|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình sửa chữa bảo dưỡng máy biến điện áp kiểu tụ điện áp
110 kV trở lên theo tình trạng vận hành
_____________________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT và sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số số 254/QĐ-HĐTV ngày 19/9/2025 về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và bãi bỏ một số Quyết định của Hội đồng thành viên;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - HĐTV (để b/c); - Lưu: VT, KTAT. |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUY TRÌNH
SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP KIỂU TỤ ĐIỆN ÁP
110 KV TRỞ LÊN THEO TÌNH TRẠNG VẬN HÀNH
(CBM-CONDITION BASED MAINTENANCE)
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Triển khai áp dụng sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM với các mục tiêu:
- Vận hành thiết bị theo đúng năng lực tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó khai thác tận dụng được hết công suất và hiệu quả của thiết bị.
- Việc kiểm tra, thí nghiệm và sửa chữa, bảo dưỡng được tổ chức thực hiện với hạng mục và tần suất theo đúng tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó mang lại hiệu quả cao về công tác bảo dưỡng cũng như việc tách thiết bị ra để thí nghiệm hay sửa chữa, bảo dưỡng.
- Giảm nguy cơ thiết bị hư hỏng trong quá trình vận hành; giảm thời gian và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nâng cao độ tin cậy cho hệ thống.
- Tài liệu này trình bày hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM cho máy biến điện áp kiểu tụ điện áp 110 kV trở lên.
- Hồ sơ kết quả phân tích CBM là một phần của phương án kỹ thuật sửa chữa lớn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác như lập, trình, phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn thực hiện theo các quy định hiện hành về sửa chữa lớn tài sản cố định trong EVNNPT.
Quy trình này áp dụng đối với:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị (CBM) cũng được gọi là bảo dưỡng dự đoán (PM). CBM là sự mở rộng của chiến lược sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian (TBM) và sử dụng các công nghệ thử nghiệm không xâm nhập vào bên trong của thiết bị để đánh giá tình trạng thiết bị. CBM sử dụng các công việc bảo dưỡng theo kế hoạch trên cơ sở lịch sử vận hành của thiết bị và xu hướng của các dữ liệu bảo dưỡng. CBM có hiệu quả nhất khi kết hợp với PM bởi vì nó ưu tiên sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện (EPM) dựa trên các biến số: mức độ nghiêm trọng của thiết bị, hiệu suất, các nguồn lực (các vật tư phụ kiện dự phòng…) hoặc kiến thức chuyên sâu thực tế về thiết bị (ý kiến của các chuyên gia).
Trong hướng dẫn này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- CBM (Condition Based Maintenance): phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị;
- CN (Criticality Number): chỉ số nghiêm trọng;
- CHI (Condition Health Index): chỉ số sức khỏe của thiết bị;
- Det (Detectability): khả năng phát hiện hư hỏng;
- DP (Viscosity Degree of Polymerization): độ nhớt của Polyme;
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- EPM (Electrical Preventive Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện;
- FMECA (Failure modes, Effects and Criticality Analysis): phân tích các loại, ảnh hưởng, tính nghiêm trọng của các hư hỏng;
- FM (Failure modes): loại hư hỏng;
- FE (Failure effects): ảnh hưởng của hư hỏng;
- Failure causes: nguyên nhân gây ra hư hỏng;
- Failure Mechanism: cơ chế dẫn đến hư hỏng;
- FRA (Frequency Response Analysis): phân tích phản hồi tần số;
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế;
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử;
- MFM (Multiple Frequency Maintenance): hệ số điều chỉnh tần suất SCBD;
- OLTC (On Load Tap Changer): bộ điều áp dưới tải;
- PTC: Các công ty Truyền tải điện;
- PMIS: Phần mềm quản lý kỹ thuật;
- Prob (Probability): xác suất xảy ra hư hỏng;
- PM (Preventive Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa;
- PD (Partial Discharge): phóng điện cục bộ;
- QLVH: quản lý vận hành;
- RPN (Risk Priority Number): chỉ số ưu tiên rủi ro;
- Sev (Severity): tính nghiêm trọng của hư hỏng;
- SCBD: sửa chữa, bảo dưỡng;
- TBM (Time Based Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian;
- Weighting Factor: trọng số ảnh hưởng.
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCBD THEO CBM
Điều 3. Các bước thực hiện phương pháp SCBD theo CBM
Bước 1: Thực hiện phân tích loại, ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng của các hư hỏng (phân tích FMECA)
- Thống kê các loại hư hỏng (FM);
- Xác định các ảnh hưởng đến thiết bị do hư hỏng gây ra (FE);
- Xác định nguyên nhân gây ra hư hỏng;
- Xác định cơ chế dẫn đến hư hỏng;
- Xác định mức độ nghiêm trọng của các hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Sev);
- Xác định xác suất xảy ra hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Prob);
- Xác định khả năng phát hiện các hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Det);
- Đề xuất các phương pháp kiểm tra, thử nghiệm để phát hiện các hư hỏng;
- Xác định chỉ số nghiêm trọng (CN) và chỉ số rủi ro (RPN):
+ Chỉ số nghiêm trọng (CN) = Sev x Prob
+ Chỉ số rủi ro (RPN) = Det x CN
* Hướng dẫn thực hiện phân tích FMECA như phụ lục 4 đính kèm.
Bước 2: Xây dựng hạng mục kiểm tra, thử nghiệm của từng biến điện áp
- Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm được xây dựng dựa trên bảng phân tích FMECA và được phân chia theo 03 cấp độ cụ thể như sau:
+ Cấp độ 1: bao gồm các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm không cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị.
+ Cấp độ 2: bao gồm các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm đòi hỏi phải tách thiết bị điện ra khỏi vận hành và chỉ được thực hiện khi: (i) kết quả từ Cấp độ 1 chỉ rõ những vấn đề về hoạt động hay tình trạng bất thường của thiết bị hoặc (ii) được thực hiện theo định kỳ.
+ Cấp độ 3: bao gồm các hạng mục thử nghiệm chuyên sâu đòi hỏi phải tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định thực hiện bảo dưỡng/thay thế thiết bị.
Ghi chú:
- Mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm đều được đánh giá theo 04 mức độ tốt/khá/trung bình/xấu tương ứng với số điểm được chấm.
- Tần suất kiểm tra, thử nghiệm chuẩn được xây dựng dựa trên các quy định hiện hữu về quản lý vận hành, hiện trạng lưới điện và khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
- Xác định trọng số ảnh hưởng của các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1 để làm cơ sở tính toán chỉ số sức khỏe:
+ Tính toán RPN của từng loại hư hỏng.
+ Tính toán tổng RPN (Total RPN) của tất cả các loại hư hỏng.
+ Tính toán RPN cho mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm.
+ Tính toán tỉ lệ RPN cho mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1.
+ Tính toán trọng số ảnh hưởng (weight factor – ωk) của mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1:
ωk Cấp độ 1 = Tỉ lệ RPN x 3,33
Bước 3: Thực hiện các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm tại Bước 2 và tiến hành tính toán chỉ số sức khỏe của biến điện áp
Công thức tính toán chỉ số sức khỏe (CHI) của thiết bị:
Ghi chú:
- ak Cấp độ 1 bao gồm 4 giá trị là 0; 1; 2; 3;
- ak Cấp độ 2, ak Cấp độ 3 bao gồm 4 giá trị là 0; - 0,5; - 1; - 1,5;
- Chỉ số CHI được tính trên thang điểm 10;
- n, m, l là tổng số hạng mục kiểm tra của lần lượt Cấp độ 1, 2, 3;
- ωk Cấp độ 1 là trọng số ảnh hưởng của các hạng mục thuộc Cấp độ 1.
Bước 4: Đánh giá tình trạng vận hành của biến điện áp
Bảng 1 – Đánh giá tình trạng biến điện áp theo kết quả chấm điểm CHI
|
Mức |
Điểm CHI |
Đánh giá |
|---|---|---|
|
1 |
8 ≤ CHI ≤ 10 |
Tốt |
|
2 |
6 ≤ CHI < 8 |
Khá |
|
4 ≤ CHI < 6 |
Trung bình |
|
|
3 |
2 ≤ CHI < 4 |
Xấu |
|
4 |
CHI < 2 |
Không đạt |
Bước 5: Đưa ra quyết định SCBD và tính toán chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm tiếp theo:
Chu kỳ kiểm tra thử nghiệm tiếp theo được xác định dựa trên ma trận hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm, cụ thể như sau:
Bảng 2 – Xếp loại mức độ quan trọng của biến điện áp.
|
Yêu cầu về độ tin cậy của thiết bị |
Mô tả việc phân vùng |
|---|---|
|
Lớp 1 |
Giải tỏa công suất 300MW hoặc thành phố trực thuộc trung ương đặt biệt quan trọng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc đóng góp GDP từ 1 đến 5 hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 quốc gia |
|
Lớp 2 |
Giải tỏa công suất 200MW - 300MW hoặc thành phố trực thuộc trung ương hoặc góp GDP từ 6 đến 10 trừ Hà Nội và Hồ Chí Minh hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 tỉnh và thành phố |
|
Lớp 3 |
Giải tỏa công suất 100MW - 200MW hoặc Tỉnh, thành phố loại 1 hoặc góp GDP từ 10 đến 20 hoặc lưới điện đấu nối mạch vòng trong thành phố, tỉnh |
|
Lớp 4 |
Giải tỏa công suất đến 100MW hoặc thị trấn, thị xã, nông thôn khác hoặc góp GDP trên 20 hoặc lưới điện đấu mạch tia trong thành phố, tỉnh |
Bảng 3 – Ma trận hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
Yêu cầu về độ tin cậy thiết bị |
Hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
|||
|
Tốt |
Khá |
Trung bình |
Xấu |
|
|
Lớp 1 và 2 |
1,00 |
0,75 |
0,50 |
0,25 |
|
Lớp 3 |
1,25 |
1,00 |
0,75 |
0,50 |
|
Lớp 4 |
1,50 |
1,25 |
1,00 |
0,75 |
Tần suất kiểm tra thử nghiệm tiếp theo được xác định bằng tần suất chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm.
Bảng 4 – Đưa ra quyết định SCBD và tính toán chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm tiếp theo:
|
Mức |
Điểm CHI |
Đánh giá |
Công việc tiếp theo |
|
1 |
8 ≤ CHI ≤ 10 |
Tốt |
- Duy trì tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
|
2 |
6 ≤ CHI < 8 |
Khá |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
|
4 ≤ CHI < 6 |
Trung bình |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
|
|
3 |
2 ≤ CHI < 4 |
Xấu |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm.
|
|
4 |
CHI < 2 |
Không đạt |
- 0 < CHI < 2: giảm tải, sắp xếp sửa chữa bảo dưỡng hoặc thay thế;
- CHI < 0: tách vận hành ngay, thực hiện sửa chữa bảo dưỡng hoặc thay thế.
|
Lưu đồ thực hiện phương pháp SCBD theo CBM
* Lưu ý
- Có thể thực hiện lại phân tích FMECA đối với các trường hợp sau: thay đổi công nghệ trong sản xuất thiết bị; thay đổi trong phương pháp kiểm tra, thử nghiệm phát hiện hư hỏng; xảy ra sự cố hàng loạt, …
- Các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa bảo dưỡng theo CBM do Lãnh đạo Tổng công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Tổng công ty ban hành quy trình, triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
- Đào tạo nhận thức và nghiệp vụ CBM.
- Ban hành quy trình SCBD theo CBM chung cho biến điện áp điện áp 110 kV trở lên.
- Đề xuất sửa đổi, hiệu chỉnh quy định, quy trình hiện hành để phù hợp với thực tế công tác SCBD theo CBM.
- Triển khai thực hiện công tác SCBD theo CBM.
Các Công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa bảo dưỡng CBM do Lãnh đạo Công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Công ty thực triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
- Đào tạo nhận thức và nghiệp vụ CBM;
- Triển khai ứng dụng quy trình SCBD theo CBM cho từng loại biến điện áp;
- Đề xuất sửa đổi, hiệu chỉnh quy định, quy trình hiện hành để phù hợp với thực tế công tác SCBD theo CBM;
- Thực hiện công tác SCBD theo CBM.
Lãnh đạo các đơn vị tổ chức phổ biến hướng dẫn, bồi huấn, đào tạo nghiệp vụ CBM phù hợp cho các đơn vị trực thuộc.
Giám đốc các đơn vị triển khai thực hiện sửa chữa bảo dưỡng biến điện áp theo CBM; tổ chức kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra, thí nghiệm, SCBD theo CBM trên phần mềm PMIS; báo cáo Ban chỉ đạo Tổng công ty SCBD theo CBM của đơn vị những khó khăn, vướng mắc và đề xuất bổ sung, sửa đổi hoàn thiện quy trình (nếu có).
Đơn vị quản lý vận hành lưới truyền tải điện chịu trách nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác kết quả đo kiểm (Tier 1, 2, 3) vào phân hệ CBM thuộc PMIS.
- Đối với trường hợp bình thường: thực hiện các bước theo quy trình.
- Đối với các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.
- Tổ chức thực hiện quy trình: Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.
- Trong quá trình thực hiện quy trình này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn, thiếu sót, bất cập cần bổ sung, sửa đổi, thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
Phụ lục 1
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ
CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN
1. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
2. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
3. Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
4. Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng ban hành theo Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương;
5. Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
6. Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
7. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên EVN và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN;
8. Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT, Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
9. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT.
10. Công văn số 5023/EVN-KTSX ngày 27/7/2020 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thí điểm sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện theo điều kiện vận hành của thiết bị (CBM).
11. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: QCVN 25:2025/BCT (ban hành theo Thông tư 41/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025).
12. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng: QCVN 02:2022/BXD (ban hành theo Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022).
13. Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia ban hành theo Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương.
14. Thông tư 04/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; Thông tư 46/2025/TT-BCT ngày 06/8/2025 của Bộ Công Thương Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện, Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.
15. Tiêu chuẩn IEC 61869.
16. Bộ quy định vận hành sửa chữa ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 08/01/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
17. Công văn số 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2020 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành (CBM).
18. Quy định thời hạn, hạng mục, khối lượng thí nghiệm định kỳ cho thiết bị do EVN, EVNNPT ban hành.
19. Tài liệu hướng dẫn “Sửa chữa bảo dưỡng máy biến điện áp 110 kV, 35-22-15 kV (VT) theo phương pháp CBM” của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.
Phụ lục 2
ĐÁNH GIÁ TÍNH NGHIÊM TRỌNG, XÁC SUẤT XẢY RA VÀ KHẢ NĂNG
PHÁT HIỆN CỦA CÁC HƯ HỎNG
1. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của hư hỏng: phân loại và xếp hạng các mức độ nghiêm trọng có thể được mô tả như sau:
|
Ảnh hưởng |
Mức độ nghiêm trọng |
Xếp hạng |
|
Cực kỳ nguy hiểm (không có cảnh báo) |
Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống nhưng không có cảnh báo. |
10 |
|
Cực kỳ nguy hiểm (có cảnh báo) |
Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống có cảnh báo. |
9 |
|
Rất cao |
Hệ thống/thiết bị không thể vận hành do sự cố gây ra hư hỏng lớn nhưng không ảnh hưởng đến an toàn vận hành. |
8 |
|
Cao |
Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng |
7 |
|
Vừa phải |
Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng nhỏ |
6 |
|
Thấp |
Hệ thống/thiết bị không vận hành nhưng không có hư hỏng |
5 |
|
Rất thấp |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành, nhưng suy giảm đáng kể về hiệu suất |
4 |
|
Nhỏ |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với một số suy giảm hiệu suất |
3 |
|
Rất nhỏ |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với mức lỗi nhỏ |
2 |
|
Không ảnh hưởng |
Không ảnh hưởng |
1 |
- Đánh giá xác suất xảy ra hư hỏng: Tỉ lệ hư hỏng hay xác suất hư hỏng của mỗi cơ chế hư hỏng được đánh giá như sau:
|
Xác suất xảy ra hư hỏng |
Xác suất hư hỏng trong 1 năm |
Xếp hạng |
|
Rất cao: Hầu như không thể tránh xảy ra hư hỏng |
>1 trên 2 |
10 |
|
1 trên 3 |
9 |
|
|
Cao: Hư hỏng lặp lại |
1 trên 8 |
8 |
|
1 trên 20 |
7 |
|
|
Vừa phải: Thỉnh thoảng xảy ra hư hỏng |
1 trên 80 |
6 |
|
1 trên 400 |
5 |
|
|
Thấp: Tương đối ít xảy ra hư hỏng |
1 trên 2.000 |
4 |
|
1 trên 15.000 |
3 |
|
|
Rất khó xảy ra: Không thể xảy ra hư hỏng |
1 trên 150.000 |
2 |
|
< 1 trên 1.500.000 |
1 |
2. Đánh giá khả năng phát hiện: Khả năng phát hiện ra các hư hỏng được đánh như sau:
|
Khả năng phát hiện |
Mức độ khả năng phát hiện |
Xếp hạng |
|---|---|---|
|
Hoàn toàn không |
Không thể phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
10 |
|
Rất ít khả năng |
Có rất ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
9 |
|
Ít khả năng |
Ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
8 |
|
Rất thấp |
Rất thấp khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
7 |
|
Thấp |
Khả năng phát hiện thấp nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
6 |
|
Vừa phải |
Khả năng phát hiện vừa phải nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
5 |
|
Khá cao |
Khả năng phát hiện khá cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
4 |
|
Cao |
Khả năng phát hiện cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
3 |
|
Rất cao: |
Khả năng phát hiện rất cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
2 |
|
Gần như chắc chắn |
Gần như chắc chắn phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
1 |
Phụ lục 4:
BẢNG PHÂN TÍCH FMECA
