Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản của chống sét van 220 kV trên lưới truyền tải điện năm 2020

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

Số: 62/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________


Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
của chống sét van 220 kV trên lưới truyền tải điện

_____________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ - 5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Tờ trình số 949/TTr-EVNNPT ngày 23/3/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của chống sét van 220 kV trên lưới truyền tải điện”;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của chống sét van 220 kV trên lưới truyền tải điện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế cho Quyết định số 67/QĐ-EVNNPT ngày 12/4/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- EVN (để b/c);
- Các TV HĐTV;
- Các PECC 1, 2, 3, 4, 5 (để p/h);
- Viện Năng lượng (để p/h);
- Lưu: VT, TH, KT.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 

Đặng Phan Tường

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
CỦA CHỐNG SÉT VAN 220 KV TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 62/QĐ-HĐTV, ngày 26 tháng 03 năm 2020
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

Căn cứ Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;

Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.

II. MỤC ĐÍCH

Quy định đặc tính kỹ thuật thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để xem xét, lựa chọn trong việc mua sắm chống sét van 220 kV trang bị cho trạm biến áp 220 kV trên lưới truyền tải điện.

III. NỘI DUNG
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng đối với chống sét van 220 kV trên lưới truyền tải điện. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng:
- Các ban chức năng của EVNNPT.
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
- Ban Quản lý dự án truyền tải điện.

Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt

- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.

- CSV: Chống sét van.

- MO (Metal Oxide): Ô xít kim loại.

- ZnO (Zinc Oxide): Ô xít kẽm.

- Uc: Điện áp vận hành liên tục của CSV là giá trị hiệu dụng cho phép chỉ định của điện áp tần số công nghiệp được đặt liên tục giữa các đầu cực của CSV.

- Ur: Điện áp định mức của CSV là giá trị điện áp hiệu dụng lớn nhất cho phép của điện áp tần số công nghiệp được đặt lên các đầu cực của CSV trong 10 giây đã được chứng nhận trong thử nghiệm quá điện áp tạm thời (TOV) và thử nghiệm trong vận hành.

- Us: Điện áp cao nhất của hệ thống là giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp vận hành pha - pha xuất hiện dưới các điều kiện vận hành bình thường tại bất kỳ thời điểm nào và tại bất kỳ điểm nút nào trong hệ thống.

- In: Dòng phóng định mức của CSV là giá trị đỉnh của xung dòng sét được sử dụng để phân loại CSV.

- Is: Dòng ngắn mạch định mức của CSV là dòng điện tần số công nghiệp được thử nghiệm lớn nhất dẫn đến làm hư hỏng CSV bởi dòng ngắn mạch trong thời gian hơn 2 phút mà không gây ra hư hỏng vỏ CSV hoặc tạo ra bất kỳ ngọn lửa nào trong các điều kiện thử nghiệm cụ thể.

- Điện áp dư: là điện áp đo được giữa hai cực của CSV khi có dòng phóng đi qua CSV.

- Wth: Mức năng lượng nhiệt của CSV là năng lượng danh nghĩa lớn nhất đo bằng kJ/kV ở điện áp định mức (Ur) của CSV có thể bơm vào bộ CSV với thời gian 3 phút trong một thử nghiệm phục hồi nhiệt không có hư hỏng CSV do quá nhiệt.

- TBA: Trạm biến áp.

- Polymer: là cách điện được chế tạo từ hợp chất cao phân tử của silicone rubber, dymethyl siloxane, ethylene nửa kết tinh … liên kết bằng epoxy resin.

- [#]: Tùy từng dự án cụ thể.

- Trường hợp đặc biệt: là trường hợp CSV được lắp đặt tại các vị trí đặc biệt mà người vận hành không thể tiếp cận được để đo hoặc kiểm tra dòng rò hoặc được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền đưa vào “trường hợp đặc biệt”.

Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
[2] Luật về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13.
[3] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Kỹ thuật điện, Tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[4] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[5] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[6] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD.
[7] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[8] Quy định Hệ thống điện truyền tải ban hành theo Thông tư số 25/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương.
[9] Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối;
[10] Tiêu chuẩn IEC.
[11] Quy trình thí nghiệm chống sét số 1361/QĐ-EVN ngày 07/11/2018.

Điều 4. Các yêu cầu chung

- CSV 220 kV đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện là CSV sử dụng điện trở MO phi tuyến loại ZnO, không khe hở, một pha dùng cho lưới điện xoay chiều, lắp đặt và vận hành ngoài trời, lắp đặt pha - đất trong TBA, được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và phù hợp điều kiện khí hậu của Việt Nam.

- Điều kiện môi trường:

+ Độ cao nơi lắp CSV so với mực nước biển: không quá 1000 m.

+ Vùng khí hậu nơi lắp CSV: khí hậu nhiệt đới

+ Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 0C.

+ Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường: 0 0C.

+ Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 0C.

+ Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %.

+ Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %.

+ Mức độ ô nhiễm của môi trường: (#).

+ Hệ số động đất lớn nhất: 0,15 g.

+ Tốc độ gió lớn nhất: 160 km/h.

- Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt CSV 220 kV:

Điện áp danh định

220 kV

Tần số danh định

50 Hz

Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất

242 kV

Dòng điện ngắn mạch hệ thống lớn nhất cho phép

50 kA

Thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch của thiết bị

≥ 1 s

- CSV thiết kế, chế tạo đáp ứng các tiêu chuẩn theo: IEC 60099-4, -5; IEC 60071-1 (2011-03); IEC 60137 (2008-07); IEC/TS 60815-3 (2008-10), IEC/TS 60815-3 (2008-10).

Điều 5. Thông số cơ bản của CSV

- Loại CSV là CSV sử dụng ngoài trời 1 pha, không khe hở loại ZnO, có vỏ cách điện bằng sứ hoặc Polymer.

- Cấp cách điện định mức:

+  Điện áp chịu đựng xung sét (1.2/50µs): 1050 kV peak;

+  Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp (50 Hz) trong 1 phút: 460 kV.

- Điện áp định mức CSV (Ur): 192 kV.

- Tần số định mức CSV: 50 Hz.

- Dòng điện phóng định mức (In): 10 kA.

- Cấp độ phóng điện đường dây: 3.

- Khả năng hấp thụ năng lượng xung đơn tại Ur: ≥ 7 kJ/kV.

- Dòng ngắn mạch định mức (Is) : 63 kA.

- Dòng chịu đựng lớn nhất 4/10µs: 100 kA peak.

- Điện áp vận hành liên tục (Uc): ≥ 154 kV.

- Điện áp dư với dòng xung phóng 10 kA như sau:

+  Xung dốc: ≤ 2,8 x Ur (kV peak);

+  Xung sét: ≤ 2,5 x Ur (kV peak);

+  Xung đóng cắt: ≤ 2,1 xUr (kV peak).

(Các hệ số trên lấy giá trị trung bình trong Bảng H2. Điện áp dư - Quy trình thí nghiệm chống sét của EVN hoặc Bảng F1 Tiêu chuẩn IEC 60099-5).

- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất cho cách điện: Tuân thủ theo IEC 60815. Tùy dự án chọn 25 mm/kV hoặc 31 mm/kV.

-  Các thông số khác tính toán theo Mục 6.3 IEC 60099-5 (2018).

Chương II
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 6. Yêu cầu về độ tin cậy
- Số lần phóng điện với dòng phóng định mức không gây hư hỏng CSV: ≥ 10 lần.
- Khi bị hư hỏng (sự cố) CSV có chỉ thị bằng tín hiệu (màu sắc, con bài, tín hiệu…) và không tự tách rời khỏi hệ thống (như vỡ, gẫy, nổ…) với loại vỏ bằng sứ.
- CSV có đường đặc tính bảo vệ đáp ứng được cả ba loại: Đường bảo vệ xung sét, đường bảo vệ xung đóng cắt và đường bảo vệ xung dòng có độ dốc lớn (xung dốc).
- CSV không bị sự cố trong thời gian dài khi vận bình thường.
Điều 7. Yêu cầu đối với bộ phận thành phần của CSV
1. Yêu cầu đối với cấu trúc 1 phần tử (tầng) của CSV:
- Mỗi phần tử của CSV có vỏ làm bằng vật liệu sứ (Porcelain) hoặc Polymer, bên trong có các điện trở MO phi tuyến sử dụng loại ZnO. MO có trị số điện trở nhỏ khi quá điện áp và có trị số lớn ở điện áp vận hành định mức của hệ thống điện. Nếu vỏ bằng Polymer thì trong lõi phải có cấu tạo đảm bảo độ bền về cơ học (như thanh sợi thủy tinh, thanh cách điện chịu lực…) chống uốn cong, soắn… và đảm bảo CSV không bị cong, nghiêng khi lắp đặt có tải trọng dây lèo đấu nối với lưới điện.
- Có cấu trúc vững chắc đảm bảo độ bền về cơ học trong vận hành.
- Đảm bảo khoảng cách phóng điện về không gian bên ngoài.
- Đảm bảo chiều dài dòng rò phù hợp với điều kiện ô nhiễm của môi trường tại nơi vận hành.
- Mỗi phần tử có cấu trúc như một buồng kín.
- Mỗi phần tử tự giải thoát áp lực trong các điều kiện vận hành quá tải.
2. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống giám sát CSV:
- Có chỉ thị trạng thái khi CSV đã phóng điện tại chỗ hoặc từ xa.
- Có chỉ thị trạng thái CSV qua giới hạn giá trị dòng rò CSV: trạng thái bình thường, trạng thái cảnh báo.
3. Yêu cầu đối với cách điện ngoài:
- Cách điện bên ngoài của CSV là vật liệu sứ hoặc polymer. Cách điện phải được chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60137. Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: Theo IEC 60815 và không nhỏ hơn 25 mm/kV. Cách điện bên ngoài của mỗi phần tử liền khối, tán tròn.
- Nếu bằng sứ phải có độ bền: chịu được nhiệt độ và chịu được cơ học.
- Nếu bằng Polymer phải có khả năng kháng nấm, không bị tổn thương khi xé hoặc va chạm. Không bị rạn, nứt, thoái hóa bởi môi trường và điện trường trong vòng đời do nhà chế tạo khuyến cáo (không dưới 20 năm) và tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC/TS 60815-3 (2008-10), IEC/TS 60815-3 (2008-10.
4. Yêu cầu cho bộ đếm sét có kèm đồng hồ đo dòng rò:
- Bộ đếm số lần phóng điện của CSV hiển thị bằng số tại chỗ hoặc bằng truyền tín hiệu tới bộ giám sát từ xa.
- Đồng hồ đo dòng rò phải giám sát liên tục dòng rò của CSV. Đồng hồ phải có chỉ giới giá trị giới hạn (hoặc đèn cảnh báo) của dòng rò để cảnh báo trạng thái CSV: bình thường, cảnh báo, cần tách ra khỏi vận hành. Các chỉ giới này phải được hiển thị tại chỗ hoặc truyền tín hiệu tới bộ giám sát từ xa.
- Đồng hồ dòng rò có khả năng đo dòng rò thành phần điện trở (đo trực tiếp tại chỗ hoặc đo gián tiếp qua thiết bị thu thập từ xa). Thang đo với dòng rò điện trở có phạm vi tối thiểu: 10 µA÷600 µA.
- Với các “trường hợp đặc biệt” cần giám sát online, có thể trang bị đồng hồ đo dòng rò có khả năng liên kết với cáp truyền tín hiệu phục vụ giám sát online dòng rò tại phòng điều khiển.
5. Yêu cầu đối với vòng đẳng thế:
- Có vòng đẳng thế trên đỉnh của CSV để cân bằng điện áp dọc theo chiều dài của CSV. Vòng đẳng thế chế tạo bằng kim loại, không bị han gỉ.
- Có kết cấu tạo sự đẳng thế bên trong CSV để cân bằng điện thế giữa các khối MO.
6. Yêu cầu với van xả áp:
- Van xả áp phải đảm bảo độ kín cho CSV, không để độ ẩm xâm nhập vào.
- Van chỉ làm việc khi có dòng rò lớn hơn dòng phóng định mức (khi có dòng sự cố hoặc phóng điện bên trong CSV).
7. Yêu cầu với sứ cách điện chân CSV:
Bằng sứ cách điện, số lượng cho một pha: ≥ 3
Điều 8. Yêu cầu về trụ đỡ CSV
- Trụ đỡ, xà, giá đỡ, tiếp địa, bu lông, đai ốc và các chi tiết bằng thép được mạ kẽm nhúng nóng với bề dày lớp mạ không nhỏ hơn 80 µm theo tiêu chuẩn TCVN 5408: 2007.
- Bu lông chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 5571-1991, TCVN 1916-1995; đai ốc - vòng đệm theo tiêu chuẩn TCVN 1905-76.
Điều 9. Yêu cầu nối đất
Điểm nối đất CSV có biểu tượng “nối đất” tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60417, được bố trí tại vị trí thuận tiện cho việc nối đất với hệ thống tiếp địa của TBA.
Điều 10. Yêu cầu bảng thông số và nhãn hiệu CSV
- Làm bằng vật liệu Inox- 304 hoặc hợp kim nhôm Al Mg3 H22 (Al 5754; Al 5454; Al 5251; Al 5086; Al 5083; Al 5049; Al 5010) hoặc tương đương.
- Nội dung trên bảng thông số có thể hiện đầy đủ các thông số chính CSV theo Quy định IEC 60099-4. Nét chữ không bị phai mờ trong thời gian vòng đời của CSV.
Chương III
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 11. Yêu cầu về thử nghiệm CSV
- Thử nghiệm CSV đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60099-4 và có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo CSV.
- Biên bản thử nghiệm điển hình (type test) của CSV phải do đơn vị thử nghiệm độc lập thuộc hiệp hội STL (Short-Circuit Testing Liaison) có tên sau: Intertek (ASTA)-UK, CESI-Italy, CPRI-India, ESEF ASEFA-France, JSTC-Japan, KEMA-Netherlands, KERI-South Korea, PEHLA-Germany, SATS-Norway, STLNA-USA, VEIKI-Hungary, ZKU-Czech Repulic phát hành theo tiêu chuẩn IEC 60099-4.
Điều 12. Yêu cầu về vận chuyển CSV
- Khi vận chuyển cho phép tháo và đóng gói các phần tử.
- Có bảng liệt kê số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói. Có biện pháp ngăn chặn hơi ẩm xâm nhập và tác động của nước biển.
Điều 13. Yêu cầu về tài liệu CSV
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số CSV, xuất xứ của các phụ kiện CSV, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Có đủ các biên bản thí nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo CSV và các phụ kiện CSV.
- Các tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng CSV.
- Tài liệu khuyến cáo khi thí nghiệm định kỳ: về tần suất, nội dung công việc. Các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý. Các bản vẽ, kích thước và mã tên cho từng loại (hoặc bảng kê số lượng - quy cách).
Điều 14. Yêu cầu về phụ kiện CSV
- Kẹp cực có quy cách phù hợp với đầu cực cao áp của CSV và các phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt hoàn chỉnh CSV để đóng điện vận hành.
- Có đủ dây cáp đồng tiết diện không nhỏ hơn 120 mm2 loại lõi đồng nhiều sợi, có vỏ cách điện chịu được điện áp tần số công nghiệp 2 kV. Có kèm kẹp cực cho việc đấu nối.
Điều 15. Yêu cầu khác cho CSV
- CSV mới nguyên 100%, không có khiếm khuyết, có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (CO) rõ ràng, hợp pháp và có chứng nhận chất lượng hàng hóa, kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh hàng hóa được cung cấp phù hợp với yêu cầu của thiết kế và quy định trong hợp đồng đã ký kết.
- CSV đáp ứng được độ bền đối với các điều kiện về khí hậu và môi trường tại Việt Nam, được nhiệt đới hóa, phù hợp với điều kiện môi trường lắp đặt vận hành.
- Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của chống sét van 220 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Tổ chức thực hiện
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, bất cập các đơn vị kịp thời có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Trong trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo vận hành các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét giải quyết.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
- Không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
- Các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 

 Đặng Phan Tường

Chú thích màu chỉ dẫn
loading