Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
____________
Số: 1677/QĐ-EVNNPT

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện

_______________________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;

Căn cứ Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 03/10/2022 và số 149/QĐ-HĐTV ngày 15/6/2023;

Căn cứ Tờ trình số 306/KTAT ngày 19/8/2025 của Ban Kỹ thuật và An toàn về việc thông qua dự thảo quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt và dao cách ly 500-220-110 kV trên lưới điện truyền tải;

Xét đề nghị của ông Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện. 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành (không áp dụng cho các dự án: (i) đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật / thiết kế bản vẽ thi công; (ii) đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu; (iii) đã ký hợp đồng) và thay thế Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 03/10/2022 và 149/QĐ-HĐTV ngày 15/6/2023.
Điều 3. Các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (thay báo cáo);
- Các PECC 1, 2, 3, 4, 5 (để p/h);
- Viện Năng lượng (để p/h);
- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

  

Phạm Lê Phú

QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN MÁY CẮT
500 kV, 220 kV, 110 kV TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung;
- Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
- Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của HĐTV EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
- Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để phục vụ lập thiết kế kỹ thuật, mua sắm máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trang bị cho lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a. Quy định này đưa ra quy định về các thông số kỹ thuật cơ bản, việc thực hiện thiết kế, giám sát quá trình sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV lắp đặt ngoài trời trên lưới truyền tải điện nhằm kiểm soát chất lượng thiết bị được mua sắm.
b. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
c. Quy định này áp dụng trong EVNNPT, khuyến cáo cho các đối tác của EVNNPT áp dụng quy định này.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Văn phòng và các Ban của EVNNPT.
b. Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: các Công ty Truyền tải điện; các Ban Quản lý dự án.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE: Viện kỹ sư điện và điện tử.
- ISO: Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế.
- MBA: Máy biến áp.
- RRRV (Rise of Recovery Voltage): Tốc độ tăng điện áp phục hồi.
- TBA: Trạm biến áp.
- TRV (Transient Recovery Voltage): Quá điện áp phục hồi.
Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Luật Điện lực số số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
[2] 11TCN-20-2006. Quy phạm trang bị điện, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp.
[3] QCVN QTĐ-5:2008/BCT. Quy chuẩn kiểm định trang thiết bị hệ thống điện ban hành theo Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008.
[4] QCVN QKĐ:2009/BCT. Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện, ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công thương.
[5] QCVN 01:2020/BCT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện do Bộ Công Thương ban hành tại Thông tư số 39/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
[6] QCVN 02:2022/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022.
[7] Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
[8] Tiêu chuẩn kỹ thuật máy cắt 35 kV, 110 kV, 220 kV trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 272/QĐ-EVN ngày 24/7/2019 và được sửa đổi theo Quyết định số 190/QĐ-HĐTV ngày 04/12/2024.
[9] Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 03/10/2022 và số 149/QĐ-HĐTV ngày 15/6/2023; 
[10] IEC 60059. IEC standard current ratings. 
[11] IEC 60060. High-voltage test techniques. 
[12] IEC 60071. Insulation coordination.
[13] IEC 60143:2015. Series capacitors for power systems
[14] IEC 60168. Tests on indoor and outdoor post insulators of ceramic material or glass for systems with nominal voltages greater than 1000 V.
[15] IEC 60376:2018. Specification of technical grade sulphur hexafluoride (SF6) and complementary gases to be used in its mixtures for use in electrical equipment
[16] IEC 60815-2:2008. Selection and dimensioning of high-voltage insulators intended for use in polluted conditions. Part 2: Ceramic and glass insulators for a.c. systems.
[17] IEC 62155:2003. Hollow pressurized, unpressurized ceramic and glass insulators for use in electrical equipment with rated voltages greater than 1000 V.
[18] IEC 62271. High-voltage switchgear and controlgear. 
- IEC 62271-1:2007. Part 1: Common specifications for alternating current switchgear and controlgear.
- IEC 62271-4:2013. Part 4: Handling procedures for sulphur hexafluoride (SF6) and its mixtures.
- IEC 62271-100:2008. Part 100: Alternating-current circuit-breakers.
- IEC 62271-101:2012. Part 101: Synthetic testing.
- IEC 62271-109:2008. Part 109: Alternating-current series capacitor by-pass switches.
- IEC 62271-110:2012. Part 110: Inductive load switching.
Điều 4. Các yêu cầu chung
1. Định nghĩa máy cắt lưới truyền tải điện:
Máy cắt trên lưới truyền tải điện là thiết bị có khả năng đóng cắt mạch điện cao áp trong chế độ vận hành bình thường, chế độ vận hành không bình thường hoặc sự cố của lưới điện có cấp điện áp danh định của thiết bị. Máy cắt phải đáp ứng được độ bền đối với các điều kiện về khí hậu và môi trường tại Việt Nam: được nhiệt đới hóa, phù hợp với điều kiện môi trường lắp đặt và vận hành.
Tiêu chuẩn cơ bản để áp dụng thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các máy cắt trong lưới truyền tải điện là IEC 62271-100 và IEC 62271-1. Đối với máy cắt bypass cho tụ bù dọc thì áp dụng bổ sung tiêu chuẩn IEC 62271-109. Đối với máy cắt cho kháng điện bù ngang áp dụng bổ sung tiêu chuẩn IEC 62271-110.
2. Yêu cầu chung về tiêu chuẩn và môi trường:
a. Tất cả các thiết bị trong máy cắt trên lưới truyền tải điện được chế tạo và lắp đặt phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành điện, tiêu chuẩn IEC/IEEE và có khả năng làm việc ổn định ở điều kiện yêu cầu làm việc, trong đó có điều kiện khí hậu môi trường tự nhiên của Việt Nam.
b. Điều kiện môi trường:

Thông số

Giá trị yêu cầu

Độ cao lắp đặt so với mực nước biển

: không quá 1000 m

Vùng khí hậu nơi lắp đặt

: khí hậu nhiệt đới

Nhiệt độ tối đa của môi trường

: 45 oC

Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường

: 0 oC

Nhiệt độ trung bình của môi trường

: 25 oC

Độ ẩm tối đa của môi trường

: 100 %

Độ ẩm trung bình của môi trường

: 85 %

Mức độ ô nhiễm của môi trường

: tùy từng dự án

Hệ số động đất lớn nhất

: 0,15 g

c. Tùy theo điều kiện tự nhiên của vị trí lắp đặt các thiết bị, được xác định trong QCVN 02:2022/BXD, các giá trị điều kiện môi trường nêu trên có thể thay đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế cần áp dụng.
3. Yêu cầu chung từ hệ thống truyền tải điện:
Bảng 1.

Thông số

Đơn vị

Giá trị yêu cầu

Điện áp danh định

kV

500

220

110

Tần số danh định

Hz

50

Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất

kV

550

242

121

Điện áp vận hành hệ thống nhỏ nhất

kV

450

198

99

Sơ đồ đấu nối

 

3 pha 3 dây

Chế độ nối đất trung tính

 

Trực tiếp

Hệ số chạm đất của lưới truyền tải điện

 

≤ 1,4

 
4. Yêu cầu về chứng chỉ chất lượng:
Nhà sản xuất phải có chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương, còn hiệu lực) được áp dụng vào sản xuất các thiết bị của Máy cắt. Nhà sản xuất phải có phòng thử nghiệm xuất xưởng với các trang thiết bị phục vụ thử nghiệm được kiểm chuẩn.
Nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định của Việt Nam về tiết kiệm điện năng, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn mác trong thương mại và kỹ thuật, …
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Yêu cầu đối với các thành phần của máy cắt
1. Máy cắt:
a. Máy cắt được thiết kế, chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn IEC 62271-100 để có thể lắp đặt ngoài trời trong điều kiện vận hành hệ thống điện truyền tải Việt Nam. Các máy cắt trong lưới truyền tải điện thường được áp dụng loại đơn pha, mỗi pha có một bộ truyền động riêng. Đối với cấp điện áp từ 110 kV trở xuống có thể áp dụng loại 3 pha, cơ cấu truyền động 3 pha. Ngoài tiêu chuẩn IEC 62271-100, máy cắt phải đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62271-1, IEC 62271-101, IEC 60060 và phải đáp ứng yêu cầu về độ bền cách điện, độ tăng nhiệt trong quá trình vận hành lâu dài.
b. Máy cắt được thiết kế, chế tạo để đảm bảo vận hành an toàn trong điều kiện bình thường cũng như các trường hợp sự cố, chịu được các hiện tượng quá điện áp khí quyển, quá điện áp thao tác đóng cắt hoặc khi cắt ngắn mạch. Các yêu cầu thông số kỹ thuật về điện áp máy cắt phải đáp ứng được nêu rõ trong Điều 8.
c. Tùy theo vị trí lắp đặt và yêu cầu làm việc của máy cắt, Đơn vị thiết kế phải xác định dòng điện định mức yêu cầu đối với từng máy cắt theo các giá trị được quy định trong tiêu chuẩn IEC 60059 nhưng không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu 1250 A. Máy cắt phải đáp ứng các yêu cầu về dòng điện làm việc lâu dài, dòng cắt theo các điều kiện làm việc khác nhau và dòng cắt ngắn mạch được nêu rõ trong Điều 8 mà không vượt quá giới hạn về nhiệt độ làm việc cho phép được quy định trong IEC 62271-100.
d. Trừ những trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của vị trí lắp đặt, chu trình thao tác định mức của các máy cắt truyền tải là O-0,3giây-CO-3phút-CO với thời gian đóng cắt (opening/closing time) được quy định chi tiết trong Điều 8 và thời gian đóng cắt không đồng pha nhỏ hơn hoặc bằng 4 mili-giây.
e. Máy cắt phải được thiết kế và chế tạo phù hợp để có thể dễ dàng kiểm tra và thay thế nhanh chóng buồng tiếp điểm và các bộ phận khác bị khiếm khuyết/hư hỏng. Các bộ phận cấu thành máy cắt sau khi tổ hợp không được tạo ra các lỗ hốc tạo điều kiện cho chim làm tổ và có thể là nguyên nhân gây ra sự cố.
f. Trừ trường hợp máy cắt nối tắt tụ bù dọc, máy cắt ở cấp điện áp 500 kV trong các trường hợp đặt biệt và tùy theo vị trí lắp đặt có thể phải trang bị thêm điện trở đóng trước và tụ đấu nối song song với buồng dập hồ quang với mục đích hạn chế tốc độ tăng điện áp phục hồi. Số lượng tụ mắc song song áp dụng trong một pha tối thiểu là 2 tụ để đảm bảo máy cắt hoạt động an toàn, tin cậy.
2. Buồng cắt:
a. Trừ trường hợp máy cắt nối tắt tụ bù dọc, các máy cắt 500 kV thường áp dụng số buồng dập hồ quang từ 2 buồng trở lên tùy thuộc vào yêu cầu làm việc của máy cắt 500 kV. Các máy cắt cấp điện áp từ 220 kV trở xuống thường chỉ áp dụng loại có 01 buồng dập hồ quang. Môi chất cách điện và dập hồ quang là khí SF6. Buồng dập hồ quang phải đảm bảo yêu cầu về độ kín chứa khí cách điện SF6 với mức dò khí không vượt quá 0,5%/năm của toàn bộ khối lượng khí.
b. Khí SF6 sử dụng trong máy cắt phải đáp ứng những yêu cầu chi tiết nêu trong tiêu chuẩn IEC 60376. Tất cả vật liệu sử dụng trong cấu tạo máy cắt khí SF6 phải phù hợp với điều kiện làm việc trong môi trường khí SF6 và những sản phẩm phân hủy của SF6. Máy cắt phải có khả năng chịu được áp suất lớn nhất có thể xuất hiện ra trong quá trình vận hành mà không bị rò khí hoặc hư hỏng biến dạng. 
Các đơn vị trực thuộc EVNNPT phải trang bị các thiết bị nạp khí phù hợp với từng chủng loại máy cắt máy cắt SF6 đang vận hành, thực hiện bảo dưỡng, triển khai lắp đặt trên lưới truyền tải điện.
c. Hệ thống khí của buồng cắt phải có đồng hồ đo áp lực khí kèm chức năng bù nhiệt độ, có bộ phận giám sát để phát hiện khí SF6 rò ở hai mức: mức đầu tiên đưa ra tín hiệu cảnh báo; mức thứ 2 báo tín hiệu cảnh báo và khóa mạch thao tác cắt máy cắt (lockout). Khối lượng và mật độ khí SF6, các mức cảnh báo cấp 1 và cấp 2 nêu trên phải được ghi rõ trên Bảng thông số máy cắt.
d. Mỗi pha của máy cắt được trang bị van một chiều riêng, thuận tiện cho việc nạp và xả khí SF6.
e. Các tiếp điểm của máy cắt được chế tạo bằng vật liệu không bị mài mòn, chịu được tiếp xúc nén, chịu được nhiệt độ cao do hồ quang phát sinh trong buồng cắt và phải đảm bảo vận hành lâu dài trong suốt tuổi thọ của máy cắt.
f. Cơ cấu truyền động được chế tạo bằng vật liệu kim loại không bị ăn mòn, có độ bền cơ cao không bị han gỉ. Cơ cấu truyền động phải được trang bị khóa hãm chống trôi trượt các cơ cấu động, kết cấu kín không để côn trùng chui vào. Thanh truyền động chính trong trụ cực máy cắt được làm bằng vật liệu cách điện, có độ bền cao về cơ học, có khả năng kháng ẩm và chịu được tác động của khí SF6 và sản phẩm phân hủy từ khí SF6.
3. Sứ cách điện và trụ cực máy cắt:
a. Trụ cực máy cắt và trụ sứ đỡ máy cắt phải được chế tạo bằng loại sứ cách điện hình trụ liền khối, không chắp vá, tán tròn, màu nâu theo tiêu chuẩn IEC 62155 hoặc tương đương. Sứ cách điện phải đảm bảo các độ bền nhiệt, cơ học, cách điện, vận hành phù hợp với điều kiện môi trường và các đặc tính kỹ thuật nêu trong bảng yêu cầu kỹ thuật tại Điều 8.
b. Trong các khoang của trụ cực phải trang bị bộ phận hút ẩm, hút sản phẩm phân hủy từ khí SF6 và có thể trang bị thêm bộ phận giải phóng áp lực tăng cao bên trong khoang máy cắt để đảm bảo máy cắt không bị nổ khi áp lực tăng đột biến. Liên kết giữa các tầng trụ cực hoặc các bộ phận khác bằng bu-lông.
c. Các sứ cách điện và trụ cực máy cắt được chế tạo để đảm bảo khoảng cách từ các phần tử mang điện tới đất và giữa các phần tử mang điện tuân thủ các yêu cầu được nêu chi tiết trong Điều 8.
4. Tủ truyền động, tủ điều khiển:
a. Tủ truyền động:
- Mỗi máy cắt phải trang bị tủ truyền động tại chỗ có chứa cơ cấu vận hành, các khóa điều khiển và các rơle tương ứng, các công tắc, hàng kẹp cho cáp điều khiển, bộ đếm số lần tác động của máy cắt, đèn led chiếu sáng, điện trở sấy kèm rơ le nhiệt và thiết bị phụ trợ khác.
- Hàng kẹp nhị thứ phải có khả năng mở rộng để hạn chế việc nối nhiều dây dẫn ở một vị trí. Hàng kẹp phải có dự phòng tối thiểu 20% các kẹp đấu nối. Hàng kẹp mạch đóng hoặc mạch cắt không bố trí gần với hàng kẹp nguồn AC hoặc DC.
- Tủ truyền động của máy cắt trang bị các bộ phận sau đây:
+ Khóa lựa chọn vị trí thao tác máy cắt Local/Remote (hoặc có thể lắp đặt trong tủ điều khiển theo công nghệ của nhà sản xuất).
+ Khóa thao tác đóng/cắt tại chỗ máy cắt (hoặc có thể lắp đặt trong tủ điều khiển theo công nghệ của nhà sản xuất).
+ Bộ đếm số lần thao tác đóng - cắt của máy cắt.
+ Hệ thống tiếp điểm phụ và công tắc hành trình để điều khiển động cơ tích năng và báo tín hiệu trạng thái tích năng lò xo.
+ Có chỉ báo tình trạng tích năng lò xo: dạng biểu tượng hoặc bằng chữ để nhận biết trạng thái lò xo mạch đóng máy cắt đã được tích năng hay chưa.
+ Bộ chỉ thị trạng thái đóng/mở của máy cắt.
+ Số lượng tiếp điểm phụ trong mỗi pha máy cắt phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu được nêu trong Điều 8.
- Bộ truyền động có khả năng khóa tại vị trí đóng hoặc mở của máy cắt và phải có khả năng đóng hoặc mở sau khoảng thời gian đóng lặp lại.
- Bộ truyền động và các thiết bị đi kèm phải có khả năng chịu đựng các lực tác động trong quá trình vận hành máy cắt theo tiêu chuẩn IEC 62271-100 và có số lần đóng cắt cơ khí an toàn ít nhất là 10000 lần.
- Bộ chỉ thị trạng thái đóng/mở của máy cắt và trạng thái tích năng lò xo của cơ cấu truyền động được bố trí ở vị trí dễ dàng nhận biết mà không cần phải mở cửa bộ truyền động.
- Công suất của tất cả các cuộn đóng, công suất của tất cả cuộn cắt máy cắt: không vượt quá 1200 VA cho cả 3 pha. Công suất yêu cầu có thể lớn hơn trong trường hợp áp dụng máy cắt đóng cắt nhanh hơn so với giá trị quy định ở Điều 8.
- Vỏ tủ truyền động có thể được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ (Inox 304) và có thể sơn bề mặt vỏ tủ phù hợp với với đặc tính kỹ thuật chung. Vỏ tủ truyền động có độ dầy tối thiểu 2mm. Tủ điều khiển phải chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cấp bảo vệ tối thiểu IP55. Đáy tủ có các lỗ luồn cáp thích hợp với đường kính cáp sử dụng và được trang bị các giắc co cổ cáp để đảm bảo độ kín.
b. Tủ điều khiển chung:
- Đối với cấp điện áp từ 220 kV trở xuống, tủ điều khiển có thể tích hợp với tủ truyền động của máy cắt 1 pha hoặc 3 pha.
- Tủ điều khiển chung được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ (Inox 304), vỏ tủ có độ dầy tối thiểu 2 mm. Tủ điều khiển phải chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cấp bảo vệ tối thiểu IP55. Đáy tủ có các lỗ luồn cáp thích hợp với đường kính cáp sử dụng và được trang bị các giắc co cổ cáp để đảm bảo độ kín, cánh tủ thiết kế có khóa cài và khóa chìa, gioăng tủ là loại có tuổi thọ cao chịu được môi trường ngoài trời. Khuyến cáo lắp đặt tủ điều khiển tại vị trí gần pha B nhất. Mạch điều khiển, bảo vệ liên kết tủ điều khiển với các tủ truyền động ở các pha khuyến cáo sử dụng cáp và giắc cắm chuyên dụng được nhà sản xuất chế tạo và cung cấp đồng bộ kèm theo máy cắt.
- Mạch điều khiển máy cắt sử dụng nguồn điện 220VDC, trong đó phải có:
+ 2 mạch cắt làm việc ở điện áp 220VDC với độ lệch điện áp cho phép (+10%; -30%) được cấp bằng 2 nguồn độc lập;
+ 1 mạch đóng làm việc ở điện áp 220VDC với độ lệch điện áp cho phép (+10%; -25%).
- Các mạch sấy, chiếu sáng trong tủ sử dụng nguồn điện 220VAC với độ lệch điện áp (+10%; -15%) so với giá trị danh định.
- Tủ điều khiển tại chỗ của máy cắt trang bị các bộ phận sau đây:
+ Khóa lựa chọn vị trí thao tác máy cắt Local/Remote (trong đó: Local: lựa chọn thao tác máy cắt tại chỗ; Remote: lựa chọn thao tác máy cắt từ xa).
+ Khóa thao tác đóng/cắt tại chỗ máy cắt: có thể dùng loại khóa chuyển mạch tự trở về hoặc các nút ấn “Open/Close”.
- Hàng kẹp nhị thứ phải có khả năng mở rộng tại những địa chỉ có nhiều đấu nối để hạn chế việc nối nhiều dây dẫn ở một vị trí. Hàng kẹp phải có dự phòng tối thiểu 20% các kẹp đấu nối. Hàng kẹp mạch đóng hoặc mạch cắt không bố trí gần với hàng kẹp nguồn AC hặc DC. Cáp cấp nguồn độc lập với cáp điều khiển.
- Tủ điều khiển phải trang bị các rơle trung gian, rơle thời gian, khởi động từ, các mạch bảo vệ quá dòng quá áp cho động cơ nên đặt trong tủ điều khiển chung để tránh hư hỏng do chấn động phát sinh từ các bộ truyền động khi thao tác đóng cắt máy cắt.
- Bên trong tủ điều khiển phải có thanh nối đất chung bằng đồng, có lắp đặt các vị trí để đấu nối tiếp đất và các bu lông đai ốc nối đất đi kèm.
- Tủ điều khiển phải được trang bị các hệ thống: sấy tự động, chiếu sáng tự động bằng đèn led, ổ cắm AC, áptômát có tiếp điểm phụ.
c. Những yêu cầu thao tác:
- Máy cắt lưới truyền tải điện sử dụng các bộ truyền động lò xo có thể được tích năng lo xo bằng tay và bằng động cơ điện. Trong chế độ vận hành bình thường, việc tích năng lại lò xo bằng điện phải bắt đầu ngay và tự động cùng với việc kết thúc một chu trình đóng. Thời gian tích năng lò xo không vượt quá 15 giây. Quá trình tích năng lò xo không được gián đoạn cho đến khi lò xo tích năng hoàn toàn. Khi lò xo đóng chưa tích năng hoàn toàn thì khóa không thao tác đóng máy cắt được. 
- Động cơ tích năng lò xo sử dụng nguồn điện áp một chiều 220 VDC và khuyến khích sử dụng thêm nguồn 220 VAC (tuỳ theo điều kiện thực tế tại TBA). Động cơ tích năng phải hoạt động bình thường trong điều kiện điện áp nguồn cấp sai lệch trong khoảng (+10%; -15%) so với giá trị định mức khi sử dụng nguồn DC hoặc AC. Động cơ tích năng phải được bảo vệ bằng các mạch bảo vệ quá dòng và quả tải cho động cơ.
- Máy cắt phải có cơ cấu ngăn ngừa việc điều khiển từ xa cùng lúc với điều khiển tại chỗ. Phải có đầy đủ các mạch: chống đóng cắt nhiều lần liên tục, các mạch khóa thao tác (lockout), tín hiệu (alarm); mạch báo tín hiệu lỗi cơ cấu tích năng và mạch bảo vệ động cơ tích năng, mạch bảo vệ làm việc không đồng pha, mạch liên động điện khi xảy ra 1 trong các trường hợp sau: áp suất khí SF6 giảm thấp dưới giá trị định mức, lò xo chưa tích đủ năng, hư hỏng mạch cắt.
d. Yêu cầu đối với cáp:
Các cáp nguồn AC và DC phải được dẫn bằng cáp riêng biệt, tiết diện không bé hơn 2,5 mm2. Cáp điều khiển và cáp tín hiệu sử dụng loại cáp phù hợp với máy cắt của nhà sản xuất, có tiết diện không bé hơn 1,5 mm2. Cáp nhị thứ là loại cáp kháng nước, kháng lửa, có lớp chống nhiễu với lõi cáp bằng đồng chất lượng cao, nhiều sợi. Đối với cáp nối giữa các tủ truyền động với tủ điều khiển chung của máy cắt truyền động đơn pha, khuyến nghị sử dụng cáp với giắc cắm được chế tạo sẵn Plug-in được cung cấp đồng bộ kèm theo máy cắt từ nhà sản xuất máy cắt.
5. Bố trí lắp đặt:
a. Các máy cắt phải được thiết kế phù hợp để gắn trực tiếp trên giá đỡ bằng thép mạ kẽm nhúng nóng với bề dày lớp mạ không nhỏ hơn 80µm. Thép chế tạo trụ đỡ có độ bền cao, chịu được các tải trọng của máy cắt và đáp ứng yêu cầu từ nhà sản xuất máy cắt. Tiết diện mặt cắt của trụ đỡ phải đủ lớn để giảm độ rung khi thao tác máy cắt. Các chi tiết bằng thép (trụ đỡ, xà, giá đỡ, tiếp địa, các bulông, đai ốc v.v.) phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn TCVN 5408:2007 với bề dày lớp mạ không nhỏ hơn 80 µm, các tiêu chuẩn hiện hành về mạ kẽm nhúng, bu lông, đai ốc.
b. Trường hợp tủ truyền động (tủ điều khiển) của máy cắt có thiết kế, lắp đặt với độ cao trên 1,3 m so với mặt đất phải kèm theo giá thao tác.
c. Các phần có kết cấu bằng kim loại không mang điện, vỏ thiết bị, vỏ tủ truyền động, vỏ tủ điều khiển v.v. của máy cắt phải được nối đất trực tiếp vào hệ thống nối đất chung của trạm tại vị trí lắp đặt. Điểm nối đất máy cắt phải có biểu tượng “nối đất”, bố trí tại vị trí thuận tiện nối đất với hệ thống tiếp địa của trạm biến áp. Vỏ tủ và cánh tủ của bộ truyền động, tủ điều khiển được nối đất bằng dây đồng nhiều sợi có vỏ cách điện, tiết diện phần dây đồng không bé hơn 1,5 mm2.
d. Máy cắt phải đính kèm Bảng thông số và nhãn hiệu máy cắt được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ (Inox 304), thể hiện đầy đủ các thông số chính của máy cắt theo tiêu chuẩn IEC 62271-100. Các số liệu trong Bảng thông số và nhãn hiệu máy cắt phải có độ bền cao, không mất màu và luôn đọc rõ trong suốt quá trình vận hành máy cắt.
e. Trong quá trình lắp đặt, phải tuyệt đối tuân thủ quy trình lắp đặt, cài đặt máy cắt theo các hướng dẫn của nhà sản xuất; sử dụng các vật tư phụ kiện cho máy cắt đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất. Toàn bộ quá trình lắp đặt, cài đặt máy cắt phải được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia đến từ nhà sản xuất hoặc người giám sát phải có chứng chỉ do nhà sản xuất cấp hoặc ủy quyền. Trong biên bản nghiệm thu lắp đặt máy cắt hoặc thí nghiệm cài đặt máy cắt mới phải có chữ ký xác nhận của người giám sát đủ năng lực nêu trên.
6. Phụ kiện:
Máy cắt phải được trang bị các phụ kiện đi kèm như sau:
a. Các kẹp cực phù hợp để đấu nối dây dẫn/thanh dẫn và các đầu cốt máy cắt được chế tạo bằng hợp kim nhôm.
b. Các bu-lông, đai ốc bằng thép không gỉ, vòng đệm kèm theo tương ứng.
c. Các hệ thống trụ và giá đỡ của máy cắt.
d. Các bình mỡ tiếp xúc, mỡ bôi trơn, giấy chuyên dụng để vệ sinh bề mặt tiếp xúc tiếp điểm, các gioăng cao su dự phòng, khí SF6 đủ cho nạp khí lần đầu cho máy cắt tại hiện trường.
e. Các dụng cụ chuyên dụng đặc thù theo máy cắt: dụng cụ lắp đặt, dụng cụ thao tác bằng tay cho máy cắt và cho bộ phận tích năng cơ cấu truyền động.
7. Yêu cầu khác:
a. Thiết bị được cung cấp phải mới nguyên 100%, không có khiếm khuyết, có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (CO) rõ ràng, hợp pháp và có chứng nhận chất lượng hàng hóa, kèm theo tài liệu liên quan để chứng minh hàng hoá được cung cấp phù hợp với yêu cầu thiết kế và quy định trong hợp đồng mua sắm.
b. Trong Hồ sơ mời thầu và/hoặc Hợp đồng mua sắm thiết bị phải có Điều khoản yêu cầu Nhà sản xuất cam kết bảo hành thiết bị theo quy định hiện hành về thương mại cũng như theo quy định về đảm bảo tuổi thọ kỹ thuật của thiết bị được nêu trong Điều 9 của Quy định này.
Điều 6. Yêu cầu đối với máy cắt kháng và tụ bù dọc
1. Đối với máy cắt kháng bù ngang:
a. Do tính hỗ cảm của kháng bù ngang nên máy cắt kháng trên lưới truyền tải được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm áp dụng các tiêu chuẩn theo thứ tự sau:
- IEC 62271-110 áp dụng cho máy cắt thao tác đóng cắt dòng tải hỗ cảm.
- IEC 62271-100 (trừ những mục đã được quy định trong IEC 62271-110).
- IEC 62271-1 trong trường hợp không quy định ở 2 tiêu chuẩn trên.
Các yêu cầu kỹ thuật và các thông số áp dụng cho máy cắt kháng bù ngang về cơ bản được áp dụng như đối với máy cắt cùng cấp điện áp danh định trên lưới truyền tải điện nhưng bổ sung hoặc thay thế bằng những yêu cầu và thông số kỹ thuật áp dụng riêng cho máy cắt kháng.
b. Các yêu cầu thử nghiệm đối máy cắt kháng bù ngang được thực hiện cho đóng cắt 3 pha hoặc đóng cắt 1 pha. Số lần thử nghiệm là 3 chu kỳ cho loại 3 pha hoặc 4 chu kỳ đối với 1 pha, mỗi chu kỳ là 20 lần.
c. Khi thực hiện thử nghiệm đóng cắt phụ tải mang tính hỗ cảm, giá trị điện áp phục hồi đỉnh (peak value of TRV) cho máy cắt kháng phải đáp ứng các giá trị như sau ứng với thời gian phục hồi t3 trong khoảng lệch cho phép (-20%,+0%).
Bảng 2.

Cấp điện áp máy cắt, kV

Giá trị điện áp phục hồi đỉnh, kV

Thời gian tối đa đạt giá trị điện áp đỉnh t3, μs

với sai số cho phép (-20%,+0%)

Dòng tải 315 A

Dòng tải 100 A

110

191

97

172

220

380

167

297

500

853

250

444

 
d. Yêu cầu về số lần thử nghiệm đóng cắt phụ tải mang tính hỗ cảm:
Bảng 3.

Giá trị dòng tải hỗ cảm thử nghiệm, A

Yêu cầu số lần thử nghiệm cho 1 chu kỳ , lần

Đóng cắt 3 pha

Đóng cắt 1 pha

315

20

20

100

20

20

2. Đối với máy cắt tụ bypass:
a. Máy cắt bypass tụ bù dọc là loại máy cắt một pha với các bộ truyền động riêng biệt đấu nối song song theo từng pha của dàn tụ bù dọc. Do các dàn tụ bù dọc lắp đặt trên các đường dây truyền tải có khả năng tích trữ năng lượng nên các máy cắt bypass trên lưới truyền tải được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm áp dụng các tiêu chuẩn theo thứ tự sau:
- IEC 62271-109 áp dụng máy cắt thao tác đóng cắt bypass tụ bù dọc.
- IEC 62271-100 (trừ những mục đã được trong IEC 62271-109).
- IEC 62271-1 trong trường hợp không quy định ở 2 tiêu chuẩn trên.
- Ngoài ra còn tham khảo tiêu chuẩn IEC 60143 quy định về tụ bù dọc.
b. Ưu tiên sử dụng máy cắt bypass có cơ cấu truyền động lò xo. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt cho phép áp dụng loại cơ cấu truyền động thủy lực cho các máy cắt bypass.
c. So với các thông số kỹ thuật về điện của máy cắt thông dụng, các thông số kỹ thuật của máy cắt bypass được sửa đổi và bổ sung những khái niệm sau:
- Điện áp định mức với đất (Rated voltage to earth) máy cắt bypass tương đương với khái niệm điện áp định mức thiết bị máy cắt truyền tải thông thường;
- Điện áp định mức qua máy cắt bypass (Rated voltage across the bypass switch) được xác định bằng giá trị dòng điện định mức của Dàn tụ bù dọc nhân với Điện dung Dàn tụ (và nhân với Ö3 nếu tính giá trị pha-pha). Điện áp định mức cho máy cắt được lựa chọn là giá trị định mức phù hợp với IEC 62271-1.
- Điện áp định mức khi đóng bộ tụ trở lại (Rated reinsertion voltage).
- Dòng đóng bypass định mức (Rated bypass making current): dòng điện cực đại (peak value) đi qua máy cắt bypass khi thực hiện đóng máy cắt bypass trong điều kiện xảy ra sự cố ngắn mạch trên đường dây. Để hạn chế dòng điện đóng bypass qua máy cắt có thể xem xét giải pháp lắp đặt mạch giảm chấn (damping) hiệu quả.
- Dòng điện cắt bypass định mức (Rated bypass insertion current): giá trị hiệu dụng của dòng điện tần số công nghiệp mà máy cắt bypass có thể chuyển qua mạch điện bypass sang mạch điện qua tụ bù dọc khi thực hiện mở máy cắt bypass. Đối với mỗi dự án đường dây truyền tải có lắp đặt Dàn tụ bù dọc phải xác định giá trị dòng định mức khi đóng máy cắt bypass đặc trưng để thiết kế Dàn tụ bù dọc và lựa chọn máy cắt bypass thích hợp làm việc an toàn.
d. Các thông số cơ bản để lựa chọn máy cắt bypass tụ bù dọc bao gồm: Điện áp định mức qua máy cắt bypass, dòng cắt bypass định mức và dòng đóng bypass định mức. Các giá trị nêu trên thường có tính đặc trưng riêng đối với từng đường dây có lắp đặt tụ bù dọc.
Việc lựa chọn số lượng buồng cắt của máy cắt bypass thường phụ thuộc vào điện áp định mức qua máy cắt bypass (thường áp dụng 1 buồng).
e. Khác với máy cắt thông thường, máy cắt bypass sử dụng 2 cuộn đóng và 1 cuộn cắt. Mạch điều khiển cuộn đóng được cấp từ 02 nguồn DC độc lập. Mỗi cuộn đóng có khả năng làm việc ở điện áp (từ 70% đến 110%) nếu sử dụng điện áp 220 VDC. Cuộn cắt có khả năng làm việc (từ 85% đến 110%). Thời gian ngắn nhất thực hiện lệnh thao tác đóng cắt của máy cắt bypass không được nhỏ hơn 2 giây.

f. Yêu cầu về thử nghiệm cơ khí bổ sung đối máy cắt bypass tụ bù dọc:

Số lần đóng cắt thử nghiệm theo cấp M1:

- Theo chu trình O-ta-C-ta : 500.

- Theo chu trình C-t-OC-ta-O-ta : 250.

g. Đối với mỗi đường dây truyền tải có lắp đặt tụ bù dọc phải thực hiện tính toán chế độ làm việc bình thường và sự cố của đường dây và thiết bị, tính toán các quá trình quá độ điện từ có thể xảy ra khi đóng cắt trong các thiết bị liên quan đến đường dây truyền tải có tụ bù dọc. Trên cơ sở các kết quả tính toán nêu trên sẽ lựa chọn thông số kỹ thuật đặc trưng cho từng thiết bị, trong đó có máy cắt bypass tụ bù dọc, lắp đặt ở 2 đầu đường dây truyền tải có tụ bù dọc.
Điều 7. Các yêu cầu về tính toán khi thiết kế, mua sắm, chế tạo
1. Giai đoạn thiết kế:
a. Đơn vị thiết kế có trách nhiệm phải làm rõ các điều kiện làm việc của máy cắt thông qua việc tính toán và lựa chọn các thông số kỹ thuật sau:
- Xác định vị trí lắp đặt và yêu cầu làm việc của thiết bị, lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng, điện áp định mức, dòng điện định mức, dòng cắt định mức của máy cắt.
- Các điều kiện biên làm việc của máy cắt: điện áp làm việc lớn nhất, thời gian chịu dòng ngắn mạch, chu trình đóng cắt máy cắt.
b. Tính toán chế độ làm việc bổ sung:
- Đối với các máy cắt liên quan đến các trường hợp sau đây:
+ Các máy cắt bypass bảo vệ thiết bị.
+ Đóng cắt các đường dây trên không 500 kV; các đường dây 220 kV có chiều dài lớn hơn 100km; các đường cáp ngầm có cấp điện áp từ 110 kV.
+ Đóng cắt ngăn lộ hoặc đường dây có lắp đặt các loại tụ, kháng như: tụ bù dọc, tụ bù ngang, kháng hạn dòng, kháng bù ngang.
Đơn vị thiết kế có trách nhiệm tính toán các hiện tượng điện vật lý đặc biệt như quá điện áp đóng cắt của máy cắt theo tiêu chuẩn IEC 62271-100 (TRV, RRRV, đóng mở đường dây không tải, đóng mở ngược pha) trong các ngăn lộ liên quan đến đường dây hoặc thiết bị bù nêu trên với mục đích xác định khả năng xảy ra hiện tượng bất thường vượt quá khả năng chịu đựng của các máy cắt tiêu chuẩn, kiến nghị các giải pháp cần thiết để giảm quá điện áp đóng cắt thiết bị, bảo vệ buồng cắt và các thiết bị đóng cắt khác trong TBA, bao gồm:
+ Thông số kỹ thuật bổ sung yêu cầu đối với máy cắt đấu nối thiết bị bù.
+ Thông số kỹ thuật bổ sung yêu cầu đối với buồng cắt và cuộn đóng/cắt.
+ Thông số kỹ thuật yêu cầu đối với các thiết bị mạch giảm chấn, điện trở trung tính, tụ điện kiểm soát RRRV để hạn chế các hiệu ứng của hiện tượng quá điện áp (TRV, RRRV).
+ Yêu cầu thay thế thiết bị đóng cắt hiện có để đảm bảo vận hành an toàn.
c. Yêu cầu tính toán và xác định các thông số kỹ thuật yêu cầu cho các máy cắt liên quan đến đường dây có lắp đặt tụ bù dọc:
- Đối với mỗi đường dây truyền tải có lắp đặt thiết bị bù dọc, Đơn vị thiết kế phải có trách nhiệm:
+ Tính toán các chế độ làm việc bình thường và sự cố của các thiết bị đóng cắt ở hai đầu đường dây cũng như bên trong các bộ tụ bù dọc.
+ Tính toán quá trình quá độ điện từ trên từng thiết bị của đường dây khi thực hiện thao tác đóng cắt các máy cắt liên quan ở các thời điểm khác nhau.
- Các tính toán được thực hiện một lần và lặp lại nhiều lần với mục đích:
+ Xác định các điều kiện biên làm việc của thiết bị.
+ Xác định các giá trị yêu cầu đối với từng thông số kỹ thuật đặc trưng các thiết bị đóng cắt, các thiết bị hỗ trợ hạn chế ảnh hưởng không tốt từ quá trình quá độ điện từ xảy ra khi đóng cắt các thiết bị trên đường dây lên thiết bị nhất thứ.
+ Kiến nghị các giải pháp hạn chế ảnh hưởng của quá trình quá độ điện từ vượt quá khả năng làm việc của các thiết bị như bổ sung điện trở đóng, mạch giảm chấn hạn chế dòng ngắn mạch/quá điện áp, điện trở/điện kháng trung tính nối đất.
- Khi đưa ra các giải pháp kỹ thuật cần thực hiện, Đơn vị tư vấn phải tính toán kiểm tra lại quá trình quá độ điện từ xảy ra trên các thiết bị liên quan đến đường dây với mục đích khẳng định các hiện tượng quá độ điện từ có thể xuất hiện trong quá trình vận hành không vượt quá khả năng làm việc của các thiết bị hiện có và dự kiến lắp đặt mới liên quan đến đường dây truyền tải đang xem xét. Quá trình tính toán này có thể lặp lại nhiều lần để tinh chỉnh và lựa chọn tối ưu các thông số kỹ thuật cho các giải pháp kỹ thuật hạn chế ảnh hưởng các quá độ điện từ trong các thiết bị.
d. Thông số kỹ thuật phải đưa vào trong hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị:
Các yêu cầu đối với từng máy cắt/nhóm máy cắt bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, các thông số kỹ thuật sau:
- Điều kiện làm việc máy cắt, tiêu chuẩn áp dụng, điện áp định mức, dòng điện định mức, dòng cắt định mức, các yêu cầu về chế tạo và thử nghiệm bổ sung.
- Các điều kiện biên làm việc của máy cắt: điện áp làm việc lớn nhất, thời gian chịu dòng ngắn mạch, chu trình đóng cắt máy cắt.
- Các yêu cầu áp dụng đối với vị trị lắp đặt máy cắt trong TBA như độ nhiễm bẩn và chiều dài dòng rò áp dụng, số lượng buồng cắt và các giải pháp kỹ thuật hỗ trợ buồng cắt/máy cắt.
- Các giải pháp đặc biệt áp dụng bổ sung cho máy cắt để đáp ứng các yêu cầu làm việc: điện áp đóng cắt, chu trình đóng cắt đặc biệt, quá điện áp đóng cắt, tốc độ phục hồi điện áp, số lượng, dụng lượng tụ mắc song song với buồng cắt…
2. Giai đoạn chế tạo và lắp đặt:
Khi thực hiện chế tạo máy cắt, nhà sản xuất phải tính toán kiểm tra lại các thông số của máy cắt để đảm bảo máy cắt được chế tạo phải đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất và các yêu cầu thử nghiệm được nêu rõ trong quy định và trong yêu cầu bổ sung của Hồ sơ mời thầu.
Điều 8. Các thông số kỹ thuật cơ bản máy cắt
1. Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của máy cắt: xem Bảng 4.
2. Các thông số lựa chọn đối với máy cắt:
a. Lựa chọn tiêu chuẩn cách điện và chiều dài dòng dò:
- Ở những vị trí có khí hậu môi trường bình thường hoặc nhiễm bẩn nhẹ: sẽ áp dụng lựa chọn cách điện với chiều dài dòng dò là 25 mm/kV.
- Tại khu vực có môi trường ô nhiễm nặng hoặc có các yêu cầu đặc biệt sẽ áp dụng bổ sung tiêu chuẩn IEC 60815 với chiều dài dòng dò là 31 mm/kV.
b. Lựa chọn thông số định mức:
- Tính toán dòng tải có xét đến 10 năm tới để lựa chọn Dòng điện định mức qua máy cắt phù hợp tiêu chuẩn IEC 60059.
- Tính toán dòng ngắn mạch khu vực có xét đến 10 năm tới để lựa chọn Dòng ngắn mạch phù hợp.

c. Tính toán quá điện áp đóng cắt cho thiết bị:

- Đối với các máy cắt liên quan đến các trường hợp sau đây:

+ Đóng cắt các đường dây trên không 500 kV và các đường dây 220 kV có chiều dài lớn hơn 100 km, các đường cáp ngầm có cấp điện áp từ 110 kV trở lên.

+ Đóng cắt ngăn lộ hoặc đường dây có lắp đặt các loại tụ, kháng như tụ bù dọc, tụ bù ngang, kháng hạn dòng, kháng bù ngang.

+ Các máy cắt bypass bảo vệ thiết bị.

Phải thực hiện tính toán kiểm tra để đưa ra các yêu cầu về giá trị quá điện áp phục hồi cực đại và tốc độ tăng điện áp phục hồi theo tiêu chuẩn IEC 62271-100 đối với những trường hợp có thể xảy ra tại vị trí lắp đặt máy cắt bao gồm:

Bảng 4.

TT

Bảng thông số kỹ thuật máy cắt

Giá trị yêu cầu

 

Thông số kỹ thuật

500 kV

220 kV

110 kV

1

Tiêu chuẩn áp dụng chế tạo và thử nghiệm

IEC 62271-100, 62271-1

2

Tần số danh định hệ thống - Rated frequency, Hz

50

3

Nối đất trung tính

Trực tiếp

4

Chủng loại máy cắt: lắp đặt ngoài trời

1 pha

1 pha

1 pha/3 pha

Các thông số về điện áp máy cắt

5

Điện áp danh định hệ thống, kV

500

220

110

6

Điện áp vận hành lớn nhất của hệ thống điện, kV

550

242

121

7

Điện áp định mức thiết bị tối thiểu - Rated voltage, kV

550

245

123

8

Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn, kV

Rated short-duration power-frequency withstand voltage

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

+ Qua khoang cắt khi mở -Across the isolating distance

+ Giữa các pha -Between phases

620

800

620

460

230

9

Điện áp chịu đựng xung sét định mức (1,2/50 µs-BIL), kV peak

Rated lightning impulse withstand voltage

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

+ Qua khoang cắt khi mở -Across the isolating distance

+ Giữa các pha -Between phases

1550

1550(+315)

1550

1050

550

10

Điện áp chịu đựng xung đóng cắt định mức, kV peak

Rated switching impulse withstand voltage

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

+ Qua khoang cắt khi mở -Across the isolating distance

+ Giữa các pha -Between phases

1175

900(+450)

1760

-

-

11

Giá trị điện áp phục hồi quá độ cực đại, kV

TRV peak values of transient recovery voltage

+ Sự cố tại đầu cực-Terminal fault

+ Sự cố đường dây ngắn-Short-line fault

+ Sự cố ngược pha-Out-of-Phase

817

629

1123

364

280

500

183

141

251

Các thông số về dòng điện máy cắt

12

Dòng điện định mức, A

Rated normal current

≥2000

≥1250

≥1250

13

Dòng điện ngắn mạch định mức, kA rms

Rated short-time withstand current

≥50

≥50

≥31,5

14

Thời gian duy trì dòng ngắn mạch định mức, s

Rated duration of short-circuit

≥1

≥1

≥1

15

Dòng chịu đựng đỉnh định mức, kA peak

Rated peak withstand current

≥125

≥125

≥78,75

16

Khả năng cắt dòng nạp đường dây, A rms

Rated line-charging breaking current

≥500

≥ 125

≥31,5

17

Khả năng cắt dòng nạp cáp ngầm, A rms

Rated cable-charging breaking current

≥500

≥ 250

≥140

18

Khả năng cắt dòng dung, A rms

Rated capacitive breaking current

≥400

≥ 400

≥400

19

Khả năng cắt dòng ngắn mạch với thành phần DC, %

DC component of short-circuit breaking current

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

20

Điện trở tiếp xúc của mạch chính, µΩ

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

21

Chủng loại cơ cấu tích năng

Lò xo (có chỉ thị tích năng, tích năng được cả bằng tay và điện)

22

Mức ồn tối đa theo IEC62271-37-082 khi máy cắt hoạt động, dB

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

23

Bộ chỉ thị trạng thái đóng cắt máy cắt - On/Off Indicator

có

có

có

24

Khả năng hoạt động của máy cắt

24.1

Bộ truyền động của máy cắt

Đơn pha

Đơn pha

Đơn pha/3 pha

24.2

Tổng số lần đóng cắt cơ khí, không cần bảo dưỡng

≥10000

≥10000

≥10000

24.3

Số lần đóng cắt dòng điện định mức

≥2500

≥2500

≥2500

24.4

Số lần đóng cắt dòng ngắn mạch bằng 50% định mức

≥30

≥30

≥30

25.5

Số lần đóng cắt dòng ngắn mạch bằng 100% định mức

≥10

≥10

≥10

25

Thời gian đóng cắt

25.1

Thời gian cắt - Opening time, ms

≤40

≤35

≤35

25.2

Thời gian đóng - Closing time, ms

≤120

≤70

25.3

Thời gian đóng / cắt không đồng pha, ms

≤4

≤4

≤4

26

Chu trình đóng - cắt định mức

O-0,3sec-CO-3min-CO

27

Khoảng cách tối thiểu:

 

 

 

27.1

Giữa các pha, mm

≥ 7400

≥ 2100

≥ 1100

27.2

Giữa pha với đất, mm

≥ 4100

≥ 2100

≥ 1100

28

Sứ cách điện của trụ cực máy cắt:

 

 

 

28.1

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 62155 hoặc tương đương

28.2

Vật liệu

Sứ gốm nâu

28.3

Chiều dài đường rò nhỏ nhất bề mặt cách điện, mm/kV

Tùy môi trường lắp đặt, theo lựa chọn của thiết kế

≥25 hoặc ≥31

28.4

Tổng chiều dài đường rò, mm

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

28.5

Tải trọng tác động tối đa khi máy cắt vận hành, kN

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

28.6

Khả năng chịu tải của đầu cực máy cắt, kN

Nêu rõ

Nêu rõ

Nêu rõ

29

Các hệ thống khoang cắt, trụ cực máy cắt:

 

 

 

29.1

Có bộ phận hút ẩm, sản phẩm phân hủy và bộ phận giải phóng áp lực tăng cao bên trong

Đáp ứng

29.2

Liên kết giữa các tầng trụ cực hoặc các bộ phận khác bằng bu-lông

Đáp ứng

29.3

Có vòng đẳng thế để đảm bảo cân bằng điện áp giữa các tầng

có

-

-

30

Buồng cắt và dập hồ quang

 

30.1

Cấu trúc buồng dập hồ quang

buồng dập không nối đất (live tank)

30.2

Số lượng buồng dập hồ quang

≥02

01

01

30.3

Hệ số tắt sạch hồ quang của cực đầu tiên, pu

First-pole-to-clear factor

Sự cố phía đầu cực-Terminal fault

Sự cố đường dây ngắn-Short-line fault

Sự cố ngược pha-Out-of-phase

1,3

 

1,3

1

2

1,3

 

1,3

1

2

1,5

 

1,3

1

2

30.4

Môi chất dập hồ quang

SF6

30.5

Tụ song song buồng dập hồ quang

tùy vị trí

Không yêu cầu

Không yêu cầu

30.6

Số tụ trong 1 pha

≥2

Không yêu cầu

Không yêu cầu

30.7

Yêu cầu về điện trở đóng trước

tùy vị trí

Không yêu cầu

Không yêu cầu

31

Số lượng cuộn đóng trong một pha

01

01

01

32

Số lượng cuộn cắt trong một pha

02

02

02

33

Số lượng tiếp điểm phụ cho 1 pha:

 

 

 

33.1

Tiếp điểm thường hở (NO)

≥ 12 NO

≥ 12 NO

≥ 12 NO

33.2

Tiếp điểm thường kín (NC)

≥ 12 NC

≥ 12 NC

≥ 12 NC

34

Hệ thống khí SF6:

 

 

 

34.1

Đồng hồ chỉ mật độ khí

- Loại bù nhiệt;

- Có 01 đồng hồ cho 1 pha đối máy cắt đơn pha hoặc 01 đồng hồ chung cho 3 pha đối với máy cắt ba pha;

- Có mạch cảnh báo khí SF6 cấp 1, cấp 2;

34.2

Van một chiều nạp và xã khí SF6

có

34.3

Tỷ lệ rò khí SF6 trên tổng khối lượng khí mỗi năm

≤ 0,5%/năm

34.4

Độ tinh khiết

≥ 98,5% thể tích

34.5

Nhiệt độ điểm sương

Theo IEC 60376

34.6

Khối lượng khí SF6 cho một máy cắt (3 pha)

Nêu cụ thể

34.7

Mật độ khí SF6 định mức

Nêu cụ thể

34.8

Ngưỡng mật độ khí SF6 cấp 1

Nêu cụ thể

34.9

Ngưỡng mật độ khí SF6 cấp 2

Nêu cụ thể

35

Tủ điều khiển tại chỗ máy cắt:

 

35.1

Vật liệu làm vỏ tủ

Hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ có thể sơn phù hợp với thiết kế

35.2

Cấp bảo vệ IP tối thiểu của tủ

IP55

35.3

Độ dầy tối thiểu của vỏ tủ, mm

≥2

35.4

Khóa lựa chọn điều khiển tại chỗ, từ xa

Có

35.5

Cơ cấu thao tác đóng/mở máy cắt

Có

35.6

Bộ đếm số lần thao tác máy cắt - Counter

Có

35.7

Các mạch chức năng khác tùy theo loại máy cắt

(như mạch giám sát cuộn cắt, trạng thái cấp nguồn, lò xo tích năng v.v.)

Có

35.8

Mạch chống đóng lại liên tiếp máy cắt nhiều lần

(Anti-pumping circuit)

Có

35.9

Mạch bảo vệ không đồng pha

Có

35.10

Có mạch bảo vệ quá dòng và quá tải cho động cơ

Có

35.11

Chỉ thị lò xo đã được tích năng, chưa được tích năng

(Spring Charge Indicator)

Có

35.12

Hệ thống sấy, chiếu sáng bằng đèn led, áptômát

Có

35.13

Cơ cấu tích năng

Lò xo tích năng (động cơ và tay quay)

35.14

Thời gian tích năng lò xo tối đa, s

15

36

Điện áp thao tác

 

 

 

36.1

Động cơ tích năng, VDC

 

Khuyến khích có thêm VAC

220VDC

(+10%; -15%)

220VAC

(+10%; -15%)

220VDC

(+10%; -15%)

220VAC

(+10%; -15%)

220VDC

(+10%; -15%)

220VAC

(+10%; -15%)

36.2

Mạch đóng: VDC

220

(+10%; -25%)

220

(+10%; -25%)

220

(+10%; -15%)

36.3

Mạch cắt: VDC

220

(+10%; -30%)

220

(+10%; -30%)

220

(+10%; -30%)

36.4

Sấy và chiếu sáng, VAC

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

36.5

Công suất tối đa các cuộn đóng hoặc cắt cho cả 3 pha, VA

1200

1200

1200

37

Vật liệu giá đỡ máy cắt

Thép mạ kẽm

38

Kẹp cực đấu nối máy cắt với dây dẫn:

 

38.1

Vật liệu

Hợp kim nhôm

38.2

Kích thước

Phù hợp với dây dẫn thiết kế

38.3

Bulông kẹp cực

Thép không rỉ hoặc vật liệu khác theo nhu cầu

39

Tài liệu kỹ thuật đi kèm

Tiếng Anh/Tiếng Việt

 

+ Sự cố ngắn mạch 3 pha và 1 pha.

+ Sự cố ngắn mạch đường dây ngắn.

+ Sự cố đóng cắt ngược pha.

+ Đóng cắt các thiết bị bypass.

+ Dòng đóng cắt điện kháng hoặc động cơ.

+ Dòng đóng cắt điện dung: đường dây, đường cáp, tụ đơn, dãy tụ song song.

Nếu các kết quả tính toán sai khác hoặc vượt quá các giá trị nêu tại Bảng thông số kỹ thuật máy cắt trong Mục 1 Điều 8, thì phải cảnh báo và kiến nghị các giải pháp khắc phục để đảm bảo cho máy cắt được mua sắm và lắp đặt sẽ hoạt động bình thường trong suốt quá trình vận hành lâu dài.

3. Thông số kỹ thuật yêu cầu của máy cắt bypass tụ bù dọc:
Xem bảng 5.
Lưu ý khi lựa chọn thông số máy cắt bypass:
- Các sứ cách điện, trụ cắt của máy cắt áp dụng tiêu chuẩn IEC 60815 để lựa chọn cách điện với chiều dài dòng dò tối thiểu 25 mm/kV.
- Số lượng buồng cắt lựa chọn theo yêu cầu tính toán.

Điều 9. Yêu cầu về tuổi thọ thiết bị

Yêu cầu về độ tin cậy cũng như yêu cầu về tuổi thọ của máy cắt được xác định với các điều kiện tối thiểu sau đây:

- Số lần thao tác đóng cắt cơ khí an toàn không ít hơn 10000 lần (tương đương với class M2).

- Số lần đóng cắt dòng điện định mức không ít hơn 2500 lần.

- Số lần thao tác chu trình định mức O-t-CO-ta-CO không ít hơn 500 lần.

- Số lần cắt dòng ngắn mạch tương ứng giá trị 50% dòng cắt ngắn mạch định mức không ít hơn 30 lần.

- Số lần cắt dòng ngắn mạch tương ứng giá trị 100% dòng cắt ngắn mạch định mức không ít hơn 10 lần.

Đối với máy cắt bypass tụ bù dọc, không yêu cầu áp dụng số lần cắt dòng ngắn mạch tương ứng với giá trị 50% và 100% dòng cắt ngắn mạch định mức.
Bảng 5. 

TT

Bảng thông số kỹ thuật máy cắt bypass tụ bù dọc

Giá trị yêu cầu

 

Thông số kỹ thuật

500 kV

220 kV

1

Tiêu chuẩn áp dụng chế tạo và thử nghiệm

IEC 62271-100, 62271-1

2

Tần số danh định hệ thống - Rated frequency, Hz

50

3

Nối đất trung tính

Trực tiếp

4

Chủng loại máy cắt: lắp đặt ngoài trời

1 pha

 

Các thông số về điện áp máy cắt

 

5

Điện áp danh định hệ thống, kV

500

220

6

Điện áp vận hành lớn nhất của hệ thống điện, kV

550

242

7

Điện áp định mức với đất

Rated voltage to earth, kV

550

245

8

Điện áp định mức qua máy cắt bypass

Rated voltage across the by-pass switch

tùy từng dự án

9

Điện áp định mức khi đóng bộ tụ trở lại

Rated reinsertion voltage

tùy từng dự án

10

Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn, kV

Rated short-duration power-frequency withstand voltage

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

+ Giữa các pha -Between phases

 

 


620

620

460

 

 

 

11

Điện áp chịu đựng xung sét định mức (1,2/50 µs-BIL) với đất, kV peak

Rated lightning impulse withstand voltage to earth

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

+ Giữa các pha -Between phases

 

 



≥1550

≥1550

≥1050

 

 

 

12

Điện áp chịu đựng xung sét định mức qua máy cắt bypass, kV peak

Rated lightning impulse withstand voltage across bypass switch

tùy từng dự án

13

Điện áp chịu đựng xung đóng cắt định mức, kV peak

Rated switching impulse withstand voltage

+ Giữa pha với đất -Phase-to-Earth

+ Giữa các pha -Between phases

 

 


≥1175

≥1760

-

 

Các thông số về dòng điện máy cắt

 

14

Dòng điện định mức, A

Rated normal current

≥2000

≥1250

15

Dòng điện ngắn mạch định mức, kA rms

Rated short-time withstand current

≥50

≥50

16

Thời gian duy trì dòng ngắn mạch định mức, s

Rated duration of short-circuit

≥2

≥2

17

Dòng chịu đựng đỉnh định mức, kA peak

Rated peak withstand current

≥125

≥125

18

Dòng đóng bypass định mức

Rated bypass making current

tùy từng dự án

19

Tần số của dòng điện đóng bypass định mức

Frequency of the rated bypass making current

tùy từng dự án

20

Dòng điện cắt bypass định mức

Rated bypass insertion current

tùy từng dự án

21

Điện trở tiếp xúc của mạch chính, µΩ

Nêu rõ

Nêu rõ

22

Chủng loại cơ cấu tích năng

Lò xo hoặc thủy lực (ưu tiên lò xo)

23

Mức ồn tối đa theo IEC62271-37-082 khi máy cắt hoạt động, dB

Nêu rõ

24

Bộ chỉ thị trạng thái đóng cắt máy cắt - On/Off Indicator

có

có

25

Khả năng hoạt động của máy cắt

 

 

25.1

Bộ truyền động của máy cắt

Đơn pha

Đơn pha

25.2

Tổng số lần đóng cắt cơ khí, không cần bảo dưỡng

≥10000

≥10000

25.3

Số lần đóng cắt dòng điện định mức

≥2500

≥2500

26

Thời gian đóng cắt

 

 

26.1

Thời gian cắt - Opening time, ms

≤120

≤120

26.2

Thời gian đóng - Closing time, ms

≤55

≤55

26.3

Thời gian đóng / cắt không đồng pha, ms

≤4

≤4

27

Chu trình đóng - cắt định mức

C-0,2s-OC-3m-OC

28

Khoảng cách tối thiểu:

 

 

28.1

Giữa các pha, mm

≥ 7400

≥ 2100

28.2

Giữa pha với đất, mm

≥ 4100

≥ 2100

29

Sứ cách điện của trụ cực máy cắt:

 

 

29.1

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 62155 hoặc tương đương

29.2

Vật liệu

Sứ gốm nâu

29.3

Chiều dài đường rò nhỏ nhất bề mặt cách điện, mm/kV

Tùy môi trường lắp đặt, theo lựa chọn của thiết kế

≥25 hoặc ≥31

29.4

Tổng chiều dài đường rò, mm

Nêu rõ

Nêu rõ

29.5

Tải trọng tác động tối đa khi máy cắt vận hành, kN

Nêu rõ

Nêu rõ

29.6

Khả năng chịu tải của đầu cực máy cắt, kN

Nêu rõ

Nêu rõ

30

Các hệ thống khoang cắt, trụ cực máy cắt:

 

 

30.1

Có bộ phận hút ẩm, sản phẩm phân hủy và bộ phận giải phóng áp lực tăng cao bên trong

Đáp ứng

30.2

Liên kết giữa các tầng trụ cực hoặc các bộ phận khác bằng bu-lông

Đáp ứng

30.3

Có vòng đẳng thế để đảm bảo cân bằng điện áp giữa các tầng

có

-

31

Buồng cắt và dập hồ quang

 

31.1

Cấu trúc buồng dập hồ quang

buồng dập không nối đất (live tank)

31.2

Số lượng buồng dập hồ quang

Tùy thuộc vào dự án

31.3

Hệ số tắt sạch hồ quang của cực đầu tiên, pu

1,3

31.4

Môi chất dập hồ quang

SF6

32

Số lượng cuộn đóng trong một pha

02

02

33

Số lượng cuộn cắt trong một pha

01

01

34

Số lượng tiếp điểm phụ cho 1 pha:

 

 

34.1

Tiếp điểm thường hở (NO)

≥ 12 NO

≥ 12 NO

34.2

Tiếp điểm thường kín (NC)

≥ 12 NC

≥ 12 NC

35

Hệ thống khí SF6:

 

 

35.1

Đồng hồ chỉ mật độ khí

- Loại bù nhiệt;

- Có 01 đồng hồ cho 1 pha;

- Có mạch cảnh báo khí SF6  cấp 1, cấp 2;

35.2

Van một chiều nạp và xã khí SF6

có

35.3

Tỷ lệ rò khí SF6 trên tổng khối lượng khí mỗi năm

≤ 0,5%/năm

35.4

Độ tinh khiết

≥ 98,5% thể tích

35.5

Nhiệt độ điểm sương

Theo IEC 60376

35.6

Khối lượng khí SF6 cho một máy cắt (3 pha)

Nêu cụ thể

35.7

Mật độ khí SF6 định mức

Nêu cụ thể

35.8

Ngưỡng mật độ khí SF6 cấp 1

Nêu cụ thể

35.9

Ngưỡng mật độ khí SF6 cấp 2

Nêu cụ thể

36

Tủ điều khiển tại chỗ máy cắt:

 

36.1

Vật liệu làm vỏ tủ

Hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ có thể sơn phù hợp với thiết kế

36.2

Cấp bảo vệ IP tối thiểu của tủ

IP55

36.3

Độ dầy tối thiểu của vỏ tủ, mm

≥2

36.4

Khóa lựa chọn điều khiển tại chỗ, từ xa

Có

36.5

Cơ cấu thao tác đóng/mở máy cắt

Có

36.6

Bộ đếm số lần thao tác máy cắt - Counter

Có

36.7

Các mạch chức năng khác tùy theo loại máy cắt

(như mạch giám sát cuộn đóng, trạng thái cấp nguồn, lò xo tích năng v.v.)

Có

36.8

Mạch bảo vệ không đồng pha

Nêu cụ thể

36.9

Có mạch bảo vệ quá dòng và quá tải cho động cơ

Có

36.10

Chỉ thị lò xo đã được tích năng, chưa được tích năng

(Spring Charge Indicator)

Có

36.11

Hệ thống sấy, chiếu sáng bằng đèn led, áptômát

Có

36.12

Cơ cấu tích năng

Lò xo tích năng (động cơ và tay quay)

36.13

Thời gian tích năng lò xo tối đa, s

15

37

Điện áp thao tác

 

 

37.1

Động cơ tích năng, VDC

 

Khuyến khích có thêm VAC

220VDC

(+10%; -15%)

220VAC

(+10%; -15%)

220VDC

(+10%; -15%)

220VAC

(+10%; -15%)

37.2

Mạch đóng: VDC

220

(+10%; -30%)

220

(+10%; -30%)

37.3

Mạch cắt: VDC

220

(+10%; -25%)

220

(+10%; -25%)

37.4

Sấy và chiếu sáng, VAC

220

(+10%; -15%)

220

(+10%; -15%)

37.5

Công suất tối đa các cuộn đóng hoặc cắt cho cả 3 pha, VA

1200

1200

38

Vật liệu giá đỡ máy cắt

Thép mạ kẽm

39

Kẹp cực đấu nối máy cắt với dây dẫn:

 

39.1

Vật liệu

Hợp kim nhôm

39.2

Kích thước

Phù hợp với dây dẫn thiết kế

39.3

Bulông kẹp cực

Thép không rỉ hoặc vật liệu khác theo yêu cầu

40

Tài liệu kỹ thuật đi kèm

Tiếng Anh/Tiếng Việt

 
Điều 10. Yêu cầu về thử nghiệm máy cắt
1. Các yêu cầu chung về tài liệu thử nghiệm:
Các máy cắt được cung cấp phải đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này cũng như tiêu chuẩn IEC đặc thù quy định cho từng thành phần của thiết bị.
Nhà sản xuất và/hoặc nhà cung cấp các thiết bị máy cắt có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các biên bản, kết quả thử nghiệm điển hình (Type test), thử nghiệm xuất xưởng (thử nghiệm thường xuyên - Routine test) thể hiện khả năng đáp ứng yêu cầu làm việc đối với các thiết bị được cung cấp, trong đó:
a. Các biên bản thử nghiệm Type test phải do Đơn vị thử nghiệm độc lập thuộc hiệp hội STL (Shorting Testing Liasion) phát hành.
b. Các biên bản thử nghiệm Routine Test của máy cắt do nhà sản xuất máy cắt tự thực hiện và ban hành các kết quả thử nghiệm.
2. Các yêu cầu về thử nghiệm đối với máy cắt:
Khi thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các máy cắt phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 62271-100 trở lên. Nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu thử nghiệm sau:
a. Thử nghiệm Type test:
Trong quá trình mua sắm máy cắt mới, yêu cầu cung cấp các tài liệu chứng minh đáp ứng 7 loại thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62271-100 sau:
- Thử nghiệm điện môi (Dielectric tests).
- Thử nghiệm độ tăng nhiệt (Temperature rise test).
- Đo lường điện trở của mạch chính (Measurement of the resistance of the main circuits).
- Thử nghiệm khả năng chịu đựng dòng điện ngắn mạch và dòng điện đỉnh (Short time withstand current and peak withstand current tests).
- Thử nghiệm dòng điện đóng và cắt ngắn mạch (Short-circuit current making and breaking tests).
- Thử nghiệm mạch phụ và mạch điều khiển (Additional tests on auxiliary and control circuits).
- Thử nghiệm truyền động cơ tại nhiệt độ môi trường, cấp M1; (Mechanical operation test at ambient temperature, class M1).
Đối với các trường hợp sau:
- Các máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV có những yêu cầu đặc biệt về quá điện áp đóng cắt và tốc độ phục hồi điện áp.
- Các trường hợp đặc biệt do người có thẩm quyền quyết định.
Thì trong quá trình xem xét mua sắm thiết bị, Đơn vị tổ chức mua sắm có thể yêu cầu nhà sản xuất cung cấp bổ sung các tài liệu chứng minh đáp ứng một phần hay toàn bộ 11 loại thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62271-100 sau:
- Xác định cấp bảo vệ (Test to verify the degrees of protection of enclosures).
- Thử nghiệm độ kín (Tightness tests).
- Thử nghiệm độ ẩm (Humidity test).
- Thử nghiệm độ bền cơ khí mở rộng trên các máy cắt đối với các điều kiện làm việc đặc biệt theo cấp M2 (Extended mechanical endurance tests on circuit breakers for special service conditions, class M2 rating).
- Thử nghiệm ở nhiệt độ cao và thấp (Low and high temperature tests).
- Thử nghiệm dòng điện tới hạn (Critical current tests).
- Thử nghiệm ngắn mạch đường dây ngắn (Short-line fault tests).
- Thử nghiệm dòng đóng và cắt lệch pha (Out-of-phase making and breaking tests).
- Thử nghiệm sự cố 1 pha (Single-phase fault test).
- Thử nghiệm đóng cắt điện kháng shunt và động cơ theo tiêu chuẩn IEC 62271-110 (Switching of shunt reactors and motors as specified IEC 612271-110)
- Thử nghiệm đóng cắt dòng điện dung (capacitive current switching tests).
+ Thử nghiệm ngắt dòng trên đường dây (line-charging current breaking tests).
+ Thử nghiệm ngắt dòng dây cáp (cable-charging current breaking tests).
+ Thử nghiệm đóng cắt tụ đơn (single capacitor bank switching tests).
+ Thử nghiệm đóng cắt các dãy tụ song song (back-to-back capacitor bank switching tests).
b. Thử nghiệm Routine test:
Nhà sản xuất máy cắt phải cung cấp các biên bản thử nghiệm xuất xưởng chứng minh đáp ứng 6 loại thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62271-100 sau:
- Thử nghiệm điện môi trên mạch chính (Dielectric test on the main circuit).
- Thử nghiệm mạch phụ và mạch điều khiển (Tests on auxiliary and control circuits).
- Đo điện trở mạch chính (Measurement of the resistance of the main circuit).
- Thử nghiệm độ kín (Tightness test).
- Kiểm tra thiết kế và kiểm tra bên ngoài (Design and visual checks).
- Thử nghiệm truyền động cơ (Mechanical operating tests).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
3. Các yêu cầu thử nghiệm cho các máy cắt đặc biệt:
a. Thử nghiệm bổ sung áp dụng cho máy cắt kháng bù ngang:
- Thử nghiệm Typetest cho máy cắt kháng bù ngang phải được bổ sung các hạng mục thử nghiệm theo IEC 62271-110 như sau:
+ Thử nghiệm dòng điện đóng và cắt ngắn mạch (Short-circuit current making and breaking tests) phải được thực hiện Test Duty 4 ở chế độ áp suất nhỏ nhất trong buồng dập hồ quang theo IEC 62271-110.
+ Thử nghiệm đóng cắt điện kháng (Shunt reactors current switching tests).
Nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu chứng minh 2 thử nghiệm Typetest nên trên đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62271-110.
b. Thử nghiệm bổ sung áp dụng cho máy cắt bypass tụ bù dọc:
- Thử nghiệm Typetest cho máy cắt bypass tụ bù dọc phải được bổ sung các hạng mục thử nghiệm theo IEC 62271-109 như sau:
+ Thử nghiệm dòng điện đóng bypass khi máy cắt bypass chuyển trạng thái từ mở sang đóng (Bypass making current tests).
+ Thử nghiệm dòng điện cắt bypass khi máy cắt bypass chuyển trạng thái từ đóng sang mở (Insertion current tests).
Nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thử nghiệm Typetest nên trên đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62271-109.
Chương III
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 11. Yêu cầu về vận chuyển máy cắt
1. Máy cắt phải được chế tạo để dễ dàng tháo rời, đóng gói từng bộ phân riêng với bảng liệt kê số lượng vật tư trong từng kiện đóng gói, dễ dàng lưu kho, vận chuyển bằng máy móc hay thủ công, và phải cho phép lắp đặt và vận hành trở lại một cách dễ dàng.
2. Đi kèm với mỗi máy cắt phải có bảng liệt kê số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói. Có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm, các tác động của nước biển, mưa giông cũng như các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường khác.
Điều 12. Yêu cầu về tài liệu cho máy cắt
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ về các tài liệu sau đây:
1. Bảng các thông số yêu cầu đối với máy cắt.
2. Bản vẽ mô tả cấu trúc, kích thước, mặt cắt các thành phần chính của thiết bị: máy cắt, trụ cực, tủ truyền động, tủ điều khiển; số lượng, bản vẽ, quy cách của các gioăng máy cắt và các phụ kiện máy cắt.
3. Bản vẽ nguyên lý và đấu nối nội bộ tủ điều khiển, tủ truyền động.
4. Bản vẽ hướng dẫn lắp đặt (bao gồm bản vẽ giá đỡ thiết bị).
5. Các biên bản thử nghiệm đáp ứng quy định đặc tính và tiêu chuẩn IEC.
6. Các chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng, xuất xứ sản phẩm, phụ kiện.
7. Catalog của nhà sản xuất và quy định về khí SF6 áp dụng trong máy cắt.
8. Các tài liệu hướng dẫn, khuyến cáo khi thực hiện: đóng gói, vận chuyển, lặp đặt, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị và phụ kiện, đại tu, thí nghiệm định kỳ, thí nghiệm tăng cường (như tần suất thực hiện, nội dung công việc); các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý các trục trặc hư hỏng thường gặp.
Điều 13. Yêu cầu khác cho máy cắt
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo Quy định kỹ thuật EVN, EVNNPT, các tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Tổ chức thực hiện
- Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh, bổ sung.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này thì EVNNPT sẽ quyết định thông số máy cắt mua sắm phù hợp với thực tế.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này thay thế cho Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 500 kV, 220 kV, 110 kV trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo các Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 03/10/2022 và số 149/QĐ-HĐTV ngày 15/6/2023.
2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Không áp dụng cho các Dự án sau:
(i) Đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công hoặc
(ii) Đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc
(iii) Đã ký hợp đồng.
3. Các Ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Chú thích màu chỉ dẫn
loading