Hướng dẫn Thực hiện công tác quản trị rủi ro trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2022

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________________
Số: 125/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện công tác quản trị rủi ro

trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc thành lập Tổ công tác Quản trị rủi ro trong EVNNPT (sau đây viết tắt là Tổ công tác);

Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-HĐTV ngày 15/7/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt mô hình hoạt động và kế hoạch tổng thể triển khai công tác quản trị rủi ro năm 2022 tại EVNNPT;

Căn cứ Giấy ủy quyền số 337/UQ-EVNNPT ngày 08/8/2022 về việc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT

Căn cứ đề nghị của Trưởng Ban Tổng hợp - Thường trực Tổ công tác;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn thực hiện công tác quản trị rủi ro trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch HĐTV (để b/c);
- EVN (để b/c);
- Các TV HĐTV;
- CĐ, ĐTN EVNNPT; 
- Lưu: VT, TH.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TUQ. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

 

  

Nguyễn Ngọc Tân

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
  –––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––

          

HƯỚNG DẪN
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG EVNNPT

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Hướng dẫn này nhằm quy định cụ thể một số nội dung về công tác quản trị rủi ro tại Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của HĐTV EVN.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Văn phòng, các Ban EVNNPT;
b) Các đơn vị trực thuộc EVNNPT;
e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tài liệu liên quan
- Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của HĐTV EVN;
- Bộ tài liệu Hội thảo đào tạo QTRR dành cho Chủ rủi ro EVNNPT ngày 03/6/2022 của KPMG;
- Bộ tài liệu Đào tạo về việc lập HSRR cấp quy trình ngày 24/6/2022 của EVN;
- Bộ tài liệu Hội thảo hướng dẫn xây dựng HSRR cấp quy trình ngày 11/7/2022 của EVNNPT;
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2018 về Quản lý rủi ro;
- Tiêu chuẩn ISO 31000:2018 về Hệ thống quản lý rủi ro;
- Các văn bản, tài liệu quản trị rủi ro khác có liên quan.
3. Định nghĩa và các từ ngữ viết tắt
- Tập đoàn ĐLQGVN: Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- EVNNPT/Tổng công ty: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Đơn vị: Đơn vị trực thuộc EVNNPT;
- HĐTV: Hội đồng thành viên;
- QTRR: Quản trị rủi ro;
- DMRR: Danh mục rủi ro;
- DMRRTY: Danh mục rủi ro trọng yếu;
- KVRR: Khẩu vị rủi ro; 
- HSRRTY: Hồ sơ rủi ro trọng yếu;
- HSRR: Hồ sơ rủi ro;
- Quy chế 123: Quy chế Quản trị trong Tập đoàn ĐLQGVN ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của HĐTV EVN.
4. Nguyên tắc quản trị rủi ro
a) EVNNPT tuân thủ nguyên tắc QTRR theo quy định tại Điều 86 Quy chế 123;
b) Chủ rủi ro chịu trách nhiệm trực tiếp với rủi ro được giao phụ trách, Đơn vị cấp nào chịu trách nhiệm với công tác QTRR tại cấp đó theo Quy định tại Quy chế 123.
II. BỘ MÁY QUẢN TRỊ RỦI RO
1. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động quản trị rủi ro
1.1. Mô hình hoạt động QTRR tại Tổng công ty:
- Tổng công ty đã thiết lập theo mô hình 3 tuyến như sau:
+ Tuyến thứ nhất là Ban Tổng Giám đốc, Văn phòng, các Ban tham mưu, giúp việc của Tổng công ty. Chánh Văn phòng/Trưởng các Ban đóng vai trò là Chủ rủi ro. Tại mỗi Ban/Văn phòng chỉ định ít nhất 01 Lãnh đạo Ban/Văn phòng và 01 chuyên viên thực hiện chức năng điều phối, đầu mối và triển khai công tác QTRR trong Ban/Văn phòng.
+ Tuyến thứ hai là Ban Tổng hợp đóng vai trò Bộ phận đầu mối chủ trì QTRR của Tổng công ty.
+ Tuyến thứ ba là Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính đóng vai trò là bộ phận đánh giá độc lập về tính hiệu quả của công tác QTRR tại Tổng công ty và các Đơn vị.
1.2. Mô hình hoạt động QTRR tại các Đơn vị:
- Giám đốc các đơn vị đóng vai trò là Chủ rủi ro.
- Căn cứ đặc thù đơn vị, Giám đốc các đơn vị chỉ đạo thiết lập mô hình QTRR của đơn vị mình. Tuy nhiên, mô hình QTRR phải phù hợp với quy định tại Điều 87 của Quy chế 123 và đảm bảo có ít nhất 01 lãnh đạo đơn vị, 01 lãnh đạo phòng và 01 chuyên viên thực hiện chức năng điều phối, đầu mối và triển khai công tác QTRR tại đơn vị. 
- Bộ phận điều phối, đầu mối và triển khai công tác QTRR tại đơn vị phải đáp ứng: (i) Nhu cầu xây dựng và triển khai công tác QTRR tại đơn vị; (ii) Phối hợp chặt chẽ với các Chủ rủi ro để lập báo cáo rủi ro, đào tạo, chia sẻ kiến thức QTRR với các Chủ rủi ro tại đơn vị mình.
2. Vai trò, quyền và trách nhiệm trong công tác quản trị rủi ro
2.1. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVNNPT:
a) Định hướng, chỉ đạo và giám sát toàn diện công tác quản trị rủi ro trong Tổng công ty.
b) Chỉ đạo xây dựng và trình HĐTV EVN tuyên bố về mức độ chấp nhận rủi ro (tuyên ngôn về khẩu vị rủi ro), danh mục rủi ro trọng yếu và thông số rủi ro hàng năm của Tổng công ty trước ngày 15/12 hàng năm.
c) Ban hành tuyên bố về mức độ chấp nhận rủi ro (tuyên ngôn về khẩu vị rủi ro), danh mục rủi ro trọng yếu và thông số rủi ro hàng năm của Tổng công ty sau khi được HĐTV EVN thông qua.
d) Phê duyệt hồ sơ rủi ro hàng năm cấp Tổng công ty.
e) Phê duyệt Chương trình quản trị rủi ro tổng thể hàng năm của Tổng công ty.
f) Quyết định xử lý các rủi ro theo thẩm quyền của HĐTV EVNNPT.
g) Ban hành cơ chế đánh giá, chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ, khen thưởng trong lĩnh vực quản trị rủi ro tại EVNNPT.
2.2. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Chủ tịch HĐTV EVNNPT:
a) Trực tiếp chỉ đạo Ban Tổng hợp thuộc HĐTV EVNNPT thực hiện nhiệm vụ đầu mối chủ trì quản trị rủi ro trong Tổng công ty.
b) Chỉ đạo xây dựng, tổng hợp, rà soát và ký ban hành các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐTV EVNNPT trong công tác quản trị rủi ro.
c) Phân công cụ thể trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, giám sát công tác rủi ro cho từng thành viên Hội đồng thành viên.
2.3. Vai trò, quyền và trách nhiệm của các Thành viên HĐTV EVNNPT:
a) Chỉ đạo Bộ máy giúp việc nghiên cứu, xây dựng, báo cáo các tài liệu quản trị rủi ro theo lĩnh vực công tác được HĐTV EVNNPT phân công phụ trách, theo dõi.
b) Kiến nghị, đề xuất với HĐTV EVNNPT các nội dung quản trị rủi ro thuộc thẩm quyền của HĐTV EVNNPT theo lĩnh vực công tác được HĐTV EVNNPT phân công phụ trách, theo dõi.
2.4. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Tổng Giám đốc EVNNPT:
a) Chịu trách nhiệm trước HĐTV EVNNPT về chất lượng và hiệu quả của việc triển khai công tác quản trị rủi ro của Tổng công ty theo phê duyệt và chỉ đạo của HĐTV EVNNPT.
b) Chỉ đạo triển khai các phương án xử lý rủi ro trong hồ sơ rủi ro của Tổng công ty đã được HĐTV EVNNPT phê duyệt và phân công.
c) Tổ chức triển khai thực hiện chương trình quản trị rủi ro tổng thể hàng năm của Tổng công ty theo phân công, sau khi được HĐTV EVNNPT phê duyệt.
d) Bố trí đủ nguồn lực cho hoạt động quản trị rủi ro.
e) Chỉ đạo thường xuyên cập nhật, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về quản trị rủi ro cho cán bộ, người lao động của Tổng công ty.
2.5. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Ban Tổng hợp:
a) Nghiên cứu, xây dựng, cập nhật tài liệu quản trị rủi ro của Tổng công ty.
b) Điều phối triển khai hệ thống quản trị rủi ro của Tổng công ty tới Bộ máy giúp việc Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc.
c) Tổng hợp thông tin rủi ro từ các Chủ rủi ro, hỗ trợ Chủ rủi ro xây dựng và cập nhật hồ sơ rủi ro, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Giúp HĐTV EVNNPT giám sát hoạt động quản trị rủi ro, báo cáo kết quả công tác quản trị rủi ro định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
e) Là đầu mối thực hiện kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ và hiệu quả thực hiện công tác quản trị rủi ro của Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc, tổng hợp báo cáo đề xuất các cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật các đơn vị của Tổng công ty trong công tác quản trị rủi ro.
f) Báo cáo HĐTV EVNNPT về thực hiện quản trị rủi ro trong toàn Tổng công ty.
g) Là đầu mối tham mưu đánh giá, chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ, đề xuất cơ chế khen thưởng các ban, đơn vị trong công tác quản trị rủi ro.
2.6. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính (KTGS):
a) Thực hiện kiểm toán các quy trình trong khung quản trị rủi ro, đánh giá và báo cáo HĐTV EVNNPT về tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản trị rủi ro và công tác quản trị rủi ro tại từng lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc.
b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm toán được phê duyệt hàng năm dựa trên định hướng rủi ro.
2.7. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Chánh Văn phòng/Trưởng các Ban là Chủ rủi ro:
a) Chịu trách nhiệm xây dựng hồ sơ rủi ro trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách, bao gồm nhận diện, đánh giá và thực hiện các giải pháp quản trị, xử lý rủi ro; thường xuyên rà soát, theo dõi và kiểm tra giám sát các rủi ro; tuân thủ nghĩa vụ báo cáo theo quy trình hoạt động quản trị rủi ro.
b) Chịu trách nhiệm về những rủi ro xảy ra (nếu có) trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách.
c) Phối hợp cùng Ban Tổng hợp thực hiện phân tích, đánh giá và xử lý các rủi ro mới phát sinh theo quy tắc ứng xử rủi ro.
2.8. Vai trò, quyền và trách nhiệm của Giám đốc các đơn vị trực thuộc:
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và giám sát toàn diện công tác quản trị rủi ro của đơn vị mình.
b) Chỉ đạo thiết lập cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động quản trị rủi ro của đơn vị mình theo quy định (Giám đốc đơn vị trực tiếp (hoặc chỉ định 01 Phó Giám đốc) điều phối hoạt động quản trị rủi ro tại đơn vị để xây dựng và triển khai công tác quản trị rủi ro doanh nghiệp, có trách nhiệm thu thập thông tin, phối hợp với Chủ rủi ro để lập báo cáo rủi ro, đào tạo, chia sẻ kiến thức quản trị rủi ro với các Chủ rủi ro tại đơn vị mình); chịu trách nhiệm trước HĐTV EVNNPT về chất lượng và hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tại đơn vị.
c) Chỉ đạo xây dựng, tổng hợp, rà soát và trực tiếp phê duyệt HSRR cấp quy trình của đơn vị mình; chịu trách nhiệm trực tiếp về việc triển khai các phương án xử lý rủi ro theo HSRR cấp quy trình của đơn vị mình và báo cáo định kỳ/đột xuất tình hình thực hiện QTRR tại đơn vị mình về Tổng công ty qua Ban Tổng hợp để báo cáo HĐTV EVNNPT và EVN theo quy định.
d) Chịu trách nhiệm về những rủi ro xảy ra (nếu có) của đơn vị mình quản lý.
e) Báo cáo HĐTV EVNNPT về công tác quản trị rủi ro tại đơn vị mình theo quy định.
III. TUYÊN BỐ VỀ MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO, DANH MỤC RỦI RO TRỌNG YẾU VÀ THÔNG SỐ RỦI RO HÀNG NĂM
1. Mức độ chấp nhận rủi ro (Khẩu vị rủi ro - KVRR) là các loại rủi ro và mức độ của từng loại rủi ro mà Tổng công ty sẵn sàng chấp nhận nhằm đạt mục tiêu theo kế hoạch EVN/EVNNPT đặt ra và phù hợp với các chiến lược đề ra.
2. Mức độ chấp nhận rủi ro là cơ sở để xác định danh mục rủi ro trọng yếu và thông số rủi ro hàng năm, việc xác định mức độ chấp nhận rủi ro được thực hiện thông qua khảo sát ý kiến của Lãnh đạo Tổng công ty, Lãnh đạo Ban/Văn phòng/Đơn vị căn cứ kết quả thực hiện QTRR của năm trước và báo cáo đánh giá của Ban KTGS về tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống QTRR và công tác QTRR tại từng lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty và Đơn vị.
3. Thông số rủi ro là thang đo mức rủi ro, được cụ thể hóa cho từng tiêu chí dùng để đánh giá rủi ro. Bảng thông số rủi ro bao gồm “khả năng xảy ra” và “mức độ ảnh hưởng”, là cơ sở đánh giá và xếp hạng ưu tiên các rủi ro mà EVNNPT phải đối mặt.
4. HĐTV EVNNPT xem xét quyết định về việc tuyên bố về mức độ chấp nhận rủi ro (Tuyên ngôn về KVRR), danh mục rủi ro trọng yếu và thông số rủi ro hàng năm của Tổng công ty để trình HĐTV EVN trước 15/12 hàng năm và ban hành sau khi được HĐTV EVN thông qua theo quy định.
4.1. Tuyên ngôn về KVRR bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Các rủi ro không thể chấp nhận;
b) Các loại hình rủi ro có thể chấp nhận và giá trị rủi ro có thể chấp nhận (ví dụ: cao, thấp, trung bình);
c) Giới hạn rủi ro được phân bổ cụ thể cho từng rủi ro hoặc nghiệp vụ, hoạt động,…
4.2. Bảng thông số rủi ro được xây dựng bao gồm các nội dung sau:
a) Tiêu chí mức độ ảnh hưởng (ví dụ: ảnh hưởng về tài chính, danh tiếng, pháp lý, gián đoạn hoạt động SXKD,...);
b) Tiêu chí tần suất xảy ra;
c) Các ngưỡng đo và thang điểm cụ thể cho từng tiêu chí đã xác định ở trên.
4.3. Việc điều chỉnh, bổ sung liên quan Tuyên ngôn về KVRR và Bảng thông số rủi ro thuộc thẩm quyền của HĐTV EVNNPT và cần báo cáo EVN theo quy định.
5. Trình tự thực hiện xây dựng và cập nhật KVRR và Thông số rủi ro như sau:
5.1. Soạn thảo KVRR và thông số rủi ro:
Theo chu kỳ lập kế hoạch của EVNNPT, Ban Tổng hợp có trách nhiệm soạn thảo tuyên bố khẩu vị rủi ro và thông số rủi ro căn cứ trên các cơ sở chủ yếu sau đây:
a) Tầm nhìn, mục tiêu trung và dài hạn của EVNNPT;
b) Định hướng, chỉ đạo trọng tâm của HĐTV EVNNPT về các mối quan tâm, ưu tiên, mức chấp nhận rủi ro và các kỳ vọng về QTRR;
c) Các thông tin khác thu thập từ các cuộc họp, trao đổi với EVN, chỉ đạo, kết luận cuộc họp của Lãnh đạo EVNNPT.
5.2. Trình HĐTV EVNNPT chấp thuận dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro:
a) Ban Tổng hợp có trách nhiệm trình Chủ tịch HĐTV EVNNPT dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro;
b) Trường hợp Chủ tịch HĐTV EVNNPT có ý kiến điều chỉnh dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro, Ban Tổng hợp thực hiện điều chỉnh và trình lại Chủ tịch HĐTV EVNNPT để chấp thuận.
c) Sau khi được Chủ tịch HĐTV EVNNPT chấp thuận, dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro trình HĐTV EVNNPT xem xét thông qua.
5.3. Trình EVN dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro:
Sau khi được HĐTV EVNNPT thông qua, dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro trình HĐTV EVN trước ngày 15/12 hàng năm.
5.4. Phê duyệt dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro:
Sau khi dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro được EVN phê duyệt, HĐTV EVNNPT ban hành tuyên bố KVRR và thông số rủi ro của Tổng công ty.
Trường hợp EVN có ý kiến đều chỉnh dự thảo tuyên bố KVRR và thông số rủi ro, Ban Tổng hợp chủ trì thực hiện điều chỉnh và báo cáo HĐTV để ban hành theo quy định.
5.5. Truyền thông cho các đơn vị liên quan:
Dựa trên Tuyên bố KVRR, Thông số rủi ro được HĐTV EVNNPT phê duyệt, Ban Tổng hợp truyền thông, thông báo nội dung của Tuyên bố KVRR, Thông số rủi ro tới VP, các Ban và Đơn vị để làm cơ sở triển khai công tác QTRR trong EVNNPT.
5.6. Cập nhật tuyên bố KVRR và thông số rủi ro:
Định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi trong kế hoạch chiến lược SXKD, Ban Tổng hợp đánh giá lại tính phù hợp của các nội dung trong các văn bản, Tuyên bố KVRR, Thông số rủi ro và đề xuất sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết) và xin ý kiến phê duyệt theo trình tự và thẩm quyền đã quy định.
IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TỔNG THỂ
1. Chương trình QTRR tổng thể hàng năm của EVNNPT được HĐTV EVNNPT phê duyệt trước ngày 25/01 hàng năm theo Quy định tại Điều 89 của Quy chế 123.
2. Chương trình QTRR tổng thể hàng năm phải đáp ứng yêu cầu sau:
2.1. Chương trình QTRR tổng thể hàng năm cụ thể hóa các mục tiêu và giải pháp đề ra trong chiến lược, đảm bảo phù hợp với nguồn lực hiện tại của EVNNPT. 
2.2. Chương trình QTRR tổng thể hàng năm bao gồm tối thiểu các nội dung sau: 
a) Kết quả thực hiện công tác QTRR trong năm trước theo Chương trình QTRR tổng thể đã được phê duyệt.
b) Các chương trình, nội dung quản trị rủi ro và thời gian thực hiện trong năm tiếp theo.
c) Danh mục rủi ro trọng yếu và kế hoạch quản trị các rủi ro trọng yếu trong năm tiếp theo.
d) Kế hoạch công tác đào tạo nâng cao nhận thức và trình độ quản trị rủi ro cho cán bộ công nhân viên trong năm tiếp theo.
e) Các nội dung khác liên quan (nếu có).
3. Chương trình QTRR tổng thể hàng năm và các điều chỉnh, bổ sung liên quan do HĐTV quyết định.
4. Trình tự thực hiện xây dựng và cập nhật Chương trình QTRR tổng thể hàng năm như sau:
4.1. Soạn thảo Chương trình QTRR tổng thể hàng năm:
Ban Tổng hợp có trách nhiệm xây dựng Chương trình QTRR tổng thể hàng năm của EVNNPT căn cứ trên cơ sở Báo cáo công tác QTRR của VP, các ban, các đơn vị và tình hình thực hiện Chương trình QTRR tổng thể năm trước.
4.2. Trình HĐTV EVNNPT phê duyệt Chương trình QTRR tổng thể:
a) Ban Tổng hợp trình HĐTV cho ý kiến đối với nội dung Chương trình QTRR tổng thể hàng năm trước ngày 25/1.
b) Trường hợp Chủ tịch và các Thành viên HĐTV có ý kiến điều chỉnh dự thảo Chương trình QTRR tổng thể hàng năm, Ban Tổng hợp thực hiện điều chỉnh và trình lại để được Chủ tịch và các Thành viên HĐTV chấp thuận.
c) Ban Tổng hợp trình Chủ tịch HĐTV ký ban hành Chương trình QTRR tổng thể hàng năm.
4.3. Phê duyệt Chương trình QTRR tổng thể hàng năm:
HĐTV EVNNPT phê duyệt Chương trình QTRR tổng thể hàng năm trước ngày 31/1 và có báo cáo EVN theo quy định.
4.4. Truyền thông cho các đơn vị liên quan:
Dựa trên Chương trình QTRR tổng thể hàng năm được HĐTV EVNNPT phê duyệt, Ban Tổng hợp thông báo nội dung của Chương trình QTRR tổng thể cho VP, các Ban và Đơn vị để làm cơ sở triển khai công tác QTRR trong EVNNPT.
5. Khi triển khai thực hiện, Chương trình QTRR tổng thể hàng năm có thể được phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo chỉ đạo của HĐTV EVNNPT hoặc đề xuất của Ban Tổng hợp.
V. HỒ SƠ RỦI RO TRỌNG YẾU CẤP TỔNG CÔNG TY
1. Danh mục rủi ro (DMRR) là tài liệu liệt kê các rủi ro rủi ro có thể xảy ra và ảnh hưởng tới mục tiêu của EVN
2. Danh mục rủi ro bao gồm danh mục rủi ro tổng thể và danh mục rủi ro trọng yếu, trong đó:
2.1. Danh mục rủi ro tổng thể: là danh sách các rủi ro được ghi nhận trên cơ sở kết quả của công tác nhận diện rủi ro tổng thể tại EVNNPT.
2.2. Danh mục rủi ro trọng yếu (DMRRTY): là danh sách các rủi ro có khả năng gây ra hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến việc không đạt được mục tiêu của EVNNPT và/hoặc các rủi ro được xác định và đánh giá là quan trọng/cần ưu tiên trong năm tiếp theo của EVNNPT. Danh mục rủi ro trọng yếu phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư của EVNNPT trong năm tiếp theo.
3. Trình tự cập nhật DMRR và xây dựng DMRRTY như sau:
3.1. Gửi thông báo cập nhật DMRR cho các phòng/ban/đơn vị:
Định kỳ trước ngày 01/10 hàng năm, Ban Tổng hợp gửi thông báo yêu cầu cập nhật danh mục rủi ro của EVNNPT đến Văn phòng, các ban, đơn vị trong EVNNPT.
3.2. Rà soát DMRR và đề xuất bổ sung, xóa bỏ, sửa đổi thông tin rủi ro trong DMRR:
Sau khi nhận được Thông báo yêu cầu cập nhật danh mục rủi ro, Văn phòng, các Ban, đơn vị rà soát tính đầy đủ của Danh mục rủi ro và đề xuất bổ sung rủi ro mới (nếu có), sửa đổi nội dung/mô tả rủi ro (nếu cần thiết) hoặc xóa bỏ rủi ro không còn liên quan trong Danh mục rủi ro (nếu có). Văn phòng, các ban, đơn vị gửi DMRR, bao gồm đề xuất rủi ro trọng yếu đến Ban Tổng hợp.
3.3. Tổng hợp, hoàn thiện danh mục rủi ro:
- Ban Tổng hợp chịu trách nhiệm tiếp nhận, rà soát, tổng hợp Danh mục rủi ro theo các đề xuất của Văn phòng, các Ban, đơn vị; phân loại và gán Danh mục rủi ro theo các nhóm rủi ro, Chủ rủi ro. 
- Ban Tổng hợp gửi các Chủ rủi ro của Tổng công ty Danh mục rủi ro sau khi đã tổng hợp để xem xét, góp ý.
- Ban Tổng hợp tiếp nhận DMRR sau khi đã được các Chủ rủi ro của Tổng công ty góp ý để tổng hợp, xây dựng Danh mục rủi ro tổng thể của Tổng công ty.
3.4. Tổ chức hội thảo nhận diện rủi ro trọng yếu:
a) Tổ chức hội thảo nhận diện rủi ro trọng yếu (vòng 1) của cán bộ chủ chốt bao gồm các Lãnh đạo Văn phòng, các Ban EVNNPT trước ngày 10/11 hàng năm. Lãnh đạo Ban Tổng hợp trình bày danh mục rủi ro tổng thể và điều phối chương trình hội thảo để đại diện lãnh đạo Văn phòng, các Ban EVNNPT thực hiện bầu chọn và thống nhất DMRRTY. Việc bầu chọn và thống nhất DMRRTY có thể lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc hội thảo, lấy ý kiến thông qua bằng văn bản hoặc bình chọn trực tuyến đối với DMRRTY. Các ý kiến khác biệt (nếu có) sẽ được bảo lưu và trình lãnh đạo cấp cao quyết định.
b) Tổ chức hội thảo nhận diện rủi ro trọng yếu (vòng 2) của lãnh đạo cấp cao bao gồm Chủ tịch HĐTV, các Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT sau khi có kết quả bầu chọn và thống nhất DMRRTY từ lãnh đạo Văn phòng, các Ban EVNNPT (không muộn hơn ngày 30/11). Trưởng Ban Tổng hợp trình bày kết quả nhận diện rủi ro trọng yếu (vòng 1) từ lãnh đạo Văn phòng, các Ban EVNNPT và điều phối chương trình hội thảo để ban lãnh đạo cấp cao thực hiện bầu chọn và thống nhất danh mục rủi ro trọng yếu. Trong trường hợp không đạt được đồng thuận thì Chủ tịch Hội đồng thành viên đưa ra ý kiến quyết định.
Trong trường hợp không thể tổ chức hội thảo nhận diện rủi ro trọng yếu với các lãnh đạo cấp cao, Ban Tổng hợp tổ chức bầu chọn trực tuyến hoặc xin ý kiến chỉ đạo từ các lãnh đạo thông qua văn bản hoặc thư điện tử (email).
3.5. Lập DMRRTY: Căn cứ kết quả hội thảo nhận diện rủi ro trọng yếu (vòng 2), Ban Tổng hợp lập dự thảo DMRRTY.
3.6. Trình HĐTV EVNNPT và EVN thông qua DMRRTY:
Ban Tổng hợp trình Chủ tịch HĐTV thông qua đề xuất DMRRTY, bao gồm đề xuất phân công Chủ rủi ro đối với các rủi ro trọng yếu của EVNNPT trong năm tiếp theo và trình HĐTV EVNNPT thông qua để trình EVN trước ngày 15/12 hàng năm.
3.7. Ban hành DMRRTY: Trên cơ sở DMRRTY đã được EVN thông qua, HĐTV EVNNPT ban hành DMRRTY của EVNNPT và giao các Chủ rủi ro xây dựng HSRRTY.
4. HSRRTY: tài liệu ghi nhận những rủi ro được đánh giá là rủi ro trọng yếu, có ảnh hưởng trọng yếu đến mục tiêu và kết quả hoạt động của Tổng công ty và được phân tích chi tiết nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng theo thông số rủi ro đã được phê duyệt, tính hiệu quả hoạt động kiểm soát rủi ro hiện tại và ghi nhận phương án và kế hoạch xử lý rủi ro.
5. Chánh Văn phòng/Trưởng các Ban được giao là Chủ rủi ro có trách nhiệm xây dựng và trình HĐTV EVNNPT phê duyệt HSRRTY. Các Chủ rủi ro cần phối hợp với các ban/đơn vị liên quan để đánh giá, xây dựng rủi ro một cách toàn diện, tránh trường hợp các đánh giá rủi ro mang tính chủ quan, cục bộ (do thiếu thông tin, thiếu góc nhìn), nhất là đối với các rủi ro có tính khái quát, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực.
6. Chủ rủi ro của các rủi ro trọng yếu là Trưởng các Ban/Văn phòng thuộc cấp Tổng công ty. Tuy nhiên, về bản chất thì rủi ro tại đơn vị cấp trên là tổng hợp và mở rộng rủi ro tại các đơn vị cấp dưới (Phân tán rủi ro). Khi đánh giá nguyên nhân rủi ro, đánh giá hiệu quả kiểm soát hiện tại và đặc biệt là xây dựng thông số rủi ro sau này thì các Ban phải xem xét để việc nhận diện, đánh giá và xác định mức rủi ro là toàn diện cho cả cơ quan Tổng công ty và các đơn vị.
Để xây dựng HSRRTY, Trưởng các Ban/Chánh Văn phòng (được giao là Chủ rủi ro cấp Tổng công ty) thực hiện theo các bước như sau:
- Bước 1: Nhận diện rủi ro dựa trên các mục tiêu chiến lược mà tổ chức mong muốn đạt được (Nhận diện rủi ro);
- Bước 2: Thiết lập thước đo rủi ro, xác định nguyên nhân, kết quả, kiểm soát và các lỗ hổng trong việc giám sát rủi ro (Phân tích rủi ro);
- Bước 3: Xây dựng kế hoạch hành động xử lý rủi ro để tiếp tục QTRR đến mức có thể chấp nhận được (Xử lý rủi ro);
- Bước 4: Xây dựng các chỉ số hiển thị rủi ro chính (hoặc các tín hiệu cảnh báo sớm) để giám sát rủi ro (Giám sát rủi ro).
6.1. Bước 1 - Nhận diện rủi ro:
Nhận diện rủi ro là quá trình xác định các rủi ro có tác động đến việc đạt được mục tiêu của EVNNPT. Khi thực hiện nhân diện rủi ro, Chủ rủi ro có thể cân nhắc sử dụng các phương pháp sau đây:
- Phương pháp phỏng vấn: là việc thu thập các thông tin đầu vào từ các bên liên quan để trả lời câu hỏi: Rủi ro ở đâu? Điều gì có thể ngăn cản đạt mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị mình? 
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận diện rủi ro. Phương pháp chuyên gia cũng có thể hiểu là tận dụng chính các lãnh đạo, chuyên viên kỳ cựu/ưu tú của EVNNPT đã chiêm nghiệm và đúc kết từ kinh nghiệm quá khứ: xem xét các sự kiện xảy ra trước đó ảnh hưởng đến EVNNPT/Đơn vị.
- Phương pháp kiểm chứng xuyên suốt (Walk-through): là phương pháp kiểm tra toàn bộ các hoạt động trên thực tế để xác nhận lại rủi ro, ghi nhận các rủi ro có thể vốn dĩ tồn tại trong chính lĩnh vực kinh doanh hiện tại.
- Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa (Nominal group technique - NGT): là phương pháp ra quyết định nhóm, trong đó hạn chế việc bàn luận và giao tiếp giữa các cá nhân trong quá trình ra quyết định.
- Phương pháp phân tích nguyên nhân (Root-cause analysis - RCA): là phương pháp tập trung vào tìm kiếm gốc rễ của vấn đề, xác định lỗi hệ thống và quy trình/quy định để tìm ra nguyên nhân của các sự cố, sai sót hay kết quả không mong đợi đã xảy ra và có hướng điều chỉnh thích hợp.
- Phương pháp SWOT: là phương pháp phân tích điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) từ đó lý giải và đưa ra giải pháp cho các vấn đề đang tồn tại từ những thách thức, vấn đề và môi trường hiện tại mà EVNNPT/Đơn vị hiện đang phải đối mặt.
6.2. Bước 2 - Phân tích rủi ro:
Phân tích rủi ro bao gồm việc phân tích các nguyên nhân dẫn đến của rủi ro, đánh giá "Khả năng xảy ra” và “Mức độ ảnh hưởng” của từng rủi ro, và đánh giá các biện pháp kiểm soát hiện tại nhằm giảm thiểu “Khả năng xảy ra” hoặc “Mức độ ảnh hưởng” của rủi ro trọng yếu đó. Từ đó đưa ra mức xếp hạng rủi ro phù hợp cho các rủi ro còn lại (rủi ro sau khi áp dụng các biện pháp kiểm soát hiện tại) dựa trên Thông số rủi ro đã được xây dựng của EVNNPT. Chủ rủi ro thực hiện các nội dung sau:
a) Phân tích nguyên nhân rủi ro chính là trả lời câu hỏi Rủi ro bắt nguồn từ đâu? Phân tích nguyên nhân cốt lõi, xác định nguyên nhân sâu xa của vấn đề hay sự việc mà bắt nguồn từ đó (hoặc qua các chuỗi tương tác) sẽ dẫn đến rủi ro. Đối với mỗi rủi ro cần phân loại, làm rõ nguyên nhân rủi ro là nguyên nhân khách quan (những nguyên nhân xuất phát từ bên ngoài, nằm ngoài tầm kiểm soát của EVNNPT) hay nguyên nhân chủ quan (nguyên nhân xuất phát từ nội bộ EVNNPT); làm rõ các nguyên nhân rủi ro do lỗi quy trình/quy định nội bộ hay do lỗi con người hay do lỗi thiết kế hệ thống và các đặc thù trong hoạt động của EVNNPT.
b) Phân tích ảnh hưởng của rủi ro chính là trả lời câu hỏi: Rủi ro tác động như thế nào đến hoạt động của đơn vị, đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị? Phân tích, làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng rủi ro/tổn thất trên 5 khía cạnh: tài chính, danh tiếng, tuân thủ, con người, hoạt động của đơn vị mình.
c) Xác định các hoạt động kiểm soát hiện tại: Kiểm soát là các biện pháp để theo dõi, giám sát, điều chỉnh rủi ro. Kiểm soát có thể dưới các hình thức như quy trình, chính sách, công cụ hay các hành động khác mà có thể điều chỉnh rủi ro.
Chủ rủi ro phải phân loại hình thức kiểm soát hiện tại được thực hiện thủ công hay tự động, đồng thời phân loại theo mục đích của kiểm soát hiện tại:
- Ngăn ngừa: Kiểm soát được thực hiện trước khi thực hiện công việc nhằm tránh các rủi ro trong quá trình vận hành;
- Phát hiện: Kiểm soát được thực hiện sau khi các công việc được xử lý, triển khai hệ thống hoặc ghi nhận dữ liệu nhằm xác định lỗi hoặc điểm bất thường đã xảy ra;
- Ứng phó: Kiểm soát được thực hiện sau khi rủi ro đã xảy ra để giảm thiểu ảnh hưởng của nó
d) Đánh giá hiệu quả kiểm soát hiện tại: Chủ rủi ro cần trả lời các câu hỏi đã thực hiện các thủ tục kiểm soát như thế nào? Thiết kế của kiểm soát hiện tại có hiệu quả không? Kiểm soát có hoạt động như kế hoạch không? Phân tích lỗ hổng trong khâu kiểm soát nhằm xác định các phạm vi cần cải thiện.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát hiện tại như sau:
- Hiệu quả: 
+ Những biện pháp kiểm soát có mức độ cao, đáp ứng được mục tiêu ngăn ngừa, phát hiện và ứng phó được rủi ro;
+ Những biện pháp kiểm soát được thiết kế tự động hóa và khó bị xâm phạm hoặc những biện pháp kiểm soát thủ công được tiến hành thường xuyên;
+ Chưa từng ghi nhận có sai sót nào trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm soát.
- Hiệu quả một phần:
+ Kiểm soát chỉ ở mức độ trung bình;
+ Những biện pháp kiểm soát thủ công được tiến hành thường xuyên, nhưng không được tiến hành một đồng nhất;
+ Có ghi nhận một vài sai sót trong quá trình thực hiện hoạt động kiểm soát hoặc vẫn còn lỗ hổng chưa kiểm soát hết.
- Chưa hiệu quả:
+ Kiểm soát ở mức độ thấp;
+ Kiểm soát được thực hiện thủ công ở tần suất thấp hơn hoặc chưa ghi nhận một cách chính thức;
+ Có nhiều ghi nhận về sai sót trong việc thực hiện kiểm soát trước đó hoặc còn có những khâu chưa có kiểm soát hoặc kiểm soát chưa thường xuyên.
- Chưa có kiểm soát: 
Không ghi nhận có hoạt động kiểm soát (lỗ hổng kiểm soát).
e) Đánh giá rủi ro còn lại: Dựa theo thông số rủi ro đã được xác định đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng rủi ro còn lại của từng rủi ro sau khi đã áp dụng các biện pháp kiểm soát và xếp hạng rủi ro còn lại theo từng mức “Thấp”, “Trung bình”, “Cao”, “Rất cao” tương ứng theo ma trận rủi ro. Xếp hạng rủi ro có thể được mô tả theo các cấp như sau:
- Rất cao: Ảnh hưởng lớn tới hoạt động và sự bền vững của hoạt động cốt lõi của EVNNPT.
- Cao: Ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động và gây thiệt hại tới mục tiêu, kế hoạch của EVNNPT.
- Trung bình: Ảnh hưởng nhẹ đến hoạt động, gây ra một số thiệt hại trong quá trình vận hành hàng ngày và có thể dẫn tới việc điều chỉnh mục tiêu, kế hoạch của EVNNPT.
- Thấp: Ảnh hưởng không đáng kể tới hoạt động nội bộ, không gây hậu quả tới mục tiêu, kế hoạch của EVNNPT.
6.3. Bước 3 - Xử lý rủi ro:
Xử lý rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kiểm soát bổ sung thích hợp để đưa rủi ro về mức có thể chấp nhận được (rủi ro mục tiêu). Đây là quá trình xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để xử lý những nguyên nhân gốc rễ của rủi ro hay các hành động để cải thiện những tồn tại/lỗ hổng và điểm yếu trong hoạt động kiểm soát hiện tại. 
Các chiến lược xử lý rủi ro chính bao gồm:
(i) Chấp nhận “Tolerate”: Chấp nhận rủi ro, nếu không tìm thấy hoạt động kiểm soát khả thi nào để đưa rủi ro về mức chấp nhận được.
(ii) Giảm thiểu “Treat”: Giảm rủi ro, bằng cách thêm hoặc tăng cường một hoặc nhiều kiểm soát để xử lý toàn bộ hoặc một phần rủi ro.
(iii) Chuyển giao “Transfer”: Chuyển giao rủi ro sang một bên thứ ba bằng cách thuê ngoài hoặc tham gia vào các thỏa thuận chia sẻ rủi ro mang tính hợp đồng.
(iv) Tránh khỏi “Terminate”: Tránh khỏi rủi ro nếu rủi ro là quá lớn và không có hoạt động kiểm soát khả thi nào để xử lý rủi ro ấy.
(v) Tối ưu hóa: Tối ưu hóa rủi ro, bằng cách giảm các kiểm soát dư thừa hoặc không hiệu quả từ đó gia tăng mức độ chấp nhận để biến rủi ro thành cơ hội.
6.4. Bước 4 - Giám sát rủi ro:
Để thực hiện việc giám sát rủi ro, Chủ rủi ro cần thực hiện xây dựng chỉ số rủi ro chính (KRIs). KRIs là công cụ được thiết lập nhằm cung cấp thông tin hữu ích về giám sát các rủi ro có thể tác động đến việc đạt được mục tiêu của EVNNPT/Đơn vị. 
KRIs là chỉ số đo lường diễn biến rủi ro theo thời gian. Dựa vào KRIs, Chủ rủi ro hay người giám sát sẽ xác định được nguy cơ xảy ra rủi ro và mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu của đơn vị.
Việc xây dựng KRIs cần dựa trên các mục tiêu được thiết lập cũng như các rủi ro liên quan đã được nhận diện và phân tích cụ thể. Các KRI càng sát với nguyên nhân gốc rễ của rủi ro thì sẽ càng giúp EVNNPT chủ động hơn trong việc ứng phó với các sự kiện rủi ro.
Các Chủ rủi ro có trách nhiệm xác định các chỉ số KRI, giám sát các chỉ số này và báo cáo cho Bộ phận đầu mối/chủ trì QTRR. Bộ phận đầu mối/chủ trì QTRR có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị xác định, lựa chọn các chỉ số, phân tích xu hướng các chỉ số, theo dõi và thực hiện báo cáo, đề xuất biện pháp kế hoạch hành động phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi cần thiết.
Do rủi ro của một doanh nghiệp luôn luôn thay đổi nên các KRIs và các mức cho phép của KRIs cần được rà soát và cập nhật sau một thời gian nhất định nhằm đảm bảo quy trình QTRR đang hoạt động đúng hướng và phù hợp.
6.5. Tài liệu của HSRRTY: 
Trong việc thực hiện rủi ro thì từng bước thực hiện (từ 1➝4), bản thân công việc tại mỗi bước đã là một báo cáo độc lập, hoàn thiện về mặt nội dung; đồng thời theo nguyên tắc xác định rủi ro còn lại theo từng bước như trên thì các báo cáo tại từng bước là “chứng cứ rủi ro” để xây dựng HSRR hoàn chỉnh. Do đó, báo cáo tại từng bước cần được Chủ rủi ro xác nhận và thực hiện lưu trữ (đi kèm với các bằng chứng liên quan, nhất là với việc đánh giá hiệu quả kiểm soát hiện tại).
Việc chuyển nội dung tóm tắt vào bảng theo biểu mẫu chỉ giúp tổng hợp, báo cáo nhanh và theo dõi. Mỗi rủi ro cần có một hệ thống hồ sơ đầy đủ các nội dung như trên. 
6.6. Phân lớp hành động và tính khả thi của phương án xử lý: 
- Các bước từ 1➝4 nêu trên về mục đích nhằm đưa ra các biện pháp xử lý rủi ro đi kèm các hành động cụ thể, thời gian hoàn thành cụ thể và nguồn lực cần cung cấp (trường hợp nguồn lực lớn hơn ảnh hưởng của rủi ro thì có thể xem xét chấp nhận rủi ro). Do đó, các hành động xử lý rủi ro cần được chia nhỏ/cụ thể (có thể từ 1 nguyên nhân/ảnh hưởng rủi ro mà đưa ra nhiều hành động khác nhau để xem xét, lựa chọn). 
- Các hành động đưa ra cần phải đánh giá tính khả thi, phân kỳ triển khai và nguồn lực cung cấp (các nội dung này được trình bày trong 01 báo cáo độc lập gắn với Tài liệu rủi ro).
VI/ HỒ SƠ RỦI RO CẤP QUY TRÌNH
1. Hồ sơ rủi ro cấp quy trình là hồ sơ ghi nhận và phân tích những rủi ro trong quá trình thực hiện một quy trình hoạt động cụ thể, bao gồm các đánh giá về nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của rủi ro, tính hiệu quả hoạt động kiểm soát rủi ro hiện tại và kế hoạch xử lý rủi ro tương lai, đảm bảo hoạt động đó được kiểm soát trong hạn mức rủi ro cho phép của EVNNPT.
2. Việc phê duyệt các HSRR cấp quy trình thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban/Chánh Văn phòng/Giám đốc Đơn vị. 
3. Ban Tổng hợp ghi nhận nội dung thực hiện từ các ban, các đơn vị
4. HĐTV EVNNPT thông qua kết quả thực hiện của các Ban, ghi nhận trong báo cáo tình hình thực hiện chung của Tổng công ty (quý, 06 tháng, năm…).
5. Để xây dựng hồ sơ cho các rủi ro cấp quy trình, các Ban/Văn phòng/Đơn vị thực hiện theo khuyến nghị của Tư vấn và EVN như sau:
5.1. Nhận biết quy trình:
Khái niệm Quy trình ở đây không đồng nhất với Quy trình trong khái niệm về QCQLNB (Quy chế, quy định, quy trình, văn bản hướng dẫn) mà được hiểu cần được hiểu theo nghĩa rộng. Quy trình là chuỗi các hoạt động nghiệp vụ có liên kết với nhau, theo một thứ tự nhất định để giải quyết công việc, để đáp ứng một mục tiêu cụ thể. Quy trình sẽ bao gồm cả các lưu đồ giải quyết công việc, ví dụ: quy trình thu xếp vốn, quy trình thanh toán, quy trình thanh lý tài sản, quy trình cấp phát vốn, giải ngân; quy trình lập kế hoạch, quy trình quản lý tài sản, quy trình bảo quản vật tư, quy trình tuyển dụng, quy trình quản lý nhân sự, quy trình sửa chữa, thí nghiệm điện, quy trình phân tích sự cố,…
Số lượng quy trình: Chánh Văn phòng, Trưởng các ban, Giám đốc các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Ban/đơn vị mình để xác định và liệt kê đầy đủ các quy trình nghiệp vụ. Phương pháp rà soát số lượng quy trình để phục vụ công tác quản trị rủi ro được thực hiện như sau:
- Bước 1: Lập bảng thống kê đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của ban, đơn vị mình. 
- Bước 2: Rà soát từng chức năng, nhiệm vụ để xác định số lượng quy trình tương ứng. Lưu ý, mỗi chức năng nhiệm vụ sẽ phải có ít nhất một quy trình tương ứng.
a) Phân cấp quy trình: Văn phòng, các ban, đơn vị phải xem xét, nhận định quy trình, lưu đồ đang áp dụng thuộc cấp nào, cụ thể như sau:
+ Quy trình cấp 1: là quy trình cấp cao nhất của Đơn vị. Quy trình cấp 1 được xác định theo các mảng hoạt động chính trong chuỗi giá trị của Đơn vị. Mỗi mảng hoạt động chính trong chuỗi giá trị sẽ là một quy trình cấp 1. Ví dụ: Tài chính Kế toán, Quản lý Xây dựng, Đấu thầu, Pháp chế,…
+ Quy trình cấp 2: là quy trình được phân rã từ quy trình cấp 1. Quy trình cấp 2 là các quy trình có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để hoàn thành một mảng hoạt động chính trong chuỗi giá trị của Doanh nghiệp. Ví dụ: Trong Tài chính Kế toán gồm nhiều mảng nghiệp vụ: Kế hoạch tài chính, Quản lý vốn, Quản lý tài sản cố định,…
+ Quy trình cấp 3: là quy trình được phân rã từ quy trình cấp 2. Quy trình cấp 3 là các chuỗi hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau để hoàn thành một quy trình cấp 2. Ví dụ: Quy trình cấp 3 chính là lưu đồ thể hiện các công việc cụ thể như trong nghiệp vụ chính là Kế hoạch tài chính thì Ban TCKT có các nghiệp vụ con phối hợp các ban và xây dựng thành lưu đồ như: Lập kế hoạch tài chính, Điều chỉnh kế hoạch tài chính,…
+ Quy trình cấp 4: hoạt động là công việc được thực hiện bởi một người theo một phương thức hoạt động và tại một địa điểm và thời điểm nhất định. Cụ thể chính là hoạt động riêng từng chủ thể trong quy trình cấp 3. Ví dụ trong công tác Quản lý và đối chiếu số dư tiền của EVN từ lưu đồ chung phân tách ra thành 03 lưu đồ con tương ứng hoạt động của 03 chủ thể là Kế toán ngân hàng, Phó Trưởng Ban và Kế toán trưởng.
+ Quy trình cấp 5: chi tiết các bước công việc để hoàn thành một hoạt động (Quy trình cấp 4). Tập hợp các bước công việc sẽ làm thành một hoạt động. Ví dụ: trong hoạt động của Kế toán ngân hàng trong công tác Quản lý và đối chiếu số dư tiền của EVN mỗi bước lại mô tả nội dung cụ thể.
b) Các yếu tố của quy trình: Khi nói đến quy trình cần xác định được các yếu tố sau:
+ Chủ quy trình: là bộ phận chủ trì triển khai các nghiệp vụ để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao. 
+ Đầu ra và đầu vào: là cơ sở triển khai và kết quả phải đạt được khi thực hiện theo trình tự của quy trình đã xây dựng. Đầu vào là các thông tin, tài liệu, thông số, biểu mẫu, nhu cầu trước khi thực hiện quy trình. Đầu ra của quy trình là kết quả phải đạt được sau khi thực hiện quy trình. Việc thể hiện đầu ra đầu vào, các bước trong quy trình phải được thể hiện bằng sơ đồ khối, có đường đi chuỗi công việc từ đầu đến khi kết thúc.
Ví dụ: Công việc tuyển dụng lao động thì đầu vào có thể là chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT, nhu cầu tuyển dụng của EVNNPT và đề xuất của các Ban, đầu ra chính là kết quả đạt được là quyết định phê duyệt ứng viên trúng tuyển, hợp đồng chính thức của EVNNPT với người lao động.
+ KPIs: là chỉ số đánh giá thực hiện công việc, là công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ánh hiệu quả hoạt động của khi áp dụng quy trình. Hằng năm EVN, EVNNPT đều có các chỉ tiêu chấm điểm tương ứng với các mục tiêu đặt ra, tương tự mỗi quy trình nghiệp vụ sẽ gắn với các chỉ số để đo lường, kiểm soát mức độ hiệu quả đạt được. Từ đó đánh giá việc áp dụng có còn hiệu quả hay cần nghiên cứu cải tiến. 
Ví dụ: Quy trình quản lý vật tư gắn với KPIs như: Định mức VTTB; Mức/tỷ lệ tiêu hao VTTB; Số vật tư tiêu hao giữa vật tư thực tế tiêu hao với vật tư xuất ra/theo định mức;…
+ Rủi ro: là những nhân tố có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới kết quả đầu ra của quy trình, ảnh hưởng của sự không chắc chắn về một kết quả mong đợi. Trong quy trình Văn phòng, các ban, các đơn vị lưu ý lồng ghép các rủi ro có thể có xảy ra trong quá trình triển khai các bước theo quy trình.
Ví dụ: Quy trình đối chiếu công nợ thường gắn với các rủi ro như: Đối chiếu sai số liệu sổ sách; Không tải/không lấy được số liệu từ chương trình ERP;…
+ Kiểm soát: là biện pháp để điều chỉnh rủi ro. Kiểm soát có thể là quy trình, chính sách, công cụ hay các hanh động khác mà có thể điều chỉnh rủi ro. Khi xây dựng quy trình nghiệp vụ Văn phòng, các ban, các đơn vị cần xác định nội dung triển khai từng bước của quy trình dựa trên cơ sở nào để xây dựng qua đó làm cơ sở để phân loại, xác định kiểm soát trong quá trình xây dựng HSRR cấp quy trình sau này.
VP, các ban, các đơn vị cần xác định rõ các chốt kiểm soát từng công đoạn trong khi thực hiện quy trình; xác định chủ thể chịu trách nhiệm kiểm soát tại các chốt; xác định những công đoạn chưa có chốt kiểm soát, những kẽ hở, lỗ hổng trong kiểm soát để có các giải pháp phù hợp.
c) Lưu đồ quy trình: Lưu đồ được hiểu là sơ đồ khối mô tả các bước thực hiện quy trình từ điểm đầu đến điểm cuối để hoàn thành mục tiêu nhất định; các khối block liên kết với nhau bằng mũi tên. Mỗi lưu đồ quy trình cần có ít nhất một khối (block) kiểm tra điều kiện. Tại mỗi block, cần xác định rõ đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện và đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm kiểm soát.
*Trình bày tài liệu quy trình nghiệp vụ/lưu đồ công việc:
- Font chữ Time New Roman cỡ 13 đến 14.
- Phần lề trên (header): Số trang văn bản đánh bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang, không hiển thị số trang của trang đầu tiên.
*Soạn thảo lưu đồ trong tài liệu: Khi cần đưa lưu đồ vào tài liệu, sử dụng các ký hiệu như dưới đây. Trường hợp có nhu cầu sử dụng các ký hiệu khác, tác giả phải giải thích ký hiệu trong lưu đồ của mình.

Biểu tượng

Ý nghĩa

Bắt đầu hoặc kết thúc quá trình/quy trình

Các bước công việc cụ thể. Fone chữ ưu tiên sử dụng là Time New Roman cỡ 11 đến 12

Block kiểm tra điều kiện (tiếp tục hoặc yêu cầu thực hiện lại các bước trên)

Mũi tên chỉ bước tiếp theo của quy trình

Chuyển tiếp sang lưu đồ khác/nối với nhánh khác (ví dụ: lưu đồ A/nhánh A)


*Các hình thức trình bày và thể hiện lưu đồ:
Căn cứ tính chất nội dung cần thể hiện, lưu đồ có thể phân chủ thể theo chiều dọc hoặc chiều ngang. Tuy nhiên, lưu đồ phải đảm bảo việc thể hiện sự tương tác lẫn nhau của các chủ thể chính (Chủ quy trình và thành phần liên quan) tham gia quy trình, đồng thời thể hiện được các lưu đồ con phân rã từ lưu đồ tổng thể để xác định trình tự, các bước của riêng từng chủ thể (01 Ban/phòng hoặc cá nhân/tập thể riêng) khi tham gia vào công việc.
- Xây dựng lưu đồ phân chủ thể theo chiều dọc:
+ Về hình thức phải tuân thủ ký hiệu các khung/đường như quy định Soạn thảo lưu đồ trong quy trình đề cập ở trên.
+ Lưu đồ này thường áp dụng khi quy trình không có quá nhiều bước/chủ thể tham gia vào lưu đồ.

Ví dụ: Quy trình mua sắm, sửa chữa thường xuyên dưới 30 triệu đồng

+ Lưu đồ yêu cầu lưu ý đầy đủ các yếu tố của quy trình thể hiện được thứ tự các bước và Trách nhiệm/Bộ phận liên quan phụ trách thực hiện tại từng bước và phải có diễn giải/mô tả, diễn giải/mô tả là giải thích cụ thể hoặc các lưu ý hay dẫn chiếu biểu mẫu tài liệu tại từng bước (áp dụng với các lưu đồ đơn giản).
- Xây dựng lưu đồ phân chủ thể theo chiều ngang:
+ Trường hợp quy trình qua nhiều bộ phận và mỗi bộ phận lại phải thực hiện nhiều công đoạn tuy nhiên không muốn tách nhỏ thành các lưu đồ con. Để tiếp cận nội dung toàn diện nhanh chóng, các Ban cũng có thể xây dựng lưu đồ mà các chủ thể được phân theo chiều ngang.
+ Tương tự lưu đồ phân chủ thể theo chiều dọc, hình thức lưu đồ phân chủ thể theo chiều ngang cũng phải tuân thủ ký hiệu các khung/đường như quy định Soạn thảo lưu đồ trong quy trình đã trình bày ở trên. Lưu đồ cũng phải thể hiện được thứ tự các bước và Trách nhiệm/Bộ phận liên quan phụ trách.

Ví dụ: Quy trình quản lý văn bản đến

+ Mỗi lưu đồ cần có tài liệu thuyết minh diễn giải/mô tả chi tiết từng công đoạn. Để đảm bảo đồng bộ, thống nhất về thể thức trình bày, HĐTV EVNNPT ban hành biểu mẫu Báo cáo thuyết minh mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ mà Ban/phòng phải lập khi xây dựng lưu đồ công việc tại Phụ lục của Hướng dẫn này.
5.2. Xây dựng HSRR cấp quy trình: 
Việc lập HSRR cấp quy trình thực hiện theo trình tự các bước, cụ thể như sau:
a) Bước 1: Nhận diện rủi ro
Nhận diện có hệ thống các rủi ro tiềm tàng có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc đạt được mục tiêu của hoạt động/quy trình, tạo ra một danh mục ghi nhận các thông tin rủi ro có thể xảy ra tại từng bước công việc của hoạt động/quy trình nghiệp vụ.
Khi thực hiện nhân diện rủi ro, cần thực hiện:
- Xác định các mục tiêu của quy trình, đầu ra/ đầu vào của quy trình, từng bước quy trình, mối liên hệ tương tác phụ thuộc của quy trình.
- Dựa vào kết quả phân tích quy trình, thực hiện lập danh mục rủi ro cấp quy trình nhằm ghi nhận các rủi ro được nhận diện tại các bước công việc của quy trình

b) Bước 2: Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro là việc ghi nhận và đánh giá các hoạt động kiểm soát kiểm soát hiện tại tại quy trình, từ đó đánh giá những lỗ hổng và/hoặc điểm yếu trong kiểm soát rủi ro tại quy trình. Khi ghi nhận kiểm soát hiện tại, cán bộ chịu trách nhiệm cần lưu ý các nội dung sau:

- Tần suất của hoạt động kiểm soát

- Vị trí công việc của người thực hiện kiểm soát

- Các loại báo cáo/giấy tờ làm việc liên quan khi thực hiện hoạt động kiểm soát

- Các hoạt động tiếp theo nếu phát hiện lỗi

- Bằng chứng để chứng minh kiểm soát đã được thực hiện

- Chi tiết các hoạt động rà soát, kiểm soát cụ thể

- Mức độ chính xác/Ngưỡng cho phép mà người thực hiện kiểm soát sử dụng

*Đánh giá kiểm soát hiện tại:

b1) Kiểm soát: là quy trình, chính sách, công cụ và/hoặc các hành động khác có thể điều chỉnh rủi ro. Kiểm soát có thể được phân nhóm theo một số cách thức như sau:

(i) Phân loại kiểm soát theo nhóm quản trị quy trình

- Quy trình: Các tài liệu/văn bản nội bộ nhằm hướng dẫn thực thi công việc

- Con người: Năng lực của người thực thi kiểm soát

- Hệ thống: Ứng dụng CNTT trong thực thi kiểm soát

(ii) Phân loại kiểm soát theo nhóm quy trình con: Các quy trình con/mảng công việc chính trong một quy trình nghiệp vụ.

(iii) Phân loại kiểm soát theo đặc điểm của kiểm soát: Kiểm soát có thể được phân loại như sau:

- Ngăn ngừa/ Phát hiện/Ứng phó:

+ Phòng ngừa: Kiểm soát được thực hiện TRƯỚC khi các giao dịch đã được xử lý, triển khai trên hệ thống hoặc ghi nhận dữ liệu nhằm TRÁNH các rủi ro trong quá trình vận hành

+ Phát hiện: Kiểm soát được thực hiện SAU khi các giao dịch được xử lý, triển khai hệ thống hoặc ghi nhận dữ liệu nhằm xác định lỗi hoặc những điểm bất thường ĐÃ xảy ra

+ Ứng phó: Kiểm soát được thực hiện SAU khi đã xảy ra rủi ro

- Thủ công/ Tự động:

+ Thủ công: Kiểm soát yêu cầu có sự can thiệp của con người

+ Tự động: Kiểm soát tự động thông qua hệ thống CNTT

Một kiểm soát có thể là sự kết hợp giữa các loại kiểm soát: Phòng ngừa và Thủ công/Tự động; Phát hiện và Thủ công/Tự động; Ứng phó và Thủ công/Tự động.

b2) Đánh giá kiểm soát hiện tại của rủi ro: là việc xem tính hiệu quả của các kiểm soát hiện tại đối với các rủi ro đó.

Tính hiệu quả của kiểm soát dựa trên 2 tiêu chí: thiết kế của kiểm soát và vận hành kiểm soát.

Thiết kế của kiểm soát: Thiết kế của kiểm soát có phù hợp để xử lý rủi ro được nhận diện và kiểm soát sẽ giảm thiểu như thế nào đối với khả năng xảy ra và/hoặc ảnh hưởng khi rủi ro thực sự xảy ra. Thiết kế của kiểm soát được đánh giá theo phương pháp "HORNET", cụ thể:

- How – Hoạt động kiểm soát được thực hiện thế nào?

- Often – Tần suất của kiểm soát ra sao?

- Risk – Hoạt động kiểm soát có giảm thiểu được rủi ro cụ thể hay không?

- Nature – Bản chất và mức độ các lỗi/sai phạm mà hoạt động kiểm soát có thể phát hiện ra

- Experience – Năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ tham gia thực hiện kiểm soát

- Technology – Kiểm soát có sử dụng CNTT không?

Hiệu quả vận hành của kiểm soát: Kiểm soát được thực hiện một cách chính xác và được tuân thủ bởi con người. Chủ rủi ro có thể thực hiện đánh giá tính hiệu quả của vận hành kiểm soát bằng cách xem xét các nội dung sau:

- Nhân viên có tuân thủ hay không?

- Có đủ nguồn lực và năng lực để thực hiện không?

- Có áp dụng nhất quán không?

b3) Phân loại kết quả của đánh giá kiểm soát:

Các điểm yếu về kiểm soát được đánh giá thông qua 3 yếu tố quan trọng về con người, quy trình và hệ thống. Các điểm yếu này sẽ được chia theo nhóm Lỗ hổng kiểm soát, Kiểm soát bị vô hiệu lực và Kiểm soát cần cải thiện như dưới đây:

- Lỗ hổng kiểm soát: là những trường hợp không có kiểm soát thiết lập để giảm thiểu các rủi ro quy trình hoặc các kiểm soát hiện tại thiết kế phù hợp để nhằm xử lý vào các rủi ro quy trình. Thông thường loại phát hiện này được tạo ra bởi các yếu tố liên quan đến quy trình.

- Kiểm soát bị vô hiệu: là những trường hợp kiểm soát không được tuân thủ hoặc có vấn đề phát sinh từ việc vận hành kiểm soát. Thông thường loại phát hiện này được tạo ra bởi các yếu tố liên quan tới con người.

- Kiểm soát cần cải thiện: là những trường hợp trong đó các kiểm soát có thể được cải thiện nhằm nâng cao hơn nữa tính hiệu quả. Thông thường loại phát hiện này được tạo ra bởi các yếu tố liên quan tới quy trình.

c) Bước 3: Xử lý rủi ro
Xử lý rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kiểm soát bổ sung thích hợp để đưa rủi ro về mức có thể chấp nhận được (rủi ro mục tiêu). Đây là quá trình xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để xử lý những nguyên nhân gốc rễ của rủi ro hay chính là các hành động để cải thiện những tồn tại hay chính là lỗ hổng và điểm yếu trong hoạt động kiểm soát hiện tại. Các chiến lược xử lý rủi ro chính bao gồm:
(i) Chấp nhận “Tolerate”: Chấp nhận rủi ro, nếu không tìm thấy hoạt động kiểm soát khả thi nào để đưa rủi ro về mức chấp nhận được.
(ii) Giảm thiểu “Treat”: Giảm rủi ro, bằng cách thêm hoặc tăng cường một hoặc nhiều kiểm soát để xử lý toàn bộ hoặc một phần rủi ro.
(iii) Chuyển giao “Transfer”: Chuyển giao rủi ro sang một bên thứ ba bằng cách thuê ngoài hoặc tham gia vào các thỏa thuận chia sẻ rủi ro mang tính hợp đồng.
(iv) Tránh khỏi “Terminate”: Tránh khỏi rủi ro nếu rủi ro là quá lớn và không có hoạt động kiểm soát khả thi nào để xử lý rủi ro ấy.
(v) Tối ưu hóa: Tối ưu hóa rủi ro, bằng cách giảm các kiểm soát dư thừa hoặc không hiệu quả từ đó gia tăng mức độ chấp nhận để biến rủi ro thành cơ hội.
d) Giám sát rủi ro
Cán bộ chịu trách nhiệm thực hiện cập nhật tiến độ kiểm soát bổ sung/phương án xử lý rủi ro cho từng rủi ro cấp quy trình và cập nhật vào “Báo cáo rủi ro cấp Quy trình”.
5.3. Phương thức triển khai:
Để thống nhất và đồng bộ, tránh chồng chéo trong việc xây dựng lưu đồ quy trình và HSRR cấp quy trình, Tổng công ty triển khai như sau:
- Các Ban/Văn phòng rà soát, hoàn thiện các lưu đồ quy trình thuộc lĩnh vực Ban/Văn phòng mình phụ trách; hướng dẫn các Đơn vị rà soát các nội dung có thể áp dụng tương tư các Ban/Văn phòng tại đơn vị và báo cáo danh sách lưu đồ quy trình có thể áp dụng tương tự về Tổng công ty.
- Các lưu đồ quy trình do Ban/Văn phòng xây dựng cần cân nhắc: (i) các rủi ro ghi nhận tại các Ban/VP và (ii) các rủi ro ghi nhận tại Đơn vị để các đơn vị có thể dễ dàng kế thừa áp dụng.
- Sau khi Các Ban/Văn phòng xây dựng và phê duyệt HSRR cấp quy trình của Ban/Văn phòng; đối với quy trình có ghi nhận tại đơn vị thì phổ biến/hướng dẫn các đơn vị điều chỉnh cho phù hợp để Giám đốc đơn vị phê duyệt, áp dụng, theo dõi việc thực hiện QTRR theo HSRR đã phê duyệt. Đồng thời, các đơn vị phản hồi/kiến nghị các nội dung HSRR (nếu có) để Ban/Văn phòng hoàn thiện.
- Các quy trình đặc thù riêng biệt chỉ có đơn vị xây dựng, các đơn vị lập và phê duyệt HSRR cấp quy trình của mình, tự theo dõi việc thực hiện QTRR theo HSRR và báo cáo Tổng công ty theo quy định.
VII/ TÀI LIỆU QUẢN TRỊ RỦI RO
Theo quy định tại Điều 95 Quy chế quản trị, các tài liệu quản trị rủi ro tại EVN/Đơn vị bao gồm nhưng không giới hạn ở các nội dung sau:
1. Chính sách về quản trị rủi ro: là hệ thống thể hiện ý chí của Lãnh đạo EVNNPT trong việc quản trị rủi ro tại doanh nghiệp, được thiết lập nhằm san lấp những khiếm khuyết, tồn tại trong hoạt động điều hành, quản lý.
2. Quy trình quản trị rủi ro: là trình tự thực hiện các công việc, hoạt động quản trị rủi ro của EVNNPT, được quy định cụ thể tại Điều 96 Quy chế quản trị.
3. Sổ tay hướng dẫn quản trị rủi ro: là tài liệu tóm lược để các bộ phận/cá nhân được giao biết những nội dung phải thực hiện khi thực hiện công tác quản trị rủi ro tại Ban/Đơn vị.
4. Chương trình quản trị rủi ro tổng thể: theo quy định tại Điều 89 Quy chế quản trị.
5. Tuyên bố mức độ chấp nhận rủi ro (Tuyên ngôn về khẩu vị rủi ro): thể hiện triết lý của EVNNPT về rủi ro, thể hiện việc sẵn sàng chấp nhận mức độ rủi ro nhất định để đạt được mục tiêu hoạt động của EVN. Nội dung của Tuyên bố KVRR bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) các rủi ro không thể chấp nhận; (ii) các loại hình rủi ro có thể chấp nhận và giá trị rủi ro có thể chấp nhận (ví dụ: cao, thấp, trung bình); (iii) có giới hạn rủi ro được phân bổ cụ thể cho từng rủi ro hoặc nghiệp vụ, hoạt động,…
6. Danh mục rủi ro: danh mục các vấn đề có khả năng gây ra hậu quả ảnh hưởng dẫn đến việc không đạt được mục tiêu của EVNNPT/Đơn vị.
7. Thông số rủi ro: đã quy định tại Mục 3 phần III Phụ lục này.
8. Hồ sơ rủi ro: là tài liệu ghi nhận kết quả nhận diện và đánh giá rủi ro, bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến rủi ro như tên rủi ro, diễn giải sự kiện rủi ro, nguyên nhân, kiểm soát và kế hoạch hành động, Chủ rủi ro,… làm cơ sở để điều phối công tác quản lý rủi ro tại EVNNPT.
9. Báo cáo rủi ro tổng quát: là việc ghi nhận và báo cáo những thông tin về hiện trạng và kết quả triển khai quản trị rủi ro tại EVNNPT/Đơn vị.
10. Các báo cáo khác về quản trị rủi ro.
VIII/ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Theo quy định tại Điều 97 của Quy chế 123.
1. Báo cáo rủi ro tổng quát: là việc ghi nhận và báo cáo những thông tin về hiện trạng và kết quả triển khai quản trị rủi ro tại EVNNPT/Đơn vị.
2. Văn phòng, các ban, các đơn vị gửi báo cáo rủi ro tổng quát trước ngày 07/7 (đối với báo cáo 6 tháng) và trước ngày 30/11 năm sau đối với báo cáo năm thông qua Ban Tổng hợp.
2.1. Văn phòng, các Ban báo cáo kết quả thực thi nhiệm vụ QTRR đối với những rủi ro trọng yếu và rủi ro cấp quy trình được giao:
a) Báo cáo tiến độ, tình hình triển khai các giải pháp kiểm soát/xử lý rủi ro theo các HSRRTY và HSRR cấp quy trình đã phê duyệt do Văn phòng/Ban phụ trách;
b) Báo cáo kết quả rà soát, theo dõi và kiểm tra giám sát và ghi nhận những rủi ro phát sinh trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách: (i) rủi ro ghi nhận ở Ban; (ii) rủi ro ghi nhận ở Đơn vị;
c) Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp xử lý các rủi ro mới phát sinh.
2.2. Báo cáo rủi ro tổng quát của đơn vị trực thuộc bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung:
a) Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động QTRR của đơn vị;
b) Kết quả thực hiện giải pháp kiểm soát/xử lý các rủi ro trọng yếu theo HSRRTY đã được EVNNPT phê duyệt;
c) Kết quả tổ chức thực hiện và giám sát công tác QTRR theo HSRR cấp quy trình của đơn vị mình;
d) Báo cáo các rủi ro mới phát sinh trong và ngoài các HSRR đã xây dựng, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp xử lý.
2.3. Các nội dung Văn phòng, các ban, các đơn vị báo cáo phải kèm theo bảng theo dõi giám sát, đánh giá rủi ro, số liệu KRI,… đồng bộ với các nội dung HSRR đã xây dựng. Bản thân mỗi bước khi xây dựng HSRR đã là một báo cáo độc lập, hoàn thiện về mặt nội dung; các cá nhân phụ trách QTRR tại Văn phòng, các ban, các đơn vị có trách nhiệm cập nhật các nội dung HSRR đã xây dựng và việc thực hiện các biện pháp kiểm soát/xử lý rủi ro trong HSRR.
3. EVNNPT báo cáo EVN trước ngày 15/7 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 15/12 đối với báo cáo năm.
IX/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hướng dẫn này được áp dụng để thực hiện công tác quản trị rủi ro tại Tổng công ty và đơn vị kể từ ngày ban hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Văn phòng, các ban, các đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về EVNNPT để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

PHỤ LỤC

Mẫu Báo cáo thuyết minh mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Các đơn vị trực thuộc tự hiệu chỉnh nội dung và logo cho phù hợp)

 

 

Số:

Hà Nội, ngày








 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LƯU ĐỒ QUY TRÌNH … /

BỘ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ

 

BAN/ĐƠN VỊ …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
TÀI LIỆU NÀY PHẢI ĐƯỢC PHÂN PHỐI ĐẾN

- Tổng Giám đốc/Giám đốc

☒

Ban chỉ đạo…/Tổ công tác…

☒

- Các Phó Giám đốc/Phó Giám đốc

☒

Ban/Phòng

☒

- Lưu: Ban/Phòng

Danh mục quy trình/lưu đồ

TT

Tên quy trình/lưu đồ

Số lần cập nhật

Lịch sử cập nhật

1.

 

 

Điền đầy đủ thời gian các lần cập nhật

2.

 

 

 

3.

 

 

 

4.

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

(Lưu ý đặt dấu  ngay dưới bảng danh mục trước bảng ký bên dưới để có thể ký số trên D-Office)

Biên soạn

Kiểm tra

Phê duyệt

BAN/PHÒNG …

BAN/PHÒNG …

TRƯỞNG BAN/GIÁM ĐỐC (chức vụ tương đương hoặc cấp phó được giao ký thay)

- … (Chủ trì);

- … (Phối hợp).

 

(Điền danh sách các cán bộ được phân công kiểm tra: Họ và tên cùng chức vụ)

- … (Chủ trì);

- … (Phối hợp).

 

(Điền danh sách các cán bộ được phân công kiểm tra: Họ và tên cùng chức vụ)

 

 

 

 

 

 

 

(Điền tên Lãnh đạo Ban/đơn vị phê duyệt ký số)

 

I. (ĐIỀN TÊN QUY TRÌNH/LƯU ĐỒ)

1. MỤC ĐÍCH QUY TRÌNH

- Nêu ra việc áp dụng theo quy trình này nhằm hoàn thành hoạt động nghiệp vụ nào của Văn phòng/Ban/Đơn vị.

2. CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Liệt kê các căn cứ để xây dựng quy trình;

- Liệt kê các tài liệu liên quan khi thực hiện quy trình. Ví dụ: Quy trình đấu thầu, các tài liệu liên quan như: Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Quyết định phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu…

3. CHỦ QUY TRÌNH

- Điền tên Ban/phòng xây dựng hoặc tên các Ban/phòng nếu là quy trình do các Ban/phòng cùng xây dựng để thực hiện nhiệm vụ chung.

4. LƯU ĐỒ QUY TRÌNH

Khi xây dựng lưu đồ, VP, các ban, các đơn vị phải lưu ý theo tài liệu đào tạo ngày 24/6/2022 của EVN về việc Lập hồ sơ rủi ro cấp quy trình. Cụ thể:

a) Lưu ý đến việc phân cấp quy trình (5 cấp):

Lưu đồ tổng thể phải thể hiện sự tương tác lẫn nhau của các chủ thể chính (Chủ quy trình và thành phần liên quan) tham gia quy trình đồng thời thể hiện được các lưu đồ con phân rã từ lưu đồ tổng thể để xác định trình tự, các bước của riêng từng chủ thể (01 Ban/phòng hoặc cá nhân/tập thể riêng) khi tham gia vào công việc.

Ví dụ: Quy trình quản lý văn bản đến.

Hình thức lưu đồ này là phù hợp tiêu chuẩn của EVN, từ lưu đồ tổng thế có thể thấy các lưu đồ quy trình cấp dưới phân rã từ quy trình cấp trên. Người xem có thể thấy được tổng thể các công việc phải làm, các bộ phận/cá nhân liên quan và quy trình riêng biệt các bước mà bộ phận/cá nhân này phải thực hiện.

b) Lưu đồ phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố của quy trình bao gồm: (i) Mục tiêu của quy trình; (ii) Đầu vào và đầu ra của quy trình; (iii) Chủ quy trình; (iv) Trách nhiệm (phòng, ban, đơn vị, cá nhân) thực hiện từng công đoạn của quy trình; (v) Trách nhiệm kiểm soát tại mỗi công đoạn của quy trình; (vi) Chỉ số đo lường tính hiệu quả của quy trình (KPIs); (vii) Rủi ro trong quá trình thực hiện quy trình; (viii) Chỉ số đo lường mức độ rủi ro trong quá trình thực hiện quy trình (KRI).

c) Lưu đồ phải có phần thuyết minh chi tiết đi kèm, diễn giải các bước thực hiện và được thể hiện chính xác qua các hình khối như EVNNPT đã hướng dẫn tại Văn bản số 2498/EVNNPT-PC ngày 06/7/2022.

5. CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN – KPIs

Liệt kê các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của khi áp dụng quy trình để có thể đặt ra các chỉ tiêu và theo dõi đối chiếu. Ví dụ: Quy trình quản lý vật tư gắn với KPIs như: Định mức VTTB; Mức/tỷ lệ tiêu hao VTTB; Số vật tư tiêu hao giữa vật tư thực tế tiêu hao với vật tư xuất ra/theo định mức;…

6. CÁC RỦI RO

- Liệt kê các rủi ro có thể xẩy ra trong khi thực hiện quy trình.

7. KIỂM SOÁT

- Liệt kê các chốt kiểm soát trong quá trình thực hiện quy trình, đánh giá tính hiệu quả của các chốt kiểm soát.

8. PHỤ LỤC/BIỂU MẪU (Điền danh sách các Phụ lục/Biểu mẫu đi kèm Quy trình nếu có)

TT

Tên Phụ lục/Biểu mẫu

Mã số Phụ lục/

Biểu mẫu

Ghi chú

01

 

 

 

02

 

 

 

03

 

 

 

Ví dụ:

TT

Tên Phụ lục/Biểu mẫu

Mã số Phụ lục/

Biểu mẫu

Ghi chú

01

Phụ lục Định nghĩa các từ. thuật ngữ viết tắt

PL.01

 

02

Biểu mẫu Tờ trình phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

BM.01

Áp dụng với …

03

Biểu mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

BM.02

 

 

II. (ĐIỀN TÊN QUY TRÌNH/LƯU ĐỒ)

(tương tự như trên)

Chú thích màu chỉ dẫn
loading