|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình sửa chữa bảo dưỡng chống sét van điện
áp 110 kV trở lên theo tình trạng vận hành
____________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - HĐTV (để b/c); - Lưu: VT, KTAT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY TRÌNH
SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG CHỐNG SÉT VAN ĐIỆN ÁP 110 KV TRỞ LÊN
THEO TÌNH TRẠNG VẬN HÀNH
(CBM-CONDITION BASED MAINTENANCE)
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Triển khai áp dụng sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM với các mục tiêu:
- Vận hành thiết bị theo đúng năng lực tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó khai thác tận dụng được hết công suất và hiệu quả của thiết bị.
- Việc kiểm tra, thí nghiệm và sửa chữa, bảo dưỡng được tổ chức thực hiện với hạng mục và tần suất theo đúng tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó mang lại hiệu quả cao về công tác bảo dưỡng cũng như việc tách thiết bị ra để thí nghiệm hay sửa chữa, bảo dưỡng.
- Giảm nguy cơ thiết bị hư hỏng trong quá trình vận hành; giảm thời gian và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nâng cao độ tin cậy cho hệ thống.
- Tài liệu này trình bày hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM cho chống sét van điện áp 110 kV trở lên.
- Hồ sơ kết quả phân tích CBM là một phần của phương án kỹ thuật sửa chữa lớn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác như lập, trình, phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn thực hiện theo các quy định hiện hành về sửa chữa lớn tài sản cố định trong EVNNPT.
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị (CBM) cũng được gọi là bảo dưỡng dự đoán (PM). CBM là sự mở rộng của chiến lược sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian (TBM) và sử dụng các công nghệ thử nghiệm không xâm nhập vào bên trong của thiết bị để đánh giá tình trạng thiết bị. CBM sử dụng các công việc bảo dưỡng theo kế hoạch trên cơ sở lịch sử vận hành của thiết bị và xu hướng của các dữ liệu bảo dưỡng. CBM có hiệu quả nhất khi kết hợp với PM bởi vì nó ưu tiên sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện (EPM) dựa trên các biến số: mức độ nghiêm trọng của thiết bị, hiệu suất, các nguồn lực (các vật tư phụ kiện dự phòng…) hoặc kiến thức chuyên sâu thực tế về thiết bị (ý kiến của các chuyên gia).
Trong quy trình này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- SCBD: Sửa chữa bảo dưỡng;
- CBM (Condition Based Maintenance): Phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị;
- FMECA - Failure Modes, Effects and Criticality Analysis – Phân tích các loại, ảnh hưởng, tính nghiêm trọng của các hư hỏng;
- FM – Failure modes: Loại hư hỏng;
- FE – Failure effects: Ảnh hưởng của hư hỏng;
- Failure causes: Nguyên nhân gây ra hư hỏng;
- Failure Mechanism: Cơ chế dẫn đến hư hỏng;
- CN – Criticality Number: Chỉ số nghiêm trọng;
- RPN – Risk Priority Number: Chỉ số rủi ro;
- Sev – Severity: Tính nghiêm trọng của hư hỏng;
- Prob – Probability: Xác suất xảy ra hư hỏng;
- Det – Detectability: Khả năng phát hiện hư hỏng;
- CHI – Condition Health Index: Chỉ số sức khỏe của thiết bị;
- Weighting Factor: Trọng số ảnh hưởng;
- MFM – Multiple Frequency Maintenance – Hệ số điều chỉnh tần suất SCBD;
- QLVH: Quản lý vận hành;
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Các Công ty Truyển tải điện.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử.
- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
- Quy định thời hạn, hạng mục, khối lượng thí nghiệm định kỳ cho thiết bị do EVN, EVNNPT ban hành.
- Tiêu chuẩn IEC 60099-4, IEC 60071-1 (2011-03); IEC 62039; IEC/TS 60815-3 (2008-10); IEC/TS 60815-3 (2008-10).
- Tài liệu hướng dẫn “Sửa chữa bảo dưỡng Chống sét van 110kV, 35-22 -15kV theo phương pháp CBM” của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công văn số 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2020 về việc hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo tình trạng vận hành (CBM);
- Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng Chống sét van của các nhà sản xuất.
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCBD THEO CBM
|
Mức |
Điểm CHI |
Đánh giá |
|---|---|---|
|
1 |
8 ≤ CHI ≤ 10 |
Tốt |
|
2 |
6 ≤ CHI < 8 |
Khá |
|
4 ≤ CHI < 6 |
Trung bình |
|
|
3 |
2 ≤ CHI < 4 |
Xấu |
|
4 |
CHI < 2 |
Không đạt |
|
Yêu cầu về độ tin cậy của thiết bị |
Mô tả việc phân vùng |
|---|---|
|
Lớp 1 |
Giải tỏa công suất 300MW hoặc thành phố trực thuộc trung ương đặc biệt quan trọng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) hoặc đóng góp GDP từ 1 đến 5 hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 quốc gia. |
|
Lớp 2 |
Giải tỏa công suất 200MW - 300MW hoặc thành phố trực thuộc trung ương hoặc góp GDP từ 6 đến 10 trừ Hà Nội và Hồ Chí Minh hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 tỉnh và thành phố. |
|
Lớp 3 |
Giải tỏa công suất 100MW - 200MW hoặc Tỉnh, thành phố loại 1 hoặc góp GDP từ 10 đến 20 hoặc lưới điện đấu nối mạch vòng trong thành phố, tỉnh. |
|
Lớp 4 |
Giải tỏa công suất đến 100MW hoặc thị trấn, thị xã, nông thôn khác hoặc góp GDP trên 20 hoặc lưới điện đấu mạch tia trong thành phố, tỉnh. |
|
Yêu cầu về độ tin cậy thiết bị |
Hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
|||
|
Tốt |
Khá |
Trung bình |
Xấu |
|
|
Lớp 1 và 2 |
1,00 |
0,75 |
0,50 |
0,25 |
|
Lớp 3 |
1,25 |
1,00 |
0,75 |
0,50 |
|
Lớp 4 |
1,50 |
1,25 |
1,00 |
0,75 |
|
Mức |
Điểm CHI |
Đánh giá |
Công việc tiếp theo |
|---|---|---|---|
|
1 |
8 ≤ CHI ≤ 10 |
Tốt |
- Duy trì tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
|
2 |
6 ≤ CHI < 8 |
Khá |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
|
4 ≤ CHI < 6 |
Trung bình |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
|
|
3 |
2 ≤ CHI < 4 |
Xấu |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm.
|
|
4 |
CHI < 2 |
Không đạt |
- 0 < CHI < 2: giảm tải, sắp xếp sửa chữa bảo dưỡng hoặc thay thế;
- CHI < 0: tách vận hành ngay, thực hiện sửa chữa bảo dưỡng hoặc thay thế.
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa bảo dưỡng theo CBM do Lãnh đạo Tổng công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Tổng công ty ban hành quy trình, triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
Các Công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa bảo dưỡng CBM do Lãnh đạo Công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Công ty thực triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
Lãnh đạo các đơn vị tổ chức phổ biến hướng dẫn, bồi huấn, đào tạo nghiệp vụ CBM phù hợp cho các đơn vị trực thuộc.
Giám đốc các đơn vị triển khai thực hiện sửa chữa bảo dưỡng CSV theo CBM; tổ chức kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra, thí nghiệm, SCBD theo CBM trên phần mềm PMIS; báo cáo Ban chỉ đạo Tổng công ty SCBD theo CBM của đơn vị những khó khăn, vướng mắc và đề xuất bổ sung, sửa đổi hoàn thiện quy trình (nếu có).
Đơn vị quản lý vận hành lưới truyền tải điện chịu trách nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác kết quả đo kiểm (Tier 1, 2, 3) vào phân hệ CBM thuộc PMIS.
- Đối với trường hợp bình thường: Thực hiện các bước theo quy trình.
- Đối với các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.
- Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.
- Trong quá trình thực hiện quy trình này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn, thiếu sót, bất cập cần bổ sung, sửa đổi, thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Các Ban, Đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy trình này.
PHỤ LỤC 1
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN
1. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
2. Nghị định số 127/2007/NĐ- CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
3. Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
4. Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT- BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
5. Thông tư 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
6. Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia;
7. Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
8. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên EVN và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN.
9. Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
10. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT.PHỤ LỤC 2
ĐÁNH GIÁ TÍNH NGHIÊM TRỌNG, XÁC SUẤT XẢY RA VÀ KHẢ
NĂNG PHÁT HIỆN CỦA CÁC HƯ HỎNG
1. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của hư hỏng: phân loại và xếp hạng các mức độ nghiêm trọng có thể được mô tả như sau:
|
Ảnh hưởng |
Mức độ nghiêm trọng |
Xếp hạng |
|
Cực kỳ nguy hiểm (không có cảnh báo) |
Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống nhưng không có cảnh báo. |
10 |
|
Cực kỳ nguy hiểm (có cảnh báo) |
Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống có cảnh báo. |
9 |
|
Rất cao |
Hệ thống/thiết bị không thể vận hành do sự cố gây ra hư hỏng lớn nhưng không ảnh hưởng đến an toàn vận hành. |
8 |
|
Cao |
Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng |
7 |
|
Vừa phải |
Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng nhỏ |
6 |
|
Thấp |
Hệ thống/thiết bị không vận hành nhưng không có hư hỏng |
5 |
|
Rất thấp |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành, nhưng suy giảm đáng kể về hiệu suất |
4 |
|
Nhỏ |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với một số suy giảm hiệu suất |
3 |
|
Rất nhỏ |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với mức lỗi nhỏ |
2 |
|
Không ảnh hưởng |
Không ảnh hưởng |
1 |
- Đánh giá xác suất xảy ra hư hỏng: Tỉ lệ hư hỏng hay xác suất hư hỏng của mỗi cơ chế hư hỏng được đánh giá như sau:
|
Xác suất xảy ra hư hỏng |
Xác suất hư hỏng trong 1 năm |
Xếp hạng |
|---|---|---|
|
Rất cao: Hầu như không thể tránh xảy ra hư hỏng |
>1 trên 2 |
10 |
|
1 trên 3 |
9 |
|
|
Cao: Hư hỏng lặp lại |
1 trên 8 |
8 |
|
1 trên 20 |
7 |
|
|
Vừa phải: Thỉnh thoảng xảy ra hư hỏng |
1 trên 80 |
6 |
|
1 trên 400 |
5 |
|
|
Thấp: Tương đối ít xảy ra hư hỏng |
1 trên 2.000 |
4 |
|
1 trên 15.000 |
3 |
|
|
Rất khó xảy ra: Không thể xảy ra hư hỏng |
1 trên 150.000 |
2 |
|
< 1 trên 1.500.000 |
1 |
2. Đánh giá khả năng phát hiện: Khả năng phát hiện ra các hư hỏng được đánh như sau:
|
Khả năng phát hiện |
Mức độ khả năng phát hiện |
Xếp hạng |
|
Hoàn toàn không |
Không thể phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
10 |
|
Rất ít khả năng |
Có rất ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
9 |
|
Ít khả năng |
Ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
8 |
|
Rất thấp |
Rất thấp khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
7 |
|
Thấp |
Khả năng phát hiện thấp nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
6 |
|
Vừa phải |
Khả năng phát hiện vừa phải nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
5 |
|
Khá cao |
Khả năng phát hiện khá cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
4 |
|
Cao |
Khả năng phát hiện cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
3 |
|
Rất cao: |
Khả năng phát hiện rất cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
2 |
|
Gần như chắc chắn |
Gần như chắc chắn phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
1 |
PHỤ LỤC 3: LƯU ĐỒ PHÂN TÍCH FMECA
