|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 1748/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù
ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện
__________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;
Căn cứ văn bản số 160/EVNNPT-HĐTV ngày 01/7/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị chính áp dụng trong EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 219/QĐ-HĐTV ngày 13/9/2021.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (để b/c);
- Lưu: VT, KTAT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú
|
Mục lục
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
Điều 3. Các yêu cầu chung
Điều 4. Thông số cơ bản của kháng 500 kV
Chương II. CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Yêu cầu độ tăng nhiệt và khả năng quá tải kháng 500 kV
Điều 6. Yêu cầu về độ bền cách điện kháng 500 kV
Điều 7. Yêu cầu về sóng hài và đặc tuyến từ hóa kháng 500 kV
Điều 8. Yêu cầu về tuổi thọ kháng 500 kV
Điều 9. Yêu cầu đối với bộ phận thành phần của kháng 500 kV
Điều 10. Hệ thống làm mát kháng 500 kV
Điều 11. Sơn kháng 500 kV
Điều 12. Nối đất kháng 500 kV
Điều 13. Bảng thông số và nhãn hiệu kháng 500 kV
Chương III. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 14. Yêu cầu về thử nghiệm và đơn vị thử nghiệm kháng 500 kV
Điều 15. Yêu cầu về vận chuyển kháng 500 kV
Điều 16. Yêu cầu về tài liệu kháng 500 kV
Điều 17. Yêu cầu về phụ kiện kháng 500 kV
Điều 18. Yêu cầu tiêu chuẩn về chế tạo và thử nghiệm dây điện từ trong kháng 500 kV
Điều 19. Yêu cầu tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm cách điện sử dụng trong kháng 500 kV
Điều 20. Yêu cầu thử nghiệm cho gioăng sử dụng trong kháng 500 kV
Điều 21. Yêu cầu khác cho kháng 500 kV
Chương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ÁP DỤNG
I. Cơ sở pháp lý
II. Các tài liệu liên quan áp dụng
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
|
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÁNG DẦU BÙ NGANG
500 KV TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này xác định các thông số kỹ thuật cơ bản, nhằm đảm bảo chất lượng vận hành đối với kháng dầu bù ngang 500 kV 3 pha hoặc 1 pha, áp dụng cho kiểu loại kháng dầu bù ngang 500 kV làm mát bằng dầu, không điều khiển, trở kháng cố định, có lõi từ, đặt ngoài trời. Đối với các thông số khác với Quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
Các từ viết tắt trong Quy định này được hiểu như sau:
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ sư Điện và Điện tử.
- BS (British Standards): Tiêu chuẩn Anh Quốc.
- Kháng 500 kV: Kháng dầu bù ngang 500 kV sử dụng trên lưới truyền tải điện, 3 pha hoặc 1 pha, áp dụng cho kiểu loại kháng dầu bù ngang 500 kV làm mát bằng dầu, không điều khiển, trở kháng cố định, có lõi từ, đặt ngoài trời.
- ONAN (Oil Natural Air Natural): Làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên, không khí tuần hoàn tự nhiên.
- ONAF (Oil Natural Air Forced): Làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên, không khí tuần hoàn cưỡng bức.
- DP (Viscosity Degree of Polymerization): Độ nhớt của Polyme.
- FRA (Frequency Response Analysis): Phân tích phản hồi tần số.
- IACS (International Annealed Copper Standard): Tiêu chuẩn đồng ủ Quốc tế.
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
- OIP (Oil Impregnated Paper): Sứ có cách điện bên trong bằng giấy tẩm dầu cách điện.
- RIP (Resin Impregnated Paper): Sứ có cách điện bên trong bằng giấy tẩm Resin.
- STL (Short-Circuit Testing Liaison): Tổ chức hợp tác thí nghiệm Quốc tế, thử nghiệm Type Test thiết bị điện theo tiêu chuẩn IEC.
- PD (Partial Discharge): Phóng điện cục bộ.
- ZnO (Zinc Oxide): Ô xít kẽm.
- Kiểu loại core, lõi thép có khe hở: Gapped Iron Core Type.
- YN : Đấu hình sao trung tính nối đất trực tiếp.
- PCA (Polycyclic aromatics).
- PCB (Polychlorinated biphenyls).
- ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation): Tổ chức Hợp tác Công nhận Phòng thí nghiệm Quốc tế.
Điều 3. Các yêu cầu chung
1. Kháng 500 kV đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện là loại kháng 3 pha hoặc 1 pha (với kháng 500 kV có công suất lớn) lõi từ có khe hở xuyên tâm, không điều khiển, trở kháng cố định, ngâm trong dầu cách điện (dầu MBA), đặt ngoài trời. Kháng 500 kV được thiết kế chế tạo bằng vật liệu và theo công nghệ đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương nhằm đảm bảo khả năng làm việc ổn định lâu dài trong lưới truyền tải điện Việt Nam.
2. Các rơle ga, áp lực, đồng hồ nhiệt độ khi lắp đặt trên kháng 500 kV phải đáp ứng IP65; Nhiệt độ môi trường tối thiểu từ -10°C ÷ 55°C; Độ ẩm tương đối lớn nhất 100%; ưu tiên sử dụng tiếp điểm bạc hoặc mạ bạc.
3. Điều kiện môi trường:
+ Độ cao nơi lắp kháng 500 kV so với mực nước biển: không quá 1000 m.
+ Vùng khí hậu nơi lắp kháng 500 kV: khí hậu nhiệt đới.
+ Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 °C.
+ Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 °C.
+ Nhiệt độ tối thiểu của môi trường: 0 °C.
+ Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %.
+ Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %.
+ Mức độ ô nhiễm của môi trường: (#).
+ Hệ số động đất trung bình: 0,0676 g.
+ Hệ số động đất cao nhất: 0,15 g.
+ Số ngày mưa trung bình trong năm: 151 ngày.
+ Số ngày mưa cao nhất trong năm: 225 ngày.
Ghi chú: (#) tùy thuộc vào từng dự án cụ thể.
4. Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt kháng 500 kV:
+ Điện áp hệ thống danh định: 500 kV.
+ Điện áp hệ thống lớn nhất: 550 kV.
+ Tần số danh định: 50 Hz.
+ Phương thức nối đất: trực tiếp.
5. Yêu cầu đối với chiều dài dòng rò của kháng 500 kV:
Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 31 mm/kV.
6. Yêu cầu với độ kín các thiết bị của kháng 500 kV:
Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị: IP-41 (đối với thiết bị đặt trong nhà); IP-55 (đối với thiết bị đặt ngoài trời); IP-65 (đối với các rơ le mặt kháng).
7. Kháng 500 kV được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo Tiêu chuẩn IEC 60289; IEC 60076; IEC 61869; IEC 60296; IEC 60422; IEC 60071-1; IEC 60137; IEC 60529; IEC 60404-1; IEC 60404-2; IEC 60404-3; IEC 60450; IEC 17025; IEC 60554; IEC 60763-2; IEC 60243-1; IEC 60250; IEC 60156; IEC 62021-2; IEC 60247; IEC 60814; IEC 60567; IEC 60599; IEC 61620; IEC 61198; IEC 61850-5; IEC 60028; IEC 60270. IEEE C57.152; IEEE C57.100; IEEE C57.91; IEEE C57.148; IEEE C57.13; ISO 12944; ASTM D3487.
Điều 4. Thông số cơ bản của kháng 500 kV
1. Kiểu loại kháng 500 kV
- Kháng 500 kV lõi từ 3 pha hoặc 1 pha (với kháng 500 kV có công suất lớn) có khe hở xuyên tâm, cách điện bằng dầu MBA, lắp đặt ngoài trời, có các sứ đầu vào phía 500 kV và trung tính. Kháng 500 kV được thiết kế với hệ thống làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên. Ngoài ra được tăng cường thêm hệ thống không khí tuần hoàn cưỡng bức.
2. Điện áp kháng 500 kV
- Điện áp vận hành lâu dài lớn nhất (Umax): 550 kV (Với kháng 500 kV loại 1 pha: 550/√3 kV).
3. Tần số định mức: 50 Hz.
4. Kiểu loại lõi kháng 500 kV: loại core, lõi thép có khe hở xuyên tâm.
5. Công suất định mức kháng 500 kV (khuyến cáo) và thông số đi kèm được thiết kế cho chế độ làm mát tự nhiên (ONAN):
|
Công suất định mức tại điện áp 500 kV và tần số định mức 50 Hz
|
150
MVAr
|
120
MVAr
|
90
MVAr
|
60
MVAr
|
|
Công suất tại điện áp vận hành lớn nhất 550 kV và tần số định mức 50 Hz
|
165
MVAr
|
132,4
MVAr
|
99
MVAr
|
72,6
MVAr
|
|
Dòng điện ở điện áp 500 kV
|
173,2 A
|
139 A
|
104 A
|
69 A
|
6. Chế độ làm mát
ONAN/ONAF
Ghi chú: chế độ ONAF được tăng cường làm mát thêm trong điều kiện vận hành ở thời tiết nắng nóng kéo dài nhiệt độ ngoài trời trên 40 °C, không phụ thuộc vào công suất và chế độ vận hành của kháng.
7. Tổ nối dây ba pha: YN.
8. Mức cách điện cuộn dây
|
Đầu ra
|
Điện áp cực đại (kV)
|
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (kV)
|
Điện áp chịu đựng xung sét (kVp)
|
Điện áp chịu đựng xung đóng cắt (kVp)
|
|
Cao áp (HV): 500 kV
|
550
|
680
|
1550
|
1175
|
|
Trung tính
|
123
|
230
|
550
|
230
|
9. Chiều dài dòng rò cách điện ngoài: Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 31 mm/kV.
10. Nguồn điện tự dùng
- Xoay chiều: 3 pha: 220/380 V- 50 Hz; 1 pha: 220 V - 50 Hz.
- Một chiều: 220 VDC.
11. Độ ồn
Mức độ ồn: kháng 500 kV mang tải, điện áp định mức, vị trí đo cách xa 3 m, độ cao trên mặt phẳng nằm ngang 1/3, 2/3 chiều cao thùng kháng 500 kV, khi quy đổi về dòng tải định mức: ≤ 75 dB. Khi đo được sự đồng ý của khách hàng và nhà sản xuất. Độ ồn (L) được quy đổi về dòng tải định mức của kháng 500 kV theo IEC 60076-10 và IEC 60076-1 bằng công thức: L= Lđo + 40 x lg (Iđm/Iđo)
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 5. Yêu cầu độ tăng nhiệt và khả năng quá tải kháng 500 kV
Mức tăng nhiệt của các phần tử kháng 500 kV so với nhiệt độ môi trường tại phụ tải định mức được quy định như sau:
+ Mức giới hạn tăng nhiệt của lớp dầu trên: 55 °C.
+ Mức giới hạn tăng nhiệt của cuộn dây: 60 °C.
+ Mức giới hạn tăng nhiệt cao nhất của cuộn dây: 73 °C.
+ Kháng phải được thiết kế và chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ tăng nhiệt độ theo IEC 60076- 2.
Điều 6. Yêu cầu về độ bền cách điện kháng 500 kV
1. Kháng 500 kV được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ bền cách điện theo IEC 60076- 3 và IEC 60076- 4.
2. Kháng 500 kV có khả năng vận hành liên tục lâu dài với điện áp 550 kV (bằng 1,1 pu mức điện áp định mức của kháng).
Điều 7. Yêu cầu về sóng hài và đặc tuyến từ hóa kháng 500 kV
1. Thiết kế chế tạo kháng 500 kV phải bao gồm các giải pháp hạn chế ảnh hưởng của sóng hài bậc cao. Giá trị cực đại của tổng mức biến dạng điện áp, dòng điện do các thành phần sóng hài bậc cao phía 500 kV không lớn hơn 3% theo Thông tư “Quy định Hệ thống truyền tải điện” hiện hành.
2. Kháng 500 kV được thiết kế, chế tạo có đặc tính từ hóa liền mạch loại phi tuyến tính Hình 1b Tiêu chuẩn IEC 60289 hoặc IEC 60076-6, có đường đặc tuyến từ hóa (V-A) tuyến tính đến trị số 110 % điện áp danh định của hệ thống.
Điều 8. Yêu cầu về tuổi thọ kháng 500 kV
1. Khoảng thời gian vận hành đến khi đại tu lần đầu không nhỏ hơn 15 năm.
2. Tổng thời gian vận hành không nhỏ hơn 30 năm.
Điều 9. Yêu cầu đối với bộ phận thành phần của kháng 500 kV
1. Kháng 500 kV có đủ phụ kiện để lắp đặt đưa vào vận hành, có đủ tài liệu phục vụ cho lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm. Thiết kế chế tạo kháng 500 kV đảm bảo dòng điện xoáy không gây quá nhiệt trong bất kỳ bộ phận nào của kháng 500 kV, đảm bảo các vật liệu trong kháng 500 kV có tính tương thích với dầu cách điện.
2. Mạch từ của kháng 500 kV
a) Kiểu mạch từ: Kiểu loại core, lõi thép có khe hở.
b) Lõi từ của kháng 500 kV được chế tạo bằng các lá thép kỹ thuật điện loại cán nguội dẫn từ định hướng, mạch từ có khe hở xuyên tâm ở trụ từ chính của mỗi pha. Lá thép có độ dày ≤ 0,23 mm, độ tổn hao tại cường độ từ trường 1,7 T ở tần số 50 Hz có giá trị 0,8÷0,9 W/kg theo IEC 60404-1. Giữa các lá thép được sơn phủ bằng sơn cách điện chất lượng cao. Chiều cao của mạch từ có kích thước phù hợp (không quá lớn) để hạn chế tổn thất điện năng do dòng điện xoáy gây ra.
c) Mạch từ được nối đất tới vỏ thùng kháng 500 kV tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng kháng 500 kV qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên thân kháng 500 kV, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện mạch từ. Các kết cấu đai kẹp của lõi từ không tạo ra các mạch vòng kín. Dây nối đất chính của mạch từ phải có tiết diện không nhỏ hơn 120 mm2 (đoạn dây đi ra khỏi mạch từ phải được bọc cách điện).
d) Gông từ được nối đất tới vỏ thùng kháng 500 kV tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng kháng 500 kV qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên thân kháng 500 kV, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện gông từ. Các kết cấu đai kẹp của gông từ không tạo ra các mạch vòng kín. Dây nối đất chính của gông từ phải có tiết diện không nhỏ hơn 120 mm2 (đoạn dây đi ra khỏi gông từ phải được bọc cách điện).
e) Mạch từ của kháng có điện trở cách điện > 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
f) Gông từ của kháng có điện trở cách điện > 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
3. Cuộn dây của kháng 500 kV
a) Cuộn dây của kháng 500 kV được làm bằng đồng ủ tiêu chuẩn ở nhiệt độ 20 °C có điện trở suất không lớn hơn [0,017241 (Ω.mm2/m); 0,15328 (Ω.g/m)] theo tiêu chuẩn IEC 60028; tương đương độ dẫn điện không bé hơn 100% IACS; dây quấn kháng 500 kV có tiết diện cố định dọc theo tất cả các cuộn dây và mật độ dòng điện trong tất cả các bộ phận của các cuộn dây theo công suất bù lớn nhất (hoặc theo Umax) mà kháng làm việc liên tục: ≤ 3 A/mm2.
b) Vật liệu cách điện có chất lượng phù hợp với độ bền cách điện và nhiệt độ của kháng 500 kV.
c) Cuộn dây chịu đựng được điện áp tương ứng với điện áp cao hơn được quy định tại Điều 6.
d) Các nhà sản xuất kháng 500 kV phải chịu trách nhiệm: (i) Công bố các giá trị điện trở cách điện (R15 giây, R60 giây, R10 phút) tại nhiệt độ thí nghiệm và quy đổi về nhiệt độ 20 °C của các cuộn dây kháng 500 kV tại thời điểm xuất xưởng. (ii) Công bố hệ số phân cực và đánh giá cách điện kháng 500 kV theo các giá trị phân cực trong hướng dẫn tại IEEE C57.152. (iii) Các giá trị điện trở cách điện (R60 giây) quy đổi về về nhiệt độ 20 °C của các cuộn dây kháng 500 kV sau lắp đặt lần đầu tại hiện trường không được giảm quá 30% giá trị xuất xưởng.
e) Vật liệu cách điện cứng tối thiểu loại Class A theo IEC 60085, có tuổi thọ và vòng đời theo IEC 60076-14. Thiết kế cách điện cuộn dây: không đồng nhất. Cách điện của cuộn dây và các đầu nối không có khả năng yếu đi, lộ ra ngoài, co ngót hoặc gãy vụn trong quá trình vận hành.
f) Vật liệu cách điện như giấy quấn dây, bìa ép cellulo và dầu kháng 500 kV có tuổi thọ mong đợi không nhỏ hơn 20,5 năm (180.000 giờ) trong điều kiện vận hành ở nhiệt độ hot-spot, ở phụ tải danh định theo Hình 1 Tiêu chuẩn IEEE C57.100.
g) Vật liệu cách điện Cellulo có độ nhớt trung bình của polyme DP là vật liệu mới, có giá trị 1000÷2000 trong Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60450.
h) Cuộn dây được thiết kế để giảm đến tối thiểu lực điện từ không cân bằng trong kháng 500 kV. Tất cả các cuộn dây và các đầu ra của kháng 500 kV được thiết kế và sắp xếp để có khả năng chịu được tất cả các kiểu loại quá điện áp thay đổi. Tụ điện bảo vệ không được sử dụng cho bất cứ cuộn dây nào. Không sử dụng các phần tử ZnO phi tuyến trong các cuộn dây.
i) Các bối dây của các cuộn dây được xử lý co ngót trước khi lắp ráp hoàn chỉnh thành cuộn dây kháng 500 kV. Sắp xếp các kẹp nêm cuộn dây và kích thước hoàn chỉnh tạo ra các kênh cho dầu chảy tuần hoàn tự do. Các vòng đai cuộn dây làm bằng thép hoặc vật liệu cách điện tiêu chuẩn được tạo ra từ các lá mỏng phẳng. Cách điện quấn quanh trục, cách điện chính của các cuộn dây và khung có ứng suất điện không lớn hơn 0,2 kV/mm.
k) Các cuộn dây có khả năng chịu được các xê dịch và biến dạng gây ra bởi các điều kiện vận hành. Các công nghệ hiện đại trong thiết kế và chế tạo như: mật độ dòng thấp, xử lý sấy khô và nén ép các cuộn dây trước khi lắp ráp vào lõi từ cần được áp dụng cho kháng 500 kV.
l) Các đấu nối cuộn dây theo biểu tượng nối dây tiêu chuẩn IEC 60076-4. Các điểm đấu hình sao (Y) và các đấu nối Y của cuộn dây được đưa ra ngoài tới một đầu cực của sứ cách điện.
4. Vỏ kháng 500 kV (vỏ thùng kháng 500 kV)
a) Vỏ kháng 500 kV là loại đáy phẳng, vỏ kháng 500 kV là loại “upper flange type” không gia cố vỏ, có hình chữ nhật, bằng thép chất lượng cao đáp ứng Tiêu chuẩn BS 7613 và BS EN 10029. Vỏ kháng 500 kV chịu được áp suất dương 1 kg/cm2 và độ chân không 760 mmHg (áp suất âm). Vỏ kháng có khả năng đảm bảo an toàn khi thi công di chuyển kháng 500 kV sau khi lắp đặt hoàn chỉnh và nạp đầy dầu từ vị trí thi công tới vị trí vận hành.
b) Mặt trong vỏ thùng kháng 500 kV có màng chắn từ. Chiều cao màng chắn từ cao hơn chiều cao cuộn dây kháng 500 kV. Vị trí vỏ thùng kháng 500 kV để lắp sứ kháng 500 kV có xử lý hạn chế dòng cảm ứng và dòng Fuco. Khoảng cách từ vỏ thùng tới cuộn dây ngoài cùng có khoảng cách phù hợp đảm bảo hạn chế tổn thất điện năng của kháng 500 kV và đảm bảo đủ khoảng trống thuận tiện cho việc kiểm tra.
c) Có cửa để phục vụ lắp đặt, kiểm tra kháng 500 kV, có kích thước tối thiểu đường kính 460 mm (nếu là hình tròn), có kích thước tối thiểu 360 mmx 460 mm (nếu là hình chữ nhật hoặc hình ô van) theo Tiêu chuẩn IEEE C57.21; Có vị trí móc cẩu và kê kích phục vụ vận chuyển và lắp đặt.
d) Tất cả các van được sử dụng cho kháng 500 kV được chế tạo bằng vật liệu kim loại không bị ăn mòn và han gỉ do dầu, có độ bền cơ học cao, có khả năng tháo lắp dễ dàng. Các van có ký hiệu chỉ thị vị trí đóng và mở.
e) Có 3 van để bổ sung dầu, lấy mẫu dầu, xả dầu. Có 3 van để lọc dầu (trên, dưới, giữa). Van lấy mẫu dầu bố trí ở vị trí thuận tiện ở phần dưới vỏ máy. Van xả dầu kháng 500 kV có tay vặn thuận tiện khi kháng 500 kV bị sự cố.
f) Có các van: liên thông khóa dầu khi tháo cánh tản nhiệt, rơ le ga; van xử lý xả dầu; van nạp dầu kháng 500 kV; van phục vụ cho thay thế bộ thở; van hút chân không.
g) Có 2 van dự phòng bố trí trên 1 đường thẳng đứng, vị trí cách nhau ≥ 1,5 m bố trí ở trên cùng một phía thùng kháng 500 kV, phục vụ cho việc lắp đặt hệ thống giám sát hàm lượng khí trong dầu và thiết bị lọc dầu online.
h) Có các van liên thông giữa bình dầu phụ với túi khí, lắp đặt thi công tại hiện trường đảm bảo cân bằng chân không chống phá hủy.
i) Kháng 500 kV có thiết kế đường ống và van chuyên dụng cho việc hút chân không trong quá trình công nghệ cũng như sấy tách ẩm tại hiện trường, đường kính Φ của ống và van có kích thước Φ ≥ 60 mm.
k) Trên mặt kháng 500 kV có chỗ dự phòng lắp cảm biến (sensor) nhiệt cho hệ thống giám sát trực tuyến kháng 500 kV.
l) Có thang trèo lắp cố định vào vỏ thùng kháng 500 kV. Thang có biển báo và rào chắn cấm trèo khi kháng 500 kV đang vận hành. Có thang trèo từ mặt trên của thùng kháng 500 kV lên bình dầu phụ để phục vụ lắp đặt túi khí trong bình dầu phụ.
m) Gioăng sử dụng trong kháng 500 kV là loại được bố trí âm trong rãnh của mặt bích ghép nối, là loại gioăng chịu dầu và chịu nhiệt độ vận hành. Các đặc tính kỹ thuật tuân thủ theo Tiêu chuẩn BS 7531 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. Có bản vẽ kích thước gioăng chi tiết cho tất cả các vị trí.
n) Tại các vị trí trên vỏ kháng 500 kV có sử dụng gioăng làm kín hoặc giữa hai bề mặt sắt liên kết bằng bu lông phải được đấu nối đẳng áp bằng dây đồng mềm nhiều sợi, có bọc PVC có đầu cốt, tiết diện dây đồng ≥ 25 mm2 (tùy từng vị trí).
5. Dầu kháng 500 kV
a) Dầu sử dụng cho kháng 500 kV là loại dầu được sử dụng cho MBA 500 kV, kháng ô xy hóa, không có PCB, hàm lượng PCA không quá 3%, các đặc tính kỹ thuật tuân theo Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60296 và ASTM D3487. Dầu sử dụng cho kháng 500 kV là loại dầu đang được sử dụng rộng rãi trong các kháng 500 kV và các MBA 500 kV trên lưới truyền tải điện.
b) Trong tài liệu kỹ thuật của dầu ghi rõ gốc dầu, nơi sản xuất, hãng sản xuất, nêu thành phần (không có phụ gia/có ít phụ gia/có phụ gia), phân tích kiểu loại Carbon và phải công bố danh mục các chất phụ gia đã pha trong dầu theo Tiêu chuẩn IEC 60296, ghi đầy đủ thông số kỹ thuật của dầu. Nêu các loại dầu tương đương, khả năng pha trộn, tỷ lệ pha trộn cho phép với dầu Shell, Nynas.
c) Dầu đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 60296, IEC 60422, Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07: 2009/BTNMT về chất thải nguy hại.
6. Sứ xuyên kháng 500 kV (Cách điện đầu ra kháng 500 kV)
a) Sứ xuyên kháng 500 kV có vỏ được làm bằng sứ. Sứ xuyên kháng 500 kV được nối tương ứng với các đầu ra cuộn dây 500 kV và trung tính. Sứ xuyên là loại được lắp đặt ngoài trời, có cấu tạo kín và là một khối không ghép nối hay chắp vá.
b) Sứ xuyên kháng 500 kV sử dụng công nghệ RIP (giấy tẩm Resin) hoặc các công nghệ tương đương, có thể có hoặc không có chỉ thị mức dầu tùy theo công nghệ của nhà sản xuất.
c) Sứ xuyên kháng 500 kV phía 500 kV và trung tính (123 kV) cấu tạo phải có vị trí để đo tổn hao điện môi tgδ của cách điện.
d) Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 31 mm/kV tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm tại vị trí lắp đặt kháng 500 kV, chiều dài dòng rò có thể cao hơn 31 mm/kV trên cơ sở tính toán phối hợp cách điện.
e) Sứ xuyên kháng 500 kV có độ bền nhiệt, cơ học, cách điện, chịu được tác động dòng điện lớn nhất chạy qua cuộn dây và điện áp cao nhất mà kháng 500 kV được thiết kế để vận hành.
f) Sứ xuyên kháng 500 kV được chế tạo đáp ứng tối thiểu các yêu cầu theo IEC 60137 và điện áp thử nghiệm độ bền điện môi lớn hơn hoặc bằng điện áp thử nghiệm quy định trong Khoản 8, Điều 4 trong Quy định này. Dòng điện danh định theo Tiêu chuẩn IEC 60059.
g) Sứ xuyên kháng 500 kV được thiết kế có khả năng chịu được tác động địa chấn được quy định trong Tiêu chuẩn IEC 61463 và IEC 60068.
7. Biến dòng điện chân sứ
a) Biến dòng điện chân sứ phù hợp với các thông số kỹ thuật của kháng 500 kV và các thiết bị bảo vệ, đo lường, đo nhiệt độ cuộn dây của kháng 500 kV và đáp ứng yêu cầu theo Tiêu chuẩn IEC 61869-2.
b) Biến dòng điện chân sứ các phía của kháng 500 kV có các tỷ số như sau:
|
Công suất kháng 500 kV ở điện áp định mức (500 kV)
|
Phía 500 kV
|
Trung tính
|
|
Tỷ số biến
|
Công suất
|
Tỷ số biến
|
Công suất
|
|
150 MVAr
|
200-300-400/1/1/1/1 A
|
30 VA - bảo vệ
15 VA - đo lường
|
200-300-400/1/1 A
|
30 VA
|
|
100/1 (≠)
|
5 VA
|
|
|
|
120 MVAr
|
200-300-400/1/1/1/1 A
|
30 VA - bảo vệ
15 VA - đo lường
|
200-300-400/1/1 A
|
30 VA
|
|
100/1 (≠)
|
5 VA
|
|
|
|
90 MVAr
|
150-200-300/1/1/1/1 A
|
30 VA - bảo vệ
15 VA - đo lường
|
150-200-300/1/1 A
|
30 VA
|
|
100/1 (≠)
|
5 VA
|
|
|
|
60 MVAr
|
100- 150-200/1/1/1/1 A
|
30 VA - bảo vệ
15 VA - đo lường
|
100-150-200/1/1 A
|
30 VA
|
|
(≠)
|
5 VA
|
|
|
(≠): Tùy thuộc từng hãng sản xuất.c) Chi tiết biến dòng chân sứ kháng 150 MVAr như sau:
+ Biến dòng chân sứ 500 kV:
- Số cuộn dây thứ cấp: 05 cuộn/1 chân sứ.
- 04 cuộn bảo vệ: 200-300-400/1 A; CL 5P20-30 VA.
- 01 cuộn đo lường: 200-300-400/1 A; CL 0,5-15 VA.
- 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (≠); CL 1 M-5 VA (pha B với kháng 3 pha; pha A, B, C với kháng 1 pha).
+ Biến dòng chân sứ trung tính:
- Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
- 02 cuộn bảo vệ: 200-300-400/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến của EVNNPT.
d) Chi tiết biến dòng chân sứ kháng 120 MVAr như sau:
+ Biến dòng chân sứ 500 kV:
- Số cuộn dây thứ cấp: 05 cuộn/1 chân sứ
- 04 cuộn bảo vệ: 200-300-400/1 A; CL 5P20-30 VA.
- 01 cuộn đo lường: 200-300-400/1 A; CL 0,5-15 VA.
- 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (≠); CL 1 M-5 VA (pha B với kháng 3 pha; pha A, B, C với kháng 1 pha).
+ Biến dòng chân sứ trung tính:
- Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
- 02 cuộn bảo vệ: 200-300-400/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến của EVNNPT.
Chi tiết biến dòng chân sứ kháng 90 MVAr như sau:
+ Biến dòng chân sứ 500 kV:
- Số cuộn dây thứ cấp: 05 cuộn/1 chân sứ.
- 04 cuộn bảo vệ: 150-200-300/1 A; CL 5P20-30 VA.
- 01 cuộn đo lường: 150-200-300/1 A; CL 0,5-15 VA.
- 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (≠); CL 1 M-5 VA (pha B với kháng 3 pha; pha A, B, C với kháng 1 pha).
+ Biến dòng chân sứ trung tính:
- Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
- 02 cuộn bảo vệ: 150-200-300/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến của EVNNPT.
Chi tiết biến dòng chân sứ kháng 60 MVAr như sau:
+ Biến dòng chân sứ 500 kV:
- Số cuộn dây thứ cấp: 05 cuộn/1 chân sứ.
- 04 cuộn bảo vệ: 100-150-200/1 A; CL 5P20-30 VA.
- 01 cuộn đo lường: 100-150-200/1 A; CL 0,5-15 VA.
- 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (≠); CL 1M-5 VA (pha B với kháng 3 pha; pha A, B, C với kháng 1 pha).
+ Biến dòng chân sứ trung tính:
- Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
- 02 cuộn bảo vệ: 100-150-200/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến của EVNNPT.
8. Thùng dầu phụ
a) Thùng dầu phụ của kháng 500 kV được chế tạo bằng thép có độ bền cao và không bị ăn mòn, được thiết kế tách rời với thùng chính của kháng 500 kV. Vỏ thùng chịu được áp suất dương 1 kg/cm2 và độ chân không 760 mmHg (áp suất âm). Trong thùng dầu phụ có túi khí để dầu được cách ly với không khí bên ngoài. Túi khí được chế tạo bằng vật liệu kháng dầu và có tuổi thọ cao. Không khí trong túi khí tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở. Các bộ thở được trang bị bộ sấy tích cực (tự sấy khô hạt chống ẩm).
b) Bộ thở được thiết kế để có thể quan sát được toàn bộ hạt chống ẩm và mức dầu trong bộ thở. Bộ thở lắp đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng kháng 500 kV.
c) Thùng dầu phụ có vị trí hút chân không phục vụ quá trình công nghệ, có van liên thông bên trong túi khí và bên ngoài túi khí để cân bằng áp xuất khi hút chân không qua bình dầu phụ.
9. Đồng hồ chỉ mức dầu
Đồng hồ chỉ mức dầu kháng 500 kV là loại đồng hồ dạng kim có đánh dấu chỉ mức dầu Min và Max (tương đương chỉ thị dầu ở nhiệt độ 10 °C và 90 °C). Đồng hồ có các cặp tiếp điểm phụ cảnh báo mức dầu Min và Max.
Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm kháng 500 kV trong vận hành, vị trí lắp đặt thuận tiện cho công tác quản lý vận hành.
10. Hệ thống đo nhiệt độ dầu và cuộn dây
Đồng hồ được trang bị đủ để giám sát nhiệt độ dầu và cuộn dây cho tất cả các pha của kháng 500 kV, sai số không quá 2% (± 3°C) và có không nhỏ hơn bốn cặp tiếp điểm, mức bảo vệ IP 65 theo IEC 60529.
Các tiếp điểm đồng hồ nhiệt độ làm việc cho các mạch điều khiển, bảo vệ điện áp 220 V cả một chiều và xoay chiều.
Đồng hồ nhiệt độ đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng kháng 500 kV. Các đồng hồ được lắp đặt trong tủ trong tủ trung gian (tủ điều khiển tại chỗ), dễ quan sát và không bị tác động của môi trường.
Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm kháng 500 kV trong vận hành.
Đồng hồ đo nhiệt độ cuộn dây sử dụng loại có bộ bù dòng điện.
Các đồng hồ: đo nhiệt độ cuộn dây, đo nhiệt độ dầu có trang bị bộ chuyển đổi tín hiệu mA (Transduce) được đặt tích hợp trong đồng hồ hoặc đặt trong hợp bộ và được lắp đặt trong tủ giám sát, điều khiển, bảo vệ nội bộ của kháng dầu.
11. Rơle ga
Rơle ga của kháng 500 kV được lắp đặt giữa thùng dầu phụ và thùng dầu chính kháng 500 kV, rơle có vị trí quan sát khí bên trong, rơle có các phụ kiện có thể lấy mẫu khí khi kháng 500 kV đang vận hành. Độ kín đáp ứng IP65 tiêu chuẩn IEC 60529.
Rơle có 2 cấp tác động: cấp 1 báo hiệu và cấp 2 gửi tín hiệu đi cắt kháng 500 kV khi có sự cố bên trong.
Rơle ga được chế tạo và lắp đặt đảm bảo không bị tác động cắt nhầm kháng 500 kV trong vận hành.
Rơle ga được lắp đặt có các van cách ly thuận tiện khi thay thế hay sửa chữa.
12. Van xả áp lực (hoặc thiết bị tự xả áp lực)
a) Van xả áp lực của kháng 500 kV được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh tác động cắt nhầm kháng 500 kV trong vận hành.
b) Van được chế tạo theo IEC 60076-21, gioăng chịu được nhiệt độ không nhỏ hơn 110°C vận hành liên tục theo IEEE C57.91.
c) Có đường ống xả dẫn dầu xuống bệ móng kháng khi van xả áp tác động.
13. Rơle áp lực
a) Thùng dầu chính kháng 500 kV có trang bị rơle áp lực. Rơle áp lực gửi tín hiệu đi cắt kháng 500 kV khi áp lực vượt quá giới hạn cài đặt.
b) Rơle áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh tác động cắt nhầm kháng 500 kV trong vận hành, độ kín đáp ứng IP 65 tiêu chuẩn IEC 60529.
14. Tủ trung gian (tủ điều khiển tại chỗ)
a) Tủ được lắp đặt lên thùng kháng, tủ kiểu loại kín, cánh tủ có khóa và có gioăng. Trong tủ có đèn led bật sáng khi mở cánh tủ, bộ sấy kèm cảm biến nhiệt và rơle nhiệt, ổ cắm 15 A nguồn AC, thanh đồng cho tiếp địa; có áp tô mát nguồn AC, nguồn DC, hàng kẹp đấu nối mạch dòng, mạch làm mát, tín hiệu, điều khiển. Đèn led chiếu sáng, hàng kẹp nhị thứ không được đấu nối nhiều hơn 2 dây vào cùng một vị trí hàng kẹp, số lượng hàng kẹp dự phòng tối thiếu 20% các hàng kẹp đấu nối. Hàng kẹp mạch cắt từ các rơ le mặt máy không bố trí gần với hàng kẹp nguồn AC hoặc DC. Hàng kẹp AC và DC phải cách xa nhau. Cáp cấp nguồn độc lập với cáp điều khiển, bảo vệ. Các hàng kẹp đấu nối lấy tín hiệu từ các rơ le mặt kháng phải có con nối để thuận tiện tách rơ le mặt kháng trong vận hành để phục vụ kiểm tra cách điện..., rơle trung gian nhân trạng thái của các rơ le (rơle ga, rơle áp lực, ngưỡng cảnh báo và tác động của các đồng hồ nhiệt độ, mức dầu, rơle áp lực...); có các thiết bị điều khiển và bảo vệ hệ thống làm mát (khóa điều khiển, khóa chế độ, khóa điều khiển...), đèn chỉ thị trạng thái của các bộ làm mát; các đồng hồ đo nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây... Đáy tủ có các lỗ luồn cáp có kích thước phù hợp kích cỡ cáp theo thiết kế, các lỗ luồn cáp có giắc co cổ cáp đảm bảm độ kín. Phía trên thành tủ có lỗ thông hơi đảm bảm đối lưu và chống côn trùng cũng như nước vào. Tủ đáp ứng độ kín tối thiểu IP 55 Tiêu chuẩn IEC 60529.
b) Các thiết bị trong tủ được chế tạo đáp ứng tiêu chuẩn IEC tương ứng. Các áp tô mát đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 60947-2. Cầu chì đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 60269. Khởi động từ đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 60947-4. Các bảng tín hiệu, điều khiển, bảo vệ đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 60439-1.
c) Vật liệu chế tạo tủ: Inox 304 hoặc hợp kim nhôm Al Mg3 H22 (Al 5754; Al 5454; Al 5251; Al 5086; Al 5083; Al 5049; Al 5010). Chi tiết như sau:
(i) Inox-304 (Cr không nhỏ hơn 18%; Ni không nhỏ hơn 8%; C không lớn hơn 0,08%; Mn không lớn hơn 2%).
(ii) Hợp kim nhôm Al Mg3 H22 (tiêu chuẩn DIN-Đức; VSM-Thụy Sỹ) tương đương Al 5754; Al 5454; Al 5251; Al 5086; Al 5083; Al 5049; Al 5010 (NF-Pháp; EN.573-Châu Âu; AA-Mỹ) với [Cu (0.1-0,25%); Mn (0.1-1,0 %); Mg (0,6-3,6%); Cr (0,15-0.3%); Zn (0,15-0.25%); Ti (0,1-0.15%); Zr (0,05-0,3%)].
(iii) Kích thước và độ dày thép Inox-304 hoặc hợp kim nhôm chế tạo tủ theo Bảng sau (theo IEEE C57.148).
|
Rộng
(mm)
|
Cao
(mm)
|
Độ dày thép chế tạo vỏ tủ (mm)
|
|
≤ 762
|
≤ 765
|
≥ 1,5
|
|
762< X ≤ 1524
|
762< X ≤ 1524
|
≥ 1,9
|
|
> 1524
|
> 1219
|
≥ 2,67
|
15. Cáp nhị thứ
a) Cáp nhị thứ sử dụng loại cáp lõi đồng mềm nhiều sợi, có vỏ cách điện, có lớp chống nhiễu, chịu nhiệt và chống cháy.
b) Tiết diện lõi cáp mạch dòng không nhỏ hơn 4 mm2; của cáp cấp nguồn không nhỏ hơn 10 mm2; của cáp mạch khác không nhỏ hơn 1,5 mm2.
c) Hộp đi cáp trên thùng kháng 500 kV chế tạo bằng Inox và có độ kín. Cáp nguồn AC và DC đi cáp riêng, không bố trí hàng kẹp nguồn AC gần nguồn DC.
d) Không bố trí hàng kẹp nguồn AC hoặc DC gần với các hàng kẹp đi cắt kháng 500 kV từ các bảo vệ trên mặt kháng 500 kV.
e) Cáp được chế tạo và thử nghiệm theo Tiêu chuẩn IEC 62821-1, -3; IEC 60227; IEC 60332; IEC 60684; IEC 60811.
16. Ống dẫn dầu
Các ống dẫn dầu được chế tạo bằng hợp kim có độ bền với dầu, không bị ăn mòn và được phủ sơn chống ăn mòn và có độ bền với dầu.
17. Các bộ tản nhiệt làm mát
Các bộ tản nhiệt làm mát kháng 500 kV được lắp đặt cố định vào vỏ thùng kháng 500 kV; Mỗi bộ tản nhiệt có các van tổng có khả năng cô lập từng bộ tản nhiệt khi sửa chữa hoặc thay thế.
Điều 10. Hệ thống làm mát kháng 500 kV
1. Hệ thống làm mát sử dụng loại ONAN/ONAF. Mỗi động cơ quạt mát có áp tô mát bảo vệ riêng cho từng động cơ (bảo vệ quá tải, ngắn mạch). Động cơ quạt mát sử dụng nguồn 3 pha: 380 VAC điều khiển theo Tiêu chuẩn IEC60947. Mạch điều khiển sử dụng nguồn: 220 VDC hoặc 220 VAC. Toàn bộ dây cáp cho động cơ được luồn trong ống thép mạ kẽm ruột gà hoặc đi trong máng thép Inox.
2. Các động cơ sử dụng cho quạt mát tuân thủ theo Tiêu chuẩn IEC 60730-2-22; IEC 60034-18- (21, 31, 32, 41, 42), cách điện sử dụng cho động cơ thấp nhất loại Class E Tiêu chuẩn IEC 60085.
3. Hệ thống làm mát đảm bảo khi có sự cố bất kỳ một bộ phận nào cũng không làm giảm dung lượng làm mát của kháng 500 kV quá 25 %. Các dàn làm mát được lắp đặt bên ngoài thùng kháng 500 kV. Mỗi dàn làm mát được chế tạo có 1 đường vào và 1 đường ra tại các điểm cuối phía trên và phía dưới và được đấu nối với thùng chính kháng 500 kV. Trên các dàn làm mát có van xả dầu phía đáy và van xả khí phía trên cùng của mỗi dàn làm mát.
Điều 11. Sơn kháng 500 kV
1. Sơn bề mặt ngoài kháng 500 kV sử dụng loại sơn chịu được nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cao nhất của dầu cách điện được sử dụng trong kháng 500 kV. Sơn sử dụng chịu được dầu, có khả năng giảm hấp thụ nhiệt bức xạ của ánh sáng mặt trời.
2. Sơn bề mặt trong của thùng dầu chính, thùng dầu phụ sử dụng loại sơn chịu được nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cao nhất của dầu cách điện được sử dụng trong kháng 500 kV, chịu được dầu đảm bảo dầu không tiếp xúc với mặt thùng và không làm ảnh hưởng đến chất lượng dầu.
3. Sơn bề mặt ngoài kháng 500 kV đảm bảo độ bền với tác động của môi trường bên ngoài, tổng chiều dày ≥ 320 μm, sơn theo Tiêu chuẩn ISO 12944-5, có độ bền loại H (trên 15 năm), chất liệu và các lớp sơn tuân theo System A1.14 Bảng A1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5. Sơn loại Epoxy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong Bảng C1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5.
Điều 12. Nối đất kháng 500 kV
1. Điểm nối đất có biểu tượng “nối đất”, có diện tích bề mặt tiếp xúc để nối với thanh thép mạ kẽm nhúng nóng (hoặc đồng) nối đất với mặt tiếp xúc không nhỏ hơn 100 mm x 40 mm, được bố trí tại phía dưới vỏ kháng 500 kV. Số điểm bắt tiếp đất không nhỏ hơn 2 vị trí. Mỗi vị trí điểm nối đất có tối thiểu 2 bu lông.
2. Lõi từ, gông từ nối ra vỏ tại một điểm.
3. Tất cả các phần tử không mang điện, vỏ tủ, khung kim loại và các thiết bị phải bố trí vị trí để nối đất và phải được nối đất. Với các tủ trung gian: bên trong có thanh nối đất chung bằng đồng được bố trí sẵn với đủ ê cu, bu lông, long đen.
Điều 13. Bảng thông số và nhãn hiệu kháng 500 kV
1. Bảng thông số kháng 500 kV được làm bằng Inox-304 (thép không gỉ).
2. Nội dung trên bảng thông số thể hiện đầy đủ các thông số chính và sơ đồ đấu nối kháng 500 kV, theo quy định Mục 7.7 Tiêu chuẩn IEC 60076-6. Các thông số cơ bản của kháng 500 kV. Nét chữ không bị phai mờ trong thời gian vòng đời của kháng 500 kV.
Chương III
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 14. Yêu cầu về thử nghiệm và đơn vị thử nghiệm kháng 500 kV
1. Yêu cầu chung
a) Công tác thí nghiệm, kiểm tra, lắp đặt kháng 500 kV tuân thủ quy định giám sát quá trình gia công chế tạo, chứng kiến thử nghiệm xuất xưởng, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra hoàn thành tại công trường trong Quy trình mua sắm và quản lý hợp đồng cung cấp máy biến áp/kháng dầu 500 kV và 220 kV trong EVNNPT ban hành theo Quyết định số 1084/QĐ-EVNNPT ngày 21/6/2025.
b) Thử nghiệm Type Test, Special Test, Routine Test kháng 500 kV, tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60076-6: 2007 hoặc phiên bản IEC mới nhất hoặc theo tiêu chuẩn tương đương. Phải có biên bản thử nghiệm cho các phụ kiện kháng 500 kV và sơn kháng 500 kV.
2. Thử nghiệm điển hình (Type test):
a) Thử nghiệm điển hình tối thiểu bao gồm:
- Thử nghiệm độ tăng nhiệt độ.
- Đo độ rung lắc thành thùng.
- Đo mức độ ồn.
- Đo công suất tiêu thụ của các quạt, bơm làm mát (nếu có).
- Thử nghiệm điện môi:
+ Thử nghiệm xung đóng cắt theo IEC 60076- 3.2000; IEC 60076-4. 2002.
b) Biên bản thử nghiệm điển hình (Type test) đệ trình cho kháng 500 kV tương tự với sản phẩm cung cấp đã được thử nghiệm tại các phòng thử nghiệm là thành viên của STL (the Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025 là thành viên của ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation) thực hiện và ban hành theo các tiêu chuẩn nêu trên.
3. Thử nghiệm đặc biệt (Special test)
a) Thử nghiệm đặc biệt cho kháng 500 kV tối thiểu bao gồm:
- Đo điện kháng thứ tự không với kháng 3 pha.
- Đo điện kháng chung với kháng 3 pha.
- Đo sóng hài của dòng điện.
- Đo tổn hao.
- Xác định đường đặc tính của điện kháng.
- Đo đặc tính từ hóa.
- Đo mức độ ồn.
- Thử nghiệm điện môi:
+ Thử nghiệm khả năng chịu dựng điện áp AC theo IEC 60076- 3.2000; IEC 60076-4. 2002.
b) Biên bản thử nghiệm đặc biệt (Special test) đệ trình cho kháng 500 kV tương tự với sản phẩm cung cấp đã được thử nghiệm tại các phòng thử nghiệm là thành viên của STL (the Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025 là thành viên của ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation) thực hiện và ban hành theo các tiêu chuẩn nêu trên.
4. Thử nghiệm thông thường (Routine test):
a) Thử nghiệm thông thường cho kháng 500 kV được thực hiện theo Tiêu chuẩn nêu trên, tối thiểu bao gồm:
(i) Theo IEC 60076-6:
- Đo điện trở một chiều cuộn dây theo IEC 60076-1.
- Đo điện kháng.
- Đo tổn hao tại nhiệt độ môi trường.
- Thử nghiệm điện môi:
+ Thử nghiệm khả năng chịu đựng điện áp xung sét theo IEC 60076- 3. 2000; IEC 60076- 4. 2002.
+ Thử nghiệm khả năng chịu đựng xung đóng cắt theo IEC 60076- 3.2000; IEC 60076-4. 2002.
+ Thử nghiệm khả năng chịu đựng điện áp AC theo IEC 60076- 3.2000; IEC 60076-4. 2002.
+ Thử nghiệm khả năng chịu đựng điện áp AC cảm ứng theo IEC 60076- 3.2000.
- Đo điện dung và hệ số tổn hao điện môi (tgδ) cuộn dây với đất.
(ii) bổ sung thêm:
- Đo phản hồi tần số quét (FRA) theo IEC 60076-18.
- Xác định độ tuyến tính của điện kháng tại các điện áp 0,7Ur, 0,9Ur, Ur và Umax.
- Thử nghiệm quá điện áp cảm ứng kết hợp đo phóng điện cục bộ PD.
- Đo đường đặc tính từ hóa của kháng tới 1,05 Pu.
- Thử nghiệm hệ thống làm mát
b) Biên bản thử nghiệm thông thường (Routine test) do phòng thí nghiệm được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025 thực hiện và ban hành.
5. Thử nghiệm tại nơi lắp đặt
- Kiểm tra độ kín của thùng ở 0,3 bar trong 24 giờ.
- Đo điện trở một chiều cuộn dây.
- Đo điện trở cách điện cuộn dây (R15, R60, R180, R600) ở 5000 VDC.
- Đo điện trở cách điện (R60) của cáp nhị thứ ở 1000 VDC.
- Đo điện trở cách điện (R60) giữa lõi và thùng ở 1000 VDC.
- Đo độ bền điện môi của dầu cách điện trong thùng kháng.
- Bơm dòng và kiểm tra đồng hồ chỉ thị nhiệt độ cuộn dây (45 phút).
- Thử nghiệm các chức năng của thiết bị giám sát.
- Kiểm tra bằng mắt.
- Kiểm tra tỷ số biến dòng và cực tính của các biến dòng.
- Đo điện dung và hệ số tổn hao điện môi (tgδ) cách điện đầu ra (sứ xuyên).
- Kiểm tra thứ tự pha.
- Đo phản hồi tần số quét (FRA) theo IEC 60076-18.
- Đo hàm lượng khí phân hủy của dầu cách điện trong thùng kháng.
- Đo mức độ ồn.
- Thử nghiệm phóng điện cục bộ PD.
- Và các thử nghiệm khác theo quy định của EVNNPT.
Điều 15. Yêu cầu về vận chuyển kháng 500 kV
1. Khi vận chuyển kháng 500 kV hoặc cách điện đầu ra của kháng 500 kV có tối thiểu 2 hộp đen tự động (cho thùng kháng 3 pha hoặc cho mỗi thùng kháng 500 kV loại 1 pha) ghi chấn động và giám sát hành trình liên tục trong quá trình vận chuyển.
2. Nếu rút dầu kháng 500 kV thì bơm đầy khí Nitơ đạt tiêu chuẩn thay thế với áp lực được duy trì trong khoảng 25-40 kPa.
3. Có thí nghiệm trước và sau vận chuyển (cách điện gông từ, mạch từ). Kháng 500 kV phải được thí nghiệm phân tích phản hồi tần số (FRA) trước và sau vận chuyển theo Tiêu chuẩn IEC 60076-18.
4. Các yêu cầu khác tuân thủ theo “Quy định di dời, vận chuyển MBA và kháng trong Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia” ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HĐTV ngày 04/01/2021.
Quyết định 01/QĐ-HĐTV nêu tại khoản 4 Điều 15 được thay thế bởi Quyết định 1773/QĐ-EVNNPT, có hiệu lực thi hành từ ngày 09/9/2025.
Điều 16. Yêu cầu về tài liệu kháng 500 kV
1. Tài liệu kháng 500 kV bằng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh) bao gồm tài liệu và các bản vẽ đảm bảo cho công tác nghiệm thu xuất xưởng, tháo- đóng gói- vận chuyển, lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng kháng 500 kV. Nhà chế tạo cung cấp bảng quy đổi tổn hao điện môi theo nhiệt độ.
2. Nhà sản xuất phải cung cấp kết quả đo FRA bằng file mềm để đơn vị thí nghiệm có thể so sánh, đối chiếu, đánh giá trên phần mềm đo FRA khi thí nghiệm tại hiện trường.
3. Tài liệu được cấp bằng bản giấy và bản e- copy.
4. Số lượng tài liệu và bản vẽ đảm bảo cho các công việc nêu trên và công tác lưu trữ.
Điều 17. Yêu cầu về phụ kiện kháng 500 kV
1. Có đủ thiết bị và phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt và vận hành kháng 500 kV.
2. Tủ điều khiển xa kháng 500 kV tùy thuộc vào từng dự án cụ thể.
3. Thiết bị dự phòng cho kháng 500 kV: sứ 500 kV, sứ trung tính, van, bộ làm mát kháng 500 kV tùy thuộc từng dự án cụ thể.
Điều 18. Yêu cầu tiêu chuẩn về chế tạo và thử nghiệm dây điện từ trong kháng 500 kV
Đồng được sử dụng trong dây quấn cuộn dây kháng 500 kV có chứng chỉ đạt tiêu chuẩn: về các đặc điểm kỹ thuật, thành phần hóa học, điện trở suất...theo tiêu chuẩn của Quốc gia chế tạo: ASTM (Mỹ); BSI (Anh); Gost R (Nga); JIS (Nhật); UNI (Ý); DIN (Đức); Afnor (Pháp); UNMZ (Séc); SAC (Trung Quốc); NBN (Bỉ); ASI (Áo); SA (Úc).
Điều 19. Yêu cầu tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm cách điện sử dụng trong kháng 500 kV
1. Vật liệu Cellulo sử dụng để chế tạo kháng 500 kV đạt các tiêu chuẩn sau: Hàm lượng ẩm: theo IEC 60554 (ISO 287); độ bền dẻo: theo IEC 60554-2 (ISO 1924); độ bền nén (ép): theo IEC 60763-2; mức độ Polyme: theo IEC 60450; độ bền điện môi trong dầu: theo IEC 60243-1; tgδ và hằng số điện môi ε trong dầu: theo IEC 60250.
2. Dầu cách điện sử dụng cho kháng 500 kV tuân thủ theo IEC 60296, ASTM D 3487; độ nhớt: theo ISO 3104 và IEC 61868; tỷ trọng: theo ISO 3675 và ISO 12185; màu sắc và bề ngoài: theo ISO 2049; điện áp chọc thủng: theo IEC 60156; sức căng bề mặt: theo ASTM D971; hàm lượng a xit: theo IEC 62021-1; hệ số tổn hao điện môi (DDF) ở 90°C: theo IEC 60247 hoặc IEC 61620; hàm lượng nước: theo IEC 60814; khí hòa tan: theo IEC 60567 và IEC 60599; hàm lượng Furfural: theo IEC 61198; thành phần phụ gia: theo IEC 60666; độ bền ô xy hóa: theo IEC 61125; nhiệt độ chớp cháy: theo ISO 2719; thành phần PCA: theo IP 346; PCB: theo IEC 61619.
Điều 20. Yêu cầu thử nghiệm cho gioăng sử dụng trong kháng 500 kV
Gioăng trước khi sử dụng để chế tạo kháng 500 kV được thử nghiệm hoặc chứng minh về các thông số: nhiệt độ vận hành cực đại, khả năng lực kéo ngang, ứng suất dư, hệ số nén, khả năng tự phục hồi, tính thẩm thấu ga, khả năng chịu dầu, tuổi thọ phù hợp với kháng 500 kV.
Điều 21. Yêu cầu khác cho kháng 500 kV
1. Kháng 500 kV mới nguyên 100%, không có khiếm khuyết, có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (CO) rõ ràng, hợp pháp và có chứng nhận chất lượng hàng hóa, kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh hàng hóa được cung cấp phù hợp với yêu cầu của thiết kế và quy định trong hợp đồng đã ký kết.
2. Kháng 500 kV đáp ứng được độ bền đối với các điều kiện về khí hậu và môi trường tại Việt Nam; được nhiệt đới hóa, phù hợp với điều kiện môi trường lắp đặt vận hành.
3. Hình dạng và kết cấu bên ngoài của các bộ phận cấu thành kháng 500 kV sau khi tổ hợp có tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài phải có độ kín, không tạo ra các lỗ, hốc tạo điều kiện cho chim làm tổ gây đe dọa sự cố.
4. Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của kháng dầu bù ngang 500 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương (nếu không có tiêu chuẩn TCVN, IEC tương đương).
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét.
3. Trong một số trường hợp không đúng với Quy định này EVNNPT sẽ quyết định thông số kháng 500 kV mua mới phù hợp với thực tế.
PHỤ LỤC
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ÁP DỤNG
I. Cơ sở pháp lý.
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT- BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương.
Căn cứ Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng ban hành theo Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 14/5/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên EVN, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/12/2024.
[2] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[3] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 41/2025/TT-BCT.
[4] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[5] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2022/BXD.
[6] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[7] Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng ban hành theo Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương;
[8] Tiêu chuẩn IEC 60076; IEC 60289, IEC 60296 và các Tiêu chuẩn IEC liên quan.
[9] Tiêu chuẩn IEEE C57.100; IEEE C57.91; IEEE C57.148.
[10] Tiêu chuẩn ISO 12944.
[11] Tiêu chuẩn BS 7531; BS 7613; BS EN 10029.
[12] Tiêu chuẩn ASTM D 3487.
[13] Quy định di dời, vận chuyển máy biến áp và kháng điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1/QĐ-EVNNPT ngày 04/01/2021.
Quyết định 1/QĐ-EVNNPT nêu tại Phụ lục được thay thế bởi Quyết định 1773/QĐ-EVNNPT, có hiệu lực thi hành từ ngày 09/9/2025.