|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
tụ bù dọc 500 kV, 220 kV trên lưới truyền tải điện
_______________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
Căn cứ Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
Căn cứ Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của tụ bù dọc 500 kV, 220 kV trên lưới truyền tải điện do HĐTV EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-HĐTV ngày 06/10/2020;
Căn cứ Tờ trình số 453/KTAT ngày 09/09/2025 của Ban Kỹ thuật và An toàn về việc thông qua dự thảo quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản tụ bù dọc 500 kV, 220 kV trên lưới điện truyền tải;
Xét đề nghị của ông Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
TỤ BÙ DỌC 500 KV, 220 KV TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006 được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung;
- Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế;
- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên (HĐTV) EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ban hành kèm theo Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của HĐTV EVN;
- Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của HĐTV EVN;
- Quy chế phân cấp trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của HĐTV EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản tụ bù dọc 500 kV, 220 kV trên lưới truyền tải điện đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để phục vụ lập thiết kế kỹ thuật, mua sắm tụ bù dọc 500 kV, 220 kV trang bị cho lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG QUY ĐỊNH
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- BTĐ: Bộ tụ điện bù dọc.
- Đơn vị trực thuộc EVNNPT: các Công ty Truyền tải điện; các Ban Quản lý dự án.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- TBA: Trạm biến áp.
- TBD: Tụ bù dọc.
- EMC (Electromagnetic Compatibility): Khả năng tương thích điện từ.
- IEC: Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE: Viện Kỹ sư điện và điện tử.
- IACS: Tiêu chuẩn đồng Quốc tế.
- ISO: Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế.
- RIV (Radio Interference Voltage): Điện áp nhiễu tần số Radio.
[1] Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
[2] 11TCN-20-2006. Quy phạm trang bị điện, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp.
[4] QCVN QKĐ:2009/BCT. Quy chuẩn quốc gia về kỹ thuật điện, ban hành theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công thương.
QCVN QKĐ:2009/BCT nêu tại khoản 1 Điều 3 bao gồm:- QCVN QTĐ-5:2009/BCT - Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-6:2009/BCT - Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện;
- QCVN QTĐ-7:2009/BCT - Thi công các công trình điện.

[6] QCVN 02:2022/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022.
[7] Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
[1] IEC 60071: Insulation co-ordination.
[2] IEC 60143: Series capacitors for power systems.
- IEC 60143-1:2015. Part 1: General.
- IEC 60143-2:2012. Part 2: Protective equipment for series capacitor banks.
- IEC 60143-3:2015. Part 3: Internal fuses.
- IEC 60143-4:2010. Part 4: Thyristor controlled series capacitors.
[3] IEC 60549:2013. High-voltage fuses for the external protection of shunt capacitors.
[4] IEC 60815. Selection and dimensioning of high-voltage insulators intended for use in polluted conditions.
- IEC 60815-1:2008. Part 1: Definitions, information and general principles.
- IEC 60815-2:2008. Part 2: Ceramic and glass insulators for a.c. systems.
- IEC 60815-3:2008. Part 3: Polymer insulators for a.c. systems.
[5] IEC 60871:2014. Shunt capacitors for a.c. power systems having a rated voltage above 1000 V.
[6] IEC 61869. Instrument transformers.
- IEC 61869-1:2007. Part 1: General requirements.
- IEC 61869-2:2012. Part 2: Additional requirements for current transformers.
[7] IEC 62271-109:2019. High-voltage switchgear and controlgear – Part 109: Alternating-current series capacitor by-pass switches.
[8] IEC 60068-3-3:1991 Environmental testing - Part 3: Guidance. Seismic test methods for equipment.
[9] IEC 61000. Electromagnetic compatibility (EMC).
- IEC 61000-6-2:2016. Part 6-2: Generic standards - Immunity for industrial environments.
- IEC 61000-6-4:2018. Part 6-4: Generic standards – Emission standard for industrial environments.
[10] IEEE 18-2012. IEEE Standard for Shunt Power Capacitors.
[11] IEEE 824-2004. IEEE Standard for Series Capacitor Bank in Power Systems.
[12] IEEE 1036-2010. IEEE Guide for Application of Shunt Power Capacitors.
[13] IEEE 693-2005. Recommended Practice for Seismic Design for Substations.
1. Bộ tụ điện bù dọc (hay còn gọi tắt là BTĐ) vận hành trên lưới truyền tải điện là tập hợp 3 tụ bù dọc 1 pha (TBD) gồm các bình tụ điện loại 1 pha lắp đặt ngoài trời đấu nối tiếp và song song và các thiết bị đi kèm khác để tạo thành 1 hệ thống tụ - thiết bị điện làm việc theo yêu cầu của hệ thống điện.
2. Tất cả các thiết bị trong mỗi BTĐ trên lưới truyền tải điện được chế tạo và lắp đặt phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, tiêu chuẩn ngành điện, tiêu chuẩn IEC/IEEE và có khả năng làm việc ổn định ở điều kiện yêu cầu làm việc trong đó có điều kiện khí hậu môi trường tự nhiên của Việt Nam.
3. Điều kiện môi trường chung áp dụng cho BTĐ như sau:
|
Thông số |
Giá trị yêu cầu |
|
Độ cao lắp đặt so với mực nước biển |
không quá 1000 m |
|
Vùng khí hậu nơi lắp đặt |
khí hậu nhiệt đới |
|
Nhiệt độ tối đa của môi trường |
450C |
|
Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường |
00C |
|
Nhiệt độ trung bình của môi trường |
250C |
|
Độ ẩm tối đa của môi trường |
100 % |
|
Độ ẩm trung bình của môi trường |
85 % |
|
Mức độ ô nhiễm của môi trường |
tùy từng dự án |
|
Hệ số động đất lớn nhất |
0,15 g |
|
Yêu cầu |
Cấp 500 kV |
Cấp 220 kV |
|
Điện áp danh định, kV |
500 |
220 |
|
Tần số danh định, Hz |
50 |
|
|
Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất, kV |
550 |
242 |
|
Điện áp vận hành hệ thống nhỏ nhất, kV |
450 |
198 |
|
Sơ đồ đấu nối |
Ba pha ba dây |
|
|
Chế độ nối đất trung tính |
Trực tiếp |
|
|
Hệ số chạm đất của lưới điện truyền tải |
≤ 1,4 |
|
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT BỘ TỤ BÙ DỌC
1. Sơ đồ cấu tạo nguyên lý của BTĐ

Hình 1: Cấu tạo nguyên lý của BTĐ
Mỗi pha TBD có thể được cấu tạo từ các thành phần sau:
+ Các bình tụ điện thành phần (Capacitor unit) bao gồm 1 hay nhiều phần tử tụ điện nhỏ (capacitor element) lắp trong cùng 1 vỏ chứa có 2 điện cực đấu nối ra ngoài.
+ Hệ thống bảo vệ cho mỗi nhóm tụ điện (capacitor segment): tập hợp các Bình tụ điện thành phần được kết nối trong 1 pha kèm theo hệ thống bảo vệ và các thiết bị giới hạn điện áp tạo nên nhóm tụ điện (capacitor segment). Tập hợp các nhóm tụ điện (Capacitor Segment) kết nối đầy đủ 3 pha tạo nên TBD (Capacitor Bank).
+ Máy cắt/Dao cách ly từng pha bộ tụ bù dọc.
+ Máy cắt/Dao cách ly bypass từng pha bộ tụ bù dọc.
+ Hệ thống điều kiển tụ bù dọc.
Tập hợp TBD (Capacitor Bank) kèm theo các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, điều khiển tạo nên BTĐ đầy đủ để đấu nối và hoạt động theo yêu cầu của hệ thống điện.
2. Sơ đồ bảo vệ quá điện áp cho nhóm tụ điện (Capacitor Segment)
Capacitor Segment được bảo vệ quá điện áp theo sơ đồ nguyên lý dưới đây, bao gồm các thành phần như sau: cuộn kháng giới hạn dòng xả tụ D, điện trở giảm chấn (trong một số trường hợp cần thiết), thiết bị bảo vệ quá điện áp MOV, thiết bị bảo vệ bằng mỏ phóng SG (hoặc thay thế bằng thiết bị bảo vệ nhanh loại FPD/ CapThor), thiết bị bảo vệ bypass B, các thiết bị vật tư phụ kiện đi kèm tạo nên hệ thống điều khiển bảo vệ hoàn chỉnh cho Capacitor Segment.

Hình 2: Sơ đồ bảo vệ cho Capacitor Segment
- Tính toán trào lưu công suất và dòng điện làm việc của TBD (System Power Flow, Power Flow on Parallel Paths).
- Điện áp làm việc ở các trạm biến áp 2 đầu đường dây và phân bố điện áp dọc đường dây (Voltage profile along the line).
- Tính toán ngắn mạch SCC (Short-Circuit Calculation).
- Các yêu cầu về ổn định hệ thống điện SDS (System Dynamic Stability Requirements) và dòng điện dao động (Swing Current).
- Cộng hưởng tần số thấp ở những khu vực gần các máy phát nhiệt điện SSR (Sub-Synchronous Resonance).
- Nghiên cứu tính toán điện áp phục hồi TRV (Transient recovery voltages).
- Cộng hưởng từ FR (Ferro Resonance).
- Tính toán bảo vệ từ phía hệ thống (Relay protection of power system).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng điện sóng hài hệ thống điện (Power system harmonic currents).
- Độ trễ của dòng điện thứ tự không (Delayed line current zero crossing).
- Dòng hồ quang thứ cấp kéo dài (Prolonged secondary arc current).
- Các tính toán đặc biệt áp dụng đối với các đường dây siêu dài (Long line correction).
- Tỷ lệ bù dọc áp dụng cho đường dây, số lượng BTĐ và các vị trí dự kiến lắp đặt.
- Số lượng Capacitor Segment trong 1 BTĐ (thông thường áp dụng chỉ 1 nhóm/1 pha để tiết kiệm chi phí xây dựng và lắp đặt).
- Các yêu cầu kỹ thuật đối với từng BTĐ phải tối thiểu bao gồm các thông số yêu cầu sau:
+ Điều kiện và tiêu chuẩn áp dụng cách điện: IEC 60071 hay 60273.
+ Điện áp làm việc trong chế độ bình thường và chế độ sự cố.
+ Dòng điện định mức (Current Ratings) và trong trường hợp sự cố.
+ Yêu cầu về chịu đựng dòng điện quá tải và dòng điện dao động (Overload and swing current capabilities).
+ Các yêu cầu về bảo vệ quá điện áp trên cơ sở các kết quả nghiên cứu SSR và TRV (TRC, RRRV, Isc: according to Test Mode).
+ Kiến nghị áp dụng phương pháp bảo vệ quá điện áp.
+ Yêu cầu về khả năng hấp thụ năng lượng cho MOV.
Khi thực hiện thiết kế chế tạo BTĐ, nhà sản xuất phải tính toán kiểm tra lại các thông số của BTĐ để đảm bảo các thiết bị của BTĐ dự kiến đưa vào lắp đặt chịu được các điều kiện môi trường làm việc và các yêu cầu làm việc của hệ thống điện, bao gồm các tính toán bổ sung sau đây:
- Tính toán ổn định hệ thống điện và dòng dao động (System dynamic stability analysis, swing currents).
- Tính toán hiện tượng quá điện áp (Transient voltage study, MOV study).
- Tính toán hiện tượng phục hồi điện áp cho các máy cắt trên đường dây có lắp đặt BTĐ (Line breaker transient recovery voltage study).
- Tính toán hiện tượng cộng hưởng tần số thấp ở những khu vực gần các máy phát nhiệt điện (Sub-synchronous resonance screening study).
- Tính toán phối hợp bảo vệ cho đường dây dự kiến lắp đặt BTD (Line protection relaying coordination study).
- Tính toán phối hợp cách điện cho các thiết bị trên sàn tụ (Insulation coordination study, line-to-ground).
|
TT |
Thông số / Parameters |
Giá trị yêu cầu / Giá trị tham khảo |
Đơn vị |
|
|
|
Thông số yêu cầu của hệ thống System Requirement |
500 kV |
220 kV |
|
|
1 |
Điện áp danh định Nominal voltage |
500 |
220 |
kVrms, ph-ph
|
|
2 |
Điện áp làm việc thấp nhất Minimum continuous voltage |
450 |
198 |
kVrms, ph-ph |
|
3 |
Điện áp làm việc cao nhất Maximum continuous voltage |
550 |
242 |
kVrms, ph-ph |
|
4 |
Quá điện áp tạm thời cao nhất / thời gian quá điện áp tạm thời Maximum temporary overvoltage / duration Temporary Overvoltage |
tính toán / 710/60 |
tính toán / 325/60 |
kVrms ph-ph/sec |
|
5 |
Tần số hệ thống System frequency |
50 |
50 |
Hz |
|
6 |
TRV (T100, T60, T30, T10) |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
pu |
|
7 |
RRRV (T100, T60, T30, T10) |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
kV/μs |
|
8 |
Isc (T100, T60, T30, T10) |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
kA-rms |
|
|
Thông số đối với TBD Series Capacitor |
|
|
|
|
9 |
Điện kháng định mức từng pha Rated Reactance: |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
/ phase
|
|
10 |
Dòng điện định mức Rated current |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
Arms/phase
|
|
12 |
Sai số điện kháng giữa các pha Reactance tolerance between phases |
±1%
|
±1%
|
|
|
13 |
Sai số điện kháng từng pha Reactance tolerance of each phase |
±3% |
±3% |
|
|
14 |
Dòng điện dao động / Thời gian dao động Swing current / Duration |
1.7 - 2.5 pu / 1-10s |
1.7 - 2.0 pu / 1-10s |
|
|
15 |
Khả năng chịu quá tải của TBD Requested Overload Current profile for SC |
According to IEC 60143-1 |
According to IEC 60143-1 |
|
|
|
Yêu cầu về phối hợp cách điện Insulation Coordination |
|
|
|
|
16 |
Cấp điện áp chịu đựng xung sét nhỏ nhất Minimum lightning impulse withstand level, LIWL (1.2/50μs) |
1550
|
680 |
kVpeak |
|
17 |
Cấp điện áp chịu đựng đóng cắt nhỏ nhất Minimum switching impulse withstand level (if appl.), SIWL(250/2500μs) |
1175
|
460 |
kVpeak |
|
18 |
Điện áp định mức của chống sét van Rated surge arrester voltage |
420 |
192 |
kVrms
|
|
19 |
Điện áp nhỏ nhất chịu đựng ở tần số công nghiệp Minimum power frequency withstand voltage (if applicable), 1 min. dry/10 sec wet |
710 |
325 |
kVrms
|
|
20 |
Chiều dài dòng rò pha đất tối thiểu Minimum creepage distance, phase to ground |
31
|
31 |
kV/mm
|
|
21 |
Khoảng cách pha đất tối thiểu Minimum phase-to-ground clearance |
4100 |
2100 |
mm
|
|
22 |
Khoảng cách pha pha nhỏ nhất Minimum phase-to-phase clearance |
7400
|
4100 |
mm
|
|
23 |
Giới hạn cấp độ ồn ở khoảng cách đo 3m theo IEC 61672 Sound Limit Levels at measuring distance of 3.0m according to IEC 61672 |
75 |
75 |
dB |
|
|
Điều kiện môi trường lắp đặt Environment Condition |
|
|
|
|
24 |
Cao độ lắp đặt so với mặt biển Altitude above sea level |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
25 |
Thay đổi nhiệt độ trong thời gian làm việc Ambient temperature during service |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
26 |
Nhiệt độ cao nhất Maximum |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
27 |
Nhiệt độ trung bình năm Yearly average |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
28 |
Nhiệt độ nhỏ nhất Minimum |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
29 |
Độ ẩm tương đối Relative humidity |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
30 |
Lượng mưa ngày lớn nhất/cả năm Maximum daily/yearly amount of rainfall |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
31 |
Vận tốc gió lớn nhất Maximum wind speed |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
32 |
Độ nhiễm bẩn theo IEC 60815 Pollution acc. to IEC 60815 (Light / Medium / Heavy / Very heavy) |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
33 |
Chiều dài dòng rò theo tiêu chuẩn IEC 60815-1 Unified Specific Creepage Distance acc. to IEC 60815-1 |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
35 |
Cấp động đất theo phương nằm ngang Horizontal acceleration at ground level |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
36 |
Cấp động đất theo phương thẳng đứng Vertical acceleration at ground level |
Yêu cầu từ thiết kế |
Yêu cầu từ thiết kế |
|
|
|
Yêu cầu về độ sẵn sàng và số lượng sự cố Reliability and Availability |
|
|
|
|
37 |
Độ sẵn sàng làm việc của thiết bị Availability for Forced Outages |
≥99.0 |
≥99.0 |
% |
|
38 |
Số lượng sự cố tối đa trong năm Rate of Forced Outages per year |
≤02 |
≤02 |
|
|
|
Quy định về thời gian loại trừ sự cố Fault Duty Time |
|
|
|
|
39 |
Thời gian loại trừ sự cố dài nhất The time duration for internal and external fault |
80 |
100 |
ms |
|
40 |
Thời gian thực hiện đóng lặp lại máy cắt ĐD Time for reclosing breaker |
700-900 |
700-900 |
ms |
|
41 |
Thời gian loại trừ sự cố khi sự cố kéo dài không loại trừ được (kể cả trường hợp hư hỏng máy cắt) Maximal clearance time (including breaker-fault) |
80+Tdead +80 (BF) |
100+Tdead +100 (BF) |
ms |
|
|
Khả năng làm việc quá tải của hệ thống Overload Capacity of entire system |
|
|
|
|
42 |
Thời gian làm việc ở giá trị + 1.35 pu Overload time at +1.35 pu |
30 |
30 |
minutes |
|
43 |
Thời gian làm việc ở giá trị + 1.5 pu Overload time at +1.5 pu |
10 |
10 |
minutes |
*) Yêu cầu từ thiết kế: thông số yêu cầu phải được đưa ra trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và đưa vào hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị. Trong quá trình chế tạo TBD, Đơn vị thiết kế chế tạo có thể tính toán kiểm tra lại để kiểm tra và xác nhận các yêu cầu kỹ thuật đưa ra trong hồ sơ mời thầu/thiết kế kỹ thuật là hợp lý.
*) Điều kiện: phụ thuộc vào điều kiện môi trường lắp đặt TBA/bộ tụ bù.
Để lựa chọn chính xác MOV bảo vệ TBD, Đơn vị thiết kế kỹ thuật phải đưa ra được thông số yêu cầu cho MOV theo mức bảo vệ áp dụng trong TBD, đồng thời Nhà sản xuất phải tính toán kiểm tra các thông số thiết kế chế tạo cho MOV với mục tiêu đảm bảo hoạt động tối ưu bảo vệ quá áp cho các thiết bị trong TBD. Mức điện áp được bảo vệ và khả năng hấp thụ năng lượng của MOV theo các mức bảo vệ được tổng hợp theo bảng sau và có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thiết kế, chế tạo và vị trí lắp đặt TBD trên đường dây.
|
Mức bảo vệ, pu Per unit level, pu |
Mức điện áp được bảo vệ, kVpeak Protective Level Voltage, kVpeak |
Năng lượng MOV yêu cầu/pha, MJ MOV Energy Ratings/phase, MJ |
|
2.0 |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
|
2.1 |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
|
2.2 |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
|
2.3 |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
|
2.4 |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
|
2.5 |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
Kết quả tính toán/ thông số chế tạo |
a. Quy định về thời gian kéo dài sự cố:
|
Loại sự cố |
Thời gian kéo dài sự cố |
|
Sự cố một pha chạm đất |
4 chu kỳ - Thời gian chết (Tdead) - 4 chu kỳ BF |
|
Sự cố 3 pha |
4 chu kỳ + 4 chu kỳ BF |
b. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ / TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 80 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
80 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Khi điện áp giảm, các bộ MOV ngừng hoạt động |
|
Từ 80 đến 80+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
Các bình tụ vẫn mang điện |
|
80+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng lại |
TBD tiếp tục hoạt động |
|
Từ 80+Tdead đến 80+Tdead+80 |
Đường dây vận hành bình thường |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV được giải phóng ra bên ngoài |
|
80+Tdead+80 |
Đường dây vận hành bình thường |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV tiếp tục được giải phóng ra bên ngoài |
c. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại không thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ / TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 80 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
80 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Khi điện áp giảm, các bộ bảo vệ MOV ngừng hoạt động |
|
Từ 80 đến 80+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
Các bình tụ vẫn mang điện |
|
80+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại, sự cố vẫn duy trì |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ, năng lượng tiếp tục tích lũy trên các bộ bảo vệ MOV khi còn tồn dư năng lượng phát sinh do sự cố bắt đầu xảy ra |
|
Từ 80+Tdead đến 80+Tdead+80 |
Thời gian duy trì sự cố |
Năng lượng tiếp tục tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV |
|
80+Tdead+80 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Lệnh tác động đối với các bộ bảo vệ MOV được giải phóng |
a. Quy định về thời gian kéo dài sự cố:
|
Loại sự cố |
Thời gian kéo dài sự cố |
|
Sự cố một pha chạm đất |
4 chu kỳ - Thời gian chết (Tdead) - 4 chu kỳ BF |
|
Sự cố 3 pha |
4 chu kỳ + 4 chu kỳ BF |
b. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ/TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 80 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
80 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 80 đến 80+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
80+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 80+Tdead đến 80+Tdead+80 |
Đường dây vận hành bình thường |
Lệnh bảo vệ được loại trừ, TBD được hoạt động trở lại |
|
80+Tdead+80 |
Đường dây vận hành bình thường |
c. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại không thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ/TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 80 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
80 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 80 đến 80+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
80+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại, sự cố vẫn duy trì |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 80+Tdead đến 80+Tdead+80 |
Thời gian duy trì sự cố |
TBD không được hoạt động trở lại do dòng điện trên đường dây quá lớn |
|
80+Tdead+80 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV được giải phóng ra bên ngoài |
a. Quy định về thời gian kéo dài sự cố:
|
Loại sự cố |
Thời gian kéo dài sự cố |
|
Sự cố một pha chạm đất |
5 chu kỳ - Thời gian chết (Tdead) - 5 chu kỳ BF |
|
Sự cố 3 pha |
4 chu kỳ + 5 chu kỳ BF |
b. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ/TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 100 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
100 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Khi điện áp giảm, các bộ bảo vệ MOV ngừng hoạt động |
|
Từ 100 đến 100+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
Các bình tụ vẫn mang điện |
|
100+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại |
TBD tiếp tục hoạt động |
|
Từ 100+Tdead đến 100+Tdead+100 |
Đường dây vận hành bình thường |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV được giải phóng ra bên ngoài |
|
100+Tdead+100 |
Đường dây vận hành bình thường |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV được giải phóng ra bên ngoài |
c. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại không thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ/TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 100 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
100 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Khi điện áp giảm, các bộ bảo vệ MOV ngừng hoạt động |
|
Từ 100 đến 100+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
Các bình tụ vẫn mang điện |
|
100+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại, sự cố vẫn duy trì |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ, năng lượng tiếp tục tích lũy trên các bộ bảo vệ MOV khi còn tồn dư năng lượng phát sinh do sự cố bắt đầu xảy ra |
|
Từ 100+Tdead đến 100+Tdead+100 |
Thời gian duy trì sự cố |
Năng lượng tiếp tục tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV |
|
100+Tdead+100 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Lệnh tác động đối với các bộ bảo vệ MOV được giải phóng |
a. Quy định về thời gian kéo dài sự cố:
|
Loại sự cố |
Thời gian kéo dài sự cố |
|
Sự cố một pha chạm đất |
5 chu kỳ - Thời gian chết (Tdead) - 5 chu kỳ BF |
|
Sự cố 3 pha |
4 chu kỳ + 10 chu kỳ BF |
b. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ/TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 100 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
100 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 100 đến 100+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
100+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 100+Tdead đến 100+Tdead+100 |
Đường dây vận hành bình thường |
Lệnh bảo vệ được loại trừ, TBD được hoạt động trở lại |
|
100+Tdead+100 |
Đường dây vận hành bình thường |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV được giải phóng ra bên ngoài |
c. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bảo vệ TBD và bảo vệ đường dây khi đóng lặp lại không thành công
|
Khung thời gian, ms |
Sự kiện xảy ra trong hệ thống |
Phản ứng của hệ thống bảo vệ/TBD |
|
0 |
Xảy ra sự cố |
|
|
Từ 0 đến 100 |
Thời gian duy trì sự cố |
MOV làm việc để giới hạn điện áp giữa 2 điện cực các bình tụ |
|
100 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 100 đến 100+Tdead |
Thời gian chết chờ tự động đóng lại |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
100+Tdead |
Máy cắt đường dây đóng trở lại, sự cố vẫn duy trì |
TBD vẫn được bảo vệ |
|
Từ 100+Tdead đến 100+Tdead+100 |
Thời gian duy trì sự cố |
TBD không được hoạt động trở lại do dòng điện trên đường dây quá lớn |
|
100+Tdead+100 |
Máy cắt đường dây loại trừ sự cố |
Năng lượng tích lũy trong các bộ bảo vệ MOV được giải phóng ra bên ngoài |
9.1.1. Yêu cầu chung
1. Mỗi bình tụ điện được thiết kế, chế tạo từ các thành phần cơ bản bao gồm: 2 điện cực; vật liệu cách điện; vỏ bảo vệ các điện cực-vật liệu cách điện; các sứ xuyên đầu cực để đấu nối với các bình tụ điện khác.
2. Các bình tụ điện được thiết kế bằng các vật liệu để đảm bảo tổn thất tối thiểu và tăng cường tối đa độ tin cậy. Trong các bình tụ điện không sử dụng các chất nguy hại môi trường như PCA, PCB... Không dùng cầu chì ngoài để bảo vệ các bình tụ.
3. Các bình tụ điện có thể được hoán đổi cho nhau trong TBD trong cùng 1 pha và giữa các pha trong thời gian lắp đặt và vận hành.
4. Lựa chọn cấp điện áp cho mỗi bình tụ phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế đối TBD. Các giá trị điện áp chịu đựng xung sét và chiều dài dòng rò tối thiểu cho các bộ tụ điện trong cùng 1 pha và các tụ điện riêng lẻ sẽ được nhà sản xuất lựa chọn, xác định theo yêu cầu thiết kế đối với TBD và các yêu cầu cách điện khác.
5. Tổn thất công suất của mỗi bình tụ điện (Capacity Element) tại điện áp định mức không được vượt quá 0,2 W/kVar bao gồm các tổn hao liên quan đến điện trở phóng điện bên trong các tụ điện, tổn hao từ điện môi, các mối nối ...
6. Các bình tụ điện phải sử dụng các điện trở phóng điện bên trong làm giảm điện áp dư xuống còn 75 V hoặc nhỏ hơn √2*Un, trong thời gian không quá 10 phút, kể từ thời điểm tụ điện bắt đầu phóng.
7. Các bình tụ điện phải đảm bảo làm việc ổn định lâu dài trong điều kiện tồn tại những yếu tố phát nóng từ bên trong và bên ngoài TBD cũng như việc vận hành tại mức điện áp cao được quy định trong bảng yêu cầu thông số của TBD. Không được để xảy ra hiện tượng bong tróc hoặc rạn nứt bề mặt tụ điện trong suốt vòng đời dự kiến của thiết bị.
9.1.2. Bảo vệ tụ điện không cầu chì
Yêu cầu phải sử dụng bình tụ điện (Capacitor Unit) không cầu chì (fuseless).
Trong TBD, các bình tụ điện và nhóm tụ điện cần được bảo vệ để không bị ảnh hưởng từ các sự cố một phần tử tụ điện riêng lẻ bằng phương pháp bảo vệ không sử dụng cầu chì, nhưng cho phép cô lập ngay tức thì bình tụ điện bị sự cố ra khỏi Capacitor Segment mà không làm ảnh hưởng đến điện áp ở hai đầu tụ điện cần được bảo vệ. Ngoài ra, bảo vệ bình tụ điện còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Các bình tụ điện được bảo vệ sẽ không phải chịu hiện tượng ngắn mạch do việc vận hành sơ đồ bypass TBD (nếu có);
- Khi bảo vệ tác động, sẽ không xảy ra hiện tượng rò rỉ hoặc phóng điện hồ quang trong một khoảng thời gian nhất định khi điện áp trên thanh cái và trên bộ tụ điện vẫn ở mức quy định cho phép.
9.1.3. Các yêu cầu về thử nghiệm đối với bình tụ điện
Khi thiết kế chế tạo và thử nghiệm các bình tụ điện phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60143-1 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm Type test
- Thử nghiệm ổn định nhiệt (Thermal stability test).
- Thử nghiệm điện áp AC giữa 2 điện cực và vỏ tụ điện (AC Voltage test between terminal and container).
- Thử nghiệm điện áp xung sét giữa 2 điện cực và vỏ tụ điện (Lighting impulse voltage test between terminal and container).
- Thử nghiệm chế độ lạnh (Cold duty test).
- Thử nghiệm khả năng chịu đựng dòng xả (Discharge Current Test).
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test)
- Đo điện dung tụ điện (Capacitance measurement).
- Đo tổn thất tụ điện (Capacitor loss measurement).
- Thử nghiệm điện áp giữa 2 điện cực (Voltage test between terminals).
- Thử nghiệm điện áp AC giữa 2 điện cực và vỏ tụ điện (AC voltage test between terminals and container).
- Thử nghiệm khả năng xả tụ nội bộ tụ điện (Test on internal discharge device).
- Thử nghiệm độ kín (Sealing test).
- Thử nghiệm khả năng xả của cầu chì, nếu có (Discharge test of internal fuses).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
9.1.4. Các tài liệu thông tin về bình tụ điện
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin về các bình tụ điện bao gồm:
1. Điện dung bình tụ điện bao gồm dung sai sản xuất.
2. Điện áp định mức của các bình tụ điện.
3. Cấp cách điện.
4. Mô tả hệ thống bảo vệ bên trong nếu có.
5. Trọng lượng và kích thước vật lý các bình tụ điện.
6. Cấu hình bình tụ điện, bao gồm số lượng các tụ điện song song và nối tiếp.
7. Các biên bản và kết quả các thử nghiệm Type test và Routine Test.
Trong đó phải cung cấp các bản sao của các biên bản thử nghiệm Type test được phát hành bởi các Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025:2015 hoặc tổ chức khác do hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị BTĐ quy định thêm.
9.1.5. Quy định bổ sung về vật liệu lắp đặt bình tụ điện
Các giá đỡ tụ phải được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép mạ kẽm với các khớp hàn hoặc ghép bằng bu lông. Các giá đỡ được xây dựng sao cho có thể gỡ bỏ được bất kỳ Bình tụ điện nào mà không ngắt kết nối hoặc loại bỏ các bình tụ điện khác.
Sứ đỡ cách điện giữa các giá đỡ tụ sử dụng loại sứ gốm phù hợp với mức cách điện yêu cầu. Các chuỗi cách điện này phải phù hợp với các tiêu chuẩn IEC hoặc/và ANSI cũng như quy định về chuỗi cách điện của EVNNPT.
9.1.6. Quy định bổ sung về sàn lắp đặt bộ tụ điện
Sàn lắp đặt các bình tụ điện và các thiết bị đi kèm phải được chế tạo bằng vật liệu hợp kim nhôm hoặc thép mạ kẽm với các khớp hàn hoặc ghép bằng bu lông. Trong các tài liệu cung cấp đi kèm BTĐ phải bao gồm các phụ lục tính toán cơ lý cần thiết để xác nhận các sàn tụ được thiết kế, chế tạo và lắp đặt chịu được các khối lượng thiết bị sẽ lắp đặt trên sàn tụ.
Sứ đỡ cách điện lắp đặt Sàn tụ điện sử dụng loại sứ gốm phù hợp với mức cách điện yêu cầu. Các chuỗi cách điện này phải phù hợp với các tiêu chuẩn IEC hoặc/và ANSI cũng như quy định về chuỗi cách điện của EVNNPT.
9.2. Thiết bị giới hạn dòng điện và giảm dòng phóng điện
1. Mục đích của thiết bị giới hạn và giảm dòng phóng điện có tác dụng hạn chế ảnh hưởng dòng điện tần số công nghiệp, cũng như cung cấp khả năng giảm các dao động được gây ra từ quá trình phóng các tụ điện khi mỏ phóng làm việc hoặc tác động đóng cắt của máy cắt bypass, giới hạn và dập tắt dòng hồ quang phóng qua khe hở tới giá trị đảm bảo an toàn cho các thiết bị khác của tổ hợp tụ; dập tắt các dao động phóng sao cho biên độ dòng phóng lần thứ hai nhỏ hơn 50% dòng phóng lần thứ nhất.
2. Thiết bị giảm dòng phóng điện bao gồm một cuộn kháng có giới hạn dòng điện xả và trong một số trường hợp, có thể bổ sung thêm một điện trở giảm chấn được kết nối với cuộn kháng. Các điện trở giảm chấn cũng chỉ áp dụng loại điện trở khô và có thể được kết nối liên tục với cuộn kháng hoặc chỉ kết nối với cuộn kháng khi thiết bị bypass bắt đầu hoạt động.
9.2.1. Yêu cầu chung
1. Cuộn kháng hạn chế dòng phóng điện phải là loại khô một pha, thiết kế lõi không khí, loại làm mát tự nhiên và phù hợp cho việc lắp đặt điều kiện môi trường ngoài trời khu vực TBA.
2. Các điện trở giảm chấn phải là loại điện trở một pha, cách điện không khí, tự làm mát và phù hợp cho việc lắp đặt điều kiện môi trường khu vực TBA.
3. Cuộn kháng/Điện trở phải có khả năng chịu được dòng điện động có thể xuất hiện khi xảy ra sự cố đường dây kèm theo các chuỗi sự kiện phóng điện tiếp theo trong có thể xảy ra trong TBD.
4. Mạch hạn chế dòng phóng điện phải được thiết kế để có thể làm việc lâu dài trên đường dây điện và có khả năng làm việc lâu dài với dòng điện ít nhất cũng phải bằng hoặc lớn hơn dòng điện thiết kế yêu cầu cho các bộ tụ điện.
5. Điện áp định mức của cuộn kháng / điện trở phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế TBD. Các giá trị định mức và mức cách điện (BIL) được xác định trên cở sở thiết kế kỹ thuật và thiết kế chế tạo mà nhà sản xuất tính toán đưa ra.
9.2.2. Các yêu cầu về thử nghiệm đối với kháng hạn chế dòng phóng điện
Khi thiết kế chế tạo và thử nghiệm các cuộn kháng hạn chế dòng phóng điện phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60143-2 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm Type test
- Thử nghiệm khả năng chịu dòng ngắn mạch (Short circuit current test).
- Thử nghiệm khả năng chịu dòng điện bypass (Bypass making current test).
- Thử nghiệm khả năng chịu độ tăng nhiệt (Temperature rise test).
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test)
- Đo điện trở của cuộn dây (Measurement of winding resistance).
- Đo cảm kháng (Measurement of inductance).
- Đo tổn thất và yếu tố chất lượng (Measurement of loss and quality factor).
- Thử nghiệm quá điện áp cuộn dây (Winding overvoltage test).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả các thử nghiệm nêu trên.
9.2.3. Các tài liệu thông tin về cuộn kháng hạn chế dòng điện phóng
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin về các cuộn kháng hạn chế dòng điện phóng sau đây:
1. Điện cảm và điện trở bao gồm dung sai sản xuất.
2. Các giá trị dòng điện, điện áp định mức và chịu đựng ngắn hạn.
3. Cấp cách điện.
4. Trọng lượng và kích thước vật lý các cuộn kháng.
5. Các biên bản và kết quả các thử nghiệm Type test và Routine Test.
Trong đó phải cung cấp các bản sao của các biên bản thử nghiệm Type test được phát hành bởi các Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025:2015 hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị BTĐ quy định thêm.
9.3. Thiết bị MOV
9.3.1. Cấu tạo và yêu cầu chung đối với các bộ MOV
1. Các thiết bị MOV được lắp đặt trên từng pha và kết nối song song với các Capacitor Segment như trong sơ đồ nguyên lý. Vỏ của các thiết bị MOV được chế tạo bằng vật liệu cách điện sứ hoặc polimer. Cấu trúc bên trong MOV là cột các đĩa oxit kim loại ZnO đáp ứng các thử nghiệm dòng điện DC.
2. Trong điều kiện cơ sở, MOV được lắp đặt trên sứ đỡ với khả năng phát hiện chính xác dòng điện chạy qua MOV thông qua biến dòng điện kết nối với MOV. Trong trường hợp thiết bị MOV được chia thành hai nhánh đấu nối song song, sẽ dễ dàng phát hiện việc mất cân bằng trong hoạt động của mỗi nhánh MOV.
3. Khuyến cáo sử dụng bộ MOV áp dụng hệ thống truyền nhiệt bằng vật liệu cao su silicon được đặt giữa các đĩa oxit kim loại và tường sứ cách điện bên trong do cấu trúc này có ưu điểm vượt trội về khả năng truyền nhiệt, độ bền cơ học cao và dễ vận chuyển, lắp đặt. Ngoài ra trong mỗi bộ MOV khuyến cáo phải có thiết bị giảm áp và các thiết bị chống ẩm cho các thành phần bên trong MOV.
4. Đặc tính volt-ampere cho mỗi cột đĩa Varistor phải thống nhất để đảm bảo phân bố dòng điện chạy qua các cột đĩa cân bằng. Sự mất cân bằng tối đa giữa các dòng điện chạy qua các MOV không được vượt quá 10%. Với dòng điện thử nghiệm DC là 1mA, dung sai điện áp cho tất cả các MOV không được vượt quá 5%.
5. Nhà sản xuất phải có trách nhiệm cung cấp biểu đồ miêu tả mối quan hệ V-A của các thiết bị MOV dự kiến sẽ lắp đặt trong TBD, đồng thời phải cung cấp các báo cáo kết quả thử nghiệm Type test (theo tiêu chuẩn IEC 60143, 60099-4 ...) cho các thiết bị MOV.
9.3.2. Các tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thử nghiệm
Khi thiết kế chế tạo và thử nghiệm các bộ MOV phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60143-2 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm Type test
- Thử nghiệm mẫu (Test samples).
- Thử nghiệm điện áp dư (Residual voltage test).
- Thử nghiệm điện áp xung đóng cắt (Switching impulse residual voltage test).
- Thử nghiệm các thủ tục lão hóa nhanh (Accelerated ageing procedure).
- Thử nghiệm chịu đựng năng lượng lặp (Repeated energy withstand test).
- Thử nghiệm khả năng phục hồi nhiệt (Energy withstand and power-frequency voltage stability test).
- Xác minh các phần nhiệt (Verification of thermal sections).
- Thử nghiệm ngắn mạch (Short circuit test).
b. Thử nghiệm thường xuyên Routine test
- Thử nghiệm chịu đựng năng lượng (Energy withstand test).
- Thử nghiệm chịu đựng điện áp dư (Residual voltage test).
- Thử nghiệm dò rỉ (Leakage test).
- Thử nghiệm điện áp tham chiếu (Reference voltage test).
- Đo kiểm tổn thất công suất (Measurement of power losses).
- Thử nghiệm phóng điện cục bộ (Partial discharge test).
- Thử nghiệm phân bổ dòng điện (Current-sharing test).
9.3.3. Các tài liệu thông tin về bộ MOV
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin sau về các bộ MOV bao gồm:
1. Loại, cấu hình và giá trị định mức.
2. Khả năng hấp thụ năng lượng trong thời gian ngắn.
3. Mức độ bảo vệ và quan hệ U/I (đường cong U/I).
4. Cấp cách điện.
5. Các chiều dài dòng rò áp dụng.
6. Trọng lượng và kích thước vật lý.
7. Các biên bản và kết quả thử nghiệm Type test và Routine test.
Trong đó phải cung cấp các bản sao của các biên bản thử nghiệm Type test được phát hành bởi các Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025:2015 hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị BTĐ quy định thêm.
9.4. Bảo vệ bằng mỏ phóng
Hệ thống bảo vệ bằng mỏ phóng hoặc tương đương được lắp đặt song song với các bộ MOV và thiết bị bypass để khi được kích hoạt sẽ loại bỏ bình tụ điện và MOV ra khỏi mạch điện. Thiết bị này có khả năng được kích hoạt bằng các giá trị năng lượng hoặc dòng điện đi qua MOV, bao gồm cả tốc độ tăng của các giá trị nêu trên hoặc bằng các tín hiệu bảo vệ từ bên ngoài truyền về.
Trong trường hợp nhà sản xuất sử dụng mỏ phóng công nghệ mới dạng API/ FC (Arc Plasma Injector/Fast Contact) hoặc tương đương thì nguyên lý tác động và yêu cầu bảo vệ cho loại mỏ phóng công nghệ mới phải có tính năng tương đương với loại bảo vệ mỏ phóng truyền thống được miêu tả trong phần này.
9.4.1. Yêu cầu chung đối với bảo vệ bằng mỏ phóng
1. Bảo vệ bằng mỏ phóng được lắp đặt để bảo vệ MOV khi làm việc vượt quá giới hạn chịu đựng năng lượng nhiệt được thiết kế.
2. Bảo vệ mỏ phóng phải có khả năng chịu được dòng điện sự cố lớn nhất với thời gian loại trừ sự cố yêu cầu của hệ thống và mức bảo vệ được nhà sản xuất xác định trước.
3. Phải đặc biệt chú ý đến các thử nghiệm điện áp phục hồi, trong đó các Varistors ZnO phải đáp ứng các thử nghiệm với hình dạng sóng điện áp chính xác.
4. Thiết bị bảo vệ bằng mỏ phóng phải có khả năng hoạt động tối thiểu 10 lần ở mức dòng điện tối đa được chế tạo theo yêu cầu, mà không làm hỏng bề mặt điện cực khe hở hay thực hiện các bảo trì bổ sung.
5. Khi được kích hoạt, thiết bị bảo vệ mỏ phóng phải có khả năng tách hoàn toàn các Bình tụ điện cần được bảo vệ với mức bảo vệ được chỉ định trước.
6. Thiết bị bảo vệ bằng mỏ phóng chính phải được phối hợp với mạch kích hoạt trong mọi điều kiện nhiệt độ, áp suất và độ ẩm được nêu trong điều kiện môi trường dự án và các điều kiện môi trường khắc nghiệt như tuyết, mưa lạnh, ẩm ướt, bụi, cát và các loại ô nhiễm khác mà không làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc của thiết bị bảo vệ bằng mỏ phóng.
7. Bảo vệ bằng khe hở không khí phải có khả năng chịu được các ứng suất cơ học, áp lực điện từ trường mà không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động chính xác.
8. Nhà sản xuất phải đảm bảo thời gian tối thiểu phục hồi cần thiết cho hệ thống bảo vệ mỏ phóng có thể hoạt động trở lại sau khi đường dây đã đóng lặp lại thành công và các TBD được trở về chế độ làm việc bình thường.
9.4.2. Các tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thử nghiệm
Khi thiết kế chế tạo và thử nghiệm các bộ bảo vệ bằng mỏ phóng phải tuân thủ tiêu chuẩn IEC 60143-2 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm Type test
- Thử nghiệm dòng điện sự cố (Fault current test).
- Thử nghiệm dòng điện bypass (Bypass making current test).
- Thử nghiệm điện áp phục hồi (Recovery voltage test.
- Thử nghiệm độ bền cơ học (Mechanical endurance test).
b. Thử nghiệm thường xuyên Routine test
- Kiểm tra kích thước vật lý (Dimensional inspection).
- Kiểm tra và thử nghiệm các thành phần khe hở mỏ phóng điện (Routine test and inspection of spark-gap components).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả thử nghiệm thể hiện đầy đủ khả năng đáp ứng của thiết bị bảo vệ khe hở phóng.
9.4.3. Các tài liệu thông tin về bảo vệ bằng mỏ phóng
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin sau về các bộ bảo vệ mỏ phóng bao gồm:
1. Loại, cấu hình và giá trị định mức.
2. Thời gian thiết bị bypass thiết kế.
3. Thời gian khử ion ở điều kiện định mức.
4. Cấp cách điện.
5. Các chiều dài dòng rò đang áp dụng.
6. Trọng lượng và kích thước vật lý.
7. Các biên bản và kết quả thử nghiệm Type test và Routine test.
Trong đó phải cung cấp các bản sao của các biên bản thử nghiệm Type test được phát hành bởi các Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025:2015 hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị BTĐ quy định thêm.
9.5. Máy cắt bypass
Máy cắt bypass được lắp đặt song song với Capacitor Segment và thiết bị bảo vệ quá áp MOV, thiết bị mỏ phóng hoặc tương đương. Việc đóng cắt các máy cắt bypass được thực hiện trong các trường hợp khẩn cấp hoặc khi cần thiết để đảm bảo có thể bảo vệ cho các bình tụ điện và các thiết bị đi kèm cũng như đưa các thiết bị nêu trên trở lại làm việc bình thường.
9.5.1. Yêu cầu chung đối với máy cắt bypass
1. Các TBD phải sử dụng 3 bộ máy cắt 1 pha làm phương tiện nối tắt (bypass) hay đưa TBD vào vận hành trở lại theo chỉ dẫn của hệ thống điều khiển TBD, từ hệ thống điều khiển xa hoặc theo yêu cầu của người vận hành.
2. Bộ máy cắt bypass được sử dụng là loại máy cắt khí SF6. Ngoài các đặc tính kỹ thuật được quy định cụ thể trong Điều này, máy cắt sử dụng trong TBD còn phải tuân thủ các Quy định Đặc tính kỹ thuật đối với các máy cắt SF6 của EVN, EVNNPT.
3. Các yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi bộ máy cắt bypass được xác định trên cơ sở kết quả tính toán của thiết kế kỹ thuật và được liệt kê trong Bảng sau.
|
Thông số |
Giá trị cho 500kV |
Giá trị cho 220kV |
|
Điện áp định mức: - Cho 2 cực máy cắt bypass - Điện áp với đất Ur (kVrms) |
Từ kết quả tính toán 550 kV |
Từ kết quả tính toán 242 kV |
|
Mức cách điện BIL hỗ trợ cả bộ máy cắt (kVpeak) Interrupter support column BIL (kVpeak) |
1800 kV |
950 kV |
|
Mức cách điện BIL cơ bản yêu cầu (kVpeak) Interrupter BIL (kVpeak) |
750 kV |
325 kV |
|
Khoảng cách cách điện an toàn đối với máy cắt Across the isolating distance of Interrupter (kVrms) |
325 kV |
170 kV |
|
Dòng điện điện dung yêu cầu lâu dài (Arms) Continuous capacitive current rating (Arms) |
Từ kết quả tính toán |
Từ kết quả tính toán |
|
Chu kỳ thao tác Operation Cycle |
C - 0.2s - OC - 30s - OC |
C - 0.2s - OC - 30s - OC |
|
Dòng điện ngắn mạch ngắn hạn định mức Short-time (1 second) current rating (kArms) |
≥50 kA |
≥40 kA |
|
Dòng điện cực đỉnh chịu đựng yêu cầu Rated peak withstand current (kA) |
125 kA |
80 kA |
|
Thời gian đóng máy cắt lâu nhất Maximum closing time of circuit breaker |
≤ 55 ms |
≤ 55 ms |
|
Cơ chế điều khiển máy cắt Type of control mechanism |
Lò xo / Thủy lực Spring /Hydraulic |
Lò xo / Thủy lực Spring /Hydraulic |
4. Trong điều kiện cần thiết, máy cắt bypass phải có khả năng mở mà không cần phóng điện ngược (Restricking). Bộ máy cắt cũng phải chịu được dòng điện đóng lặp lại trong trường hợp có sự cố thoáng qua. Nhà sản xuất phải cung cấp kèm theo máy cắt bypass các biên bản và kết quả thử nghiệm khả năng đóng cắt thành công dòng điện tần số không đối xứng phù hợp với tiêu chuẩn IEC. Bộ máy cắt bypass phải dễ dàng chịu được điện áp nối tiếp trên TBD tối đa đã được giới hạn bởi MOV, tương ứng với yêu cầu đã được nêu ở trên.
9.5.2. Các tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thử nghiệm
Nhà sản xuất phải cung cấp các tài liệu, thông tin hoặc các chứng chỉ được cấp từ các phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison). Bộ máy cắt bypass được cung cấp phải là đi kèm với đầy đủ tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng hoặc vượt quá các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong quy định này cũng như các yêu cầu kỹ thuật bổ sung khác được quy định cho vị trí lắp đặt TBD, trong đó bao gồm và không giới hạn bởi các yêu cầu được nêu trong tiêu chuẩn IEC 62271-109 phiên bản mới nhất.
a. Thử nghiệm Type test
- Thử nghiệm dòng điện bypass được thêm vào (Bypass Insertion Current Test).
- Thử nghiệm dòng điện chế tạo bypass (Bypass Making Current Test).
- Thử nghiệm khả năng chịu đựng được dòng điện cực đỉnh và dòng điện ngắn hạn (Peak Withstand and Short-Time Withstand Current Test PWC/STC).
- Thử nghiệm độ bền cơ học với 10.000 lần (Mechanical Endurance Test - 10.000 operations).
- Đo điện trở của mạch chính (Measurement of Resistance of Main-Circuit).
- Thử nghiệm nhiệt độ tăng (Temperature-Rise Test).
- Thử nghiệm làm việc nhiệt độ thấp và cao (Low and High Temperature Test).
- Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp: điều kiện khô và ướt (Power Frequency Voltage Withstand Test, dry and wet).
- Thử nghiệm kiểm tra điện áp xung sét (Lightning Impulse Voltage Withstand Test).
- Đo đạc điện áp nhiễu vô tuyến (Radio interference voltage measurement).
- Thử nghiệm tương thích điện từ (EMC Test).
- Thử nghiệm kiểm tra cách điện (Dielectric tests).
- Thử nghiệm kiểm tra độ kín (Tightness test).
Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp tất cả các biên bản và kết quả thử nghiệm thể hiện đầy đủ khả năng đáp ứng của thiết bị máy cắt bypass.
9.5.3. Các tài liệu thông tin về máy cắt bypass
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin sau về các bộ máy cắt bypass bao gồm:
1. Khả năng chịu được dòng điện chế tạo.
2. Cấp cách điện với mặt đất và cấp cách điện trên các tiếp điểm mở.
3. Các chiều dài dòng rò đang áp dụng.
4. Các biên bản và kết quả thử nghiệm Type test và thử nghiệm routine test.
Nhà sản xuất phải cung cấp các bản sao của dữ liệu hoặc chứng chỉ chứng nhận, biên bản thử nghiệm do Phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025:2015 hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm Thiết bị BTĐ quy định thêm. Các tài liệu cung cấp kèm theo máy cắt bypass phải chứng minh được rằng các máy cắt bypass đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trên quy định này và các thông số đặc biệt khác được yêu cầu cho vị trí lắp đặt TBD, trong đó bao gồm và không giới hạn bởi tiêu chuẩn IEC 62271-109 phiên bản mới nhất.
9.6. Dao cách ly và dao tiếp đất
Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu lắp đặt các thiết bị dao cách ly và dao tiếp đất. Đặc tính kỹ thuật cho các thiết bị này được quy định trong các quy định của EVN, EVNNPT về đặc tính kỹ thuật của dao cách ly/dao tiếp đất.
9.7. Cách điện và thanh cái dẫn điện
Các yêu cầu kỹ thuật về cách điện và thanh cái dẫn điện được xác định trong quá trình thiết kế kỹ thuật và thiết kế chế tạo và phải đáp ứng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật cho các thiết bị này được quy định trong các quy định của EVN, EVNNPT về cách điện kiểu đứng và thanh cái dẫn điện trong TBA truyền tải điện.
Nhà sản xuất phải cung cấp tối thiểu các thông tin sau về các loại cách điện áp dụng trong TBD bao gồm:
- Cấp cách điện.
- Chiều dài dòng rò tối thiểu và điện áp đánh thủng cách điện.
10.1. Yêu cầu chung đối với hệ thống điều khiển bảo vệ và cảnh báo
1. Nhà sản xuất phải trang bị một hệ thống bảo vệ TBD hoàn chỉnh. Trong tài liệu kèm theo thiết bị TBD, phải có Sơ đồ một sợi tổng thể kết nối hệ thống rơ le bảo vệ để người vận hành dễ dàng có một cái nhìn tổng quan và hoạt động của các bảo vệ thành phần trong một bộ tụ điện hoàn chỉnh. Ngoài ra nhà chế tạo còn phải cung cấp các sơ đồ khối điển hình (Block-Diagram) cho các bảo vệ thành phần.
2. Trong TBD, các máy biến dòng (CT) và các thiết bị kết nối giao diện quang GFOI thu thập các thông tin về tình trạng hoạt động của bộ tụ và trạng thái của các thiết bị. Để đảm bảo an toàn cho người vận hành, việc kết nối thông tin từ bộ tụ vào các hệ thống điều khiển dưới đất phải được sử dụng bằng cáp quang.
3. Hệ thống bảo vệ TBD có thể sử dụng công nghệ DSP (Digital Signal Processor) hoặc công nghệ vi xử lý kỹ thuật số khác tương đương.
4. Hệ thống bảo vệ các chuỗi tụ bù thành phần được lắp đặt trên mặt đất. Các hệ thống bảo vệ nhận thông tin thu thập dưới dạng kỹ thuật số từ các thiết bị trên các bộ tụ thông qua thiết bị giao diện quang điện trong tủ điều khiển bảo vệ (Ground Fiber Optic Interface - GFOI). Mỗi hệ thống bảo vệ đều phải có cáp quang dự phòng để tiếp nhận dữ liệu. Các sợi quang GFOI được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển lập trình logic (PLC). Cả GFOI và PLC đều là các thiết bị có thể lập trình để đánh giá các tín hiệu và khi cần thiết sẽ khởi động các báo động hoặc ra lệnh đóng cắt các máy cắt bypass.
5. Hệ thống bảo vệ đặt dưới mặt đất còn được trang bị các thành phần khác: thiết bị giao diện người - máy (Human Machine Interface - HMI), các rơle điều khiển máy cắt, nguồn cấp điện và các thiết bị giám sát hoạt động thiết bị bảo vệ điện tử, bộ ghi sự cố kỹ thuật số (Digital Fault Recorder - DFR) được đặt trong tủ bảo vệ riêng cũng như cung cấp giao diện kết nối với hệ thống Điều khiển/SCADA của trạm biến áp cho phép điều khiển và giám sát hoạt động của TBD từ xa.
6. Việc kết nối hệ thống điều khiển TBD với hệ thống điều kiển chung của TBA phải sử dụng một trong các chuẩn giao thức sau: IEC 61850 / DNP3 / MODBUS / IEC 60870-5-104, trong đó IEC 61850 được yêu cầu sử dụng phổ biến nhất.
7. Các tài liệu thiết kế chế tạo
Nhà sản xuất phải cung cấp các bản vẽ và tài liệu sau đây:
- Sơ đồ một sợi hệ thống bảo vệ.
- Sơ đồ logic.
- Các bản vẽ mặt trước và bản vẽ bên trong của các tủ điều khiển, tủ bảo vệ và tủ kết nối các thiết bị kèm theo danh sách các thiết bị và phụ kiện, vật liệu.
- Sơ đồ mạch điện.
- Sơ đồ kết nối.
- Sơ đồ đấu dây.
- Các giá trị cài đặt bảo vệ và các tài liệu hướng dẫn tính toán.
- Các hướng dẫn lắp đặt, kiểm tra, vận hành và bảo dưỡng thiết bị cung cấp.
- Tất cả các bản vẽ phải được cung cấp bằng File mềm dưới dạng AutoCAD và PDF để người vận hành dễ dàng kiểm tra và sửa chữa trong tương lai.
Lưu ý: tất cả nội dung bản vẽ và tài liệu mà nhà sản xuất cần cung cấp nêu trên phải đáp ứng tất cả các yêu cầu được EVN, EVNNPT quy định cũng như tuân thủ các Tiêu chuẩn của IEC/ANSI về yêu cầu chung đối với tài liệu kỹ thuật, bảo vệ.
8. Yêu cầu về thiết kế hệ thống điều khiển bảo vệ TBD
a. Nhà sản xuất có trách nhiệm thiết kế hệ thống điều khiển bảo vệ hoàn chỉnh cho cả Bộ TBD và cho các thành phần trong TBD, cũng như thực hiện lắp đặt (hoặc hướng dẫn lắp đặt) thành một hệ thống hoàn chỉnh với đầy đủ các chức năng đã được thiết kế, bao gồm cả các công việc như thực hiện cài đặt, cấu hình cho các thiết bị kỹ thuật số theo các thông số yêu cầu cho Dự án. Trong trường hợp EVNNPT đưa ra yêu cầu trong TKKT/HSMT mua sắm phải kết nối với các thiết bị khác trong TBA, Nhà sản xuất có trách nhiệm thực hiện kết nối các giao diện điều khiển bảo vệ với bên ngoài của TBD với các hệ thống hiện có của TBA, đảm bảo đầy đủ các chức năng, khả năng tương tác chính xác giữa các thiết bị trong TBD với hệ thống bên ngoài.
b. Trong quá trình ký hợp đồng mua sắm thiết bị TBD, người có trách nhiệm phê duyệt gói thầu mua sắm phải kiểm tra và xác nhận các tài liệu mà nhà sản xuất đưa ra hồ sơ dự thầu, hợp đồng mua sắm đảm bảo việc cài đặt, yêu cầu kết nối hệ thống điều khiển bảo vệ của TBD với hệ thống điều khiển, SCADA của TBA. Nhà sản xuất còn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ danh mục tất cả các vật liệu, trang thiết bị cấu thành TBD đầy đủ, các công việc thành phần cần phải thực hiện để hoàn thành việc lắp đặt, cài đặt, cấu hình và đưa vào vận hành Bộ TBD hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật, thiết kế chế tạo đã được thẩm định, phê duyệt.
c. Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua sắm, lắp đặt, nếu nhà sản xuất thấy cần phải thay đổi danh mục các thiết bị, công việc đã được nêu trong hợp đồng hoặc thiết kế kỹ thuật, Nhà sản xuất phải cam kết bổ sung bằng văn bản là bộ TBD chung và các thành phần điều khiển bảo vệ theo thiết kế mới luôn đảm bảo đầy đủ chức năng năng yêu cầu đối với TBD và hệ thống điều khiển bảo vệ. Trong trường hợp này, nhà sản xuất có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại thiết kế kỹ thuật trước khi chế tạo và vận chuyển các thiết bị đến công trường.
10.2. Các yêu cầu chung đối với thiết bị điều khiển bảo vệ
1. Các thiết bị điều khiển, bảo vệ phải được lắp ráp và kiểm tra hoàn chỉnh tại nhà máy càng nhiều càng tốt, chuẩn bị sẵn sàng cho kết nối các sợi cáp bên ngoài và phù hợp với các yêu cầu lắp đặt thực tế.
2. Các khối điều khiển, bảo vệ phải được cung cấp hoàn chỉnh với tất cả các thiết bị bao gồm: các rơle, các chỉ báo, công tắc điều khiển, nút ấn, đèn báo, thiết bị đầu cuối, hệ thống dây, cáp điện và các thiết bị cần thiết khác theo yêu cầu, các tủ, khối để lắp đặt các thiết bị rơ le bảo vệ, rơ le tiếp điểm phụ, điện trở… Ngoài ra, nhà sản xuất phải chỉ rõ số lượng cáp đấu nối qua các đáy tủ, các yêu cầu về thể tích cần thiết cho đường dẫn cáp, thiết bị hỗ trợ, giá đỡ cáp và các thiết bị đầu nối cáp.
3. Ngay cả trong trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu không quy định rõ khối lượng các thiết bị nêu trên, nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và miễn phí tất cả các thiết bị cần thiết cho EVNNPT để việc lắp đặt, kết nối và vận hành các thiết bị điều khiển bảo vệ nói riêng cũng như cả bộ TBD hoàn chỉnh nói chung (chi phí này nằm trong dự liệu chi phí chung của toàn bộ dự án TBD mà nhà sản xuất cần tiên liệu trước).
4. Nhà sản xuất có trách nhiệm phải cung cấp danh sách tất cả vật tư, thiết bị, vật liệu cần thiết (như rơle phụ, các kết nối đầu cuối, phụ kiện…), kể cả trong trường hợp các thiết bị, vật liệu đó không được mô tả rõ ràng trong các tài liệu thiết kế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu, với mục đích đảm bảo rằng hệ thống các điều khiển, bảo vệ sẽ vận hành và hoạt động chính xác, dễ dàng thực hiện các công việc bảo trì lâu dài các tủ, bảng, thiết bị đã được cung cấp mà không gây ra các nguy hiểm hoặc tác động sai sau bảo trì.
5. Các thiết bị điện phải được thiết kế và lắp đặt phù hợp để có thể chịu được các tác động do quá điện áp nội bộ, quá điện áp từ lưới điện hay từ khí quyển và các tác động của dòng điện ngắn mạch trong giới hạn đã nêu trong hồ sơ yêu cầu mà không gây ra các biến dạng, hỏng hóc, hay hoạt động không chính xác.
6. Tất cả khung kim loại của tất cả thiết bị điện không mang điện cao áp phải được thực hiện nối đất theo các tiêu chuẩn nối đất đã được quy định chung và sẽ được kết nối với hệ thống nối đất chung của TBA.
7. Nhà sản xuất chỉ được phép thay đổi các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống điều khiển bảo vệ TBD khi có sự chấp nhận bằng văn bản của EVNNPT. Nhà sản xuất có trách nhiệm tập hợp tất cả văn bản của các nhà thầu phụ của mình cam kết tuân thủ nghiêm chỉnh thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.
8. Việc chế tạo các thành phần cấu thành TBD nói chung và hệ thống điều khiển bảo vệ nói riêng phải thực hiện càng tuân theo các chuẩn công nghiệp càng tốt để giảm đến mức tối thiểu các phụ tùng thay thế cần dự trữ và giúp cho việc bảo trì, thay thế trong tương lại được thực hiện dễ dàng. Tất cả các thành phần tương tự phải được hoán đổi cho nhau một cách dễ dàng.
10.3. Máy biến dòng điện
10.3.1. Yêu cầu chung
Để thực hiện thu thập thông tin về điều kiện làm việc của các thiết bị trong TBD, áp dụng lắp đặt các CT một pha cho các thiết bị cần lấy thông số. Các CT được cần được chế tạo modul nhỏ gọn lắp đặt trên dàn TBD có cuộn nhị thứ ở cấp điện áp trung tính (không liên kết trực tiếp đến các thiết bị điện cao áp). Các CT phải sử dụng loại cách điện cao su bitul rắn, không chứa dầu. Số lượng và vị trí lắp đặt các CT được liệt kê trong bảng sau.
|
TT |
Vị trí lắp đặt CT CT Function |
Tỷ số biến tham khảo CT Ratio |
Cấp chính xác/công suất tham khảo Accuracy Class / Power |
|
1 |
CT đo dòng phóng điện khe hở Gap Current |
1000-2000-3000-4000/1 |
CL 10P0 - 10VA |
|
2 |
CT đo dòng sự cố sàn tụ Platform Fault Current |
1000-2000-3000-4000/1 |
CL 10P0 - 10VA |
|
3 |
CT đo dòng điện trên đường dây Line Current |
1000-2000-3000-4000/1 |
CL 0.5 - 10VA |
|
4 |
CT đo dòng qua MOV MOV Current |
1000-2000-3000-4000/1 |
CL 1 - 10VA |
|
5 |
CT cấp nguồn Power Supply Current |
1000-2000-3000-4000/1 |
CL 1 - 10VA |
|
6 |
CT đo dòng không cân bằng Capacitor Unbalance Current |
600-800/1 |
CL1 - 10VA |
Tùy thuộc vào công nghệ và thông số chế tạo của TBD mà cho phép nhà sản xuất TBD điều chỉnh tỷ số biến, cấp chính xác và công suất các cuộn dây cho phù hợp với công nghệ áp dụng.
10.3.2. Các tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thử nghiệm các bộ biến dòng
Khi thiết kế chế tạo và thử nghiệm các bộ biến dòng điện phải tuân thủ tiêu chuẩn IEEE phù hợp.
a. Thử nghiệm Type test
- Thử nghiệm độ tăng nhiệt (Temperature-rise test).
- Thử nghiệm chịu đựng điện áp dạng đỉnh trên cuộn nhất thứ (Impulse voltage withstand test on primary terminals).
- Thử nghiệm chịu nước đối với máy biến dòng ngoài trời (Wet test for outdoor Type transformers).
- Thử nghiệm tương thích điện từ (Electromagnetic Compatibility tests).
- Thử nghiệm mẫu cấp chính xác (Test for accuracy).
b. Thử nghiệm thường xuyên Routine test
- Thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp trên cuộn nhất thứ (Power-frequency voltage withstand tests on primary terminals).
- Thử nghiệm phóng điện cục bộ (Partial discharge).
- Thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp giữa các phần (Power-frequency voltage withstand tests between sections).
- Thử nghiệm điện áp tần số công nghiệp trên cuộn thứ cấp (Power-frequency voltage withstand tests on secondary terminals).
- Thử nghiệm cấp chính xác (Test for accuracy).
- Kiểm tra các nhãn CT (Verification of markings).
Các kết quả thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ khả năng đáp ứng của các CT.
10.3.3. Các tài liệu thông tin về máy biến dòng điện
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp tối thiểu các thông tin sau về các bộ máy biến dòng điện bao gồm:
1. Loại, cấu hình và giá trị định mức.
2. Các biên bản và kết quả thử nghiệm Type test và Routine test.
Nhà sản xuất phải cung cấp các bản sao của biên bản thử nghiệm Type test do phòng thử nghiệm được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 hoặc tổ chức khác do Hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị BTĐ quy định thêm.
10.4. Yêu cầu về sử dụng quang học để liên kết, giao diện, truyền tín hiệu
1. Việc truyền tín hiệu thông tin từ dàn tụ xuống khu vực điều khiển bảo vệ và vận hành phải được thực hiện bằng các sợi quang có cấu trúc là các sợi thủy tinh tăng cường bọc ngoài bằng một chất cách điện polymer để kết nối các thiết bị trên dàn TBD với nhà điều khiển và các tủ điều khiển bảo vệ không bị dẫn điện.
Đối với mỗi kết nối quang học cần phải thực hiện bằng hai liên kết quang hoàn chỉnh với 2 sợi quang hoạt động chính và 2 sợi quang dự phòng (mỗi kết nối quang cần đảm bảo bằng 4 sợi quang). Trong một số trường hợp đặc biệt, vẫn có thể chấp nhận phương án sử dụng mỗi kết nối bằng 1 liên kết.
2. Các thiết bị truyền tín hiệu quang phải chịu được ảnh hưởng của các nhiễu động điện từ và các thay đổi điều kiện môi trường. Các mạch trong các thiết bị truyền tín hiệu quang có trạng thái rắn, không bao gồm bất kỳ rơle hoặc tiếp điểm cơ học nào và không thực hiện bất kỳ logic bảo vệ nào.
3. Các bộ biến đổi điện quang sẽ chuyển dòng điện đầu vào từ các CT trên dàn tụ thành tín hiệu trên sợi quang dạng số và truyền vào các tủ bảo vệ trong nhà điều khiển (có thể là bayhousing hoặc control house).
Hệ thống thu thập thông tin và truyền dữ liệu thông thường áp dụng loại 8 kênh, 12 bit. Mỗi kênh cho phép lấy mẫu và truyền tin trong khoảng thời gian 19,5 micro-giây, bao gồm cả thiết bị cho ghép tám (08) kênh như vậy. 08 kênh được lấy mẫu tuần tự và truyền đi và do đó, bất kỳ kênh nào cũng sẽ được cập nhật một giá trị hiệu dụng mới sau mỗi 156 micro-giây ở đầu thu mặt đất. Một bộ mã hóa trong đầu thu phải cho phép người vận hành trong phòng điều khiển kiểm tra lỗi dữ liệu. Ngoài ra, một tín hiệu trạng thái được liên tục gửi xuống tủ điều khiển để đảm bảo tính toàn vẹn của sợi quang.
4. Mỗi bộ biến đổi điện quang được cấp điện thông qua một CT cách ly. Việc cung cấp điện được thiết kế để đón rất nhanh năng lượng từ trên đường dây và cho phép hệ thống điều khiển có thể bắt đầu hoạt động rất nhanh, kể cả trong trường hợp đường dây đang bị sự cố. Hệ thống biến đổi quang điện còn có thể được cấp nguồn từ nguồn 120/240 VAC từ trong TBA để đảm bảo rằng, trong trường hợp dàn tụ không hoạt động thì việc cấp điện cho hệ thống biến đổi vẫn được đảm bảo và cho phép kiểm tra hoạt động của hệ thống biến đổi quang điển trong thời gian mất điện.
5. Thiết bị giao diện điện quang GFOI (Ground Fiber Optic Interface) cho từng pha là một modul xây dựng trên bộ vi xử lý cho phép chuyển đổi thành tín hiệu quang dạng sóng tỷ lệ từ dòng điện trên các CT lắp đặt trên dàn tụ. Những tín hiệu này trở thành đầu vào cho PLC hoạt động. Các tín hiệu dòng điện đi qua các Varistor được chuyển thành năng lượng Varistor. Mỗi GFOI được trang bị đèn để kiểm soát trạng thái của hai kênh quang trên mỗi pha. Chỉ cần một sợi quang hoạt động thì các chức năng yêu cầu của 1 bộ GFOI phải được đảm bảo đầy đủ. Ngoài ra cần trang bị một nguồn sáng bổ sung trong GFOI để nhận biết lỗi trong kênh truyền dữ liệu.
10.5. Hệ thống bảo vệ
1. Mỗi TBD 3 pha phải được trang bị 2 hệ thống bảo vệ được lắp đặt trong phòng điều khiển hoặc trong nhà Bay-Housing tùy vào thiết kế của TBA.
2. Mỗi bộ TBD được bảo vệ bằng 2 hệ thống bảo vệ độc lập, có tốc độ cao, tuân thủ các yêu cầu về tốc độ xử lý chung của hệ thống và đảm bảo lệnh cắt được truyền đi theo nguyên tắc chỉ cần “1 trong 2”. Hai hệ thống bảo vệ chính sẽ không chia sẻ chung đường truyền tín hiệu đầu cuối end-to-end. Sơ đồ hệ thống bảo vệ điều khiển phải được cung cấp cùng với thiết bị bảo vệ.
3. Hai hệ thống bảo vệ cho dàn TBD sẽ bao gồm:
- Bộ điều khiển logic lập trình (PLC) hoặc DSP.
- Giao diện sợi quang tại mặt đất.
- Nguồn điện cấp cho hệ thống bảo vệ.
- Rơle khóa.
- Khóa lựa chọn chế độ điều khiển Local, Remote.
- Rơle khóa tạm thời khôi phục vận hành TBD.
- Rơle điều khiển đóng và mở máy cắt bypass.
- Các rơle phụ, khi cần thiết.
- Khối hàng kẹp, khi cần thiết;
- Tiếp điểm đầu ra cho các báo động và hệ thống SCADA.
- Rơle giám sát cuộn dây đóng, cắt máy cắt.
- Thiết ghi sự cố kỹ thuật số DFR.
- Các thiết bị khác cần thiết theo sơ đồ nguyên lý của nhà sản xuất.
Nhà sản xuất có thể thay đổi hoặc bổ sung các thiết bị rơ le trong danh sách trên nhưng phải được sự chấp nhận bằng văn bản của chủ đầu tư.
4. Mỗi hệ thống bảo vệ còn phải được trang bị giao diện Người - Máy (HMI) cho phép hiển thị thông tin trạng thái hoạt động của bảo vệ đó. Thông tin phải được hiển thị trên các màn hình sử dụng các phần mềm thương mại cho phép cung cấp bản in của màn hình khi cần thiết. Như đã nêu ở trên, đi cùng với hệ thống rơ le bảo vệ phải có danh sách chi tiết các thiết bị, vật tư để đảm bảo có thể kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng và thay thế khi cần thiết trong tương lai.
5. Thiết bị bảo vệ TBD phải hoạt động bình thường trong điều kiện điện áp DC của nguồn điện cung cấp dao động trong khoảng từ 80%-115% giá trị định mức. Nhà thầu, trước khi vận chuyển hàng hóa đến công trình, sẽ nộp báo cáo tính toán cài đặt rơ le bảo vệ cho đơn vị quản lý lưới điện xác nhận. Tất cả các giá trị cài đặt trong các bộ rơ le bảo vệ TBD phải được tổng hợp danh sách cài đặt có thể được thực hiện cài đặt từ trên HMI hoặc trên rơ le và được in dưới dạng biểu mẫu báo cáo.
10.6. Hệ thống điều khiển
10.6.1. Yêu cầu chung đối với hệ thống điều khiển
1. Hệ thống điều khiển TBD có thể sử dụng công nghệ điều khiển PLC hoặc DSP, tùy theo lựa chọn của nhà sản xuất, nhưng phải được xác định trước khi các bên ký hợp đồng mua sắm. Sau đây là miêu tả các đặc tính yêu cầu đối với hệ thống điều khiển PLC. Trong trường hợp nhà sản xuất áp dụng công nghệ điều khiển DSP thì phải đảm bảo các chức năng tương tự như trong trường hợp PLC.
2. Bộ điều khiển logic lập trình (PLC), cùng với GFOI, thực hiện tất cả các chức năng bảo vệ và cảnh báo cho TBD.
3. Bộ điều khiển phải có khả năng tự kiểm tra hoạt động của chính mình và cung cấp một dấu hiệu cảnh bảo trạng thái đang bị lỗi trong hệ thống điều khiển, trong một số trường hợp cho phép kết nối với rơ le trung gian để cảnh bảo người vận hành. Để nâng cao tính bảo mật cho hệ thống điều khiển, chương trình điều khiển được lưu trữ trong bộ nhớ ROM để không bị mất dữ liệu khi nguồn cấp điện bị ngắt hoàn toàn.
4. Bộ điều khiển của TBD phải đưa ra được các cảnh báo và chỉ dẫn được nêu trong bảng sau. Lưu ý trong bảng này: giá trị “1” có nghĩa là tín hiệu đầu ra được đại diện cho 1 hệ thống 3 pha, trong khi giá trị “3” có nghĩa là tín hiệu đầu ra phải được chỉ dẫn cho từng pha một.
Danh sách các báo động và chỉ thị điển hình
|
TT |
Báo động và chỉ thị |
Chỉ thị trực quan trên HMI mỗi hệ thống bảo vệ |
Tiếp điểm đầu ra * |
|
1 |
Mất cân bằng tụ điện Capacitor Unbalance |
3 |
3 |
|
2 |
Bypass do mất cân bằng tụ điện quá mức Excessive Capacitor Unbalance Bypass |
3 |
3 |
|
3 |
Quá dòng tụ điện có thời gian Capacitor Time Overcurrent |
3 |
3 |
|
4 |
Bypass do quá dòng tụ điện có thời gian Excessive Capacitor Time Overcurrent Bypass |
1 |
1 |
|
5 |
Bypass do dàn tụ đang bị sự cố Platform Fault Bypass |
3 |
3 |
|
6 |
Bypass do dòng qua biến trở quá cao Varistor High Current Bypass |
3 |
3 |
|
7 |
Nhiệt độ của biến trở tăng cao Elevated Varistor Temperature |
3 |
3 |
|
8 |
Bypass do nhiệt độ của biến trở quá cao Excessive Varistor Overtemperature Bypass |
3 |
3 |
|
9 |
Bypass do mất cân bằng biến trở (bị sự cố) Varistor Unbalance (Failure) Bypass |
3 |
3 |
|
10 |
Phóng điện xảy ra kéo dài Prolonged Gap Conduction |
3 |
3 |
|
11 |
Bypass do điện dung giữa các pha mất cân bằng Bank Phase Unbalance Bypass |
1 |
1 |
|
12 |
Bypass do cực máy cắt không thống nhất Bypass Breaker Pole Disagreement |
1 |
1 |
|
13 |
Bypass do máy cắt trục trặc Bypass Breaker Trouble |
1 |
1 |
|
14 |
Bypass do hỏng máy cắt Bypass Breaker Failure |
1 |
1 |
|
15 |
Bypass do áp suất khi trong máy cắt giảm Bypass Breaker Low Gas Pressure |
1 |
1 |
|
16 |
Sự cố hệ thống PLC PLC Failure |
1 |
1 |
|
17 |
Sự cố hệ thống thông tin liên lạc Communication Failure |
3 |
3 |
|
18 |
Mất tín hiệu sợi quang Loss of Fiber Optic Signal |
3 |
3 |
|
19 |
Chặn đưa tụ vào làm việc Block Insertion |
1 |
1 |
|
20 |
Khóa (bypass vĩnh viễn) Lockout (Permanent Bypass) |
1 |
1 |
*) Các tiếp điểm đầu ra được chuẩn bị để kết nối với hệ thống ghi sự cố hoặc thiết bị đầu cuối RTU.
5. Hoạt động của máy cắt bypass sẽ được đóng và khóa trong các điều kiện sau:
- Mất cân bằng tụ điện vượt ngưỡng cho phép.
- MOV bị sự cố.
- Sự cố chạm sàn.
- Sự cố hệ thống PLC hoặc DSP (**).
- Sự cố kết nối cáp quang (**).
- Sự cố máy cắt bypass.
- Khe hở phóng điện không tác động.
- Khe hở phóng điện tác động kéo dài.
(**): Chỉ khi hệ thống bảo vệ khác không hoạt động.
6. Hệ thống điều khiển sẽ đóng các bộ máy cắt bypass, tạm thời khóa không cho phép mở lại máy cắt bypass và sau đó mở và đưa máy cắt bypass trở lại hoạt động bình thường khi hiện tượng quá dòng TBD và hoặc quá nhiệt MOV được khắc phục.
7. Hệ thống sẽ khởi tạo tự động insert sau 60 giây đối với bảo vệ quá năng lượng MOV cho các sự cố bên trong TBD, nếu đường dây còn mang điện.
8. Ngoài các tín hiệu riêng biệt nêu trên, các dạng sóng tín hiệu dòng điện cho từng pha sẽ được kết nối với Thiết bị ghi sự cố DFR được cài đặt trong mỗi tủ bảo vệ. Các tín hiệu sẽ có giá trị trong khoảng ± 5 V (hoặc theo yêu cầu thực tế) bao gồm:
- Dòng điện qua tụ.
- Dòng điện không cân bằng bộ tụ.
- Dòng điện qua nhóm biến trở 1.
- Dòng điện qua nhóm biến trở 2.
- Dòng điện qua khe hở phóng điện.
- Dòng điện sự cố sàn tụ.
- Dòng điện đi qua máy cắt bypass.
9. Các cuộn đóng của máy cắt phải được giám sát thông qua các rơle giám sát cuộn đóng máy cắt được lắp đặt trong các tủ bảo vệ.
10. Hệ thống điều khiển phải có khả năng thực hiện điều khiển từ xa và điều khiển tại chỗ, ra lệnh vận hành và chuyển đổi trạng thái đóng cắt TBD. Hệ thống điều khiển sẽ bắt đầu đưa ra các lệnh vận hành đến thiết bị đóng cắt bypass theo thứ tự để không làm hỏng các thiết bị và đáp ứng các điều kiện khóa liên động.
11. Ngoài các giá trị đầu vào và đầu ra cho DFR, nhà sản xuất phải thiết kế và cung cấp các giá trị analog và digital bằng cách đấu dây trong tủ điều khiển máy cắt bypass với mục đích thực hiện giám sát và điều khiển TBD cũng như kết nối với hệ thống SCADA.
12. Danh sách tín hiệu của hệ thống điều khiển tụ bù doc cần được cung cấp cho người mua để hỗ trợ các kết nối giám sát và thu thập dữ liệu từ hệ thống điều khiển TBD đến hệ thống điều khiển TBA.
10.6.2. Yêu cầu về thử nghiệm đối với hệ thống điều khiển TBD
Các thử nghiệm Type test
Nhà cấp hành có trách nhiệm cung cấp các bản sao báo cáo dữ liệu hoặc chứng chỉ do phòng thí nghiệm chứng nhận ISO 17025 chứng nhận. Hệ thống điều khiển bảo vệ phải được vượt quá tất cả các thử nghiệm để chứng minh khả năng đáp ứng các yêu cầu của thông số kỹ thuật này được liệt kê như sau:
- IEC 60068-2-1 Nhiệt độ nóng lạnh.
- IEC 60068-2-2 Nhiệt độ khô nóng.
- IEC 60068-2-30 Độ ẩm tương đối .
- IEC 60255-21-1 Độ rung.
- IEC 60255-21-2 Khả năng chịu sốc.
- IEC 60255-21-3 Khả năng chịu động đất.
- IEC 60255-1 Điện áp cung cấp DC.
- IEC 60255-11, 61000-4-29 Cung cấp điện áp DC: giảm, gián đoạn ngắn và thử nghiệm chịu ảnh hưởng của biến đổi điện áp.
- IEC 60255-26, 60255-22-1, EN 61000-4-18 Miễn dịch sóng dao động.
- IEC 60255-26, 60255-22-2, EN 61000-4-2 Miễn nhiễm phóng tĩnh điện.
- IEC 60255-26, 60255-22-3, EN 61000-4-3 Xáo trộn trường điện từ bức xạ.
- IEC 60255-26, 60255-22-4, EN 61000-4-4 Miễn nhiễm giao động điện từ / thoáng qua.
- IEC 60255-26, 60255-22-5, EN 61000-4-5 Thử nghiệm miễn dịch phóng.
- IEC 60255-26, 60255-22-6, EN 61000-4-6 Thử nghiệm thực hiện nhiễu điện từ trường.
- IEC 60255-26, EN 61000-4-8 Miễn nhiễm từ trường tần số công nghiệp.
- IEC 60255-26, EN 61000-4-16 & 61000-4-22-7 Tần số công nghiệp chung.
- EN 61000-4-16 & EN 61000-4-9 Miễn nhiễm từ trường xung.
- EN 61000-4-10 Từ tính dao động ẩm.
Nhà sản xuất có trách nhiệm cung cấp các chứng chỉ xác nhận kết quả các loại thử nghiệm Type test nêu trên.
- Danh sách yêu cầu các công việc cần thực hiện khi thử nghiệm Routine test, Type test, Special test cho bộ TBD, các tụ điện thành phần phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong phiên bản mới nhất IEC 60143-1, IEC 60143-2 và phải có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo TBD.
- Các thử nghiệm Type test, Special test phải do phòng thử nghiệm độc lập được quốc tế công nhận là thành viên của tổ chức STL (Short-Circuit Testing Liaison) hoặc các phòng thử nghiệm được đặt tại EU, G8 đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025:2015 thực hiện và ban hành.
- Việc bảo dưỡng TBD phải được tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu, khuyến cáo của nhà sản xuất, cũng như các quy trình vận hành và bảo dưỡng chung của đơn vị quản lý vận hành.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- TBD phải được chế tạo để dễ dàng tháo rời, đóng gói các phần tử, dễ dàng lưu kho, vận chuyển bằng máy móc hay thủ công và phải cho phép lắp đặt và vận hành trở lại một cách dễ dàng.
- Đi kèm với mỗi TBD phải có bảng liệt kê số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói. Có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm, các tác động của nước biển, mưa dông cũng như các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường khác.
Các tài liệu về TBD bao gồm:
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số từng thành phần, vật tư, vật liệu, phụ kiện cấu thành TBD, xuất xứ của các phụ kiện và các giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Phải có đủ các biên bản thí nghiệm cho toàn bộ hệ thống và từng thành phần.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo thành phần của TBD và các phụ kiện đi kèm.
- Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng.
- Các tài liệu hướng dẫn bảo quản, di dời, vận chuyển cho các VTTB của hệ thống TBD trong các điều kiện và thời gian cụ thể.
- Tài liệu khuyến cáo khi thực hiện bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ: về tần suất thực hiện, nội dung công việc, các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật bộ tụ bù dọc 500 kV và 220 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh, bổ sung.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ khác với nội dung trong Quy định này thì EVNNPT sẽ quyết định thông số thiết bị mua sắm phù hợp với thực tế.
(i) Đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công hoặc
(ii) Đã phê duyệt và/hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu hoặc
(iii) Đã ký hợp đồng.
