổi thọ kỹ thuật của thiết bị được nêu trong Điều 8 của Quy định này.
Điều 6. Các yêu cầu về tính toán khi thiết kế, mua sắm, chế tạo
1. Giai đoạn thiết kế:
a) Đơn vị thiết kế có trách nhiệm phải làm rõ các điều kiện làm việc của dao cách ly thông qua việc tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thuật sau:
- Xác định vị trí lắp đặt và yêu cầu làm việc của thiết bị, lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng, điện áp định mức, dòng điện định mức, dòng ngắn mạch định mức của dao cách ly, số lượng dao tiếp địa gắn trực tiếp với mỗi dao cách ly.
- Các điều kiện biên làm việc của dao cách ly: điện áp làm việc lớn nhất, thời gian chịu dòng ngắn mạch, các điều kiện về môi trường đặc biệt (độ nhiễm bẩn, chiều dài dòng rò), các khoảng cách an toàn cho thiết bị.
- Đối với các dao cách ly của các đường dây có chiều dài lớn hơn 50 km hoặc đường dây nhiều mạch vận hành song song phải tính toán và đưa ra yêu cầu về khả năng làm việc của dao tiếp địa đóng cắt các dòng điện dung cảm ứng tĩnh điện và dòng điện cảm ứng điện từ theo IEC 62271-102.
- Trong quá trình thiết kế giá đỡ cho dao cách ly, phải tính toán các giá trị lực tác động yêu cầu đối với giá đỡ để đảm bảo khi thao tác đóng cắt DCL, DTĐ, quá trình đóng cắt phải được thực hiện ổn định, không xảy ra rung lắc bất thường và có thể là nguyên nhân gây ra ảnh hưởng đến tuổi thọ vận hành DCL. Ngoài ra còn phải tính toán giá trị lực đấu nối (hoặc độ căng) của dây dẫn lèo đấu nối DCL với các thiết bị khác của TBA đảm bảo sau khi thực hiện thao tác đóng, các tiếp điểm của DCL được tiếp xúc hoàn toàn.
b) Thông số kỹ thuật phải đưa vào trong hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị:
Các yêu cầu đối với từng dao cách ly/nhóm dao cách ly bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, các thông số kỹ thuật sau:
- Điều kiện làm việc dao cách ly, tiêu chuẩn áp dụng, điện áp định mức, dòng điện định mức, dòng ngắn mạch định mức, độ nhiễm bẩn và chiều dài dòng rò áp dụng, các yêu cầu về chế tạo và thử nghiệm bổ sung đối với dao cách ly, số lượng dao tiếp địa ngắn trực tiếp đối với mỗi dao cách ly.
- Các điều kiện biên làm việc của dao cách ly: điện áp làm việc lớn nhất, thời gian chịu dòng ngắn mạch, các điều kiện về môi trường đặc biệt và yêu cầu về chịu lực bổ sung đối với: dao cách ly, trụ đỡ và giá đỡ dao cách ly, các dây dẫn đấu nối.
2. Giai đoạn chế tạo và lắp đặt:
Khi thực hiện chế tạo dao cách ly, nhà sản xuất phải tính toán kiểm tra lại các thông số của dao cách ly để đảm bảo dao cách ly được chế tạo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất và các yêu cầu thử nghiệm được nêu rõ trong quy định và trong yêu cầu, yêu cầu bổ sung (nếu có) của Hồ sơ mời thầu.
Nhà cung cấp/nhà chế tạo giá đỡ dao cách ly phải tính toán kiểm tra lại các thông số yêu cầu về khả năng chịu lực của Dao cách ly để đảm bảo sau khi thực hiện các thao tác đóng cắt DCL, DTĐ không xảy ra rung lắc bất thường.
Điều 7. Các thông số kỹ thuật cơ bản dao cách ly
1. Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của dao cách ly: chi tiết trong Bảng 2.
2. Các lưu ý khi lựa chọn thông số đối với dao cách ly:
a) Lựa chọn tiêu chuẩn cách điện và chiều dài dòng dò:
- Ở những vị trí có khí hậu môi trường bình thường hoặc nhiễm bẩn nhẹ: sẽ áp dụng lựa chọn cách điện với chiều dài dòng dò là 25 mm/kV.
- Tại khu vực có môi trường ô nhiễm nặng hoặc có các yêu cầu đặc biệt sẽ áp dụng bổ sung tiêu chuẩn IEC 60815 với chiều dài dòng dò là 31 mm/kV.
b) Lựa chọn thông số định mức:
- Tính toán dòng tải có xét đến 10 năm tới để lựa chọn dòng điện định mức qua dao cách ly phù hợp tiêu chuẩn IEC 60059.
- Tính toán dòng ngắn mạch khu vực có xét đến 10 năm tới để lựa chọn Dòng ngắn mạch định mức phù hợp.
- Lựa chọn số lượng dao tiếp địa cho mỗi dao cách ly dự kiến lắp đặt trong TBA tùy theo vị trí và yêu cầu làm việc của DCL.
- Đối với các dao cách ly của các đường dây dài hoặc đường dây nhiều mạch vận hành song song phải tính toán và đưa ra yêu cầu về khả năng làm việc của dao tiếp địa đóng cắt các dòng điện dung cảm ứng tĩnh điện và dòng điện cảm ứng điện từ theo IEC 62271-102.
 

 

Bảng 2.

 

 

 

TT

Bảng thông số kỹ thuật dao cách ly

Giá trị yêu cầu

 

Thông số kỹ thuật

500 kV

220 kV

110 kV

1

Tiêu chuẩn áp dụng chế tạo và thử nghiệm

IEC 62271-102

2

Tần số danh định hệ thống - Rated frequency, Hz

50

3

Nối đất trung tính

Trực tiếp

4

Loại dao cách ly

Lắp đặt ngoài trời

4.1

Cấu tạo một bộ

1 pha/3 pha

1 pha/3 pha

1 pha/3 pha

4.2

Kiểu lưỡi dao mở

Mở ngang hoặc mở dọc, khuỷu gập

Mở ngang

Mở ngang

4.2

Số lượng dao tiếp địa có thể được trang bị cho DCL

0 DTĐ / 1 DTĐ / 2 DTĐ

5

Các thông số về điện áp dao cách ly

 

5.1

Điện áp danh định hệ thống, kV

500

220

110

5.2

Điện áp vận hành lớn nhất của hệ thống điện, kV

550

242

121

5.3

Điện áp định mức thiết bị - Rated voltage, kV

550

245

123

5.4

Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn, kV

 

 

 

Rated short-duration power-frequency withstand voltage

 

460

230

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

620

 

 

+ Cách điện tại vị trí mở -Across the isolating distance

800

530

265

+ Giữa các pha -Between phases

620

 

 

5.5

Điện áp chịu đựng xung sét định mức (1,2/50 µs-BIL), kV peak

 

1050

550

Rated lightning impulse withstand voltage

 

 

 

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

1550

 

 

+ Cách điện tại vị trí mở -Across the isolating distance

1550(+315)

1200

630

+ Giữa các pha -Between phases

1550

 

 

5.6

Điện áp chịu đựng xung đóng cắt, kV peak

 

-

-

Rated switching impluse voltage

 

 

 

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Ear

1175

 

 

+ Cách điện tại vị trí mở -Across the isolating distance

900(+450)

 

 

+ Giữa các pha -Between phases

1760

 

 

6

Các thông số về dòng điện dao cách ly

 

6.1

Dòng điện định mức Ir, A

Rated normal current

≥2000

≥1250

≥1250

6.2

Dòng điện ngắn mạch định mức, kA rms

Rated short-time withstand current

≥50

≥50

≥31.5

6.3

Thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch định mức, s

Rated duration of short-circuit

≥1

≥1

≥1

6.4

Dòng chịu đựng đỉnh định mức, kA peak

Rated peak withstand current

≥125

≥125

≥78.75

7

Điện trở tiếp xúc của mạch chính, µΩ

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

8

Các thông số đối với dao tiếp địa

 

8.1

Dòng điện ngắn mạch chịu đựng của DTĐ, kA

Rated short-circuit making current

50

50

31.5

8.2

Dòng điện dung cảm ứng tĩnh điện cho DTĐ đường dây theo Điều 5 khoản 2 điểm b, A rms

Rated induced current of electrostatic coupling

25

3

không áp dụng

8.3

Dòng điện cảm ứng điện từ cho DTĐ đường dây theo Điều 5 khoản 2 điểm b, A rms

Rated induced current of electromagnectic coupling

160

80

không áp dụng

8.4

Điện áp chịu đựng an toàn cho DCL có trang bị DTĐ, kV

Rated withstand voltage between insulated terminals and bases earthed

≥635

≥283

≥160

9

Khả năng hoạt động của dao cách ly, dao tiếp địa

 

 

 

9.1

Bộ truyền động của dao cách ly

Đơn pha/3 pha

Đơn pha/3 pha

Đơn pha/3 pha

9.2

Cấp độ bền cơ học

 

 

 

-

Dao cách ly

M1

M1

M1

-

Dao tiếp địa

M0

M0

M0

9.3

Tổng số lần đóng cắt cơ khí, không cần bảo dưỡng

 

 

 

-

Dao cách ly

≥2000

≥2000

≥2000

-

Dao tiếp địa

≥1000

≥1000

≥1000

9.4

Cần thao tác để đóng mở DCL, DTĐ

có

có

có

9.5

Cơ cấu liên động cơ khí giữa DCL và DTĐ

có

có

có

10

Tổng trọng lượng, kg

Nêu cụ thể

Nêu cụ thể

Nêu cụ thể

11

Khoảng cách an toàn

 

 

 

11.1

Giữa các pha, mm

≥ 6100 (hoặc đáp ứng xung đóng cắt 1760kV peak)

≥ 2100

≥ 1100

11.2

Giữa pha với đất, mm

≥ 4100 (hoặc đáp ứng xung đóng cắt 1175kV peak)

≥ 2100

≥ 1100

12

Trụ đỡ cách điện của dao cách ly:

 

 

 

12.1

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 60273 hoặc tương đương

12.2

Vật liệu

Trụ sứ gốm nâu

12.3

Chiều dài đường rò nhỏ nhất bề mặt cách điện, mm/kV

Tùy môi trường lắp đặt, theo lựa chọn của thiết kế

≥25 hoặc ≥31

12.4

Tổng chiều dài đường rò, mm

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

12.5

Khả năng chịu tải của sứ tại đầu cực dao cách ly

 

 

 

- Trường hợp DCL/DTĐ 3 pha

 

 

 

+ Lực tĩnh theo chiều dọc, kN

Straight load Fa1, Fa2

1.6: Ir≤3150A

2.0: Ir>3150A

0.8: Ir≤2500A

1.0: Ir>2500A

0.5: Ir≤1600A

0.6: Ir>1600A

+ Lực tĩnh theo chiều ngang, kN

Cross load Fb1, Fb2

0.53: Ir≤3150A

0.66: Ir>3150A

0.27: Ir≤2500A

0.33:Ir>2500A

0.17:Ir≤1600A

0.2: Ir>1600A

- Trường hợp DCL/DTĐ 1 pha

 

 

 

+ Lực tĩnh theo chiều dọc, kN

Straight load Fa1, Fa2

2.0: Ir≤3150A

4.0: Ir>3150A

1.25: Ir≤2500A

1.6: Ir>2500A

0.8: Ir≤1600A

1.0: Ir>1600A

+ Lực tĩnh theo chiều ngang, kN

Cross load Fb1, Fb2

0.8: Ir≤3150A

1.6: Ir>3150A

0.4: Ir≤2500A

0.5: Ir>2500A

0.2: Ir≤1600A

0.3: Ir>1600A

- Lực thẳng đứng, kN

Vertical Force, Fc

1.5

1.25

1.0

12.6

Tải trọng tác động tối đa khi dao cách ly vận hành, kN

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

12.7

Khoảng cách không khí tối thiểu trong trạng thái tĩnh:

 

 

 

- Giữa Pha-đất, mm

4100

2100

1100

- Giữa 2 cực trong cùng 1 pha, mm

4100

2100

1100

13

Vật liệu sử dụng làm tiếp điểm chính

Đồng, hợp kim đồng hoặc hợp kim nhôm mạ bạc/niken

14

Bộ truyền động

 

14.1

Dao cách ly

Động cơ và/hoặc thao tác bằng tay

14.2

Dao tiếp địa

Thao tác bằng tay và/hoặc động cơ

15

Tủ điều khiển tại chỗ dao cách ly, dao tiếp địa:

 

15.1

Vật liệu làm vỏ tủ

Hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ (Inox 304) hoặc thép mạ kẽm và có thể sơn bề mặt vỏ tủ phù hợp với yêu cầu

15.2

Cấp bảo vệ IP tối thiểu của tủ

IP55

15.3

Độ dầy tối thiểu của vỏ tủ, mm

≥2

15.4

Số tiếp điểm hành trình của DCL

≥(3NO+3NC)

≥(2NO+2NC)

≥(2NO+2NC)

15.5

Số tiếp điểm phụ của DCL

≥(12NO+12NC)

≥(12NO+12NC)

≥(8NO+8NC)

15.6

Số tiếp điểm phụ của DTĐ

≥(10NO+10NC)

≥(8NO+8NC)

≥(6NO+6NC)

15.7

Dòng điện một chiều lâu dài cho phép của tiếp điểm phụ

10 A

10 A

10 A

15.8

Dòng điện một chiều chịu dựng ngắn hạn của tiếp điểm phụ

100 A/30 ms

100 A/30 ms

100 A/30 ms

15.9

Khóa lựa chọn điều khiển tại chỗ, từ xa

Có

15.10

Nút ấn khóa đóng/mở dao cách ly, dao tiếp địa

Có

15.11

Động cơ và aptomat có tiếp điểm phụ cấp nguồn riêng biệt

Có

15.12

Trang bị bảo vệ quá dòng và quá tải cho động cơ

Có

15.13

Hệ thống sấy với cảm biến nhiệt, chiếu sáng bằng đèn led, áptômát có tiếp điểm phụ cấp nguồn riêng biệt mạch sấy và chiếu sáng

Có

15.14

Các liên điện động điện giữa DCL và DTĐ

Có

16

Điện áp thao tác

 

 

 

16.1

Động cơ truyền động, VDC

 

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

16.2

Điều khiển đóng cắt DCL / DTĐ, VDC

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

16.3

Sấy và chiếu sáng, VAC

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

17

Vật liệu giá đỡ dao cách ly

Thép mạ kẽm

18

Kẹp cực đấu nối dao cách ly với dây dẫn, thanh cái:

 

18.1

Vật liệu

Hợp kim nhôm/đồng

18.2

Kích thước

Phù hợp với dây dẫn thiết kế

18.3

Bu lông kẹp cực

Thép không rỉ hoặc vật liệu khác theo nhu cầu

19

Tài liệu kỹ thuật đi kèm

Tiếng Anh/Tiếng Việt

Điều 8. Yêu cầu về tuổi thọ thiết bị
Yêu cầu về độ tin cậy cũng như yêu cầu về tuổi thọ của dao cách ly được xác định với các điều kiện tối thiểu sau đây:
- Số lần thao tác đóng cắt cơ khí an toàn không ít hơn 2000 lần (tương đương với class M1) đối với Dao cách ly.
- Số lần thao tác đóng cắt cơ khí an toàn không ít hơn 1000 lần (tương đương với class M0) đối với Dao tiếp địa.
- Thời gian vận hành an toàn trước khi thực hiện đại tu: đối với DCL tối thiểu 10 năm hoặc theo class M1, đối với DTĐ tối thiểu 10 năm hoặc theo class M0 (tùy điều kiện nào đến trước).
- Tuổi thọ vận hành đối với DCL: tối thiểu 25 năm.
Điều 9. Yêu cầu về thử nghiệm dao cách ly
1. Các yêu cầu chung về tài liệu thử nghiệm:
Các dao cách ly được cung cấp phải đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này cũng như tiêu chuẩn IEC đặc thù quy định cho từng thành phần của thiết bị.
Nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp các thiết bị dao cách ly có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các biên bản, kết quả thử nghiệm điển hình (Type test), thử nghiệm thường xuyên (thử nghiệm xuất xưởng - Routine test) thể hiện khả năng đáp ứng yêu cầu làm việc đối với các thiết bị được cung cấp, trong đó:
a) Các biên bản thử nghiệm Type test phải do các Đơn vị thử nghiệm thuộc hiệp hội STL (Shorting Testing Liasion) phát hành hoặc chứng kiến hoặc xác nhận.
b) Các biên bản thử nghiệm Routine Test của dao cách ly do Nhà sản xuất dao cách ly tự thực hiện và ban hành các kết quả thử nghiệm.
2. Các yêu cầu về thử nghiệm đối với dao cách ly:
Khi thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các dao cách ly phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 62271-102. Nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu thử nghiệm sau:
a) Thử nghiệm Type test:
Trong quá trình mua sắm dao cách ly mới, yêu cầu cung cấp các tài liệu chứng minh đáp ứng 5 loại thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62271-102 sau:
- Thử nghiệm điện môi (Dielectric tests).
- Đo lường điện trở của mạch chính (Measurement of the resistance of the main circuits).
- Thử nghiệm dòng điện làm việc liên tục (Continuous Current Test).
- Thử nghiệm khả năng chịu đựng dòng điện ngắn mạch và dòng điện đỉnh (Short time withstand current and peak withstand current tests). 
- Thử nghiệm độ bền cơ (Mechanical endurance test).
Đối với các trường hợp sau:
- Các dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV với những yêu cầu đặc thù về vị trí lắp đặt hoặc mục đích sử dụng.
- Các trường hợp đặc biệt do người có thẩm quyền quyết định.
Thì trong quá trình xem xét mua sắm thiết bị, Đơn vị tổ chức mua sắm có thể yêu cầu nhà sản xuất cung cấp bổ sung các tài liệu chứng minh đáp ứng một phần hay toàn bộ 15 loại thử nghiệm theo IEC 62271-102 như sau:

TT

Hạng mục thí nghiệm

Điều kiện

Thiết bị

DCL

DTĐ

1

Xác định cấp bảo vệ (Test to verify the degrees of protection of enclosures)

Theo IP

x

x

2

Thử nghiệm điện áp nhiễu vô tuyến (Radio interference voltage RIV test)

Ur≥Umax

x

x

3

Thử nghiệm độ kín (Tightness tests)

Các hệ thống được kiểm soát, niêm phong, áp lực kín

x

x

4

Thí nghiệm tương hợp điện từ (EMC tests)

 

x

x

5

Thử nghiệm mạch phụ và mạch điều khiển (Additional tests on auxiliary and control circuits)

Có các mạch phụ trợ và điều khiển

x

x

6

Thử nghiệm chứng minh khả năng dòng ngắn mạch của DTĐ (Test to prove the short-circuit making performance of earthing switches)

Loại E1, E2

 

x

7

Thử nghiệm vùng tiếp điểm (Contact zone test)

 

x

x

8

Vận hành trong khi tải cơ khí đầu cuối (Operation during application of rated static mechanical terminal load)

 

x

x

9

Thử nghiệm độ bền cơ khí mở rộng (Extended mechanical endurance tests)

Loại M1, M2

x

x

10

Thử nghiệm liên động cơ khí (Testing on mechanical interlocking devices)

Có khóa liên động

x

x

11

Thử nghiệm ở nhiệt độ cao và thấp (Low and high temperature tests)

Nếu nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40oC hoặc nhỏ hơn -5oC

x

x

12

Thử nghiệm đặc tính làm việc của thiết bị chỉ thị vị trí (Tests to verify the proper functioning of the position-indicating device)

Có bộ phận chỉ thị vị trí

x

x

13

Thử nghiệm đóng cắt dòng chuyển thanh cái (Bus transfer current switching tests)

Khả năng đóng cắt dòng chuyển thanh cái

x

x

14

Thử nghiệm đóng cắt dòng cảm ứng Induced current switching tests)

Loại A hoặc B

 

x

15

Thử nghiệm đóng cắt dòng điện nạp thanh cái (Bus-charging current switching tests)

Khả năng đóng cắt dòng nạp thanh cái

x

 

b) Thử nghiệm Routine test:
Nhà sản xuất dao cách ly phải cung cấp các biên bản thử nghiệm thường xuyên (Routine test - Thử nghiệm xuất xưởng) chứng minh đáp ứng 6 loại thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62271-102 sau:
- Thử nghiệm điện môi trên mạch chính (Dielectric test on the main circuit).
- Thử nghiệm mạch phụ và mạch điều khiển (Tests on auxiliary and control circuits).
- Đo điện trở mạch chính (Measurement of the resistance of the main circuit).
- Kiểm tra thiết kế và kiểm tra bên ngoài (Design and visual checks).
- Thử nghiệm truyền động cơ khí (Mechanical operating tests).
- Thử nghiệm chức năng nối đất (Verification of earthing function): áp dụng đối với DCL có trang bị DTĐ.
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
Chương III
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 10. Yêu cầu về vận chuyển dao cách ly
1. Dao cách ly phải được chế tạo để dễ dàng tháo rời, đóng gói từng bộ phận riêng với bảng liệt kê số lượng vật tư trong từng kiện đóng gói, dễ dàng lưu kho, vận chuyển bằng máy móc hay thủ công, phải cho phép lắp đặt và vận hành trở lại một cách dễ dàng.
2. Đi kèm với mỗi dao cách ly phải có bảng liệt kê số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói. Có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm, các tác động của nước biển, mưa giông cũng như các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường khác.
Điều 11. Yêu cầu về tài liệu cho dao cách ly
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ về các tài liệu sau đây:
1. Bảng các thông số yêu cầu đối với dao cách ly.
2. Bản vẽ mô tả cấu trúc, kích thước, mặt cắt các thành phần chính của thiết bị: dao cách ly, lưỡi dao chính, lưỡi tiếp địa, trụ cực, tủ truyền động, tủ điều khiển, kẹp cực, giá đỡ; số lượng, bản vẽ, quy cách của các phụ kiện dao cách ly.
3. Bản vẽ nguyên lý và đấu nối nội bộ tủ điều khiển, tủ truyền động.
4. Bản vẽ hướng dẫn lắp đặt (bao gồm bản vẽ giá đỡ thiết bị DCL, DTĐ).
5. Các biên bản thử nghiệm đáp ứng Quy định này và tiêu chuẩn IEC.
6. Các chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng, xuất xứ sản phẩm, phụ kiện.
7. Các tài liệu hướng dẫn, khuyến cáo khi thực hiện: đóng gói, vận chuyển, lặp đặt, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị và phụ kiện; đại tu, thí nghiệm định kỳ, thí nghiệm tăng cường (như tần suất thực hiện, nội dung công việc); các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý các trục trặc hư hỏng thường gặp.
Điều 12. Yêu cầu khác cho dao cách ly
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo Quy định kỹ thuật EVN, EVNNPT, các tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh, bổ sung.
3. Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này thì EVNNPT sẽ quyết định thông số dao cách ly mua sắm phù hợp với thực tế.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này thay thế cho Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản dao cách ly 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 211/QĐ-HĐTV ngày 20/8/2023.
2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Không áp dụng cho các Dự án sau:
(i) Đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công hoặc
(ii) Đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc
(iii) Đã ký hợp đồng.
3. Các Ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading