|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
tụ bù ngang 110 kV trên lưới truyền tải điện
________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
Căn cứ Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của tụ bù ngang 110 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-HĐTV ngày 04/12/2020;
Căn cứ Tờ trình số 486/KTAT ngày 12/09/2025 của Ban Kỹ thuật và An toàn về việc thông qua dự thảo quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản tụ bù ngang 110 kV trên lưới điện truyền tải;
Xét đề nghị của ông Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN TỤ BÙ NGANG 110 KV
TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung;
- Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
- Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của HĐTV EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản tụ bù ngang 110 kV trên lưới truyền tải điện đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để phục vụ lập thiết kế kỹ thuật, mua sắm tụ bù ngang 110 kV trang bị cho lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- CB: máy cắt.
- CT: biến dòng điện.
- DS: dao cách ly.
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: các Công ty Truyền tải điện; các Ban Quản lý dự án.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE: Viện kỹ sư điện và điện tử.
- ISO: Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế.
- TBA: Trạm biến áp.
- TBN: Tụ bù ngang.
- TĐ: Tụ điện.
- VT: biến điện áp.
[1] Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
[2] 11TCN-20-2006. Quy phạm trang bị điện, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp.
[3] QCVN QKĐ:2009/BCT. Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện, ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công thương.
QCVN QKĐ:2009/BCT nêu tại khoản 1 Điều 3 bao gồm:- QCVN QTĐ-5:2009/BCT - Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-6:2009/BCT - Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-7:2009/BCT - Thi công các công trình điện.

[5] QCVN 02:2022/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022.
[6] Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
[7] TCVN 6099-1:2007. Kỹ thuật thí nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thí nghiệm.
[8] Tiêu chuẩn kỹ thuật tụ bù ngang đến 110 kV áp dụng trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 21/9/2021 và được sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 77/QĐ-HĐTV ngày 13/3/2025.
[1] IEC 60071. Insulation co-ordination.
[2] IEC 60076-6:2007. Power transformers - Part 6: Reactors.
[3] IEC 60549:2013. High-voltage fuses for the external protection of shunt capacitors.
[4] IEC 60815. Selection and dimensioning of high-voltage insulators intended for use in polluted conditions
- IEC 60815-1:2008. Part 1: Definitions, .information and general principles.
- IEC 60815-2:2008. Part 2: Ceramic and glass insulators for a.c. systems.
- IEC 60815-3:2008. Part 3: Polymer insulators for a.c. systems.
[5] IEC 60871:2014. Shunt capacitors for a.c. power systems having a rated voltage above 1000 V.
- IEC 60871-1:2014. Part 1: General.
- IEC 60871-2:2014. Part 2: Endurance Testing.
- IEC 60871-3:2014. Part 3: Protection of shunt capacitors and shunt capacitor banks.
- IEC 60871-4:2014. Part 4: Internal fuses.
[6] IEC 61869. Instrument transformers.
- IEC 61869-1:2007. Part 1: General requirements.
- IEC 61869-2:2012. Part 2: Additional requirements for current transformers.
[7] IEC 62271. High-voltage switchgear and controlgear.
- IEC 62271-100:2017. Part 100: Alternating-current circuit-breakers.
- IEC 62271-102:2018. Part 102: Alternating current disconnectors and earthing switches.
- IEC 62271-108:2005. Part 108: High-voltage alternating current disconnecting circuit-breakers for rated voltages of 72,5 kV and above.
[8] IEC 60068-3-3:1991 Environmental testing - Part 3: Guidance. Seismic test methods for equipment.
[9] IEC 61000. Electromagnetic compatibility.
- IEC 61000-6-2:2016. Part 6-2: Generic standards - Immunity for industrial environments.
- IEC 61000-6-4:2018. Part 6-4: Generic standards - Emission standard for industrial environments.
[10] IEEE 18-2012. IEEE Standard for Shunt Power Capacitors.
[11] IEEE 1036-2010.IEEE Guide for Application of Shunt Power Capacitors.
[12] IEEE 693-2005. Recommended Practice for Seismic Design for Substations.
Bộ tụ bù ngang (TBN) 110 kV trên lưới điện truyền tải là tổ hợp các thiết bị bao gồm các thiết bị nhất thứ như máy cắt, dao cách ly, biến dòng điện, chống sét van, kháng giới hạn (kháng chặn), các tụ điện thành phần (được đấu nối tiếp và song song) và hệ thống rơle bảo vệ, điều khiển để tạo thành dàn TBN đấu nối vào thanh cái 110kV trạm biến áp truyền tải để làm việc theo yêu cầu hệ thống điện.
|
Thông số |
Giá trị yêu cầu |
|
Độ cao lắp đặt so với mực nước biển |
không quá 1000 m |
|
Vùng khí hậu nơi lắp đặt |
khí hậu nhiệt đới |
|
Nhiệt độ tối đa của môi trường |
450C |
|
Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường |
00C |
|
Nhiệt độ trung bình của môi trường |
250C |
|
Độ ẩm tối đa của môi trường |
100 % |
|
Độ ẩm trung bình của môi trường |
85 % |
|
Mức độ ô nhiễm của môi trường |
tùy từng dự án |
|
Hệ số động đất lớn nhất |
0,15 g |
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
Điện áp danh định, kV |
110 |
|
Tần số danh định, Hz |
50 |
|
Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất, kV |
121 |
|
Điện áp vận hành hệ thống nhỏ nhất, kV |
99 |
|
Sơ đồ đấu nối |
3 pha 3 dây |
|
Chế độ nối đất trung tính |
Trực tiếp |
|
Hệ số chạm đất của lưới điện truyền tải |
≤ 1,4 |
Nhà sản xuất phải có chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO-9001 hoặc tương đương, còn hiệu lực) được áp dụng vào sản xuất các thiết bị của TBN. Nhà sản xuất phải có phòng thử nghiệm xuất xưởng với các trang thiết bị phục vụ thử nghiệm được kiểm chuẩn theo quy định.
Nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định về tiết kiệm điện năng, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn mác trong thương mại và kỹ thuật, …
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TBN
+ Các nhóm bình tụ thành phần;
+ Máy cắt (CB) / Dao cách ly (DS) / Biến dòng điện (CT) / Chống sét van (LA) cần thiết cho một ngăn lộ 110 kV;
+ Cuộn kháng giới hạn (từng pha-D) và máy biến dòng trung tính (CTo).

6.1. Giai đoạn thiết kế
1. Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, đơn vị thiết kế có trách nhiệm phải làm rõ các điều kiện làm việc của TBN thông qua các tính toán kỹ thuật sau:
- Công suất yêu cầu và dòng điện làm việc của TBN (System Reactive Power and Current);
- Các điều kiện biên yêu cầu của TBN: Điện áp và Công suất cực đại và cực tiểu (Maximum/Minimum Working Voltage and Reactive Power);
- Tính toán ngắn mạch SCC (Short-Circuit Calculation);
- Nghiên cứu quá điện áp đóng cắt SOV (Switching overvoltages);
- Các kết quả tính toán cho TBN theo yêu cầu IEC 60871-1.
2. Tùy theo điều kiện làm việc của hệ thống điện và đường dây tải điện đang thiết kế, đơn vị truyền tải có thể yêu cầu đơn vị thiết kế phải thực hiện các nghiên cứu tính toán bổ sung các hiện tượng điện vật lý bất thường để xác định các ảnh hưởng có thể xảy ra giữa hệ thống điện và các bộ TBN dự kiến sẽ lắp đặt. Các nghiên cứu tính toán bổ sung bao gồm, và không giới hạn bởi, các tính toán sau:
- Tính toán bảo vệ từ phía hệ thống (Relay protection of power system);
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng điện sóng hài hệ thống điện (Power system harmonic currents).
3. Các kết quả tính toán sau đây phải được đơn vị thiết kế đưa ra trong các hồ sơ thiết kế / Hồ sơ mời thầu bao gồm:
Các yêu cầu kỹ thuật đối với từng bộ TBN bao gồm nhưng không giới hạn bởi các thông số yêu cầu sau:
- Điều kiện làm việc, tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu thí nghiệm của TBN;
- Công suất và dòng điện định mức, số lượng và vị trị lắp đặt bộ TBN;
- Điện áp định mức, điện áp làm việc trong chế độ bình thường và sự cố;
- Số lượng Module bù trong 1 bộ TBN (thông thường áp dụng chỉ 2 modules để tiết kiệm chi phí xây dựng và lắp đặt);
- Các yêu cầu đặc biệt về chịu đựng quá điện áp (Switching Overvoltage Capabilities);
- Các yêu cầu về bảo vệ cho các TBN và hệ thống.
6.2. Giai đoạn thiết kế chế tạo và lắp đặt
Khi thực hiện thiết kế chế tạo bộ TBN, nhà sản xuất phải tính toán kiểm tra lại các thông số của TBN để đảm bảo các thiết bị của bộ TBN dự kiến đưa vào lắp đặt có thể chịu được các điều kiện môi trường làm việc, các yêu cầu của hệ thống điện khu vực, bao gồm và không giới hạn bởi các tính toán bổ sung sau đây:
- Công suất và dòng điện định mức (Reactive Power and Current Rating);
- Điện áp làm việc TBN thỏa mãn các điều kiện nêu trong hồ sơ yêu cầu;
- Nghiên cứu hiện tượng quá điện áp (Transient voltage study);
- Nghiên cứu hiện tượng phục hồi điện áp trên máy cắt (Breaker transient recovery voltage study);
- Nghiên cứu phối hợp bảo vệ TBN (Relaying coordination study);
- Nghiên cứu phối hợp cách điện (Insulation coordination study);
- Các kết quả tính toán cho TBN theo yêu cầu IEC 60871-1.
|
TT |
Thông số / Parameters |
Giá trị yêu cầu chung |
|
1 |
Điều kiện lắp đặt |
Ngoài trời, trong trạm biến áp, cao độ đến 1000 m |
|
2 |
Điều kiện môi trường |
Nhiệt đới hoá, nhiệt độ lớn nhất +45oC, nhiệt độ nhỏ nhất 0oC, độ ẩm lớn nhất 100% |
|
3 |
Tiêu chuẩn cách điện áp dụng |
IEC 60815 |
|
4 |
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm |
IEC 60871-1 và IEC 60871-2 |
|
5 |
Biên bản thử nghiệm |
Thí nghiệm điển hình do đơn vị thí nghiệm độc lập cấp |
|
6 |
Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng |
ISO 9001 hoặc tương đương, còn hiệu lực |
|
7 |
Mô tả sơ đồ nguyên lý chung |
Sơ đồ áp dụng có thể bao gồm 6 nhóm tụ đấu nối thành từng cặp song song, theo hình sao, 3 bộ máy cắt 1 pha, 1 bộ dao cách ly 3 pha, 3 bộ biến dòng điện 1 pha, 1 bộ biến dòng trung tính, 3 bộ chống sét van 1 pha, 3 bộ kháng khô 1 pha, 1 hệ thống đo lường-điều khiển-bảo vệ và cách điện, phụ kiện |
|
8 |
Công suất dàn tụ |
MVAr – tùy thuộc vào tính toán thiết kế / chế tạo |
|
9 |
Catalogue của nhà sản xuất |
có |
|
10 |
Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo trì, vận chuyển |
có |
Đối với các thiết bị như máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, biến dòng trung tính, chống sét van, cuộn kháng giới hạn được trang bị trong TBN, sẽ áp dụng các quy định hiện hành của EVNNPT đối với từng loại thiết bị nêu trên.
8.1.1. Yêu cầu chung
1. Mỗi bình tụ điện thành phần được thiết kế, chế tạo từ các thành phần cơ bản bao gồm: 2 điện cực; vật liệu cách điện; vỏ bảo vệ các điện cực-vật liệu cách điện; các chuỗi sứ đầu cực để đấu nối tụ điện thành phần.
2. Các bình tụ điện phải được thiết kế bằng vật liệu để đảm bảo tổn thất tối thiểu và tăng cường tối đa độ tin cậy. Trong các tụ điện cấm sử dụng các chất nguy hại môi trường như PCB. Không dùng cầu chì bên ngoài để bảo vệ tụ điện.
3. Điện áp định mức cho mỗi bình tụ là 22 kV. Giá trị này có thể thay đổi để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt về thiết kế/chế tạo đối với TBN. Các giá trị điện áp chịu đựng xung sét và chiều dài dòng rò tối thiểu cho các bình tụ trong cùng 1 pha và các bình tụ riêng lẻ sẽ được Đơn vị thiết kế / Nhà sản xuất lựa chọn, xác định theo yêu cầu thiết kế / chế tạo đối với TBN và các yêu cầu cách điện khác.
4. Các tụ điện có thể được hoán đổi cho nhau trong bộ TBN trong cùng 1 pha và giữa các pha trong thời gian lắp đặt và vận hành. Tổn thất của tụ điện ở điện áp định mức không được vượt quá 0,1 W/kVAr bao gồm các tổn thất liên quan đến điện môi, cầu chì tụ điện, điện trở phóng điện bên trong các tụ điện, các mối hàn và thiết bị dẫn điện trong tụ.
5. Vỏ tụ được chế tạo từ thép không rỉ hoặc thép được xử lý bằng sơn tĩnh điện. Xử lý bề mặt của các bình tụ điện phải đảm bảo ổn định lâu dài, trong điều kiện tồn tại cả những yếu tố phát nóng từ bên trong và bên ngoài tụ điện, cũng như việc vận hành ở mức điện áp được quy định trong bảng yêu cầu thông số của TBN.
|
TT |
Thông số / Parameters |
Giá trị yêu cầu chung |
|
1 |
Hãng/Nước sản xuất |
|
|
2 |
Năm sản xuất |
|
|
3 |
Loại - Mã hiệu |
Loại 1 pha 2 sứ hoặc 1 pha 1 sứ |
|
4 |
Điện áp định mức (Un), kV |
Khuyến khích sử dụng bình tụ có Uđm là 22 kV |
|
5 |
Tần số định mức, Hz |
50 |
|
6 |
Công suất định mức, kVAr |
Tùy thuộc vào tính toán thiết kế / chế tạo |
|
7 |
Cách điện |
Dầu |
|
8 |
Chất điện môi |
non-PCB |
|
9 |
Tổn hao điện môi, W/kVAr |
≤0,1, kèm biên bản thử nghiệm chứng minh |
|
10 |
Điện trở phóng |
Tụ có điện trở phóng bên trong. Sau khi cắt tụ ra khỏi lưới, điện áp giữa 2 cực tụ giảm xuống còn dưới 75V từ giá trị điện áp đỉnh ban đầu sau 10 phút (kèm biên bản thử nghiệm chứng minh) |
|
11 |
Bảo vệ bình tụ điện |
Không sử dụng cầu chì ngoài |
|
12 |
Điện áp làm việc lớn nhất cho phép theo thời gian ở các hệ số điện áp khác nhau |
U = 1,1 Uđm: 12 giờ trong 24 giờ U = 1,15 Uđm: 30 phút trong 24 giờ U = 1,2 Uđm: 5 phút trong 24 giờ U = 1,3 Uđm: 1 phút trong 24 giờ |
|
13 |
Khả năng quá dòng liên tục |
I = 1,3 Iđm |
|
14 |
Vật liệu làm vỏ |
Thép sơn tĩnh điện hoặc thép không gỉ |
|
15 |
Chiều dài dòng rò sứ tối thiểu |
25 mm/kV |
|
16 |
Kích thước, mm |
|
|
17 |
Trọng lượng, kg |
8.1.3. Các yêu cầu về thử nghiệm đối với bình tụ điện
Khi thiết kế chế tạo và thử nghiệm các tụ điện thành phần phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60871-1 và 60871-2 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm type test
- Thử nghiệm độ bền nhiệt (Thermal stability test);
- Đo tang góc tổn hao ở nhiệt độ tăng cao (Capacitor loss tangent (tand) measurement at elevated temperature);
- Thử nghiệm điện áp AC giữa 2 điện cực và vỏ tụ điện (AC Voltage test between terminal and container);
- Thử nghiệm quá điện áp (Overvoltage test);
- Thử nghiệm điện áp xung sét giữa 2 điện cực và vỏ tụ điện (Lighting impulse voltage test between terminal and container);
- Thử nghiệm phóng điện ngắn mạch (Short-circuit discharge test);
- Thử nghiệm khả năng xả của cầu chì nội bộ (Discharge test of internal fuses);
- Thử nghiệm quá điện áp tạm thời (Transient Overvoltage Test);
- Thử nghiệm tuổi thọ vận hành tối thiểu 1000 giờ tại điện áp 1.4Un (Ageing test during 1000h at 1.4Un).
Các hạng mục thử nghiệm điển hình (type test) bắt buộc có biên bản thử nghiệm kèm theo.
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test)
- Đo điện dung tụ điện (Capacitance measurement);
- Đo tang góc tổn hao (Measurement of the tangent of the loss angle tanδ);
- Thử điện áp tăng cao giữa các cực (Voltage test between terminals);
- Thử điện áp xoay chiều tăng cao giữa cực và vỏ tụ (AC voltage test between terminals and container);
- Thử điện trở phóng điện bên trong tụ (Test of internal discharge device);
- Thử nghiệm độ kín (Sealing test).
- Thử nghiệm khả năng xả của cầu chì nội bộ (Discharge test of internal fuses).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
8.1.4. Các tài liệu thông tin về tụ điện
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin về các tụ điện thành phần bao gồm:
1. Điện dung tụ điện bao gồm dung sai sản xuất;
2. Điện áp định mức của các Đơn vị tụ điện thành phần;
3. Cấp cách điện;
4. Mô tả hệ thống cầu chì bảo vệ bên trong, nếu có
5. Trọng lượng và kích thước vật lý các tụ điện
6. Cấu hình tụ điện, bao gồm số lượng các tụ điện song song và nối tiếp
7. Các biên bản và kết quả các thử nghiệm Type test và Routine Test
Trong đó phải cung cấp các bản sao của các biên bản thử nghiệm type test do Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị TBN quy định thêm.
8.1.5. Quy định bổ sung về vật liệu lắp đặt giá đỡ tụ điện
1. Các giá đỡ tụ phải được chế tạo bằng thép mạ kẽm nhúng nóng và liên kết bằng bu lông. Các giá đỡ được xây dựng sao cho có thể gỡ bỏ được bất kỳ tụ điện thành phần nào mà không ngắt kết nối hoặc loại bỏ các tụ điện khác.
2. Các sứ đỡ cách điện này phải phù hợp với các tiêu chuẩn IEC, IEEE cũng như Quy định về sứ đứng cách điện của EVNNPT.
8.2. Thiết bị giới hạn dòng điện và giảm dòng phóng điện
1. Mục đích của thiết bị giới hạn và giảm dòng phóng điện là hạn chế ảnh hưởng cường độ dòng điện tần số công nghiệp, cũng như cung cấp khả năng giảm các dao động được gây ra từ quá trình phóng xả các tụ điện khi thực hiện đóng cắt TBN ra khỏi thanh cái của TBA.
2. Thiết bị giảm dòng phóng điện bao gồm một cuộn kháng có giới hạn dòng điện xả, hãm sóng hài và trong một số trường hợp cần thiết, có thể bổ sung thêm một điện trở giảm chấn được kết nối song song với cuộn kháng. Cuộn kháng phải được thiết kế là loại kháng khô lõi không khí. Các điện trở giảm chấn áp dụng loại điện trở khô và được kết nối liên tục song song với cuộn kháng.
8.2.1. Yêu cầu chung
1. Cuộn kháng hạn chế dòng phóng điện phải là loại một pha, thiết kế lõi không khí, loại tự làm mát và phù hợp cho việc lắp đặt điều kiện môi trường ngoài trời khu vực xây dựng TBA.
2. Các điện trở giảm chấn phải là loại điện trở một pha, cách điện không khí, tự làm mát và phù hợp cho việc lắp đặt điều kiện môi trường khu vực xây dựng TBA.
3. Cuộn kháng / Điện trở phải có khả năng chịu được dòng điện động có thể xuất hiện khi xảy ra sự cố kèm theo các hiện tượng phóng điện, quá điện áp có thể xảy ra trong Bộ TBN.
4. Mạch hạn chế dòng phóng điện phải được thiết kế để có thể làm việc lâu dài trong các TBA và có khả năng làm việc lâu dài với dải điện áp không lớn hơn điện áp lớn nhất thiết kế yêu cầu cho các bộ tụ điện.
5. Điện áp định mức của cuộn kháng / điện trở phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế Bộ TBN. Các giá trị định mức và mức cách điện (BIL) được xác định trên cở sở thiết kế kỹ thuật tính toán đưa ra.
8.2.2. Bảng thông số yêu cầu đối với kháng hạn chế dòng phóng điện
|
TT |
Thông số / Parameters |
Giá trị yêu cầu chung |
|
1 |
Hãng/Nước sản xuất |
|
|
2 |
Năm sản xuất |
|
|
3 |
Loại |
Kháng một pha, lõi không khí |
|
4 |
Điện áp định mức (Un), kV |
|
|
5 |
Điện áp làm việc lớn nhất, kV |
|
|
6 |
Khả năng chịu đựng điện áp xung, BIL, kVpeak |
|
|
7 |
Công suất định mức, kVAr |
|
|
8 |
Dòng điện định mức, A |
|
|
9 |
Điện kháng định mức, mH |
|
|
10 |
Trọng lượng, kg |
8.2.3. Các yêu cầu về thử nghiệm đối với kháng hạn chế dòng phóng
Khi thiết kế chế tạovà thử nghiệm các cuộn kháng hạn chế dòng phóng điện phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60076-6 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm type test
- Thử nghiệm khả năng chịu dòng ngắn mạch (Short circuit current test);
- Thử nghiệm độ tăng nhiệt (Temperature rise test).
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test)
- Đo điện trở của cuộn dây (Measurement of winding resistance);
- Đo điện cảm (Measurement of inductance);
- Đo tổn thất và yếu tố chất lượng (Measurement of loss and quality factor);
- Thử nghiệm quá điện áp cuộn dây (Winding overvoltage test).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
8.2.4. Các tài liệu thông tin về cuộn kháng hạn chế dòng điện phóng
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin về các cuộn kháng hạn chế dòng điện phóng sau đây:
1. Điện cảm và điện trở bao gồm dung sai sản xuất;
2. Các giá trị dòng điện, điện áp định mức và chịu đựng ngắn hạn;
3. Cấp cách điện;
4. Trọng lượng và kích thước vật lý các cuộn kháng;
5. Các biên bản và kết quả các thử nghiệm Type test và Routine Test.
Trong đó phải cung cấp các bản sao của biên bản thử nghiệm type test do Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị TBN quy định thêm.
8.3. Các thiết bị đấu nối của ngăn lộ tụ bù
Bộ thiết bị đấu nối TBN vào thanh cái 110 kV của TBA truyền tải bao gồm:
- 01 máy cắt tụ;
- 03 bộ biến dòng điện 1 pha và 01 bộ biến dòng điện trung tính;
- 03 bộ chống sét van 1 pha;
- Dao cách ly phù hợp với sơ đồ và điều kiện lắp đặt.
8.3.1. Yêu cầu đối với các thiết bị ngăn lộ tụ
1. Ngoài các các yêu cầu kỹ thuật bổ sung áp dụng cho trường hợp ngăn lộ tụ bù ngang được quy định trong điều này, các thiết bị ngăn lộ tụ bù ngang (máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng, chống sét van) phải đáp ứng các Quy định hiện hành của EVN, EVNNPT về đặc tính kỹ thuật đối với từng loại thiết bị nêu trên.
2. Điện áp định mức của các thiết bị ngăn lộ tụ bù, đặc biệt là máy cắt tụ, phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế cả TBN. Các giá trị định mức và mức cách điện (BIL) được xác định trên cở sở Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế chế tạo do Nhà sản xuất tính toán đưa ra.
3. Các thiết bị máy cắt, dao cách ly, chống sét van của ngăn lộ tụ bù ngang phải trang bị hệ thống chỉ dẫn trạng thái hoạt động tại khu vực lắp đặt thiết bị và cho phòng điều khiển, cũng như kết nối với các thiết bị đo lường, điều khiển và bảo vệ của ngăn lộ và của TBA.
4. Các thiết bị máy cắt, dao cách ly, biến dòng điện phải kết nối với hệ thống đo lường-điều khiển chung của TBA phục vụ mục đích hiển thị trạng thái hoạt động, giá trị tức thời, cho phép thực hiện điều khiển thiết bị từ hệ thống điều khiển TBA cũng như từ các hệ thống SCADA của các Trung tâm điều độ, Trung tâm điều khiển /vận hành theo quy định của lưới truyền tải điện.
5. Các yêu cầu bổ sung cho từng loại thiết bị khác:
a. Máy cắt tụ
- Các TBN phải sử dụng loại máy cắt khí SF6, 01 bộ máy cắt 3 pha có 3 bộ truyền động riêng bằng lò-xo.
- Nhà cung cấp TBN phải trang bị đi kèm bộ điều khiển thời gian đóng cắt cho phép lựa chọn thời điểm đóng cắt thích hợp cho từng pha (kèm theo tài liệu hướng dẫn cài đặt và sơ đồ nguyên lý làm việc) để đảm bảo giảm thiểu ảnh hưởng quá điện áp đóng cắt xảy ra trong quá trình đưa / tách tụ bù ngang khỏi lưới điện. Các vật tư thiết bị cung cấp kèm theo các bộ máy cắt còn phải bao gồm cả một chỉ báo đóng mở dễ nhìn bằng mắt thường và một chỉ báo đóng mở có thể nhìn thấy trong tủ điều khiển trung tâm.
- Khả năng chịu được điện áp của máy cắt ở các vị trí phải đảm bảo rằng máy cắt sẽ không bị phóng điện khi điện áp đang ở mức bằng hay thấp hơn mức điện áp bảo vệ tối đa trong mọi điều kiện vận hành kể cả trường hợp sự cố từ phía hệ thống.
- Các yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi bộ máy cắt được xác định trên cơ sở kết quả tính toán của thiết kế kỹ thuật / thiết kế chế tạo và được liệt kê trong bảng sau.
|
TT |
Thông số |
Giá trị yêu cầu tối thiểu |
|
1 |
Điện áp định mức tối thiểu (kV) Minimum Rated Voltage (kV) |
≥ 145 kV |
|
2 |
Mức cách điện an toàn đối với máy cắt Across the isolating distance of Interrupter (kVrms) |
≥ 275 kV |
|
3 |
Mức cách điện BIL cơ bản yêu cầu (kVpeak) Interrupter BIL (kVpeak) |
≥ 750 kVp |
|
4 |
Dòng điện điện dung yêu cầu lâu dài (Arms) Continuous capacitive current rating (Arms) |
Từ kết quả tính toán |
|
5 |
Dòng điện ngắn hạn yêu cầu Short-time (1 second) current rating (kArms) |
≥ 31.5 kA |
|
6 |
Dòng điện cực đỉnh chịu đựng yêu cầu Rated peak withstand current (kA) |
≥ 63 kA |
|
7 |
Cơ chế điều khiển máy cắt Type of control mechanism |
Lò-xo Spring |
b. Máy biến dòng điện
- Máy biến dòng điện cho ngăn lộ TBN phải là loại máy biến dòng đo được chính xác các dòng điện mang tính điện dung, được chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 61869-1 và IEC 61869-2 phiên bản mới nhất.
- Số cuộn nhị thứ của máy biến dòng điện có thể được điều chỉnh phù hợp với các yêu cầu về đo lường, điều khiển, bảo vệ cho ngăn lộ tụ bù ngang.
c. Dao cách ly
Dao cách ly ngăn lộ tụ bù phải có ít nhất 01 lưỡi tiếp địa phía máy cắt để đảm bảo an toàn cho người vận hành trong quá trình thao tác, bảo dưỡng thiết bị trạm.
d. Chống sét van
- Việc lựa chọn thông số chống sét van cho ngăn TBN phải dựa trên việc tính toán phối hợp cách điện các thiết bị trong TBA, trong đó có việc tính toán giá trị quá điện áp đóng cắt có thể xảy ra trong quá trình đóng cắt TBN cũng như tính toán khả năng xuất hiện các hiện tượng cộng hưởng từ các thành phần phía bên trong TBN cũng như giữa các thành phần bên trong và bên ngoài TBN.
- Lựa chọn chống sét van cho ngăn lộ TBN thường được áp dụng loại chống sét van 110 kV chung cho toàn TBA theo tiêu chuẩn IEC 60099-4, có thêm tính toán kiểm tra khả năng chịu đựng quá điện áp đóng cắt và các hiện tượng cộng hưởng có thể xuất hiện trên các thiết bị của ngăn lộ TBN.
e. Yêu cầu bổ sung cho máy biến dòng phía trung tính
- Máy biến dòng phía trung tính của TBN được lắp đặt để xác định thành phần dòng không cân bằng trong ngăn lộ TBN với mục đích giám sát và xác định trạng thái sự cố của các bình tụ trong TBN.
- Thông số kỹ thuật chính áp dụng cho cho biến dòng trung tính là loại 5/1A-5P20-10VA hoặc 10/5A-5P20-30VA tùy thuộc vào công suất của cả Bộ TBN.
- Các cuộn nhị thứ của máy biến dòng trung tính phải được kết nối với các thiết bị rơ le bảo vệ-điều khiển cho ngăn lộ TBN để các chức năng bảo vệ và giám sát hoạt động của các thiết bị bảo vệ trong TBN được làm việc chính xác.
8.3.2. Các yêu cầu thử nghiệm
Nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu, thông tin hoặc các chứng chỉ được cấp từ các phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc tổ chức khác cung cấp do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị TBN quy định thêm. Các thiết bị cho ngăn lộ tụ bù ngang được cung cấp phải là đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong Quy định này cũng như các yêu cầu kỹ thuật bổ sung khác được EVN, EVNNPT quy định cho từng loại thiết bị trong ngăn lộ 110 kV.
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả thử nghiệm thể hiện đầy đủ khả năng đáp ứng của các thiết bị: máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện và chống sét van.
8.3.3. Các tài liệu thông tin về thiết bị ngăn lộ tụ bù
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin sau về các thiết bị ngăn lộ tù bù bao gồm:
1. Khả năng chịu đựng của các thiết bị trong điều kiện làm việc bình thường, quá tải, quá áp;
2. Cấp cách điện với mặt đất và cấp cách điện trên các phần tử mang điện;
3. Các chiều dài dòng rò đang áp dụng;
4. Các biên bản và kết quả thử nghiệm type test và thử nghiệm routine test.
Nhà sản xuất phải cung cấp các bản sao của dữ liệu hoặc chứng chỉ chứng nhận, biên bản thử nghiệm do Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) cấp. Các tài liệu cung cấp kèm theo thiết bị phải chứng minh được rằng các thiết bị cung cấp đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trên Quy định này và cũng như các yêu cầu kỹ thuật bổ sung khác được EVN, EVNNPT quy định cho từng loại thiết bị trong ngăn lộ 110 kV.
8.4. Hệ thống điều khiển, bảo vệ TBN
8.4.1. Yêu cầu chung đối với điều khiển bảo vệ
1. Đơn vị thiết kế / Nhà sản xuất phải trang bị bộ bảo vệ TBN hoàn chỉnh đáp ứng tiêu chuẩn IEC 60871-3. Trong tài liệu thiết kế hoặc tài liệu kèm theo thiết bị TBN, phải có sơ đồ một sợi tổng thể kết nối hệ thống bảo vệ và các sơ đồ khối điển hình Block-Diagram cho các bảo vệ thành phần để người vận hành dễ dàng có một cái nhìn tổng quan và hoạt động của các bảo vệ thành phần trong TBN.
2. Các thiết bị máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng phải cung cấp cho hệ thống đo lường-bảo vệ-điều khiển chung của TBA các thông tin về tình trạng hoạt động, trạng thái làm việc của các thiết bị.
3. Các hệ thống điều khiển bảo vệ cho TBN phải sử dụng các rơ le / bộ điều khiển kỹ thuật số và kết nối với hệ thống bảo vệ - điều khiển chung của TBA, cho phép điều khiển và giám sát hoạt động của TBN tại chỗ hoặc từ xa.
4. Việc kết nối các thiết bị của TBN với hệ thống điều kiển chung của TBA phải sử dụng một trong các chuẩn giao thức sau: IEC 61850 / Modbus TCP, trong đó giao thức IEC 61850 được ưu tiên sử dụng.
Công tác kiểm tra và bảo dưỡng TBN phải được tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu, khuyến cáo của nhà sản xuất, cũng như các quy trình vận hành, an toàn và bảo dưỡng chung của Đơn vị quản lý vận hành.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Các tài liệu về TBN bao gồm:
a. Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số từng thành phần, vật tư, vật liệu, phụ kiện cấu thành TBN, xuất xứ của các phụ kiện và các giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
b. Phải có đủ các biên bản thí nghiệm cho toàn bộ hệ thống và từng thành phần.
c. Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo thành phần của TBN và các phụ kiện đi kèm.
d. Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng.
e. Tài liệu khuyến cáo khi thực hiện bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ: tần suất thực hiện, nội dung công việc, các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp, cách xử lý.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản tụ bù ngang 110 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh, bổ sung.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này thì EVNNPT sẽ quyết định thông số tụ bù ngang phù hợp với thực tế.
(i) Đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công hoặc
(ii) Đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc
(iii) Đã ký hợp đồng.
