Quy định Đặc tính kỹ thuật phương tiện, dụng cụ an toàn áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________
Số: 1713/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật phương tiện, dụng cụ an toàn

áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_________________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế phân cấp ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế phân cấp trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 và sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đặc tính kỹ thuật phương tiện, dụng cụ an toàn áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định số 236/QĐ-HĐTV ngày 09/12/2024 và Văn bản số 6813/EVNNPT-AT ngày 13/12/2024 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- HĐTV (để b/c);

- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Điều 3. Quy định chung đối với các phương tiện, dụng cụ an toàn

Chương II: CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

Điều 4. Sào cách điện

Điều 5. Bút thử điện cao áp

Điều 6. Bộ dây nối đất ngắn mạch

Điều 7. Bộ dây nối đất chống điện áp cảm ứng

Điều 8. Dây đeo an toàn cá nhân

Điều 9. Găng tay cách điện cao áp

Điều 10. Ủng cách điện cao áp

Điều 11. Thảm cách điện cao áp

Điều 12. Mũ an toàn công nghiệp (mũ chống chấn thương sọ não, mũ bảo hộ lao động)

Điều 13. Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn

Điều 14. Mặt nạ phòng độc

Điều 15. Bộ bảo hộ chống hồ quang

Điều 16. Bộ bảo hộ cản điện từ trường

Điều 17. Áo chống sát thương (do mảnh vỡ văng)

Điều 18. Găng tay chống cắt

Chương III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ AN TOÀN
ÁP DỤNG TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này nhằm đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản, yêu cầu về kiểm tra chất lượng, ghi nhãn, đóng gói, đối với các phương tiện, dụng cụ an toàn sử dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
3. IEC: Tiêu chuẩn kỹ thuật điện của Ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế.
4. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.
5. DĐCN: Dây đỡ cả người.
Điều 3. Quy định chung đối với các phương tiện, dụng cụ an toàn
1. Các phương tiện, dụng cụ an toàn phải là hàng mới sản xuất, chưa qua sử dụng; đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của quy định này.
2. Được ghi nhãn, đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định hiện hành.
3. Phương tiện, dụng cụ an toàn phải được bàn giao cho người đã được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, có kỹ năng sử dụng thành thạo phương tiện, dụng cụ an toàn đó.
4. Người quản lý có trách nhiệm, lập hồ sơ theo dõi, bảo quản, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có) theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và các quy định hiện hành.
Chương II
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
Điều 4. Sào cách điện
1. Yêu cầu kỹ thuật:
a. Yêu cầu chung:
a1. Kết cấu của sào cách điện: 
Gồm 3 phần chính: phần làm việc (để gắn các đầu thao tác), phần cách điện và phần tay cầm, cụ thể:
- Phần làm việc: làm bằng hợp kim không rỉ, có cấu tạo và phụ kiện đi kèm phù hợp để tháo/lắp, thao tác thuận tiện với bút thử điện và tiếp địa di động. Cấu trúc phần làm việc phải đảm bảo có thể gắn chắc với các thiết bị và phần cách điện khi thao tác.
- Phần cách điện: sào làm bằng ống cách điện phải đảm bảo không cho hơi ẩm và bụi lọt vào phía trong. Vật liệu cách điện phải làm từ vật liệu tổng hợp, có thể được tăng cường bằng sợi vô cơ hoặc sợi nhân tạo.
- Phần tay cầm: phải thiết kế dạng nhám, chống trượt; có điểm ngăn cách giới hạn tay cầm khi thao tác, chân sào có đệm lót bảo vệ.
a2. Các đặc tính kỹ thuật của sào cách điện:
- Khả năng cách điện: chịu điện áp xoay chiều hiệu dụng 100 kV/50 Hz/ 1 phút (các điện cực thử đặt cách nhau 300 mm), không bị phóng điện bề mặt, phóng điện tia lửa hoặc phóng điện xuyên thủng.
- Khả năng chịu uốn của phần cách điện: 
+ Ống đường kính 32 mm: chiều dài uốn 1,5 m, Fd = 1.100 N, thử nghiệm phải đạt các yêu cầu: i). Chênh lệch giữa độ biến dạng ứng với các tải trọng thử nghiệm ≤ 35 mm; ii) Độ biến dạng dư ≤ 1mm; iii). Sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
+ Ống đường kính 39 mm: chiều dài uốn 2 m, Fd = 1.500 N, thử nghiệm phải đạt các yêu cầu: i). Chênh lệch giữa độ biến dạng ứng với các tải trọng thử nghiệm ≤ 50 mm; ii). Độ biến dạng dư ≤ 1 mm; iii). Sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
+ Ống đường kính 51 mm; chiều dài uốn 2 m, Fd = 3.250 N, thử nghiệm phải đạt các yêu cầu: i). Chênh lệch giữa độ biến dạng ứng với các tải trọng thử nghiệm ≤ 45 mm; ii). Độ biến dạng dư ≤ 1 mm; iii). Sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
- Khả năng chịu nén của ống cách điện: 
+ Ống đường kính 32 mm: 1400 N/1 phút, sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
+ Ống đường kính 39 mm: 3300 N/1 phút, sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
+ Ống đường kính 51 mm: 6000 N/1 phút, sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
- Khả năng chịu va đập ở trạng thái lạnh trên phụ kiện đầu sào (t = - 25oC, duy trì 2 giờ), trong các điều kiện thử nghiệm: không có dấu hiệu vỡ hoặc nứt trên bất kỳ phụ kiện đầu sào nào.
- Khả năng chịu mô men xoắn của sào hoàn chỉnh: 7,5 Nm/1 phút, sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
- Khả năng chịu được lực kéo của sào hoàn chỉnh: 250 N/1 phút, sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
- Khả năng chịu được lực uốn của sào hoàn chỉnh: 250 N/1 phút, sào không bị biến dạng vĩnh viễn hoặc nứt vỡ.
- Nhiệt độ làm việc: - 40oC ÷ 90oC.
b. Yêu cầu kỹ thuật riêng cho từng cấp điện áp:
b1. Sào cách điện cấp điện áp 500 kV:
- Cấp điện áp sử dụng: 500 kV.
- Sào tối thiểu có 3 đoạn, kiểu loại ống lồng rút được nối với nhau, mỗi đoạn rút ra được khóa bằng nút khóa sập trên lỗ của thân sào hoặc loại sào tối thiểu có 3 đoạn, liên kết với nhau bằng khớp nối, khoá hãm (tùy theo nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc, đơn vị lựa chọn loại sào phù hợp).
- Đối với sào ống lồng rút, độ dài lắp ghép hoàn chỉnh ≥ 6 m và độ dài khi thu gọn ≤ 2,5 m.
- Đối với sào lắp ghép, độ dài lắp ghép hoàn chỉnh: ≥ 6 m (tùy theo nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc, đơn vị lựa chọn chiều dài phù hợp).
- Đường kính ngoài của ống sào: 39 ± 1 mm hoặc 51 ± 1,2 mm (phù hợp với chiều dài ống, nhu cầu công việc).
b2. Sào cách điện cấp điện áp 220 kV:
- Cấp điện áp sử dụng: 220 kV.
- Sào tối thiểu có 2 đoạn, kiểu ống lồng rút được nối với nhau, mỗi đoạn rút ra được khóa bằng nút khóa sập trên lỗ của thân sào hoặc loại sào tối thiểu có 2 đoạn, liên kết với nhau bằng khớp nối, khoá hãm (tùy theo nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc, đơn vị lựa chọn loại sào phù hợp).
- Đối với sào ống lồng rút, độ dài lắp ghép hoàn chỉnh ≥ 4,5 m và độ dài khi thu gọn ≤ 2,5 m.
- Đối với sào lắp ghép, độ dài lắp ghép hoàn chỉnh: ≥ 4,5 m (tùy theo nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc, đơn vị lựa chọn chiều dài phù hợp).
- Đường kính ngoài của ống sào: 39 ± 1,1 mm hoặc 51 ± 1,2 mm (phù hợp với chiều dài ống, nhu cầu công việc).
b3. Sào cách điện cấp điện áp 110 kV:
- Cấp điện áp sử dụng: 110 kV.
- Sào tối thiểu có 2 đoạn, kiểu ống lồng rút được nối với nhau, mỗi đoạn rút ra được khóa bằng nút khóa sập trên lỗ của thân sào hoặc loại sào tối thiểu có 2 đoạn, liên kết với nhau bằng khớp nối, khoá hãm (tùy theo nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc, đơn vị lựa chọn loại sào phù hợp).
- Đối với sào ống lồng rút, độ dài lắp ghép hoàn chỉnh ≥ 3,6 m và độ dài khi thu gọn ≤ 2 m.
- Đối với sào lắp ghép, độ dài lắp ghép hoàn chỉnh: ≥ 3,6 m (tùy theo nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc, đơn vị lựa chọn chiều dài phù hợp).
- Đường kính ngoài các ống sào: 32 mm hoặc 39 mm ± 1,1 mm (phù hợp với chiều dài ống, nhu cầu công việc).
2. Tiêu chuẩn đáp ứng:
- Phần cách điện: TCVN 5587:2008 (IEC 60855:1985) - Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện.
- Sào cách điện: TCVN 9628-1:2013 (IEC 60832-1:2010) - Làm việc có điện-Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần1: Sào cách điện.
hoặc tương đương, do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận); giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy, biên bản kiểm định an toàn kỹ thuật lần đầu, tem kiểm định theo quy định hiện hành.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu), tối thiểu phải có khuyến cáo về tải trọng cơ lớn nhất, làm sạch, bảo quản và vận chuyển, kiểm định định kỳ, sửa chữa nếu có thể và thải bỏ dụng cụ.
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: trên các dụng cụ phải được ghi nhãn với các nội dung: tên hoặc thương hiệu nhà chế tạo; kiểu tham chiếu; ngày chế tạo, số tiêu chuẩn TCVN/IEC. Việc ghi nhãn không được ảnh hưởng đến tính năng của sào cách điện, nếu sử dụng nhãn bóc ra được thì tính năng không được bị ảnh hưởng do bóc nhãn.
b. Đóng gói: mỗi sào được đựng trong 1 túi không thấm nước, có quai xách, bảo đảm thuận tiện khi xếp dỡ, di chuyển.
Điều 5. Bút thử điện cao áp
1. Yêu cầu kỹ thuật: 
- Điện áp thử: 240 V/4,2 kV/10 kV/22 kV/35 kV/115 kV/230 kV/500 kV.
- Làm việc theo nguyên lý cảm ứng.
- Thử dòng điện kể cả khi bị vật cản không nhìn thấy, thử được theo kiểu từ xa đến tiếp xúc trực tiếp.
- Sử dụng được trong nhà và ngoài trời.
- Bút có khớp nối kiểu răng khía gắn được vào sào cách điện, có bộ phận thử kiểm tra bằng đèn, còi trước khi sử dụng. Tín hiệu báo bằng đèn và còi có thể phân biệt ở khoảng cách đến 10 m.
- Thời gian đáp ứng kiểm tra: tức thì.
- Sử dụng nguồn: pin theo các chuẩn phổ biến.
- Nhiệt độ làm việc cho phép: - 24oC ÷ 70oC.
- Trọng lượng (kể cả nguồn): ≤ 1 kg.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: IEC 61243-1:2003 hoặc tương đương, do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: tối thiểu có các thông tin: tên sản phẩm; tên hoặc thương hiệu của nhà chế tạo; tháng, năm chế tạo; thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo.
b. Đóng gói: mỗi bút được bảo quản trong hộp cứng, có lót đệm chống va đập; chống bụi, nước (tối thiểu IP 54); trên hộp có in tên, nơi sản xuất.
Điều 6. Bộ dây nối đất ngắn mạch
1. Yêu cầu kỹ thuật:
Kết cấu: 3 dây cho 3 pha rời. Mỗi bộ dây nối đất di động gồm 1 sợi, có đủ các bộ phận: dây nối đất, “kẹp phía điện” và “kẹp phía đất”; được sản xuất hợp bộ bởi 1 nhà sản xuất.
a. Dây nối đất:
- Là loại dây đồng hoặc hợp kim mềm, nhiều sợi. Hai đầu dây nối đất được ép sẵn đầu cốt, một đầu dây nối đất được liên kết với “kẹp phía điện”, đầu còn lại được liên kết với “kẹp phía đất”. Chiều dài dây do đơn vị đưa ra yêu cầu, phù hợp với nhu cầu sử dụng cho từng loại hình công việc.
- Tiết diện và khả năng chịu dòng ngắn mạch của dây: tùy theo nhu cầu sử dụng, đơn vị ra yêu cầu đầu bài phù hợp (theo IEC 61230) nhưng tiết diện tối thiểu là 35 mm2 và chịu được dòng điện ngắn mạch tối thiểu là 8 kA/1 s.
- Dây nối đất phải có lớp vỏ bọc bằng nhựa dẻo trong suốt để hạn chế trầy xước, ôxi hoá dây và nhìn thấy được kết cấu bên trong để phát hiện dây bị tổn thương để kịp thời bảo dưỡng.
b. Kẹp phía điện:
- Loại vặn, làm bằng hợp kim nhôm hoặc hợp kim đồng, lắp phù hợp với loại đầu sào thao tác; phải có độ mở miệng kẹp từ (0 ÷ 60) mm và phải có khả năng kẹp chắc chắn thanh dẫn dẹt, dây dẫn, ống dẫn có đường kính đến 50 mm. 
- Phía trên có lò xo tăng cường khả năng kẹp chặt giữa mỏ kẹp và thanh dẫn dẹt/dây dẫn/ống dẫn khi thao tác vặn.
- Thân kẹp phía trên phải có 2 “tai”, có lỗ để liên kết vào móc của sào cách điện khi thao tác đưa kẹp từ phía dưới lên.
- Khả năng chịu dòng ngắn mạch của kẹp phía điện: tối thiểu bằng khả năng chịu đựng của dây nối đất tương ứng.
- Trọng lượng: đơn vị đưa ra yêu cầu, phù hợp với tiết diện dây nối đất tương ứng.
c. Kẹp phía đất: 
- Là loại kẹp vặn bằng tay, làm bằng hợp kim nhôm hoặc hợp kim đồng, khả năng mở miệng kẹp từ (0 ÷ 35) mm; mặt trên và dưới của phần kẹp có thể kẹp được vào bề mặt phẳng, bề mặt dạng tròn.
- Khả năng chịu dòng ngắn mạch của kẹp nối đất: tối thiểu bằng khả năng chịu đựng của dây nối đất tương ứng.
- Trọng lượng: đơn vị đưa ra yêu cầu, phù hợp với tiết diện dây nối đất tương ứng.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: IEC 61230 hoặc tương đương, do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm: có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
4. Ghi nhãn, đóng gói:
a. Ghi nhãn: tối thiểu có các mục sau: tên nhà sản xuất; kiểu tham chiếu; năm sản xuất; dòng danh định, thời gian danh định và giá trị của hệ số đỉnh danh định; số của tiêu chuẩn IEC liên quan.
b. Đóng gói: bộ dây nối đất an toàn di động đựng trong hộp hoặc túi.
Điều 7. Bộ dây nối đất chống điện áp cảm ứng
1. Yêu cầu kỹ thuật:
- 1 dây cho 1 pha rời; là loại dây đồng hoặc hợp kim mềm, nhiều sợi.
- Tiết diện và khả năng chịu dòng ngắn mạch của dây nối đất: tùy theo nhu cầu sử dụng, đơn vị ra yêu cầu phù hợp (theo IEC 61230) nhưng tiết diện tối thiểu là 10 mm2 và chịu được dòng điện ngắn mạch tối thiểu là 2 kA/1 s.
2. Tất cả các nội dung khác: giống bộ dây nối đất ngắn mạch (chống đóng điện nhầm từ nguồn điện đến) quy định tại Điều 6 Quy định này.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm: có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
4. Ghi nhãn, đóng gói:
a. Ghi nhãn: tối thiểu có các mục sau: tên nhà sản xuất; kiểu tham chiếu; năm sản xuất; dòng danh định, thời gian danh định và giá trị của hệ số đỉnh danh định; số của tiêu chuẩn IEC liên quan.
b. Đóng gói: bộ dây nối đất an toàn di động đựng trong hộp hoặc túi.
Điều 8. Dây đeo an toàn cá nhân
1. Quy định kỹ thuật:
Bộ dây đeo an toàn cá nhân gồm các bộ phận sau: dây đỡ cả người (dây đeo an toàn toàn thân) liên kết với bộ dây treo 2 móc, dây cứu sinh tự co và dây treo phụ trợ (nếu có). Đơn vị có thể mua đủ bộ hoặc riêng lẻ từng bộ phận theo nhu cầu sử dụng.
a. Phần dây đỡ cả người:
DĐCN phải đạt được các yêu cầu theo TCVN 7802-1:2007 (ISO 10333-1:2000) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Dây đỡ cả người, trong đó:
- Phạm vi sử dụng: sử dụng cho một người với khối lượng tổng không vượt quá 100 kg.
- DĐCN bao gồm: dây phía dưới khung chậu, dây quàng vai, dây quàng đùi, dây bụng; các chi tiết phụ kiện: khóa, liên kết chống rơi ngã, các khóa điều chỉnh dây; móc treo dụng cụ, đệm lưng. DĐCN phải được thiết kế sao cho khi đeo vào, các dây không có khả năng di chuyển hoặc nới lỏng ngoài ý muốn so với vị trí ban đầu hoặc điều chỉnh ngoài ý muốn; các chi tiết phụ kiện phải làm nhẵn và không có các khuyết tật về vật liệu và lỗi do sản xuất.
+ Dây chính (dây phía dưới khung chậu, dây quàng vai, dây quàng đùi, dây bụng) làm bằng sợi tổng hợp, bản dẹt và chiều rộng tối thiểu 45 mm.
+ Dây phụ làm bằng sợi tổng hợp, bản dẹt và chiều rộng tối thiểu là 20 mm.
+ Vải làm đai và chỉ khâu phải được làm từ xơ tự nhiên hoặc từ xơ tổng hợp nhiều filamăng (mutil-filamen). Độ bền đứt của sợi tổng hợp tối thiểu là 0,6 N/tex2). Chỉ khâu phải khác màu với vải làm đai để dễ dàng kiểm tra bằng mắt thường.
+ Đệm lưng gắn đồng bộ với phần đai lưng của dây bụng làm bằng vải simili dài 600 mm, rộng 120 mm, dày 10 mm.
+ Tất cả khóa điều chỉnh phải tự khóa chắc chắn với vật liệu vải làm đai của DĐCN nhưng không được có các mặt gồ ghề hoặc cạnh sắc có thể gây ra sự mài mòn hoặc các hư hại khác đến vật liệu vải làm đai.
+ Các khóa nhanh không cho phép tự mở; khi thử nghiệm khóa nhanh không được tách rời.
+ 2 khoen chữ D lớn ở dây đai được làm bằng kim loại, đúc liền và những vòng kẹp để móc những dụng cụ, khóa móc.
+ Tất cả các chi tiết liên kết làm móc treo của vật liệu dệt phải được bảo vệ thích hợp để chống mài mòn, cả ở trong và ngoài móc.
+ Khi nhìn bằng mắt thường, tất cả những phụ kiện bằng kim loại phải không bị gỉ, hoặc không thấy có những dấu hiệu ăn mòn của kim loại.
- Độ bền tĩnh: DĐCN phải chịu được một lực thử nghiệm tối thiểu 15 kN/3 phút và: i). Không xé rách vật liệu vải làm đai; ii). Không làm đứt đường may ở bất kỳ điểm nào; iii). Không gãy một phần hoặc toàn bộ của bất kỳ khóa nào; iv). Không mở ngoài ý muốn của bất kỳ khóa nhanh nào; v). Các dây và chi tiết liên kết không di chuyển lệch khỏi vị trí, các dây không được phép trượt qua khóa điều chỉnh quá 25 mm.
- Độ bền động (mẫu 100 kg rơi tự do ở độ cao 1 m): i). Không xé rách vật liệu vải làm đai; ii). Không xé rách bất kỳ đường may của dây chính nào; iii). Không làm gãy một phần hoặc toàn bộ của bất kỳ khóa nào; iv). Không mở ngoài ý muốn của bất kỳ khóa nhanh nào.
b. Dây treo 2 móc:
- Mục đích sử dụng: dùng để đảm bảo an toàn khi leo lên/xuống cột và liên kết với điểm cố định khi làm việc trên cao.
- Dây treo 2 móc gồm: dây treo có cơ cấu điều chỉnh được chiều dài, liên kết với 2 móc khóa hai đầu, 1 móc giữa và khoen để móc vào dây toàn thân.
+ Dây treo: làm bằng vật liệu tổng hợp, kiểu dây dù sợi vải, mềm, dạng tròn, đường kính d ≤ 16 mm, trên dây có chỉ màu để chỉ thị sự hao mòn của dây; 2 đầu dây được tết hoặc may đè lên nhau và bọc trong ống PVC mềm trong suốt dày khoảng 2 mm để tránh dây bị tưa dây; hai đầu dây treo bắt cố định vào hai móc nói trên và được móc khóa vào vòng kim loại bắt cố định tại điểm liên kết với DĐCN; chiều dài của dây hoàn chỉnh là 2,5 m.
+ 2 móc khóa hai đầu: làm bằng kim loại hoặc hợp kim, mạ chống rỉ, có độ bền cao; móc được đúc liền hoặc dập, có kết cấu khóa kép, liên động hai cấp an toàn khi đóng, mở khóa (chỉ mở khóa kiểu bóp vào); phần nối giữa móc và dây nối an toàn có chức năng chống xoắn dây treo an toàn (có thể xoay 360 độ); móc có độ mở (22 ÷ 24) mm và đường kính trong móc (22 ÷ 23) mm, phù hợp với đường kính của chân trèo cố định và phải nhỏ hơn tán chặn của chân trèo bu lông chân thang có d = 20 mm; trên móc có in chữ nhà sản xuất.
+ Khoen điều chỉnh làm bằng thép mạ chống rỉ, được lắp trên dây treo để điều chỉnh chiều dài của dây.
- Khả năng chịu lực kéo của riêng của dây treo: 22 kN/3 phút.
- Khả năng chịu lực kéo của riêng móc khóa: 20 kN/3 phút.
- Khả năng chịu lực kéo của toàn bộ dây: 15 kN/3 phút.
c. Dây cứu sinh tự co (hộp dây nối an toàn chống rơi):
- Mục đích sử dụng: hãm khi người có khối lượng tổng tối đa 100 kg rơi sẽ chịu tác động xung lực tối đa 6 kN.
- “Dây cứu sinh tự co” là kết cấu hợp bộ có tác dụng tự hãm khi có gia tốc rơi. Dây cứu sinh tự co gồm: hộp dây, dây cứu sinh, 2 móc khóa hai đầu (1 liên kết với hộp dây và 1 gắn với đầu dây cứu sinh) và dây treo.
+ Hộp dây: dạng hình trống bên trong cơ cấu có phanh hãm, khóa tự động dây cứu sinh; bên ngoài có điểm treo móc và lỗ ra dây nằm đối diện. Kích thước, trọng lượng: đơn vị đưa ra yêu cầu kỹ thuật sao cho phù hợp với chiều dài dây cứu sinh có thể kéo ra/thu vào.
+ Dây cứu sinh: là loại cáp sợi vải hoặc cáp thép; một đầu dây nối bắt cố định bên trong hộp dây và một đầu dây còn lại được liên kết cố định móc khóa kiểu 2 cấp an toàn; độ dài dây kéo ra/thu vào: tùy theo nhu cầu sử dụng, đơn vị lựa chọn chiều dài phù hợp.
+ 2 móc khóa hai đầu gồm: 1 móc khóa liên kết với hộp dây là kiểu hình bầu dục, khóa móc bằng cách vặn ốc; 1 móc khóa liên kết với dây cứu sinh là kiểu 2 cấp an toàn (chỉ mở khóa kiểu bóp vào).
+ Dây treo: đi theo bộ dây cứu sinh tự co hoặc dây rời. Nếu dây rời thì chiều dài 1 m, các yêu cầu kỹ thuật khác như điểm d khoản 1 Điều này.
- Độ bền tĩnh “dây cứu sinh tự co” chịu được lực kéo thử nghiệm tối thiểu 15 kN trong khoảng thời gian 5 phút ở điều kiện thử nghiệm.
- Khi thử động với dây cứu sinh kéo ra toàn bộ, dây cứu sinh phải khóa và lực xung động tối đa là 6 kN.
- Khi thử động (không kéo ra toàn bộ), dây cứu sinh phải khóa, lực xung động tối đa là 6 kN và khoảng dịch chuyển không vượt quá 2 m.
d. Dây treo phụ trợ (nếu có):
- Mục đích sử dụng: để liên kết với hộp nối dây cứu sinh tự co hoặc sử dụng liên kết phụ trợ trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân.
- Dây treo: dài 1 m; làm bằng vật liệu tổng hợp, kiểu dây dù sợi vải, mềm, dạng tròn, đường kính d ≤ 16 mm; 2 móc hai đầu: làm bằng kim loại hoặc hợp kim, mạ chống rỉ, có độ bền cao; móc được đúc liền hoặc dập, có kết cấu khóa kép, liên động hai cấp an toàn khi đóng, mở khóa (chỉ mở khóa kiểu bóp vào).
- Khả năng chịu lực kéo của dây treo: 22 kN/3 phút.
- Khả năng chịu lực kéo riêng của móc khóa: 20 kN/3 phút.
- Khả năng chịu lực kéo của toàn bộ dây: 15 kN/3 phút.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng:
- Phần DĐCN: TCVN 7802-1:2007(ISO 10333-1:2000) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Dây đỡ cả người.
- Dây treo:TCVN 7802-2:2007(ISO 10333-2:2000) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng.
- Dây cứu sinh tự co: TCVN 7802-3:2007 (ISO 10333-3:2000) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Dây cứu sinh tự co.
- Các móc khóa: TCVN 7802-5:2008(ISO 10333-5:2001) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Các bộ phận nối cổng tự động và tự khóa.
hoặc đáp ứng các tiêu chuẩn tương đương, do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
- Phải viện dẫn tiêu chuẩn, loại và phân loại; tên, nhãn hiệu nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp; số lô sản xuất hoặc số seri; năm sản xuất sản phẩm.
- Phải đánh dấu đặc biệt để xác định điểm liên kết để sử dụng cho việc chống rơi ngã.
Điều 9. Găng tay cách điện cao áp
1. Quy định kỹ thuật:
1.1. Phạm vi sử dụng:
a. Găng tay cách điện được sử dụng để làm việc trực tiếp với cấp điện áp dưới 1 kV.
b. Đóng, cắt dao cách ly tại chỗ trực tiếp bằng tay; thao tác tiếp địa di động; vệ sinh cách điện hotline; thao tác tại chỗ, kéo ra/đưa vào vị trí vận hành thiết bị đóng cắt cao áp; đặt rào chắn gần khu vực có điện cao áp đến 22 kV; sử dụng ampe kìm đo cường độ dòng điện ở thiết bị điện cao áp từ 35 kV trở xuống; tiếp xúc với dây dẫn trong quá trình rải, căng, cắt dây; các công việc yêu cầu về an toàn khi dùng sào cách điện để thao tác thử điện, tháo/lắp dây nối đất.
1.2. Yêu cầu kỹ thuật:
Găng tay cách điện phải được thiết kế, sản xuất, chế tạo, thử nghiệm theo QCVN 24:2014/BLĐTBXH, trong đó:
a. Yêu cầu về vật lý:
- Kết cấu, hình dạng, kích thước, chiều dày, chất lượng thành phẩm và bề mặt găng cách điện: tùy theo tính chất, nhu cầu công việc, đơn vị đưa ra yêu cầu cụ thể, chi tiết để chọn loại găng cách điện phù hợp, nhưng đối với mỗi loại găng phải tuân theo Mục 5.1 TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002), trong đó:
- Chất liệu: cao su, đã được nhiệt đới hoá, phù hợp với môi trường khí hậu Việt Nam; có khả năng chịu dầu máy biến áp.
- Chiều dài găng tay tiêu chuẩn là 360 mm, 410 mm (tùy theo nhu cầu công việc, đơn vị chọn chiều dài phù hợp).
- Chiều dày nhỏ nhất của găng tay cách điện được xác định bằng khả năng đáp ứng được các thử nghiệm điện môi quy định tại Mục 5.3 của TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002). Chiều dày lớn nhất trên bề mặt phẳng của găng tay (không tính phần gân nếu có) là 1,5 mm (theo quy định tại Bảng 3 của TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002)).
- Chất lượng thành phẩm và chất lượng bề mặt: găng tay không được có các khuyết tật có hại trên cả bề mặt bên trong lẫn bề mặt ngoài như: không đồng nhất, độ nhẵn bề mặt như lỗ châm kim, nứt, phồng rộp, vết cắt, chất dẫn bên ngoài dính vào, nhăn, vết kẹp, vết lồi, lõm (không khí lẫn vào), gợn nhô lên và các dấu hiệu đúc dễ thấy.
b. Yêu cầu về cơ:
- Độ bền kéo trung bình không được nhỏ hơn 16 Mpa.
- Độ dãn dài trung bình tại thời điểm đứt không được nhỏ hơn 600 %.
- Biến dạng dư sau khi kéo không được vượt quá 15 %.
- Khả năng chịu xuyên thủng trung bình về cơ phải lớn hơn 18 N/mm2.
c. Yêu cầu về điện môi:
- Khi thử ở điện áp xoay chiều hiệu dụng là 10 kV, tần số 50 Hz, trong vòng 3 phút tính từ thời điểm đạt đến điện áp kiểm chứng thì dòng điện thử nghiệm kiểm chứng xoay chiều hiệu dụng lớn nhất lần lượt bé hơn 16 mA và 18 mA tương ứng với chiều dài của găng là 360 mm, 410 mm.
- Găng phải có khả năng chịu được điện áp xoay chiều hiệu dụng là 20 kV/3 phút.
d. Yêu cầu về nhiệt: đáp ứng nhiệt độ làm việc từ - 40oC ÷ 90oC.
e. Yêu cầu về hóa:
- Độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt: các giá trị đạt được không được nhỏ hơn 75 % giá trị đạt được trên găng tay chưa nhúng axít.
- Độ bền kéo và độ dãn dài tại thời điểm đứt: giá trị đạt được không được nhỏ hơn 50 % giá trị đạt được trên găng tay chưa nhúng dầu.
1.3. Trường hợp đơn vị có nhu cầu lựa chọn găng tay cách điện với phạm vị làm việc đặc biệt hơn (về cấp điện áp, điều kiện làm việc, …), tùy tính chất, nhu cầu công việc, đơn vị đưa ra yêu cầu cụ thể, chi tiết hơn để chọn loại găng cách điện phù hợp nhưng vẫn phải tuân theo QCVN 24:2014/BLĐTBXH.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN 8084:2009 - Làm việc có điện - Găng cách điện hoặc IEC 60903:2002 hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: tối thiểu phải có các thông tin dưới đây:
- Số hiệu tiêu chuẩn liên quan; ký hiệu thích hợp để làm việc có điện; tên, nhà chế sản xuất; loại găng; kích cỡ; cấp găng; điện áp thử nghiệm, cấp điện áp sử dụng; tháng và năm chế tạo.
b. Đóng gói: từng đôi găng tay phải được đóng trong hộp hoặc bao bì riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho găng tay khỏi hư hại. Bên ngoài hộp hoặc bao bì phải ghi tên của nhà chế tạo hoặc nhà cung ứng, cấp găng, loại, kích cỡ, chiều dài và thiết kế miệng găng. Kiểu đóng gói thích hợp để vận chuyển phải được nhà chế tạo quy định.
Điều 10. Ủng cách điện cao áp
1. Quy định kỹ thuật:
1.1. Phạm vi sử dụng:
a. Ủng cách điện dùng để làm việc với hoặc gần trang bị điện có điện áp không quá 1000 V xoay chiều.
b. Đóng, cắt dao cách ly tại chỗ trực tiếp bằng tay; thao tác tiếp địa di động; vệ sinh cách điện hotline; thao tác tại chỗ, kéo ra/đưa vào vị trí vận hành thiết bị đóng cắt cao áp; đặt rào chắn gần khu vực có điện cao áp đến 22 kV; sử dụng ampe kìm đo cường độ dòng điện ở thiết bị điện cao áp từ 35 kV trở xuống và các công việc hỗ trợ khi dùng sào cách điện để thao tác tháo/lắp dây nối đất.
1.2. Yêu cầu kỹ thuật:
a. Yêu cầu về vật lý:
- Chất liệu: cao su, đã được nhiệt đới hóa, phù hợp với môi trường khí hậu Việt Nam.
- Kiểu và kích thước: đơn vị đưa ra yêu cầu cụ thể về kiểu dáng và các kích thước để lựa chọn phù hợp cho nam, nữ (tham khảo Bảng 1 TCVN 5588:1991).
b. Yêu cầu về cơ:
- Độ bền kéo đứt ≥ 70 kg/cm2 đối với phần trên và 60 kg/cm2 đối với phần đế.
- Độ dãn dài tương đối khi kéo đứt ≥ 500 % đối với phần trên và 400 % đối với phần đế.
c. Yêu cầu về điện môi:
- Chịu được điện áp thử tần số công nghiệp (50Hz)/3 phút: 20 kV.
- Dòng rò đo ở điện áp thử 20 kV/3 phút: ≤ 9 mA.
d. Yêu cầu về nhiệt: Đáp ứng nhiệt độ làm việc từ - 40oC ÷ 90oC.
e. Yêu cầu về hóa: 
- Chịu được dầu máy biến áp; mỡ công nghiệp; không thấm nước trong quá trình sử dụng.
- Ủng phải chịu được thử nghiệm lão hóa trong 168 giờ ở nhiệt độ 70oC. Sau khi thử các chỉ tiêu cơ lý không kém hơn 75 % so với ban đầu.
1.3. Trường hợp đơn vị có nhu cầu lựa chọn ủng cách điện với phạm vị làm việc đặc biệt hơn (về cấp điện áp, điều kiện làm việc, …), tùy tính chất, nhu cầu công việc, đơn vị đưa ra yêu cầu cụ thể, chi tiết hơn để chọn loại ủng cách điện phù hợp nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002) hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: trên mỗi ủng, mặt ngoài, nhà sản xuất đóng dấu mực trắng không phai hoặc dấu nổi ghi rõ: tên và ký hiệu của sản phẩm; nhà sản xuất; điện áp thử nghiệm, cấp điện áp sử dụng; tháng, năm xuất xưởng.
b. Đóng gói:
- Ủng phải được đóng gói thành đôi, đồng mẫu, cùng cỡ trong hộp.
- Mỗi hòm được gắn phiếu ghi rõ: tên và ký hiệu sản phẩm; cơ sở chế tạo; điện áp sử dụng; số đôi, cỡ số; tháng, năm, xuất xưởng; ký hiệu tiêu chuẩn.
Điều 11. Thảm cách điện cao áp
1. Quy định kỹ thuật: 
- Thảm cách điện phải được làm bằng chất đàn hồi; cả hai mặt của thảm cách điện phải chống trượt.
- Thảm cách điện không được có các chỗ không đồng nhất về vật lý có hại trên cả hai mặt như các lỗ châm kim, vết nứt, vết phồng, vết cắt, vật ngoại lai dẫn điện bị dính vào, nếp nhăn, dầu bị kẹp, chân không (bọt khí), các gợn và dấu khuôn gồ lên.
- Kích thước: 1 m x 1 m. 
- Dày tối đa 8 mm.
- Chịu khả năng xuyên thủng lớn hơn 70 N.
- Lực kéo căng trung bình trên mỗi bề mặt lớn hơn 50 N.
- Dòng rò đo ở điện áp thử 20 kV/3 phút: ≤ 20 mA. 
- Khả năng chịu đựng điện áp hiệu dụng xoay chiều/3 phút: 30 kV. 
- Đáp ứng nhiệt độ làm việc: - 40oC ÷ 90oC.
- Chịu được thử nghiệm lão hóa (trong 168 giờ ở nhiệt độ 70oC): khả năng chịu xuyên thủng khi thử nghiệm lão hóa không kém hơn 80 % so với giá trị thu được đối với mảnh không lão hóa.
- Chịu được dầu, axít: khả năng chịu đựng điện áp và các giá trị thử nghiệm cơ khí không nhỏ hơn 75 % giá trị không tẩm dầu hoặc axít.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN 9626:2013 (IEC 61111:2009) - Thảm cách điện hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: trên mỗi thảm phải in bằng mực không phai ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn, xuất xứ, nhãn hiệu, thời gian sản xuất, nhận biết cấp điện áp sử dụng.
b. Đóng gói:
- Thảm cách điện sẽ được đóng vào các thùng chứa hoặc bao gói có độ bền thích hợp đủ để bảo vệ thảm cách điện khỏi hư hại trong quá trình giao hàng, lưu kho bình thường và vận chuyển trước khi sử dụng lần đầu.
- Phía bên ngoài của thùng chứa hoặc bao gói phải được ghi nhãn với thông tin tối thiểu: số hiệu tiêu chuẩn liên quan; tên thương hiệu hoặc thông tin nhận biết của nhà chế tạo.
Điều 12. Mũ an toàn công nghiệp (mũ chống chấn thương sọ não, mũ bảo hộ lao động).
1. Quy định kỹ thuật:
Mũ an toàn công nghiệp phải được thiết kế, sản xuất, chế tạo, thử nghiệm theo QCVN 06:2012/BLĐTBXH, trong đó:
- Cấu tạo mũ an toàn công nghiệp có hình dáng, kích thước và các chi tiết tuân theo quy định tại TCVN 6407-1998 - Mũ an toàn công nghiệp.
- Màu sắc: trắng.
- Vật liệu: bằng nhựa tổng hợp, cách điện, không thấm nước.
- Kết cấu chung: cấu tạo của mũ chủ yếu gồm một vỏ cứng có mặt ngoài nhẵn, trên đỉnh có các đường gân tăng cường chịu lực cho mũ. Viền mũ có gờ nhỏ thoát nước và tăng cường chịu lực cho mũ theo chiều ngang; giữa băng cầu và thân mũ được làm thêm những bộ phận treo hay lót để chống những tác động trực tiếp đối với đầu người ở mọi vị trí, có bộ phận điều chỉnh vặn xiết ở phía sau để hợp với các kích cỡ đầu, có chỉ thị các cỡ vòng đầu, có miếng đệm lót trước trán tạo êm làm bằng vải bông hút nước; dây quai có khả năng điều chỉnh và liên kết với mũ bằng chốt gài quai đảm bảo chắc chắn.
- Khe hở thẳng đứng không được nhỏ hơn 25 mm và không được lớn hơn 50 mm. 
- Khe hở xung quanh không được nhỏ hơn 5 mm và không được lớn hơn 20 mm. 
- Chiều sâu bên trong không được nhỏ hơn: 80, 85 và 90 mm tương ứng với các loại khuôn đầu D, G và K quy định trong TCVN 6407:1998 - Mũ an toàn công nghiệp. 
- Độ giảm chấn khi thử nghiệm va đập mũ: lực truyền xuống khuôn đầu không được quá 5 kN. 
- Độ bền đâm xuyên khi thử nghiệm đâm xuyên mũ: đỉnh của mũ thử không được chạm vào bề mặt của khuôn đầu.
- Độ bền cháy khi thử nghiệm: vật liệu của thân mũ không được cháy thành ngọn lửa sau 5 giây kể từ khi khử bỏ ngọn lửa đốt.
- Độ cách điện khi thử nghiệm (1200 V/50 Hz/1 phút): dòng điện rò không được quá 1,2 mA ở điều kiện thử nghiệm.
- Độ cứng ép ngang, độ biến dạng ngang tối đa của mũ không được quá 40 mm và độ biến dạng dư không được quá 15 mm. 
- Khối lượng: Khối lượng của mũ hoàn chỉnh, kể cả bộ phận bên trong không vượt quá 400 g.
- Nhiệt độ làm việc: - 40oC ÷ 90oC.
- Mặt trước mũ có in logo EVN, kích thước vòng tròn ngoài là 40 mm (theo Quyết định số 639/QĐ-EVNNPT ngày 08/5/2023 của EVNNPT về việc ban hành Thiết kế trang phục BHLĐ).
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN 6407-1998 (ISO 3873:1997) - Mũ an toàn công nghiệp hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: trên mũ phải có nhãn dễ đọc và khó bị tẩy xóa với các thông tin sau: số hiệu quy chuẩn; nước sản xuất; nhà sản xuất; năm sản xuất; kiểu mũ.
b. Mũ được bọc trong túi và thùng bảo đảm thuận tiện cho việc xếp dỡ, di chuyển.
Điều 13. Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn
1. Quy định kỹ thuật:
Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân dùng trong công việc hàn phải được thiết kế, sản xuất, chế tạo, thử nghiệm theo QCVN 27:2016/BLĐTBXH, trong đó:
a. Kiểu dáng, kích thước: tùy theo nhu cầu sử dụng đơn vị lựa chọn loại Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân phù hợp.
b. Quy địnhvề thiết kế và chế tạo:
- Không có những khuyết tật, vết lồi lõm, cạnh sắc hoặc các đặc điểm khác gây bất lợi cho người sử dụng.
- Tròng kính: nhìn thấy rõ ràng - trung thực, không gây chóng mặt hay nhức mắt cho người sử dụng; có tính năng chống va đập, trầy, xước tốt.
- Độ thông thoáng: phải có các bộ lọc sáng có hai lớp hoặc có lớp phủ đặc biệt để giảm sự đọng hơi nước hoặc phải đảm bảo sự thông thoáng thích hợp.
- Băng buộc đầu: các băng buộc đầu đi kèm với phương tiện bảo vệ mắt phải rộng ít nhất 10 mm.
e. Các yêu cầu về quang học, truyền quang, chất lượng của vật liệu và bề mặt, độ bền kết cấu, độ bền khi nhiệt độ nâng lên, độ bền đối với tia cực tím, độ bền chống ăn mòn, chịu được sát trùng, đáp ứng theo TCVN 5082:1990.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: tiêu chuẩn thử nghiệm đạt tiêu chuẩn TCVN 5082:1990, TCVN 5083:1990; phương pháp thử nghiệm theo TCVN 6516:1999, TCVN 6517:1999 hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: ít nhất các thông tin sau: tên nhà sản xuất; tiêu chuẩn tham chiếu; ký hiệu loại hoặc số hiệu kiểu loại của nhà sản xuất; năm sản xuất.
b. Đóng gói: mỗi kính đựng trong 1 hộp riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho sản phẩm khỏi hư hại.
Điều 14. Mặt nạ phòng độc
1. Quy định kỹ thuật:
Mặt nạ phòng độc phải được thiết kế, sản xuất, chế tạo, thử nghiệm theo QCVN 10:2012/BLĐTBXH, trong đó:
a. Kiểu dáng kích thước: đơn vị lựa chọn theo nhu cầu sử dụng.
b. Yêu cầu về bộ lọc: các bộ lọc dùng trong các mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định trong EN 14387:2004 (E) nêu trên và EN 404:2005 - Những phương tiện bảo vệ cá nhân - Bộ lọc khí CO để bảo vệ cơ quan hô hấp.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: EN 14387:2004 (E), EN 404: 2005 hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận) giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: ít nhất các thông tin sau: tên nhà sản xuất; tiêu chuẩn tham chiếu; ký hiệu loại hoặc số hiệu kiểu loại của nhà sản xuất; năm sản xuất.
b. Đóng gói: mỗi mặt nạ đựng trong 1 hộp riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho mặt nạ khỏi hư hại.
Điều 15. Bộ bảo hộ chống hồ quang
1. Yêu cầu kỹ thuật:
- Bộ bảo hộ chống hồ quang bao gồm: áo, quần, mũ trùm đầu, mũ cứng, kính bảo hộ, túi đựng.
- Chất liệu vải, chỉ may: chuyên dụng để chống cháy do hồ quang; thoải mái, thoáng khí.
- Có giá trị chống năng lượng hồ quang (ATPV) tối thiểu: 40 cal/cm2.
- Cấp độ bảo vệ (HRC): HRC CAT 4.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: NFPA 70E và ASTM F1506 hoặc tương đương do tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận), giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: ít nhất các thông tin sau: tên nhà sản xuất; tiêu chuẩn tham chiếu; ký hiệu loại hoặc số hiệu kiểu loại của nhà sản xuất; ký hiệu kích cỡ; năm sản xuất.
b. Đóng gói: mỗi bộ đựng trong 1 bao bì riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho sản phẩm khỏi hư hại.
Điều 16. Bộ bảo hộ cản điện từ trường
1. Yêu cầu kỹ thuật:
- Trọn bộ 1 bộ bảo hộ cản điện trường bao gồm: quần dài, áo dài tay, mũ trùm, găng tay (5 ngón, phủ kín), tất bảo vệ, giày bảo vệ, màn bảo vệ mặt.
- Vật liệu: vải dẫn điện, có lớp lót cách điện ở bên trong để ngăn cách việc tiếp xúc giữa da và lớp vải dẫn điện. Riêng găng tay, tất: vải thun điện.
- Áo dạng cúc cài hoặc dây kéo.
- Giày bảo vệ có đế dẫn điện và có nút bấm để nối, tiếp xúc dẫn điện với quần dài.
- Giữa các bộ phận của bộ bảo hộ cản điện trường phải được tiếp xúc dẫn điện tốt, chắc chắn bằng nút bấm bằng kim loại (yêu cầu ít nhất 2 nút bấm cho mỗi vị trí tiếp xúc).
- Không bị ăn mòn bởi axít, chất kiềm, những chất dung môi thông thường và hoàn toàn không bị gỉ.
- Giữa áo, quần, mũ, găng tay, giầy phải được nối tiếp nhau bằng dây tiếp nối có nút cài (nút cài có thể là ren vặn hoặc tương đương) phải đảm bảo độ tiếp xúc tốt.
- Bộ bảo hộ cản điện trường có thể được giặt với nước sử dụng bột giặt trung tính.
- Trọng lượng ≤ 3,5 kg.
- Cỡ áo: đơn vị ra yêu cầu phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Điện trở bề mặt: ≤ 10 Ω/sq.
- Điện trở lớn nhất (giữa hai điểm xa nhất của bộ quần áo): ≤ 10 Ω.
- Hiệu quả che chắn/cản điện trường: ≥ 95 %.
- Khả năng cản điện trường còn: < 03 kV/m.
- Dòng điện tiếp xúc: < 1 mA.
- Môi trường làm việc: gần các phần tử có điện áp định mức từ 110 kV ÷ 750 kV.
2. Tiêu chuẩn thử nghiệm: thử nghiệm theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Riêng thử nghiệm chấp nhận phải được thực hiện bởi tổ chức kiểm định độc lập đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật Việt Nam thực hiện.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm (thử nghiệm điển hình; bản gốc đối với thử nghiệm thường xuyên và thử nghiệm chấp nhận); giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: bằng mực in không phai hoặc may thêu, ít nhất có các thông tin sau: tên nhà sản xuất; tiêu chuẩn tham chiếu; ký hiệu loại hoặc số hiệu kiểu loại của nhà sản xuất; ký hiệu kích cỡ; năm sản xuất; số serialhoặc tương đương.
b. Đóng gói: mỗi bộ đựng trong 1 bao bì riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho sản phẩm khỏi hư hại.
Điều 17. Áo chống sát thương (do mảnh vỡ văng)
1. Yêu cầu kỹ thuật:
- Kiểu dáng áo: áo gile gồm thân trước và thân sau liên kết bằng nhám dính.
- Kích thước: 65 cm x 60 cm x 40 cm (dài x eo x ngực). Đơn vị có thể điều chỉnh các kích thước phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Chất liệu vải: đặc dụng chống đâm xuyên (vải kết hợp lưới thép không rỉ).
- Tác dụng: chống lại lực tác động của các mảnh vỡ của thiết bị văng ra.
- Khả năng chịu đâm xuyên: đâm que nhọn qua mẫu thử với vận tốc (100 ± 10) mm/phút, sâu 25 mm không bị hư hỏng.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN 9545:2013 - Trang phục bảo vệ - Tính chất cơ học - Xác định độ bền đâm xuyên hoặc tương đương.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn và đóng gói:
a. Ghi nhãn: bằng mực in không phai, ít nhất có các thông tin sau: tên nhà sản; tiêu chuẩn tham chiếu; ký hiệu loại hoặc số hiệu kiểu loại của nhà sản xuất; ký hiệu kích cỡ; năm sản xuất.
b. Đóng gói: mỗi áo đựng trong 1 bao bì riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho áo khỏi hư hại.
Điều 18. Găng tay chống cắt
1. Yêu cầu kỹ thuật:
- Màu sắc, kích cỡ: đơn vị tự đưa ra yêu cầu khi mua sắm phù hợp với TCVN 8838-1:2011 (ISO 13999-1:1999) phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Chất liệu: bằng lưới kim loại; khối lượng trên một đơn vị diện tích nhỏ hơn 4 kg/m2.
- Độ đâm xuyên trung bình phải không vượt quá 10 mm và không có mũi đâm xuyên đơn lẻ nào vượt quá 17 mm (ở điều kiện thử nghiệm theo tiêu chuẩn, với năng lượng tác động (2,45 ÷ 0,1) J.
2. Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN 8838-1:2011 (ISO 13999-1:1999) - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng lưới kim loại.
3. Các hồ sơ, tài liệu đính kèm:
a. Có đủ các biên bản thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
b. Các tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản của nhà sản xuất bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu là hàng nhập khẩu).
4. Ghi nhãn, đóng gói:
a. Ghi nhãn: ít nhất các thông tin sau: tên nhà sản xuất; tiêu chuẩn tham chiếu; ký hiệu loại hoặc số hiệu kiểu loại của nhà sản xuất; ký hiệu kích cỡ; nhiệt độ làm sạch cho phép tối đa.
b. Đóng gói: từng đôi găng tay phải được đóng trong hộp hoặc bao bì riêng có đủ độ bền để bảo vệ thích hợp cho găng tay khỏi hư hại.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị trực thuộc EVNNPT có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Đơn vị được ban hành quy định, hướng dẫn để quy định những nội dung đặc thù của đơn vị phù hợp với quy định này và các quy định hiện hành.
2. Các trang bị, dụng cụ an toàn hiện có đáp ứng yêu cầu theo các Quyết định số 193/QĐ-EVNNPT ngày 01/12/2020, Quyết định số 236/QĐ-HĐTV ngày 09/12/2024 và Văn bản số 6813/EVNNPT-AT ngày 13/12/2024 nhưng không đáp ứng theo Quy định này thì sẽ được thay thế khi hết thời hạn sử dụng hoặc thử nghiệm không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
3. Quá trình thực hiện, các ban, đơn vị phản ánh các vướng mắc, đề xuất về Ban Kỹ thuật và An toàn để kịp thời bổ sung, hiệu chỉnh. Ban Kỹ thuật và An toàn phối hợp với các Ban liên quan của EVNNPT tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện Quy định này, đồng thời có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến góp ý và đề xuất hiệu chỉnh, bổ sung.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

3. Thông tư số 04/2012/TT-BLĐTBXH ngày 16/02/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Mũ An toàn công nghiệp (QCVN 06:2012/BLĐTBXH).

4. Thông tư số 25/2012/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với bộ lọc dùng trong mặt nạ và bán mặt nạ phòng độc (QCVN 10:2012/BLĐTBXH).

5. Thông tư số 38/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện (QCVN 14:2013/BLĐTBXH).

6. Thông tư số 39/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện (QCVN 15:2013/BLĐTBXH).

7. Thông tư số 36/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân (QCVN 23:2014/BLĐTBXH).

8. Thông tư số 37/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với găng tay cách điện (QCVN 24:2014/BLĐTBXH).

9. Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.

10. Thông tư số 49/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối phương tiện bảo vệ mắt cá nhân trong công việc hàn (QCVN 27:2016/BLĐTBXH).

11. Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội.

12. Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.

13. Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BKHCN ngày 28/8/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hợp nhất Thông tư quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

14. TCVN 7802-1:2007 (ISO 10333-1:2002) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 1: Dây đỡ cả người.

15. TCVN 7802-2:2007 (ISO 10333-2:2000) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 2: Dây đeo và thiết bị hấp thụ năng lượng.

16. TCVN 7802-3:2007 (ISO 10333-3:2000) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 3: Dây cứu sinh tự có.

17. TCVN 7802-5:2008 (ISO 10333-5:2001) - Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 5: Các bộ phận nối có cổng tự khóa và tự đóng.

18. TCVN 5587:2008 (IEC 60855:1985) - Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện.

19. TCVN 8838-1:2011 (ISO 13999-1:1999) - Trang phục bảo vệ - Găng tay và bao bảo vệ cánh tay chống cắt và đâm bởi dao cầm tay - Phần 1: Găng tay và bao bảo vệ cánh tay làm bằng lưới kim loại.

20. TCVN 9628-1:2013 (IEC 60832-1:2010) - Làm việc có điện - Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 1: Sào cách điện.

21. TCVN 9628-2:2013 (IEC 60832-2:2010) - Làm việc có điện - Sào cách điện và các cơ cấu lắp kèm - Phần 2: Cơ cấu lắp kèm.

22. TCVN 9545: 2013 - Trang phục bảo vệ - tính chất cơ học - xác định độ bền đâm xuyên hoặc tương đương.

23. TCVN 9626:2013 (IEC 61111:2009) - Làm việc có điện - Thảm cách điện.

24. IEC 61230 - Dây tiếp đất an toàn.

25. Tiêu chuẩn EN 8020345/20347 (TCVN 5588-1991) - Ủng cách điện.

26. Tiêu chuẩn NFPA 70E và ASTM F1506.

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN

1. Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Quy trình an toàn điện trong EVN.

 2. Quyết định số 881/QĐ-EVN ngày 15/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Quy trình an toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa trong EVN.

III. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT

1. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT.

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading