Quy chế Phối hợp giữa Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện với các Đơn vị trong EVNNPT năm 2017

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________
Số: 1595/QĐ-EVNNPT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, 01 - 09 - 2017

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện và các đơn vị trong EVNNPT

_____________

                
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
              TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
 

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 666/QĐ-EVNNPT ngày 14/4/2017 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc thành lập Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện.

Căn cứ Tờ trình số 3198/TTr-EVNNPT ngày 23/8/2017 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện và các Đơn vị trong EVNNPT;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện và các Đơn vị trong EVNNPT.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3.
Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT, Giám đốc các Đơn vị trực thuộc EVNNPT và Giám đốc Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này../.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các TV HĐTV;
- KSV PTC;
- Lưu: VT, TH, KT.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

   

 

Đặng Phan Tường

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP
GIỮA CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN
VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRONG EVNNPT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1595/QĐ-EVNNPT ngày 01-09-2017 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

I- MỤC ĐÍCH
- Để đảm bảo sự thống nhất, tuân thủ quy định và hiệu quả trong việc phối hợp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giữa NPTS với các đơn vị trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của các đơn vị, cá nhân trong việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ giữa NPTS với các đơn vị trong EVNNPT.

II- CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Công văn số 31/EVN-HĐTV ngày 20/02/2017 của EVN về việc công tác triển khai thành lập Công ty Dịch vụ kỹ thuật TTĐ;

- Quyết định số 666/QĐ-EVNNPT ngày 14/4/2017 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc thành lập Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện.

- Các quy định, tài liệu có liên quan khác.

III- NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.1. Phạm vi điều chỉnh

- Quy chế phối hợp nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất giữa các đơn vị của EVNNPT trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Quy chế phối hợp quy định cụ thể phạm vi công việc, phương thức phối hợp, … giữa NPTS và các đơn vị trực thuộc EVNNPT trong công tác quản lý vận hành, thi công lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh, xử lý sự cố, bất thường trên lưới điện, đầu tư xây lắp, sửa chữa nhằm đảm bảo cho lưới truyền tải điện vận hành an toàn, liên tục, ổn định và tin cậy.

1.2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quy chế này bao gồm:

- Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- Các Công ty Truyền tải điện và đơn vị trực thuộc.

- Các Ban Quản lý dự án trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện và các đơn vị trực thuộc.

Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

2.1. Các chữ viết tắt

- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

- PTC: Công ty Truyền tải điện.

- NPTS: Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.

- PMB: Ban Quản lý dự án các công trình điện.

- TTĐ: Truyền tải điện khu vực.

- DVKT: Dịch vụ kỹ thuật.

- B0: Trực ban điều độ của PTC.

- TBA: Trạm biến áp.

- ĐD: Đường dây.

- TNĐK: Công tác thí nghiệm định kỳ.

- SCL: Sửa chữa lớn.

- SCTX: Sửa chữa thường xuyên.

- XLSC: Xử lý sự cố.

- TSCĐ: Tài sản cố định.

- PATC&BPAT: Phương án thi công và biện pháp an toàn.

- CNTT: Công nghệ thông tin.

- CBCNV: Cán bộ công nhân viên.

2.2. Các định nghĩa và giải thích từ ngữ

- Thí nghiệm định kỳ bao gồm các công tác thí nghiệm sau 01 năm lắp đặt hoặc hết bảo hành; thí nghiệm định kỳ theo quy định của EVNNPT bao gồm cả các công tác thí nghiệm tăng cường, kiểm tra phóng điện cục bộ (PD), thí nghiệm đáp ứng tần số quét (SFRA); thí nghiệm trang bị, dụng cụ an toàn; thí nghiệm vật tư, thiết bị tồn kho.

- Sửa chữa thường xuyên là công việc sửa chữa nhỏ, thực hiện trong thời gian ngắn có tính chất duy trì khả năng làm việc như duy tu, bảo dưỡng thường xuyên theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo duy trì năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ và đảm bảo cho việc vận hành an toàn, tin cậy.

- Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ bằng cách sửa chữa, phục hồi hoặc thay thế các bộ phận, chi tiết, thiết bị đã bị suy giảm năng lực hoạt động hoặc đã bị hư hỏng trong quá trình sử dụng hoặc đã đến kỳ hạn phải thay thế nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo tiêu chuẩn.

- Xử lý sự cố là công việc sửa chữa, khắc phục sự cố nhằm khôi phục năng lực và tính năng kỹ thuật của TSCĐ theo trạng thái ban đầu của tài sản.

- Thiết bị, công trình chính lưới truyền tải điện là đường dây và trạm biến áp (bao gồm thiết bị, công trình trong phạm vi trạm) có cấp điện áp 220 kV trở lên.

Chương 3
CÁC NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP
Điều 3. Thủ tục an toàn khi CBCNV của NPTS đến làm việc tại PTC
- NPTS có trách nhiệm cử các đội công tác đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện, phù hợp với yêu cầu công việc khi đến công tác tại các PTC.
- CBCNV của NPTS khi đến làm việc trên thiết bị của các PTC phải có giấy đăng ký công tác đúng quy định theo mẫu tại Phụ lục 1.
- Các đội công tác của Trung tâm DVKT khi làm việc trên lưới điện của PTC phải có PATC&BPAT theo quy định. Trung tâm DVKT thống nhất, thông qua PATC&BPAT với PTC. Các trường hợp XLSC, bất thường thì các bước phối hợp lập, thống nhất PATC&BPAT được quy định cụ thể trong Quy chế này.
Điều 4. Công tác thí nghiệm định kỳ

4.1. Trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ

- NPTS chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện toàn bộ công tác TNĐK cho lưới truyền tải điện đúng theo quy định về thời hạn, khối lượng, chất lượng nhằm đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy cho các thiết bị.

- PTC có trách nhiệm chủ động trong việc lập kế hoạch, đăng ký cắt điện, phối hợp đánh giá tình trạng và kiểm soát thiết bị, đề xuất xử lý các bất thường.

4.2. Công tác phối hợp

- Các PTC lập danh mục, hạng mục, khối lượng TNĐK các thiết bị hàng năm theo quy định và gửi để NPTS thực hiện.

- Trên cơ sở danh mục, hạng mục, khối lượng TNĐK do các PTC gửi, NPTS lập kế hoạch triển khai thực hiện theo đúng quy định, thời hạn nhằm đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy cho các thiết bị trên lưới truyền tải điện.

- NPTS sẽ gửi lại kế hoạch thực hiện TNĐK để PTC đăng ký kế hoạch cắt điện với các cấp điều độ theo quy định. Khi đăng ký lịch, PTC gửi đồng thời cho NPTS để thực hiện hoặc điều chỉnh lịch công tác cho phù hợp.

- Nếu có thay đổi thời gian cắt điện, PTC phải thông báo ngay (trong vòng 30 phút) cho Trung tâm DVKT sau khi nhận được thông báo của cấp điều độ có thẩm quyền (trừ các trường hợp đặc biệt liên quan đến tiến độ công việc, thời hạn đóng điện). Nếu hoãn cắt điện do nguyên nhân kết lưới không đảm bảo hoặc thay đổi phương thức vận hành, các PTC sẽ chủ động đăng ký cắt điện lại trên cơ sở thỏa thuận thời gian phù hợp với các Trung tâm DVKT. Nếu hoãn cắt điện do nguyên nhân từ phía các Trung tâm DVKT hoặc do thời tiết mưa bão tại thời điểm thi công, các Trung tâm DVKT phối hợp với các PTC để đăng ký cắt điện lại theo đúng quy định.

- PTC chịu trách nhiệm bàn giao thiết bị cần TNĐK cho NPTS sau khi đã cô lập hoàn toàn thiết bị đó theo quy định.

- Sau khi kết thúc công tác, Đội công tác của Trung tâm DVKT cấp biên bản thí nghiệm tạm thời (chỉ có chữ ký của lãnh đạo nhóm công tác) cho PTC tại hiện trường trước khi có biên bản chính thức. Đội công tác của Trung tâm DVKT phải kết luận đánh giá số liệu thí nghiệm và ghi vào sổ theo dõi đại tu khiếm khuyết thiết bị để PTC có cơ sở trả thiết bị cho cấp Điều độ có thẩm quyền. Trường hợp có bất thường về số liệu thí nghiệm hoặc các vấn đề khác, Đội công tác của Trung tâm DVKT phải báo cáo ngay cho lãnh đạo Trung tâm DVKT để phối hợp với các PTC đánh giá và đề xuất phương án xử lý.

- PTC chịu trách nhiệm kiểm soát, so sánh số liệu thí nghiệm để đảm bảo kết quả thí nghiệm được đánh giá theo đúng quy định hiện hành.

- Trường hợp phát hiện các khiếm khuyết, bất thường, hư hỏng thiết bị trong quá trình TNĐK, Phòng KT của Truyền tải điện và Phòng KT của Trung tâm DVKT khu vực chịu trách nhiệm đánh giá và thống nhất sơ bộ phương án, vật tư dùng cho công tác khắc phục; đồng thời phân định rõ nhiệm vụ của các bên trong công tác cung ứng, vận chuyển vật tư cũng như khối lượng thi công của từng bên. PTC có trách nhiệm lập phương án, dự toán cho công tác khắc phục làm cơ sở cho Trung tâm DVKT thực hiện.

- Sau khi kết thúc công việc, hai bên xác nhận khối lượng công việc đã hoàn thành, các Trung tâm DVKT phải cấp biên bản thí nghiệm chính thức cho các PTC trong vòng 10 ngày làm việc.

- Biên bản thí nghiệm phải được lưu trữ tại TBA và Trung tâm DVKT.

Điều 5. Công tác xử lý sự cố

5.1. Trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ

- Khi xảy ra sự cố lưới truyền tải điện (gồm ĐD, TBA) thì PTC có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá và XLSC theo chức năng, nhiệm vụ.

- Trường hợp sự cố vượt quá khả năng xử lý, PTC đề nghị NPTS phối hợp xử lý, khắc phục sự cố. NPTS có trách nhiệm phối hợp với các PTC xử lý, khắc phục nhanh các sự cố nếu có đủ năng lực. Công tác phối hợp XLSC sẽ được thực hiện theo trình tự dưới đây.

5.2. Công tác phối hợp xử lý sự cố

- NPTS và PTC có trách nhiệm cung cấp bằng văn bản gồm danh sách, số điện thoại, fax và email của người cung cấp và tiếp nhận thông tin sự cố của mỗi bên.

- Phòng Kỹ thuật hoặc Trực ban điều độ của PTC sẽ liên lạc trực tiếp với Lãnh đạo Trung tâm DVKT khu vực để phối hợp thu thập thông tin, phân tích và thống nhất sơ bộ phương án, vật tư dùng cho việc XLSC.

- Trực ban điều độ của PTC gửi yêu cầu cho Trung tâm DVKT khu vực thực hiện công tác XLSC bằng điện thoại, fax và email theo mẫu tại Phụ lục 2.

- Các PTC chịu trách nhiệm cung cấp các vật tư, thiết bị chính cho NPTS phục vụ công tác XLSC.

- Nhóm công tác của Trung tâm DVKT lập PATC&BPAT và phải được bộ phận có thẩm quyền của PTC phê duyệt tại hiện trường.

- Khi kết thúc công việc XLSC, nhóm công tác của Trung tâm DVKT phối hợp với bộ phận tại hiện trường của PTC nghiệm thu công việc, xem xét các số liệu kiểm tra thí nghiệm sau xử lý và báo cáo cấp có thẩm quyền để đưa thiết bị, công trình trở lại vận hành.

- Trung tâm DVKT lập hồ sơ xác nhận khối lượng thực hiện, vật tư đưa vào sử dụng và thu hồi với PTC.

- Công tác lập các hồ sơ nghiệm thu, thủ tục thanh quyết toán theo quy định hiện hành của EVNNPT.
Điều 6. Công tác sửa chữa thường xuyên
- PTC chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác SCTX lưới truyền tải điện (ĐD, TBA), không bao gồm các công việc thí nghiệm hiệu chỉnh.
- NPTS chịu trách nhiệm thực hiện công việc thí nghiệm hiệu chỉnh của công tác SCTX.
- Trường hợp SCTX vượt quá khả năng thực hiện, PTC báo cáo EVNNPT nêu rõ lý do, đính kèm phương án - dự toán để làm cơ sở giao cho NPTS thực hiện. PTC và NPTS phối hợp thực hiện sửa chữa đảm bảo tiến độ, chất lượng đồng thời xác định khối lượng, chi phí thực hiện để làm cơ sở hạch toán chi phí.
Điều 7. Công tác sửa chữa lớn

7.1. Nguyên tắc chung của công tác SCL

- Các đơn vị có trách nhiệm thực hiện công tác SCL hàng năm các TSCĐ được EVNNPT giao quản lý (bao gồm thiết bị, công trình chính lưới truyền tải điện; nhà cửa, công trình kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện; …). Trình tự thủ tục lập, phê duyệt hồ sơ và kế hoạch vốn SCL theo đúng quy định sửa chữa TSCĐ hiện hành của EVN, EVNNPT.

- Sau khi được EVNNPT giao kế hoạch vốn SCL, các đơn vị lập, trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức đấu thầu và thực hiện các bước theo các quy định hiện hành. Công tác phối hợp thực hiện SCL đối với thiết bị, công trình chính lưới truyền tải điện giữa NPTS với các PTC theo trình tự và quy định dưới đây.

7.2. Phối hợp SCL thiết bị, công trình chính lưới truyền tải điện

- Căn cứ quy định về công tác SCL tài sản cố định của EVN và EVNNPT, PTC chịu trách nhiệm lập, trình và phê duyệt danh mục, phương án, dự toán SCL hàng năm theo phân cấp đối với các thiết bị, công trình chính lưới truyền tải điện làm cơ sở trình EVNNPT giao kế hoạch vốn.

- Căn cứ kế hoạch vốn SCL được EVNNPT tạm giao, PTC tổng hợp toàn bộ danh mục SCL TSCĐ các thiết bị, công trình chính lưới truyền tải điện và gửi văn bản, đính kèm hồ sơ (phương án, dự toán, kế hoạch tiến độ) cho NPTS để thống nhất, lựa chọn những hạng mục SCL mà NPTS sẽ thực hiện.

- NPTS căn cứ năng lực của mình để cân đối, lựa chọn thực hiện công tác SCL trên nguyên tắc hoàn thành các nhiệm vụ chính theo chức năng nhiệm vụ do EVNNPT giao và kế hoạch, tiến độ SCL nhằm đảm bảo cho lưới truyền tải điện vận hành an toàn, tin cậy. Trong vòng 05 ngày làm việc, NPTS gửi văn bản thống nhất với PTC các hạng mục SCL sẽ thực hiện.

- Trong vòng 05 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản thống nhất của NPTS, PTC có trách nhiệm tổng hợp báo cáo EVNNPT kế hoạch SCL do NPTS thực hiện (bao gồm nội dung công việc, giá trị, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc) để giao kế hoạch cho NPTS.

- Căn cứ báo cáo của PTC và xem xét năng lực của NPTS theo chức năng nhiệm vụ, EVNNPT giao kế hoạch và cấp chi phí SCL cho NPTS trên cơ sở kế hoạch, khối lượng thực hiện SCL của NPTS.

- PTC chịu trách nhiệm đăng ký kế hoạch cắt điện với các cấp điều độ theo quy định, phê duyệt PATC&BPAT, giám sát thi công và xác nhận khối lượng công việc do NPTS thực hiện. Thông báo lịch cắt điện và phối hợp NPTS thực hiện công tác SCL đảm bảo tiến độ, chất lượng.

- NPTS có trách nhiệm lập quyết toán những hạng mục do mình thực hiện và chuyển cho PTC thẩm tra, phê duyệt quyết toán SCL theo quy định.

Điều 8. Công tác thi công lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh và tư vấn giám sát các dự án đầu tư xây dựng
- Sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án được phê duyệt, đơn vị quản lý dự án có văn bản đề nghị NPTS thực hiện các gói thầu thi công lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh và Tư vấn giám sát (phù hợp) kèm theo các yêu cầu về tiến độ và năng lực theo quy định.
- Trên cơ sở văn bản phúc đáp của NPTS về việc nhận thực hiện kèm hồ sơ chứng minh năng lực, đơn vị quản lý dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và dự toán gói thầu với hình thức tự thực hiện do NPTS đảm nhận.
- Sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu và dự toán gói thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị quản lý dự án ký thỏa thuận giao việc (theo mẫu Phụ lục 3) với NPTS để thực hiện gói thầu.
- Quá trình tổ chức thực hiện, nghiệm thu và thanh quyết toán theo các quy định về đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước, EVN và EVNNPT.
Điều 9. Công tác gia công cơ khí, vận tải
- Căn cứ nhu cầu về gia công cơ khí và dịch vụ vận tải, các đơn vị gửi cho NPTS đề nghị thực hiện.
- Căn cứ yêu cầu và năng lực hiện có, NPTS có văn bản phản hồi thống nhất thực hiện và đính kèm phương án, dự toán chi phí.
- Các đơn vị ký thỏa thuận giao việc (theo mẫu Phụ lục 3) với NPTS làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Các thủ tục nghiệm thu và thanh quyết toán tuân thủ theo các quy định hiện hành.
Chương 4
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, phát hiện thiếu sót hoặc không phù hợp thì các ban, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất về EVNNPT (Ban KT làm đầu mối) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

 

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Đặng Phan Tường

Phụ lục 1 - Mẫu giấy đăng ký công tác

TRUNG TÂM DỊCH VỤ KỸ THUẬT
ĐỘI …………..
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

…………, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY ĐĂNG KÝ CÔNG TÁC

Kính gửi: ........................................................................................

 

Căn cứ Biên bản khảo sát hiện trường (nếu có) ............................................,

Trung tâm DVKT ... , Đội ..................................................................................

..................................................... đăng ký tiến hành công việc, cụ thể như sau:

1. Nội dung công việc: ................................................................................................

.....................................................................................................................................

2. Địa điểm (hoặc thiết bị) tiến hành công việc: ........................................................

.....................................................................................................................................

3. Điều kiện về an toàn điện để thực hiện công việc: ................................................

.....................................................................................................................................

4. Thời gian tiến hành công việc: ...............................................................................

.....................................................................................................................................

5. Số lượng đơn vị công tác (nếu có): .........................................................................

6. Số lượng nhân viên 01 đơn vị công tác: 1) ... /ng; 2) ... /ng; 3) ... /ng.

TT

Họ và tên

Bậc ATĐ

Chức danh

1

 

... /5

 

2

 

... /5

 

3

 

... /5

 

4

 

... /5

 

5

 

... /5

 

(Nếu số lượng nhân viên đơn vị công tác vượt quá 5 người thì ghi số lượng danh sách CBCNV được cử làm việc trong các đơn vị công tác vào phụ lục kèm theo.)

7. Người Lãnh đạo công việc (nếu có): ............................................ Bậc ATĐ ... /5;

8. Người Giám sát an toàn điện (nếu có): 1) ..................................... Bậc ATĐ ... /5;
            2) ................................... Bậc ATĐ ... /5; 3) ..................................... Bậc ATĐ ... /5;

9. Người Chỉ huy trực tiếp: 1) ........................................................... Bậc ATĐ ... /5;
            2) ................................... Bậc ATĐ ... /5; 3) ...................................... Bậc ATĐ .../5;

10. Các đơn vị quản lý vận hành có liên quan đến công việc phải cấp Giấy phối hợp cho phép, bao gồm (nếu có):

................................................................................................................................................................................

11. Những yêu cầu khác: ............................................................................................

12. Người liên hệ: ................................ chức vụ: ..................... ĐT: ..........................

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

LÃNH ĐẠO (ĐỘI)


(Ký và ghi họ tên)

 

TRUNG TÂM DỊCH VỤ
KỸ THUẬT

ĐỘI:
________

DANH SÁCH CBCNV ĐƯỢC CỬ ĐỂ 
LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
Có giá trị từ ngày … /… / … đến ngày … /… / …

 

 

 

TT

Họ và tên

Bậc ATĐ

Chức danh

1

 

... /5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

 

 

LÃNH ĐẠO (ĐỘI)
(Ký và ghi họ tên)

 

 

 

Ghi chú: Hằng năm khi có thay đổi về nhân sự và chức danh, phải lập lại danh sách này để gửi cho đơn vị (bộ phận) quản lý vận hành.

Phụ lục 2 - Mẫu phiếu yêu cầu xử lý sự cố

 

TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN …
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

………., ngày …..tháng…. năm…

 

 

PHIẾU YÊU CẦU XỬ LÝ SỰ CỐ

Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật …

 

Vào hồi …. Giờ….. phút, ngày …. tháng…..năm………

Tại …….(VD: trạm biến áp 220 kV …) đã xảy ra sự cố (ghi rõ)……tại ngăn lộ (ghi rõ)…..

Căn cứ việc thống nhất sơ bộ phương án xử lý sự cố giữa Phòng Kỹ thuật PTCx và Trung tâm DVKTx, thừa ủy quyền của Giám đốc Công ty TTĐx, Trực ban điều độ B0x - PTCx đề nghị Trung tâm DVKTx xử lý sự cố trên với các hạng mục công việc chính như sau (ghi rõ yêu cầu): Ví dụ:

1) Chuyển vật tư, thiết bị từ….đến…

2) Các công việc chính:

- Nhất thứ:

- Nhị thứ:

- Viễn thông:

3) Các công việc liên quan khác (nếu có)

 ……

Trân trọng./.

 

CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN ...
TRỰC BAN BO...
(ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục 3 - Mẫu thỏa thuận giao việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______

THỎA THUẬN GIAO VIỆC

(Số:………….……./TTGV/(Các đơn vị trực thuộc (NPTS-PTC-Ban A))

Căn cứ:

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

nhayLuật Đấu thầu năm 2013 nêu tại Phụ lục 3 được thay thế bằng Luật Đấu thầu năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024nhay

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

- Quyết định số 118/QĐ-EVN ngày 16/6/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành Quy chế quản lý tài chính của EVNNPT;

- Quyết định số 168/QĐ-EVN ngày 28/9/2015 của EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

- Quyết định số 600/QĐ-EVN ngày 04/9/2014 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác đấu thầu trong EVN;

- Quyết định số 126/QĐ-EVN ngày 03/7/2015 của Hội đồng thành viên EVN về việc bổ sung Quy chế về công tác đấu thầu trong EVN;

- Quyết định số 1662/QĐ-EVNNPTngày 06/7/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPTvề việc ban hành Quy chế về công tác kế hoạch trong EVNNPT;

- Quyết định số 313/QĐ-EVNNPTngày 29/01/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPTvề việc ban hành Quy chế phân cấp quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư trong EVNNPT;

- Công văn số 2839/EVNNPT-QLĐT ngày 27/7/2017 về việc nguyên tắc áp dụng hình thức tự thực hiện trong các dự án đầu tư xây dựng của EVNNPT;

- Công văn số 3009/EVNNPT-PC ngày 08/8/2017 về việc hướng dẫn thủ tục thỏa thuận giao việc các đơn vị trực thuộc EVNNPT;

- Quyết định số ............ ngày .......... của …………… về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình ..................;

- Quyết định số ............ ngày .......... của …………… về việc phê duyệt KHLCNT của dự án............................;

- Quyết định số ............ ngày .......... của …………… về việc phê duyệt TKKT-TDT (TKBVTC-DT) của dự án.......;

- Phương án tự thực hiện gói thầu “...........................................” thuộc dự án: ..................;

- Quyết định số ............ ngày .......... của …………… về việc phê duyệt dự toán.......................(áp dụng tùy thuộc vào tính chất công việc);

- Quyết định số ............ ngày .......... của …………… về việc giao nhiệm vụ …………………………(áp dụng trường hợp CBSX) (nếu có);

- Biên bản làm việc giữa Bên A và Bên B;

- ...................................................................................................;

Hôm nay, tại………………………, ngày…..tháng…..năm 20….., chúng tôi gồm có:

BÊN GIAO VIỆC (Bên A):…

Địa chỉ: ...

Điện thoại:............. Fax: ...........

Đại diện: ................ Ông/Bà: ................

Chức vụ: .................

BÊN NHẬN GIAO VIỆC (Bên B):.............

Địa chỉ: ...

Điện thoại:............. Fax: ...........

Đại diện: ................ Ông/Bà: ................

Chức vụ: .................

Hai bên thống nhất ký kết và thực hiện Thỏa thuận giao việc với các nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung công việc

1.1. Bên A giao cho Bên B thực hiện việc công việc ................................... theo các nội dung chính sau:

1.2. …………………………………………………….…………………;

1.3. …………………………………………………….…………………;

1.4. .…………………………………………….…………………………

Các khối lượng công việc Bên B thực hiện chi tiết như Phụ lục......kèm theo Thỏa thuận giao việc.

Điều 2. Thành phần Thỏa thuận giao việc

2.1. Văn bản Thỏa thuận giao việc (Kèm theo Phụ lục);

2.2. Các nội dung công việc của Thỏa thuận;

2.3. Các tài liệu kèm theo (nếu có).

Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện Thỏa thuận

Thời gian thực hiện Thỏa thuận:Theo tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả tiến độ điều chỉnh) hoặc theo sự thỏa thuận giữa các Bên nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của EVNNPT, các đơn vị và tiến độ đã được phê duyệt. Cụ thể là ................... ngày, kể từ ngày giao mặt bằng (hoặc ngày đăng ký cắt điện theo lịch.......).

Điều 4. Giá và phương thức thanh toán

4.1. Giá trong Thỏa thuận được tính theo giá trị dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Quyết định số …………. là: …………………… đồng.

4.2. Phương thức thanh toán:

a) Trên cơ sở dự toán được duyệt, Bên B đề nghị EVNNPTtạm ứng 40% giá trị (không tính vật tư Bên A cấp).

b) Sau khi công việc hoàn thành, hai Bên đã xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, giá trị và nghiệm thu công trình, Bên B làm thủ tục đề nghị EVNNPT cấp tiếp 40% giá trị.

c) 20% giá trị còn lại, EVNNPTcấp sau khi đã có phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.

nhayĐiều 4 của Mẫu thỏa thuận giao việc (Phụ lục 3) được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 128/QĐ-HĐTV ngày 11/5/2021 theo quy định tại Điều 1.nhay

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1. Tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp các hồ sơ, thông tin cần thiết, vật tư thiết bị liên quan đến nội dung công việc theo yêu cầu của Bên B trong quá trình ….…………………………….

5.2. Phối hợp với Bên B giải quyết các khó khăn, vướng mắc nếu có trong quá trình Bên B ….………………

5.3. Tổ chức giám sát công tác ….…………………………….của Bên B.

5.4. Tổ chức nghiệm thu, bàn giao các công việc đã hoàn thành theo quy định tại Điều …… của Thỏa thuận giao việc.

5.5. Thực hiện theo các điều khoản trong Thỏa thuận, các quy định hiện hành của nhà nước và EVNNPT.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

6.1. Bên B phải thực hiện toàn bộ nội dung công việc đã quy định tại Điều 1 của Thỏa thuận, theo thời gian và tiến độ quy định tại Điều 3 của Thỏa thuận.

6.2. Làm việc với các đơn vị………………… (có liên quan)……….…về thông báo kế hoạch, tiến độ khảo sát tại các địa điểm cũng như vị trí lắp đặt thiết bị và cùng thực hiện các thủ đăng ký lịch cắt điện với Bên A.

6.3. Bố trí nhân sự có đủ năng lực, máy móc thiết bị theo đúng đề xuất trong Phương án tự thực hiện do ……………….lập.

6.4. Chuẩn bị tài liệu, phối hợp với Bên A giải trình cấp có thẩm quyền liên quan đến nội dung công việc (nếu có).

6.5. Lập hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ hoàn công, Biên bản xác nhận khối lượng, toàn bộ chi phí theo quy định gửi Bên A xem xét thông qua làm căn cứ trước khi trình Chủ đầu tư cấp kinh phí.

6.6. Tổ chức tiếp nhận, bảo quản vật tư, thiết bị do Bên A cấp cho công trình theo đúng quy định về bảo quản của nhà chế tạo và Bên A yêu cầu và thu hồi vật tư thiết bị dư thừa không sử dụng đến và bàn giao cho Bên A. Nếu có phát sinh về vật tư mua sắm so với khối lượng theo thiết kế…………., Bên B phải thông báo để Bên A xem xét xử lý theo phân cấp;

6.7. Thi công công trình đúng tiến độ, đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuật đúng hồ sơ thiết kế, khối lượng và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phối hợp với Bên A xác nhận khối lượng thi công-dự toán phát sinh (nếu có);

6.8. Bên B chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình theo đúng thỏa thuận giao việc được ký kết. Việc nghiệm thu của Bên A không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất về chất lượng thi công trình do Bên B thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành trừ các trường hợp sai sót không phải do lỗi của Bên B hoặc do nguyên nhân khách quan hay bất khả kháng.

6.9. Thực hiện các nội dung khác có liên quan đến trách nhiệm của Bên B.

Điều 7. Nhân sự của Bên B

7.1. Bên B phải chịu trách nhiệm cung cấp toàn bộ nhân sự đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của công việc và nhân sự phải thường xuyên có mặt tại công trường cho quá trình thực hiện công việc, sửa chữa sai sót, bảo hành theo quy định của Thỏa thuận.

7.2. Bên B có trách nhiệm nộp cho Bên A danh sách các cán bộ, chuyên gia chủ chốt của Bên B để thực hiện công việc theo Thỏa thuận này như danh sách đã được Bên B đề xuất trong Hồ sơ. Trong trường hợp thay đổi, Bên B phải đệ trình các thay đổi về nhân sự và phải được Bên A chấp thuận.

7.3. Nhân lực của Bên B phải có chứng chỉ hành nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp tương xứng về nghề nghiệp, công việc của họ.

7.4. Nhân lực chính của Bên B phải thực hiện các công việc được giao trong khoảng thời gian cần thiết để đạt được tiến độ của dự án. Bên B không được thay đổi bất kỳ nhân lực chính nào của mình khi không được chấp thuận trước của Bên A.

7.5. Trong quá trình thực hiện Thỏa thuận và khi làm việc tại công trường, nhân sự của Bên B phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kỷ luật, nội quy, các quy định hành chính, các quy định an toàn, các nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ giám sát thi công theo quy định pháp luật hiện hành vàBên Bphải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ chặt chẽ này.

7.6. Bên B phải luôn có và duy trì ít nhất một đại diện mọi lúc để nhận các chỉ thị, hướng dẫn, yêu cầu từ Bên A.

7.7. Nhân lực của Bên B được hưởng các chế độ theo đúng quy định của pháp luật về Lao động của Việt Nam và chi phí cho các chế độ này do Bên B chi trả.

7.8. Việc thay thế nhân sự của Bên B:

Bên B phải đảm bảo rằng những người đảm nhiệm các chức danh chủ chốt của mình phải tham gia thực hiện công việc một cách liên tục. Bên B không được phép thay thế người đảm nhiệm các chức danh chủ chốt này khi không được chấp thuận trước của Bên A.

7.9. Theo yêu cầu của Bên A, Bên B phải thay thế nhân sự của mình trong vòng..........ngày khi nhận được yêu cầu của Bên A, chi phí thay thế nhân sự này do Bên B tự chịu và trong trường hợp này, Bên B không được trì hoãn công việc của mình ngay nếu theo Bên A, nhân sự của Bên B:

a) Không có đủ sức khoẻ hoặc khả năng hoặc trình độ hoặc không phù hợp để thực hiện công việc, hoặc

b) Không có trách nhiệm thực hiện công việc, hoặc

c) Vi phạm kỷ luật, nội quy liên quan đến công việc hoặc vi phạm Thỏa thuận, pháp luật, làm ảnh hưởng tới an toàn, chất lượng và tiến độ công việc.

d) Trước khi chính thức thay thế nhân sự, người thay thế của Bên B phải có mặt tại công trường trước.......ngày để nhận ban giao công việc từ người bị thay thế.

7.10. Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án của Bên B cùng sơ yếu lý lịch của các chức danh chủ chốt phải luôn được cập nhật và gửi cho Bên A trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào.

Điều 8. Bảo hiểm

Bên B phải có trách nhiệm mua các loại bảo hiểm về con người và tài sản của Bên B theo quy định hiện hành.

Điều 9. An toàn lao động, Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

9.1.An toàn lao động:

a) Bên B phải lập các biện pháp an toàn cho người, phương tiện, trang thiết bị trong quá trình thực hiện công việc.

b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải phổ biếnông khaitại nơi thực hiện công việc để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

c)Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ công việc. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

d) Bên B có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.

đ) Bên B có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động.

Khi có sự cố về an toàn lao động, thì các Bên có trách nhiệm phối hợp xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại không bảo đảm an toàn lao động do lỗi gây ra.

9.2. Bảo vệ môi trường

a) Bên B phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu, vật tư thiết bị, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp Bên B không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Bên A, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thực hiện công việc và yêu cầu Bên B thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

9.3. Phòng chống cháy nổ:

Các bên tham gia Thỏa thuận này phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ.

Điều10. Nghiệm thu và bào giao công việc khi hoàn thành

Sau khi hoàn thành công việc theo Thỏa thuận giao việc, các nhóm công tác của Bên B phối hợp với bộ phận của Bên A nghiệm thu công việc, xem xét các số liệu kiểm tra thí nghiệm, báo cáo cấp có thẩm quyền để đưa thiết bị, công trình vào vận hành. Trên cơ sở biên bản nghiệm thu nêu trên, hai bên cùng ký Bên bản nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc, giá trị thực hiện giữa hai bên. Quá trình tổ chức thực hiện, nghiệm thu theo các quy định của Nhà nước, EVN và EVNNPT.

Điều 11. Điều khoản chung

11.1. Hai bên cam kết thi hành nghiêm chỉnh các điều khoản của Thỏa thuận giao việc này và chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện Thỏa thuận. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, hai bên phải trao đổi, bàn bạc nhằm đạt được sự thống nhất. Trong trường hợp gây thiệt hại về con người và tài sản, do lỗi của một trong hai bên hoặc cả hai, hai bên phải kịp thời xử lý, khắc phục và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và EVNNPT.

11.2. Trường hợp trao đổi, bàn bạc không đạt được sự nhất trí, trong vòng 15 ngày, kể từ ngày phát sinh mâu thuẫn, Bên gặp khó khăn báo cáo bằng văn bản (có hồ sơ kèm theo) lên EVNNPT để xem xét, giải quyết. Trong vòng 10 ngày (ngày làm việc), EVNNPTsẽ có văn bản chỉ đạo các Đơn vị trực thuộc giải quyết mâu thuẫn, phát sinh. Chỉ đạo giải quyết của EVNNPTlà quyết định cuối cùng và có hiệu lực chung đối với các Đơn vị trực thuộc.

11.3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thỏa thuận này, nếu có các vấn đề phát sinh cần giải quyết, 2 Bên sẽ xem xét thống nhất và đại diện có thẩm quyền của 2 Bên sẽ ký Phụ lục Thỏa thuận và là một phần không thể tách rời của Thỏa thuận giao việc.

11.4. Thỏa thuận giao việc này có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được các Bên thực hiện ngay;

11.5. Thỏa thuận giao việc này gồm trang……và……Điều, được lập thành 05 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản, 01 bản gửi về EVNNPTđể báo cáo./.

BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên)

BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích màu chỉ dẫn
loading