|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện
__________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
Căn cứ Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 276/QĐ-HĐTV ngày 20/12/2021;
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT nêu tại Căn cứ ban hành kèm theo Quyết định số 267/QĐ-HĐTV ngày 20/12/2021.
Căn cứ Tờ trình số449/KTAT ngày09/09/2025 của Ban Kỹ thuật và An toàn về việc thông qua dự thảo quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới điện truyền tải;
Xét đề nghị của ông Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn,
QUYẾT ĐỊNH:
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT nêu tại Điều 2 ban hành kèm theo Quyết định số 267/QĐ-HĐTV ngày 20/12/2021.
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN KHÁNG HẠN DÒNG
500 kV, 220 kV, 110 kV LOẠI KHÔ TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung;
- Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
- Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của HĐTV EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
- Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để phục vụ lập thiết kế kỹ thuật, mua sắm kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trang bị cho lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: các Công ty Truyền tải điện; các Ban Quản lý dự án.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE: Viện kỹ sư điện và điện tử.
- ISO: Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế.
- KHD: Kháng hạn dòng loại khô.
- MBA: Máy biến áp.
- TBA: Trạm biến áp.
[1] Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
[2] 11TCN-20-2006. Quy phạm trang bị điện, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp.
[4] QCVN QKĐ:2009/BCT. Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện, ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công thương.
QCVN QKĐ:2009/BCT nêu tại Điều 3 bao gồm:- QCVN QTĐ-5:2009/BCT - Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-6:2009/BCT - Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-7:2009/BCT - Thi công các công trình điện.

[6] QCVN 02:2022/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022.
[7] Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
[8] IEC 60071. Insulation coordination.
[9] IEC 60076:2007. Power transformers.
- IEC 60076-6:2007. Part 6: Reactors.
- IEC 60076-10:2007. Part 10: Determination of sound levels.
[10] IEC 60168:1994. Tests on indoor and outdoor post insulators of ceramic material or glass for systems with nominal voltages greater than 1000 V.
[11] IEC 60273:1990. Characteristic of indoor and outdoor post insulators for systems with nominal voltages greater than 1000 V.
[12] IEC 60815:2008. Selection and dimensioning of high-voltage insulators intended for use in polluted conditions.
- IEC 60815-1:2008. Part 1: Definitions, information and general principles.
- IEC 60815-2:2008. Part 2: Ceramic and glass insulators for a.c. systems.
[13] IEEE C57.16-2011. IEEE Standard Requirements, Terminology, and Test Code for Dry-type Air-core Series-connected Reactors.
Bộ kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô là tổ hợp thiết bị bao gồm 03 cuộn kháng một pha loại khô và các thiết bị đi kèm tùy theo vị trí lắp đặt để đảm bảo cho kháng hạn dòng làm việc an toàn như dao cách ly nối tắt kháng, máy cắt nối tắt kháng, tụ điện nối đất trực tiếp để hạn chế dao động điện áp.
Chức năng chính của các Bộ KHD là hạn chế dòng ngắn mạch hoặc kiểm soát dòng điện trong thời gian ngắn. Trong chế độ làm việc bình thường, luôn có một dòng điện đi qua cuộn kháng hạn dòng này.
Bộ KHD thường được lắp đặt trên ngăn lộ liên lạc (bus couple bay) giữa 2 thanh cái của TBA hoặc giữa các phần của một thanh cái (bus-tie-reactor) cũng như ở đầu các xuất tuyến đường dây hoặc ngăn lộ MBA (feeder-reactor) với mục đích hạn chế dòng điện ngắn mạch. Do đó các thiết bị khác lắp đặt cùng trong ngăn lộ với bộ KHD như thiết bị nhất thứ (máy cắt, dao cách ly ngăn lộ, biến dòng điện, biến điện áp, chống sét van) và thiết bị nhị thứ (hệ thống rơle bảo vệ điều khiển các thiết bị ngăn lộ), phải đảm bảo các điều kiện cần thiết để tất cả các thiết bị ngăn lộ nói chung và KHD nói riêng vận hành an toàn theo yêu cầu và quy định hệ thống điện.
Quy định này không áp dụng cho loại kháng khô được lắp đặt 01 cuộn ở phía trung tính của MBA, tổ hợp kháng điện, tụ điện có tổ đấu dây dạng sao với mục đích hạn chế dòng ngắn mạch một pha trong các TBA gần với các nguồn điện lớn.
|
Thông số |
Giá trị yêu cầu |
|
Độ cao lắp đặt so với mực nước biển |
không quá 1000 m |
|
Vùng khí hậu nơi lắp đặt |
khí hậu nhiệt đới |
|
Nhiệt độ tối đa của môi trường |
450C |
|
Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường |
00C |
|
Nhiệt độ trung bình của môi trường |
250C |
|
Độ ẩm tối đa của môi trường |
100 % |
|
Độ ẩm trung bình của môi trường |
85 % |
|
Mức độ ô nhiễm của môi trường |
tùy từng dự án |
|
Hệ số động đất lớn nhất |
0,15 g |
|
Thông số |
Giá trị yêu cầu |
||
|
Điện áp danh định, kV |
110 |
220 |
500 |
|
Tần số danh định, Hz |
50 |
||
|
Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất, kV |
121 |
242 |
550 |
|
Điện áp vận hành hệ thống nhỏ nhất, kV |
99 |
198 |
450 |
|
Sơ đồ đấu nối |
3 pha 3 dây |
||
|
Chế độ nối đất trung tính |
Trực tiếp |
||
|
Hệ số chạm đất của lưới điện truyền tải |
≤ 1,4 |
||
Nhà sản xuất phải có chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO-9001 hoặc tương đương, còn hiệu lực) được áp dụng vào sản xuất các thiết bị của KHD. Nhà sản xuất phải có phòng thử nghiệm xuất xưởng với các trang thiết bị phục vụ thử nghiệm được kiểm chuẩn.
Nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định của Việt Nam về tiết kiệm điện năng, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn mác trong thương mại và kỹ thuật, …
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
- Các KHD phải được thiết kế để lắp đặt ngoài trời phù hợp các điều kiện địa điểm xây dựng TBA mà không có bất kỳ hạn chế nào.
- Các KHD sử dụng loại kháng 1 pha, làm mát tự nhiên bằng không khí.
- Các thay đổi về quá điện áp trong TBA không thể là nguyên nhân gây ra các hiện tượng phóng điện giữa các vòng dây của cuộn KHD, phóng điện giữa cách điện KHD với đất hay phóng điện cục bộ.
- Các KHD phải được thiết kế, chế tạo đảm bảo loại trừ các hiện tượng sự cố giữa các vòng dây có thể xảy ra (quá điện áp, quá nhiệt, tác động của lực điện động) trong điều kiện vận hành bình thường và sự cố của lưới điện theo tuổi thọ thiết kế.
- Các KHD phải chịu được các điều kiện ổn định nhiệt và ổn định động. Các vòng dây quấn của KHD phải có đủ độ bền cơ học để loại trừ biến dạng dư hoặc đứt khi xảy ra ngắn mạch. Các vòng dây của cuộn KHD phải được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu để có thể chịu được nhiệt độ cao và các lực điện động lớn do dòng ngắn mạch tính toán lớn nhất qua kháng gây ra.
- Tổn thất công suất trong các KHD phải được giảm đến mức tối thiểu để không gây ra hiện tượng quá nhiệt so với các giá trị quy định.
- Các pha của KHD phải được chế tạo để có thể duy trì được hoạt động theo thiết kế trong điều kiện xảy ra ngắn mạch trong hệ thống điện.
- Trong điều kiện xảy ra dòng điện ngắn mạch, giá trị điện kháng KHD không suy giảm. KHD phải được thiết kế và chế tạo với điện trở thấp nhất có thể; kích thước, trọng lượng tối thiểu để đáp ứng yêu cầu lắp đặt tại vị trí cụ thể trong TBA.
- Các KHD phải được thiết kế có đủ độ bền cơ học, chịu được các lực tác động trong quá trình vận hành và lắp đặt mà không bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ. Các tải trọng được xem xét trong thiết kế phải bao gồm các tải trọng được tạo ra bởi lực điện từ, gió, hiệu ứng địa chấn và các lực do sự giãn nở, co ngót do nhiệt độ môi trường xung quanh và sự thay đổi của tải trọng. Các KHD phải được chế tạo để có thể dễ dàng lắp đặt khi có thiết bị nâng phụ trợ tối thiểu, không yêu cầu có các khung đặc biệt để lắp ráp, tháo rời, lưu trữ, vận chuyển trong tương lai.
- Các chuỗi sứ cách điện, giá đỡ và các chân đỡ phải được cung cấp đồng bộ với KHD.
- Các KHD được chế tạo bằng các vật liệu dây dẫn đặc biệt với kích thước và vật liệu sử dụng có chất lượng do nhà sản xuất tùy chọn để đảm bảo hiệu suất tối ưu và tiết kiệm chi phí. Các cuộn dây được gia cố cơ học bằng sợi thủy tinh tẩm nhựa epoxy đã được xử lý nhiệt cẩn thận để tạo ra một cuộn dây được bao bọc cách điện bảo vệ an toàn với bên ngoài, chịu tải trọng và ứng suất cơ học cao, được xếp hạng chịu nhiệt tối thiểu là Loại F để có khả năng vận hành lâu dài trong điều kiện môi trường TBA. Đầu nối cuối của mỗi cuộn dây được chế tạo bằng hợp kim nhôm hoặc đồng để bắt dây dẫn. Các KHD được phủ lớp sơn bảo vệ khỏi tia cực tím trên tất cả các bề mặt tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
- Lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng, điện áp làm việc lớn nhất, điện kháng và điện cảm của bộ KHD;
- Các điều kiện biên làm việc của KHD: dòng điện làm việc lớn nhất, dòng ngắn mạch chịu được lớn nhất, thời gian chịu dòng điện ngắn mạch tối đa;
- Các hạn chế về vị trí lắp đặt KHD như kích thước, độ cao, khối lượng, điều kiện môi trường làm việc, các ứng suất đặc biệt mà bộ KHD phải chịu;
- Tính toán ngắn mạch hệ thống SCC (Short-Circuit Calculation);
- Các kết quả tính toán cho KHD theo yêu cầu IEC 60076-6;
- Lựa chọn thông số kỹ thuật cơ bản cho dao cách ly nối tắt KHD và tụ hạn chế dao động điện áp cho KHD (nếu cần).
Đối với các TBA lắp đặt KHD, Đơn vị thiết kế có trách nhiệm phải tính toán kiểm tra các hiện tượng điện vật lý đặc biệt như quá điện áp đóng cắt (TRV) thiết bị trong ngăn lộ có lắp đặt KHD, xác định khả năng xảy ra hiện tượng quá dòng sự cố, khả năng dao động điện áp ở 2 đầu KHD, kiến nghị các giải pháp cần thiết để bảo vệ KHD và các thiết bị đóng cắt trong TBA, bao gồm:
+ Sự cần thiết lắp đặt, thông số kỹ thuật đối với dao cách ly nối tắt;
+ Sự cần thiết lắp đặt, thông số kỹ thuật đối với máy cắt nối tắt;
+ Sự cần thiết lắp đặt, thông số kỹ thuật đối với tụ hạn chế điện áp;
+ Các yêu cầu thay thế thiết bị đóng cắt hiện có để đảm bảo vận hành an toàn.
Các yêu cầu đối với từng KHD bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, các thông số kỹ thuật sau:
- Điều kiện làm việc, tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu thử nghiệm của KHD;
- Điện kháng, cảm kháng, dòng điện định mức, số lượng, các yêu cầu đặc biệt đối với vị trị lắp đặt trong TBA;
- Điện áp định mức, điện áp làm việc trong chế độ bình thường và sự cố;
- Các yêu cầu về dòng điện ngắn mạch và thời gian chịu đựng, các yêu cầu về quá điện áp, tổn thất công suất, các yêu cầu thử nghiệm đặc biệt;
- Các yêu cầu về giới hạn kích thước, trọng lượng và khoảng cách của KHD;
- Các yêu cầu về ngắn mạch nhiệt (Thermal Short Circuit Current of Reactor) và ngắn mạch cơ khí (Mechanical Short Circuit Current withstand) của KHD;
- Các yêu cầu về bảo vệ KHD bao gồm thông số kỹ thuật của các thiết bị lắp đặt đồng bộ như dao cách ly nối tắt, tụ hạn chế dao động điện áp...
Khi thực hiện chế tạo KHD, nhà sản xuất phải tính toán kiểm tra lại các thông số của KHD để đảm bảo các thiết bị trong KHD dự kiến đưa vào lắp đặt có thể chịu được các điều kiện môi trường làm việc, các yêu cầu làm việc của hệ thống điện, bao gồm và không giới hạn bởi các tính toán bổ sung sau đây:
- Điện kháng, cảm kháng, điện áp định mức và dòng điện định mức;
- Điện áp làm việc lớn nhất, dòng điện ngắn mạch lớn nhất của KHD thỏa mãn các điều kiện nêu trong hồ sơ yêu cầu;
- Các kết quả tính toán cho KHD theo yêu cầu IEC 60076-6;
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm, biên bản thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu.
|
|
Yêu cầu |
Giá trị yêu cầu |
||
|
A |
Đối với KHD |
110 kV |
220 kV |
500 kV |
|
1 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
IEC 60076-6 / IEEE C57.16 |
||
|
2 |
Tần số danh định, Hz |
50 |
||
|
3 |
Điện áp danh định, kV |
110 |
220 |
500 |
|
4 |
Điện áp vận hành lớn nhất của hệ thống điện, kV |
121 |
242 |
550 |
|
5 |
Điện áp vận hành lớn nhất của thiết bị, kV |
123 |
245 |
550 |
|
6 |
Khả năng chịu đựng điện áp xung (BIL), kVpeak |
550 |
1050 |
1550 |
|
7 |
Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn, kV rms |
230 |
460 |
750 |
|
8 |
Dòng điện định mức, A |
1000 / 1600 / 2000 / 2500 / 3150 / 4000 |
||
|
9 |
Dòng điện ngắn mạch |
|
||
|
9.1 |
Ngắn mạch nhiệt (Thermal Short Circuit Current), kA |
từ 10 đến 25 |
||
|
9.2 |
Ngắn mạch cơ khí (Mechanical Short Circuit Current withstand), kA |
31.5 / 40 / 50 / 63 |
||
|
10 |
Thời gian chịu dòng điện ngắn mạch nhiệt, s |
2 |
||
|
11 |
Điện trở DC mỗi pha, Ω |
|
|
|
|
12 |
Điện kháng mỗi pha, Ω |
|
|
|
|
13 |
Điện cảm mỗi pha, mH |
|
|
|
|
13 |
Tổn thất tại dòng điện định mức, kW |
|
|
|
|
14 |
Vị trí lắp đặt |
Ngoài trời |
||
|
15 |
Môi chất cách điện |
Không khí |
||
|
16 |
Kiểu làm mát |
Tự nhiên |
||
|
17 |
Khả năng chịu nhiệt tối thiểu, class |
F |
||
|
18 |
Độ ồn tối đa ở khoảng cách 2m, dB |
75 |
||
|
19 |
Kích thước, mm |
Phù hợp với vị trí lắp đặt |
||
|
20 |
Trọng lượng, kg |
Nêu cụ thể |
||
|
21 |
Màu sơn |
ANSI 70 / màu xám |
||
|
22 |
Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO |
9001, 14001 |
||
|
B |
Đối với cách điện đỡ |
|||
|
23 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
IEC 60273 / IEC 60815 |
||
|
24 |
Cách điện sứ đỡ |
Sứ gốm |
||
|
25 |
Kiểu cách điện |
Sứ đứng, lắp ngoài trời |
||
|
26 |
Chiều dài dòng rò của sứ cách điện, mm/kV |
25 / 31 |
||
|
27 |
Các lực tải trọng phá hủy của sứ cách điện |
IEC 60168 |
||
- Ở những vị trí có khí hậu môi trường bình thường hoặc nhiễm bẩn nhẹ: sẽ áp dụng lựa chọn cách điện với chiều dài dòng dò là 25 mm/kV.
- Tại khu vực có môi trường ô nhiễm nặng hoặc có các yêu cầu đặc biệt sẽ áp dụng bổ sung tiêu chuẩn IEC 60815 với chiều dài dòng dò là 31 mm/kV.
Trên cơ sở điều kiện làm việc KHD trong TBA cũng như thông số kỹ thuật của các thiết bị đóng cắt trong TBA sẽ lựa chọn dòng điện định mức của KHD là một trong các giá trị sau: 1000A, 1600A, 2000A, 2500A, 3150A và 4000A.
Trên cơ sở điều kiện làm việc KHD trong TBA cũng như thông số kỹ thuật của các thiết bị đóng cắt trong TBA sẽ lựa chọn các dòng điện ngắn mạch chịu được lớn nhất của KHD như sau:
- Lựa chọn dòng điện ngắn mạch nhiệt của KHD (Thermal Short Circuit Current of Reactor) trong khoảng từ 10kA đến 25kA.
- Lựa chọn dòng điện ngắn cơ khí (Mechanical Short Circuit Current withstand) của KHD là một trong các giá trị sau: 31.5kA, 40kA, 50kA và 63kA.
|
Điện cảm, mH |
12 |
24 |
36 |
48 |
60 |
72 |
84 |
|
Điện kháng, Ω |
3.8 |
7.5 |
11.3 |
15.1 |
18.8 |
22.6 |
26.4 |
Dao cách ly/máy cắt nối tắt kháng hạn dòng được thiết kế và lắp đặt để sử dụng trong các trường hợp sau:
● Khi điều kiện làm việc của ngăn lộ vượt quá khả năng chịu đựng của kháng hạn dòng đã được chế tạo;
● Trường hợp lưới điện đang làm việc ở chế độ nhẹ tải, không cần thiết phải áp dụng kháng hạn dòng để hạn chế dòng điện trên lưới điện.
Các lưới điện thông minh hiện nay cho phép tính toán trước chế độ vận hành của lưới điện và cho phép đóng cắt máy cắt/dao cách ly nối tắt kháng hạn dòng nhằm tối ưu hóa chế độ vận hành lưới điện.
Lựa chọn thông số kỹ thuật của Máy cắt/Dao cách ly nối tắt phải phù hợp với yêu cầu làm việc nặng nhất của ngăn lộ có kháng hạn dòng. Dao cách ly nối tắt được áp dụng là loại dao cách ly có dao tiếp địa để đảm bảo an toàn cho việc kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm kháng hạn dòng.
Các máy cắt nối tắt bảo vệ KHD và máy cắt chính cho ngăn lộ lắp đặt KHD phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật đối với máy cắt áp dụng cho đóng cắt dòng kháng theo các tiêu chuẩn IEC 62271-100, 62271-110 và IEC 62271-306.
- Hệ thống bảo vệ ngăn lộ lắp đặt kháng hạn dòng phải bổ sung chức năng bảo vệ kháng hạn dòng khỏi những điều kiện làm việc vượt quá với các giá trị định mức kháng hạn dòng được chế tạo như bảo vệ quá dòng, bảo vệ dòng điện ngắn mạch quá lớn…. Các chức năng bảo vệ trên có thể đưa ra chỉ thị đóng/mở ngay máy cắt ngăn lộ có kháng hạn dòng hoặc đưa ra cảnh báo cho người điều khiển.
- Trong hệ thống điều khiển của TBA, ngăn lộ lắp đặt kháng hạn dòng phải hiển thị trạng thái làm việc của máy cắt/dao cách ly nối tắt cũng như cho phép điều khiển tại chỗ hoặc từ xa việc đóng/mở máy cắt/dao cách ly này.
- Khả năng điểu khiển cho các thiết bị trong ngăn lộ có lắp đặt kháng hạn dòng phải đáp ứng các Quy định chung của EVN/EVNNPT về điều khiển và bảo vệ trạm biến áp, tích hợp chung với hệ thống điều khiển hiện hữu của TBA mà không kèm thêm bất cứ các điều kiện bổ sung về thử nghiệm, cấp phép hoạt động riêng nào.
Các thiết bị cho ngăn lộ lắp đặt kháng hạn dòng được cung cấp phải là đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này cũng như các Yêu cầu kỹ thuật khác do EVN, EVNNPT quy định cho từng loại thiết bị.
Nhà sản xuất các thiết bị (kháng hạn dòng, máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, chống sét van, tụ điện...) lắp đặt trong ngăn lộ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các biên bản, kết quả thử nghiệm type test, routine test, special test thể hiện khả năng đáp ứng yêu cầu làm việc đối với các thiết bị được cung cấp.
Trong đó riêng các biên bản thử nghiệm Type test phải do một trong các Phòng thử nghiệm sau đây thực hiện và ban hành theo các tiêu chuẩn thử nghiệm thiết bị:
- Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison);
- Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận đạt tiêu chuẩn chứng nhận ISO / IEC 17025:2017 thực hiện với sự chứng kiến và ban hành biên bản thử nghiệm của Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL;
- Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận đạt tiêu chuẩn chứng nhận ISO / IEC 17025:2017 là thành viên của ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation).
Khi thiết kế, chế tạo và thử nghiệm, các cuộn kháng hạn dòng loại khô phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60076-6:2007 hoặc IEEE C57.16-2011 trở lên. Đơn vị chế tạo phải tối thiểu cung cấp các tài liệu thử nghiệm sau đây:
- Thử nghiệm khả năng chịu dòng ngắn mạch (Short circuit current test);
- Thử nghiệm tăng nhiệt ở điều kiện dòng định mức (Temperature rise test).
- Thử nghiệm đo cách điện điện áp dạng xung (Lightning impulse voltage test);
- Đo điện trở một chiều cuộn dây KHD (Measurement of DC resistance);
- Đo trở kháng KHD ở điều kiện dòng định mức (measurement of the impedance at rated continuous current);
- Đo tổn thất cuộn dây KHD tại nhiệt độ môi trường (Measurement of loss at ambient temperature);
- Thử nghiệm quá điện áp cuộn dây (Winding overvoltage test).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ về các tài liệu sau đây:
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo Quy định kỹ thuật EVN, EVNNPT, các tiêu chuẩn IEC hoặc tiêu chuẩn tương đương.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh, bổ sung.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này thì EVNNPT sẽ quyết định thông số máy cắt mua sắm phù hợp với thực tế.
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản kháng hạn dòng 500 kV, 220 kV, 110 kV loại khô trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT nêu tại khoản 1 Điều 13 ban hành kèm theo Quyết định số 267/QĐ-HĐTV ngày 20/12/2021.
(i) Đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công hoặc
(ii) Đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc
(iii) Đã ký hợp đồng.
