|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 2360/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 21-12-2018
|
____________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy chế về công tác cán bộ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 116/QĐ-EVN ngày 17/4/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Tờ trình số 4456/TTr-EVNNPT ngày 13/12/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác cán bộ trong EVNNPT;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác cán bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 730/QĐ-EVNNPT ngày 03/4/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế về công tác cán bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BTV Đảng ủy EVNNPT;
- Các TV HĐTV;
- KSV EVN tại EVNNPT;
- Lưu: VT, TH, TC&NS.
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
______________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Số: 2360/QĐ-EVNNPT ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng thành viên
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc, quy trình, thủ tục thực hiện công tác cán bộ; phân cấp quản lý; nhận xét, đánh giá, bồi dưỡng kiến thức; quy hoạch; tiêu chuẩn; bổ nhiệm; bổ nhiệm lại; ký hợp đồng; điều động; luân chuyển; từ chức; miễn nhiệm; khen thưởng; kỷ luật; nghỉ chế độ và quản lý hồ sơ cán bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với:
1. Công ty mẹ - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT, đơn vị cấp II);
2. Đơn vị trực thuộc EVNNPT (đơn vị cấp III);
3. Đơn vị trực thuộc đơn vị cấp III (đơn vị cấp IV);
4. Cán bộ, người quản lý doanh nghiệp trong EVNNPT, các đơn vị cấp III, đơn vị cấp IV.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
Một số từ ngữ trong Quy định này được hiểu và viết tắt như sau:
1. Cán bộ: Bao gồm người quản lý doanh nghiệp hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm bằng văn bản giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn và được hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ, thù lao theo quy định của pháp luật và của EVNNPT; hoặc theo hợp đồng.
2. Người quản lý doanh nghiệp: Là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên EVNNPT, Kiểm soát viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) tại EVNNPT, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thuộc EVNNPT.
3. Bổ nhiệm: Là việc cán bộ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn trong đơn vị.
4. Bổ nhiệm lần đầu: Là việc người lần đầu tiên được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mới cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.
5. Bổ nhiệm lại: Là việc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm tiếp tục hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.
6. Tuổi bổ nhiệm: Là tuổi được tính từ ngày, tháng, năm sinh đến ngày, tháng, năm cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm đối với cán bộ đó.
7. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ: Là Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT hoặc bộ phận phụ trách công tác tổ chức và nhân sự của công ty/đơn vị.
8. Luân chuyển: Là việc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm có thời hạn cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng, trong quy hoạch từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới lên cấp trên, giữa các đơn vị cùng cấp với nhau nhằm đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách cán bộ và làm cơ sở lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ.
9. Điều động: Là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định chuyển từ đơn vị này đến làm việc ở đơn vị khác theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu công tác của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
10. Miễn nhiệm: Là việc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.
11. Từ chức: Là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm.
12. Cấp có thẩm quyền: Là tập thể lãnh đạo được phân công, phân cấp thực hiện các quyền phê duyệt/quyết định đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ trong EVN và EVNNPT.
13. Người có thẩm quyền: Là người được cấp có thẩm quyền phân công, phân cấp ký ban hành các văn bản để phê duyệt/quyết định đối với chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ trong EVN và EVNNPT.
14. Người đứng đầu đơn vị: Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ cao nhất trong việc quản lý/điều hành đơn vị. Tại EVNNPT thì người đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên. Đối với các đơn vị không có Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty thì Giám đốc hoặc tương đương là người đứng đầu đơn vị. Đối với các ban/phòng tham mưu các cấp trong EVNNPT thì Trưởng Ban/phòng hoặc tương đương là người đứng đầu đơn vị.
15. Cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Là người được phân công giúp người đứng đầu đơn vị quản lý, điều hành, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác nhất định trong đơn vị hoặc một số đơn vị trực thuộc và được ký thay người đứng đầu khi giải quyết công việc. Đối với các đơn vị áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị thì Thành viên/Ủy viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị là cấp phó của người đứng đầu đơn vị; đối với các đơn vị áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Chủ tịch công ty thì không có cấp phó của người đứng đầu đơn vị.
16. Chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu:
a) Hội đồng thành viên EVN thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tại EVNNPT.
b) Hội đồng thành viên EVNNPT làm đại diện chủ sở hữu cổ phần, vốn góp mà EVNNPT góp, nắm giữ tại các công ty cổ phần là công ty con, công ty liên kết, tại các Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty liên doanh, công ty ở nước ngoài.
17. Các cấp đơn vị trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam:
a. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN - doanh nghiệp cấp I).
b. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT - doanh nghiệp cấp II).
c. Đơn vị trực thuộc EVNNPT (đơn vị cấp III).
18. Các cấp đơn vị trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia:
a. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT - doanh nghiệp cấp II).
b. Đơn vị trực thuộc EVNNPT (đơn vị cấp III).
c. Đơn vị trực thuộc đơn vị cấp III (đơn vị cấp IV).
19. Lãnh đạo đơn vị:
a) Lãnh đạo EVNNPT gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc.
b) Đối với đơn vị cấp III, cấp IV: Lãnh đạo đơn vị gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc và tương đương.
c) Đối với các ban/phòng/tổ/đội/trạm và tương đương: Lãnh đạo đơn vị gồm trưởng ban, phó trưởng ban/phòng/tổ/đội/trạm và tương đương.
20. Kiểm soát viên: Là người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm/cử để giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, quản lý điều hành công việc kinh doanh tại đơn vị, doanh nghiệp.
21. Chức danh tương đương: Là các chức danh lãnh đạo, quản lý cùng cấp doanh nghiệp/đơn vị.
22. KTGS: là Ban Kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính của EVNNPT.
Điều 4. Nguyên tắc trong công tác cán bộ
1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ. Các cấp uỷ đảng các đơn vị trong EVNNPT trực tiếp lãnh đạo công tác nhận xét, đánh giá; quy hoạch; bổ nhiệm; bổ nhiệm lại; điều động; luân chuyển; từ chức; miễn nhiệm; khen thưởng; kỷ luật; nghỉ chế độ đối với cán bộ theo phân cấp hiện hành và đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ cán bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước và Quy định này.
2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, trên cơ sở phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng cán bộ, nhất là của người đứng đầu đơn vị.
3. Các hội nghị, các cuộc họp lãnh đạo, cán bộ chủ chốt hoặc hội nghị toàn thể cán bộ công nhân viên đơn vị (áp dụng đối với đơn vị có dưới 100 người) về công tác cán bộ có hiệu lực thực hiện khi số người có mặt từ 2/3 trở lên trên tổng số thành phần/người được triệu tập; kiểm kết quả phiếu giới thiệu/tín nhiệm được tính trên số phiếu thu về.
4. Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, đạo đức, năng lực sở trường của cán bộ.
5. Đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
6. Về thẩm quyền trong công tác cán bộ:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm chức danh cán bộ nào (theo phân cấp quản lý cán bộ) thì có thẩm quyền: phê duyệt chủ trương/quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ; nhận xét, đánh giá cán bộ hoặc ủy quyền cho cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thực hiện nhận xét, đánh giá cán bộ; quy hoạch cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, chấp nhận đơn từ chức, miễn nhiệm, xếp lương, nâng lương, nghỉ chế độ, thôi việc v.v... chức danh cán bộ đó; thực hiện hoặc giám sát, chứng kiến công tác lấy phiếu giới thiệu, tín nhiệm bổ nhiệm chức danh cán bộ đó tại đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định giao cán bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị cho đến khi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định bổ nhiệm nhân sự mới thay thế. Việc giao một cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị không phải thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục, hồ sơ như đề nghị bổ nhiệm lần đầu cán bộ.
Đối với các chức danh cán bộ thuộc diện cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông qua/phê duyệt thì xin ý kiến cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thông qua/phê duyệt chủ trương bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, nghỉ chế độ, thôi việc, giao/thôi giao cán bộ thực hiện chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị đối với cán bộ đó.
b) Hội đồng thành viên EVNNPT có thẩm quyền cao nhất trong công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong EVNNPT. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên EVNNPT/Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT/Tổng Giám đốc EVNNPT/Người có thẩm quyền bổ nhiệm/phê duyệt bổ nhiệm (theo phân cấp quản lý cán bộ) trực tiếp quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, tạm đình chỉ chức vụ, công tác v.v… đối với cán bộ để thực hiện quy trình, thủ tục về công tác cán bộ theo quy định hoặc quyết định giao một cán bộ thực hiện chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị trong trường hợp chưa thực hiện việc bổ nhiệm cán bộ thay thế người đứng đầu đơn vị (nghỉ công tác, nghỉ chế độ, bị kỷ luật cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác…).
7. Cán bộ được bố trí sang công tác khác hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm (trừ trường hợp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định được kiêm nhiệm), không cần quyết định thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm.
8. Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm được tính từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong quyết định không ghi thời hạn hiệu lực thì lấy theo ngày, tháng, năm phát hành quyết định.
9. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, nhận xét, đánh giá cán bộ thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ các cấp thực hiện theo nguyên tắc cán bộ công tác ở đơn vị nào thì đơn vị đó chủ động thực hiện theo quy định của Nhà nước, quy trình, thủ tục quy định trong Quy định này và hướng dẫn của EVN/EVNNPT, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt hoặc xem xét, quyết định.
10. Trên cơ sở phân cấp quản lý cán bộ của EVNNPT, khi thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển cán bộ là đảng viên thuộc tổ chức đảng nào thì xin ý kiến cấp uỷ cùng cấp của tổ chức đảng đó và phân cấp quản lý cán bộ của Đảng bộ EVNNPT, trước khi trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định.
11. Đơn vị trực thuộc EVNNPT chủ động trong công tác kiểm tra định kỳ, thường xuyên hoặc đột xuất đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện quy định về công tác cán bộ, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo các vụ việc liên quan đến cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.
12. Về quản lý hồ sơ cán bộ thực hiện theo nguyên tắc cán bộ công tác, hưởng lương và đóng bảo hiểm xã hội ở đơn vị nào thì đơn vị đó quản lý, lưu giữ toàn bộ hồ sơ gốc, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chỉ lưu giữ hồ sơ bổ nhiệm, tài liệu, văn bản do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phát hành liên quan đến cán bộ đó.
13. Đơn vị trực thuộc EVNNPT phải thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến cán bộ (thông tin về sơ yếu lý lịch, quá trình đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, nhận xét đánh giá, quy hoạch, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật,...) vào chương trình phần mềm quản lý nhân sự (HRMS) để đảm bảo dữ liệu về cán bộ trên phần mềm HRMS khớp với thực tế.
14. Những nội dung không được quy định cụ thể trong Quy định này, Hội đồng thành viên EVNNPT/Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT/Tổng Giám đốc EVNNPT theo thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế của từng đơn vị.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
Điều 5. Nội dung quản lý cán bộ
Trong Quy định này, quy định quản lý cán bộ bao gồm các nội dung sau:
1. Tuyển chọn, bố trí, phân công công tác, phân cấp quản lý đối với cán bộ.
2. Nhận xét, đánh giá cán bộ.
3. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ.
4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, ký hợp đồng, từ chức, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ.
5. Khen thưởng, kỷ luật cán bộ.
6. Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ.
7. Kiểm tra công tác cán bộ; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về cán bộ.
8. Quản lý hồ sơ cán bộ.
Điều 6. Phân cấp quản lý cán bộ
Việc quản lý cán bộ trong EVNNPT được phân cấp (chi tiết theo Phụ lục 1 Quy định này) như sau:
1. Thẩm quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN):
- Hội đồng thành viên EVN quyết định bổ nhiệm các chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn; Kiểm soát viên của EVN tại EVNNPT.
- Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự và phương án nhân sự các chức danh: Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT, Chủ tịch/Giám đốc hoặc Chủ tịch kiêm Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách công ty con do EVNNPT nắm giữ 100% vốn điều lệ, Giám đốc và tương đương đơn vị trực thuộc EVNNPT để Hội đồng thành viên EVNNPT bổ nhiệm.
- Hội đồng thành viên EVN phê duyệt/thông qua phương án nhân sự để EVNNPT quyết định cử, ký hợp đồng, cử lại, thay thế, giải quyết nghỉ chế độ đối với người đại diện của EVNNPT tham gia Ban quản lý điều hành, ứng cử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc làm việc chuyên trách tại các công ty cổ phần do EVNNPT nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN thay mặt Hội đồng thành viên EVN ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ, sau khi Hội đồng thành viên EVN thông qua/phê duyệt; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên EVN cử/bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Thẩm quyền của EVNNPT:
a) Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT:
- Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định bổ nhiệm các chức danh: Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT, Chủ tịch/Giám đốc hoặc Chủ tịch kiêm Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách công ty con do EVNNPT nắm giữ 100% vốn điều lệ; Giám đốc và tương đương đơn vị trực thuộc EVNNPT sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt; trưởng ban, phó trưởng ban giúp việc Hội đồng thành viên và chức danh cán bộ khác tương đương.
- Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự và phương án nhân sự các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng các ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT để Tổng Giám đốc EVNNPT bổ nhiệm; Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty con do EVNNPT nắm giữ 100% vốn điều lệ để Chủ tịch/Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty bổ nhiệm; Giám đốc đơn vị cấp IV để Chủ tịch/Chủ tịch kiêm Giám đốc, Giám đốc đơn vị cấp III bổ nhiệm.
- Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định cử, cử lại, ký hợp đồng, thay thế người đại diện của EVNNPT tại các công ty cổ phần do EVNNPT nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác tham gia Ban quản lý, điều hành ứng cử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc/Giám đốc, sau khi được Hội đồng thành viên EVN thông qua; cử, cử lại, thay thế người đại diện của EVNNPT tham gia Ban quản lý, điều hành tại các công ty cổ phần do EVNNPT nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ; cử, cử lại, thay thế Kiểm soát viên là người của EVNNPT tham gia làm Kiểm soát viên không chuyên trách tại các công ty cổ phần; thông qua phương án nhân sự để Người đại diện giới thiệu bầu Kiểm soát viên/Trưởng Ban kiểm soát tại các công ty cổ phần.
- Hội đồng thành viên EVNNPT thông qua số lượng, thành phần, cơ cấu Hội đồng quản trị, người đại diện và thông qua chủ trương, phương án nhân sự Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của tập thể người đại diện, để Hội đồng quản trị công ty cổ phần do EVNNPT nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối khác quyết định bổ nhiệm.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ sau khi Hội đồng thành viên EVN/Hội đồng thành viên EVNNPT thông qua/phê duyệt; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Hội đồng thành viên EVNNPT cử/bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
b) Tổng Giám đốc EVNNPT:
- Tổng Giám đốc EVNNPT quyết định bổ nhiệm các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng ban chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT sau khi được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt; Phó Giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc EVNNPT; Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng ban chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT và chức danh cán bộ khác tương đương.
- Tổng Giám đốc EVNNPT ký các quyết định/công văn về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ; tạm thời đình chỉ chức vụ, công tác đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý do Tổng Giám đốc EVNNPT bổ nhiệm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
3. Thẩm quyền của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT (đơn vị cấp III):
Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT quyết định bổ nhiệm các chức danh sau: Thủ trưởng đơn vị cấp IV sau khi Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt; trưởng phòng, phó trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ và chức danh cán bộ khác tương đương; phó thủ trưởng đơn vị cấp IV; trưởng, phó các phòng và chức danh tương đương thuộc đơn vị cấp IV. Có thể phân cấp cho Giám đốc đơn vị cấp IV quyết định giao nhiệm vụ các chức danh khác trở xuống thuộc đơn vị cấp IV.
4. Thẩm quyền của Giám đốc đơn vị cấp IV:
Quyết định giao nhiệm vụ các chức danh trong đơn vị theo phân cấp của Giám đốc đơn vị cấp III.
Chương III
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM, THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ
Điều 7. Tiêu chuẩn chung của cán bộ
1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hiểu biết sâu sắc các quan điểm kinh tế của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Có phẩm chất và đạo đức, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư, không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham ô, lãng phí, xa hoa.
3. Có tinh thần đổi mới, có kiến thức về kinh tế thị trường, hiểu biết khoa học công nghệ, pháp luật và thông lệ quốc tế.
4. Có khả năng tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế - xã hội theo thang điểm đánh giá của EVN, EVNNPT, đơn vị.
Ngoài các tiêu chuẩn chung trên đây, điều kiện tiêu chuẩn cán bộ các đơn vị phải phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, ngành chức năng có liên quan.
Điều 8. Tiêu chuẩn cán bộ một số chức danh cán bộ diện EVN, EVNNPT quản lý
1. Tiêu chuẩn cán bộ cụ thể của chức danh bổ nhiệm diện EVN, EVNNPT quản lý được quy định tại Phụ lục 2 Quy định này, trong đó:
a) Về tiêu chuẩn trình độ lý luận chính trị: Đối với cán bộ trẻ chưa đủ điều kiện tuổi đi học (hệ tại chức) theo quy định của Trung ương; cán bộ các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; cán bộ dân tộc thiểu số và các trường hợp đặc biệt khác chưa đạt tiêu chuẩn chính trị theo quy định, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền có thể xem xét đặc cách phê duyệt/quyết định bổ nhiệm cán bộ. Các đơn vị bố trí, sắp xếp để cán bộ tham gia các chương trình đào tạo về lý luận chính trị sau khi được bổ nhiệm và phải đạt trình độ lý luận chính trị đối với chức danh bổ nhiệm trước khi được xem xét bổ nhiệm lại.
b) Về tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh): Đối với cán bộ được đào tạo đại học, cao học ở nước ngoài, cũng như học đại học, cao học trong nước bằng tiếng nước ngoài hoặc song ngữ không nhất thiết phải có chứng chỉ như quy định. Các trường hợp có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (TOEFL, IELTS, TOEIC…); có chứng chỉ theo quy định về trình độ ngoại ngữ trước đây (A, B, C) và trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành mà vẫn trong thời hạn hiệu lực của chứng chỉ thì được xem như tương đương với khung năng lực ngoại ngữ mới (A~A2, B~B2, C~C2), không nhất thiết phải học và thi lấy chứng chỉ theo quy định của khung năng lực mới.
2. Tiêu chuẩn cán bộ của các chức danh còn lại (không nêu tại Phụ lục 2 Quy định này) do các đơn vị trực thuộc EVNNPT xây dựng theo yêu cầu, nhiệm vụ công tác và điều kiện hoạt động thực tế, cụ thể của đơn vị nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn chức danh viên chức chuyên môn nghiệp vụ và tiêu chuẩn cán bộ của các chức danh do EVN, EVNNPT quy định và quy định của các bộ, ngành chức năng có liên quan.
Điều 9. Điều kiện bổ nhiệm
1. Đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn của chức danh do EVN, EVNNPT ban hành.
2. Được quy hoạch cho chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch vào chức danh từ tương đương trở lên với chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể bổ nhiệm cán bộ ngoài diện quy hoạch nếu xét thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn và được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc thông qua quyết định.
3. Có đủ hồ sơ cá nhân được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.
4. Trong độ tuổi bổ nhiệm
a) Phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác được ít nhất 01 nhiệm kỳ của chức danh quản lý tính từ thời điểm có quyết định bổ nhiệm. Trường hợp quá tuổi bổ nhiệm lần đầu theo quy định do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá đặc điểm, tình hình thực tế đội ngũ cán bộ của đơn vị.
b) Trường hợp cán bộ do nhu cầu công tác mà được giao giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Trường hợp cán bộ bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật từ khiển trách đến hạ bậc lương hoặc bị miễn nhiệm hoặc từ chức vì vi phạm kỷ luật, pháp luật, sau 01 năm kể từ ngày bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc kể từ ngày quyết định kỷ luật, từ chức, miễn nhiệm có hiệu lực thi hành (kể cả kỷ luật do vi phạm trước đó nhưng đến nay mới được phát hiện và mới có quyết định kỷ luật), nếu được xem xét, đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý thì điều kiện về tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này.
5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 06 tháng.
6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
7. Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
8. Không đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.
9. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm trao đổi với Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi bổ nhiệm.
10. Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này, việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, Kế toán trưởng còn phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Thời hạn giữ chức vụ của cán bộ
1. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại chức vụ các chức danh cán bộ phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ/Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.
a) Thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm đối với các chức danh cán bộ được quy định cụ thể như sau:
- Năm (05) năm đối với người quản lý doanh nghiệp EVNNPT: Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng.
- Bốn (04) năm đối với các chức danh do EVNNPT bổ nhiệm, người quản lý doanh nghiệp cấp III (Chủ tịch hoặc Chủ tịch kiêm Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng).
- Ba (03) năm đối với chức danh do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền của đơn vị cấp III bổ nhiệm và chức danh Kiểm soát viên tại Công ty TNHH MTV.
b) Cán bộ được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương chức vụ cũ thì thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới có hiệu lực thi hành.
c) Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên đơn vị, doanh nghiệp thì thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ cũ (tên gọi cũ của đơn vị, doanh nghiệp). Trường hợp đơn vị được tổ chức lại, chuyển đổi mô hình thì thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ mới và tên mới của đơn vị, doanh nghiệp (không áp dụng đối với đơn vị được nâng hạng doanh nghiệp).
2. Nhiệm kỳ của kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của EVN, EVNNPT tại công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp đó.
3. Các chức danh người quản lý doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách) không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị.
4. Các chức danh Giám đốc và tương đương đơn vị cấp IV không giữ chức vụ bổ nhiệm quá 03 (ba) nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị.
5. Người đứng đầu đơn vị thực hiện việc luân chuyển hoặc điều động cán bộ theo quy định tại Mục 2, 3 Chương VII Quy định này. Trường hợp đặc biệt trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVN, EVNNPT.
Trong trường hợp cán bộ được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị hoặc cấp phó của người đứng đầu phụ trách quản lý, điều hành đơn vị thì thời hạn giữ các chức vụ này tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày giao quyền hoặc giao phụ trách đơn vị, đơn vị phải đề xuất phương án nhân sự bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị. Trong thời gian được giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị, cán bộ vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị.
Chương IV
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI CÁN BỘ
Điều 11. Mục đích đánh giá cán bộ
1. Không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ, giúp cán bộ phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại, khuyết điểm trong quá trình công tác, thực thi nhiệm vụ công vụ.
2. Là một trong các khâu trọng yếu nhất trong công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, góp phần nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong công tác quản lý cán bộ.
Điều 12. Nguyên tắc, yêu cầu đánh giá cán bộ
1. Nguyên tắc đánh giá:
a) Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạch trong việc đánh giá cán bộ; nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh việc vận động, lôi kéo hoặc có những hành vi tác động làm sai lệch kết quả đánh giá hoặc lợi dụng việc đánh giá cán bộ để làm ảnh hưởng uy tín tập thể và cá nhân, gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ.
b) Đánh giá cán bộ phải bảo đảm tính thực tế khách quan, toàn diện; trên cơ sở thực hiện tự phê bình và phê bình; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai đối với đánh giá cán bộ.
c) Kết quả đánh giá cán bộ được công khai trong tập thể lãnh đạo và cấp ủy Đảng cùng cấp và báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quản lý, quyết định đối với chức danh cán bộ đó.
d) Kết quả đánh giá cán bộ là cơ sở cho việc bố trí sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ.
2. Yêu cầu của việc đánh giá cán bộ:
a) Người đứng đầu đơn vị và cấp ủy cùng cấp phải chủ động có kế hoạch thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá cán bộ theo quy định tại Quy định này.
b) Phải làm rõ ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ.
c) Phải đảm bảo tính khách quan, công tâm, toàn diện, tính lịch sử cụ thể.
d) Xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể đối với từng chức danh cán bộ, đặc biệt đối với gười đứng đầu đơn vị trên cơ sở tiêu chuẩn cán bộ và chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 13. Căn cứ đánh giá
1. Điều lệ/Quy chế tổ chức hoạt động của EVNNPT, đơn vị; các quy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT, đơn vị.
2. Quyền, trách nhiệm của cán bộ và người quản lý doanh nghiệp theo quy định của EVN, EVNNPT, đơn vị và pháp luật; kế hoạch công tác đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 14. Thời điểm đánh giá
1. Nhận xét, đánh giá định kỳ hàng năm: Các đơn vị tiến hành nhận xét, đánh giá cán bộ và người quản lý doanh nghiệp có thể kết hợp với công tác đánh giá phân loại chất lượng đảng viên theo quy định và hướng dẫn của EVN, EVNNPT, đơn vị hàng năm.
2. Nhận xét, đánh giá cán bộ và người quản lý doanh nghiệp trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn, cá nhân tự làm bản nhận xét, đánh giá của năm trước hoặc các năm của nhiệm kỳ đang giữ chức vụ hiện tại theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đến khi thực hiện quy trình, thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển.
3. Tổ chức đánh giá cán bộ và người quản lý doanh nghiệp hàng năm: Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền của đơn vị sẽ tổ chức đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ và người quản lý doanh nghiệp theo quy định và hướng dẫn của EVN, EVNNPT, đơn vị hàng năm.
Điều 15. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá
1. Thẩm quyền đánh giá:
a) Hội đồng thành viên EVN nhận xét đánh giá đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT.
b) Hội đồng thành viên EVNNPT đánh giá Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT; Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT, Chủ tịch hoặc Chủ tịch kiêm Giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách tại công ty con do EVNNPT nắm giữ 100% vốn điều lệ (công ty TNHH MTV cấp III); Người đại diện phần vốn của EVNNPT tại các công ty cổ phần giữ các chức vụ Chủ tịch/Tổng Giám đốc/Giám đốc chuyên trách, báo cáo EVN kết quả đánh giá; trưởng các ban giúp việc Hội đồng thành viên EVNNPT.
c) Tổng Giám đốc EVNNPT đánh giá, báo cáo Hội đồng thành viên EVNNPT kết quả đánh giá đối với các chức danh: Chánh Văn phòng, Trưởng các ban chuyên môn, nghiệp vụ EVNNPT và các chức danh cán bộ khác theo thẩm quyền, không thuộc các đối tượng nêu tại Điểm b Khoản này.
d) Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT đánh giá, báo cáo EVNNPT kết quả đánh giá đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng đơn vị; Giám đốc đơn vị cấp IV và tương đương. Đánh giá hoặc phân cấp việc đánh giá các chức danh cán bộ khác theo thẩm quyền (các chức danh do đơn vị bổ nhiệm).
e) Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT:
- Trưởng các Ban Tổng hợp, Ban KTGS báo cáo Hội đồng thành viên kết quả đánh giá đối với Phó Trưởng Ban Tổng hợp, Phó Trưởng Ban KTGS.
- Chánh Văn phòng, Trưởng các ban chuyên môn nghiệp vụ đánh giá, báo cáo Tổng Giám đốc EVNNPT kết quả đánh giá đối với Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng ban chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT.
f) Cán bộ được bổ nhiệm mới/giao nhiệm vụ quản lý, điều hành đơn vị dưới 06 tháng/đã có thông báo hoặc quyết định nghỉ hưu trong năm đánh giá; đã được cấp ủy đảng nhận xét, đánh giá thì không nhận xét, đánh giá. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá:
Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá cán bộ và người quản lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về quyết định đánh giá của mình.
Điều 16. Nội dung đánh giá đối với cán bộ và người quản lý doanh nghiệp
1. Đối với người quản lý doanh nghiệp:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt, gồm: kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao; kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của EVNNPT/đơn vị.
b) Kết quả giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đối với EVNNPT/đơn vị.
c) Việc thực hiện Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT/Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.
d) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của EVNNPT/đơn vị.
e) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
f) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
g) Tham gia các hoạt động do EVN, EVNNPT, đơn vị tổ chức.
2. Đối với chức danh cán bộ khác (không thuộc các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này):
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt, gồm: kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao; kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
b) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của EVNNPT/đơn vị.
c) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
Điều 17. Phân loại đánh giá
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá hàng năm và được phân loại theo 03 (ba) mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 18. Tiêu chí đánh giá
1. Tiêu chí đánh giá đối với người quản lý doanh nghiệp là người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp:
Thực hiện theo thang điểm đánh giá từng tiêu chí quy định tại Phụ lục 3 Quy định này, trong đó:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Điểm đánh giá của cá nhân đạt từ 95 trở lên.
- Hoàn thành nhiệm vụ: Điểm đánh giá của cá nhân đạt từ 75 đến dưới 95 điểm.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Điểm đánh giá của cá nhân đạt dưới 75 điểm hoặc có hành vi vi phạm bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý.
2. Tiêu chí đánh giá đối với cán bộ và người quản lý doanh nghiệp khác:
a) Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:
- Đơn vị hoàn thành trên 90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.
- Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của EVNNPT, đơn vị.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.
- Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia ít nhất 01 hoạt động xã hội do EVN, EVNNPT, đơn vị tổ chức.
b) Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ khi đạt được tất cả các tiêu chí sau:
- Đơn vị hoàn thành từ 70% đến 90% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan.
- Luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; điều lệ, nội quy, quy chế của EVNNPT, đơn vị.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lối sống lành mạnh; lề lối làm việc chuẩn mực.
- Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia ít nhất 01 hoạt động xã hội do EVN, EVNNPT, đơn vị tổ chức.
c) Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
Cán bộ và người quản lý doanh nghiệp được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ khi vi phạm một trong các tiêu chí sau:
- Đơn vị hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm.
- Lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành một trong các đơn vị thành viên hoặc lĩnh vực được giao phụ trách không hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Không thực hiện hoặc vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định.
- Vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế của EVNNPT, đơn vị.
- Để xảy ra mất đoàn kết trong đơn vị hoặc các đơn vị thành viên được giao phụ trách.
Điều 19. Trình tự, thủ tục đánh giá
1. Cán bộ viết bản tự nhận xét theo nội dung, tiêu chí đánh giá và tự nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Quy định này; trình bày tại cuộc họp đánh giá cán bộ và người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền đánh giá quy định tại Khoản 1 Điều 15 Quy định này.
2. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá lấy ý kiến đánh giá bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp đối với từng cán bộ.
3. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đánh giá tổ chức họp, thông báo ý kiến của cấp ủy Đảng, thảo luận và thống nhất đánh giá, phân loại cán bộ theo các mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.
4. Kết quả đánh giá, phân loại được lưu vào hồ sơ và thông báo đến cán bộ.
Điều 20. Sử dụng kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ
1. Kết quả đánh giá cán bộ là cơ sở, căn cứ quan trọng để xác định thành tích thi đua và đề nghị mức khen thưởng hàng năm đối với tập thể đơn vị và người quản lý doanh nghiệp.
2. Cán bộ 03 (ba) năm liên tục chỉ đạt mức hoàn thành nhiệm vụ thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét để bố trí được đi đào tạo, bồi dưỡng về công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị hoặc xem xét, bố trí công việc khác phù hợp với năng lực cán bộ.
3. Cán bộ 02 (hai) năm liên tục trở lên không hoàn thành nhiệm vụ cần được đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi rà soát, bổ sung quy hoạch hàng năm và xem xét bố trí, sắp xếp công tác phù hợp hoặc miễn nhiệm, không chờ hết nhiệm kỳ bổ nhiệm, hết tuổi công tác.
Điều 21. Khiếu nại về kết quả đánh giá cán bộ
1. Cán bộ có quyền được trình bày ý kiến, bảo lưu và báo cáo lên cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền những vấn đề không tán thành về nhận xét, đánh giá đối với bản thân mình, nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của cấp quản lý có thẩm quyền.
2. Khi có khiếu nại về đánh giá cán bộ, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo bằng văn bản đến người khiếu nại.
Điều 22. Bồi dưỡng kiến thức
1. Việc bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ phải căn cứ vào vị trí, tiêu chuẩn chức danh của cán bộ và người quản lý doanh nghiệp và quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của EVN, EVNNPT, đơn vị.
2. Kết quả học tập, bồi dưỡng kiến thức của cán bộ được công nhận là một nhiệm vụ được giao và được xem xét để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hàng năm.
3. Cán bộ trong thời gian tham gia bồi dưỡng kiến thức được hưởng nguyên lương; thời gian bồi dưỡng kiến thức được tính vào thời gian công tác liên tục, thời hạn xét nâng bậc lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
4. Cán bộ được cử tham gia bồi dưỡng kiến thức bằng kinh phí của EVN/EVNNPT/đơn vị nếu tự ý bỏ học, thôi việc hoặc đã học xong/tốt nghiệp nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏ việc/xin chấp dứt hợp đồng lao động thì phải đền bù chi phí bồi dưỡng kiến thức theo quy định của EVN/EVNNPT/đơn vị.
5. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quy định nội dung, thời gian, hình thức bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ theo từng chức danh và theo phân cấp quản lý cán bộ trong EVN, EVNNPT.
Chương V
QUY HOẠCH CÁN BỘ
Điều 23. Nguyên tắc thực hiện quy hoạch
1. Nhân sự được xem xét để đưa vào quy hoạch:
a) Phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và cơ bản đáp ứng đủ tiêu chuẩn của từng chức danh quản lý do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ban hành.
b) Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị.
c) Phải đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực thực tiễn, chiều hướng và triển vọng phát triển trước khi đưa vào quy hoạch.
2. Đối với nhân sự đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì chỉ quy hoạch chức danh cao hơn và phải đủ tuổi (đủ tháng) để công tác được ít nhất 01 nhiệm kỳ.
3. Công tác quy hoạch được thực hiện theo phương châm “động và mở”:
a) Quy hoạch mở là quy hoạch 01 chức danh, chức vụ cần quy hoạch một số người và 01 người có thể quy hoạch vào một số chức danh, chức vụ; việc giới thiệu người vào quy hoạch không khép kín trong từng đơn vị; không chỉ đưa vào quy hoạch người quản lý doanh nghiệp, người lao động tại chỗ mà cần đưa vào quy hoạch người quản lý doanh nghiệp, người lao động tại doanh nghiệp khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và triển vọng đảm nhiệm chức danh, chức vụ quy hoạch; có thể giới thiệu người cho quy hoạch cấp cao hơn.
b) Quy hoạch động là quy hoạch được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh hàng năm; đưa ra khỏi quy hoạch người quản lý, người lao động không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện, không có triển vọng; bổ sung vào quy hoạch người quản lý doanh nghiệp, người lao động mới có triển vọng phát triển.
Điều 24. Các bước chuẩn bị trước khi thực hiện quy trình quy hoạch
Vào quý I của từng giai đoạn 05 năm hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trình người đứng đầu đơn vị phê duyệt các bước chuẩn bị xây dựng quy hoạch, gồm các nội dung sau:
1. Chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị cấp dưới xây dựng xong quy hoạch đối với các chức danh được phân cấp quản lý làm cơ sở để lựa chọn nguồn quy hoạch cấp mình trực tiếp quản lý.
2. Nhận xét, đánh giá phân loại cán bộ theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 25. Quy trình thực hiện quy hoạch
1. Giới thiệu danh sách nhân sự dự kiến đưa vào nguồn quy hoạch:
a) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch và đề xuất danh sách nhân sự, gồm các thông tin: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng; trình độ chuyên môn nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị; trình độ ngoại ngữ; chức vụ, đơn vị công tác; tỷ lệ phiếu giới thiệu quy hoạch các chức danh quản lý ở cấp dưới.
b) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị.
c) Hội đồng thành viên họp giới thiệu thêm nhân sự; Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị quyết định danh sách nhân sự và lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp.
d) Hội đồng thành viên họp thông báo ý kiến của cấp ủy Đảng, thảo luận, bỏ phiếu kín quyết định danh sách nhân sự dự kiến để đưa ra lấy ý kiến giới thiệu tại Hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch; Giám đốc đơn vị tham khảo ý kiến của cấp ủy Đảng, quyết định danh sách nhân sự dự kiến để đưa ra lấy ý kiến giới thiệu tại Hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch.
2. Tổ chức Hội nghị lấy phiếu giới thiệu nguồn quy hoạch:
Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người được triệu tập tham gia hội nghị.
a) Thành phần dự hội nghị: Theo quy định tại Phụ lục 4 Quy định này (không bao gồm các chức danh được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thuê).
b) Nội dung hội nghị:
- Chủ trì Hội nghị (Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị) phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện và cơ cấu nguồn quy hoạch cho từng chức danh.
- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ giới thiệu kế hoạch và danh sách nhân sự quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này.
- Các thành viên dự hội nghị có thể giới thiệu thêm nguồn quy hoạch ngoài danh sách đã được chuẩn bị nhưng phải có tóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá do người được giới thiệu và người giới thiệu chuẩn bị.
- Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
- Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm theo hình thức bỏ phiếu kín. Những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu, gồm các bước: Ban kiểm phiếu phát phiếu và hướng dẫn cách ghi phiếu (phiếu do cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ chuẩn bị theo mẫu quy định); ghi phiếu và bỏ phiếu; ban kiểm phiếu kiểm số lượng phiếu thu về và công bố tại hội nghị: số phiếu phát ra và số phiếu thu về; sau hội nghị ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu.
- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp phiếu giới thiệu, rà soát điều kiện, tiêu chuẩn từng người được giới thiệu quy hoạch cho từng chức danh.
3. Trên cơ sở kết quả tổng hợp phiếu giới thiệu, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị danh sách những người được giới thiệu. Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp.
4. Xem xét, quyết định quy hoạch:
a) Đối với đơn vị có Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên họp thông báo ý kiến của cấp ủy Đảng, thảo luận, bỏ phiếu kín quyết định những người được quy hoạch cho từng chức danh quản lý và phải bảo đảm yêu cầu 01 chức danh phải quy hoạch từ 02 đến 04 người, không quy hoạch 01 người cho 01 chức danh; không quy hoạch 01 người vào quá 03 chức danh; cơ cấu ba độ tuổi trong quy hoạch, dãn cách giữa các độ tuổi là 05 năm, cụ thể: dưới 40 tuổi, không dưới 15%; từ 40 đến 50 tuổi, khoảng 55% đến 65%; trên 50 tuổi, khoảng 20% đến 30%. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chỉ phê duyệt quy hoạch khi đáp ứng yêu cầu này.
Những người được trên 50% tổng số thành viên dự họp chấp thuận thì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào quy hoạch.
b) Đối với đơn vị không có Hội đồng thành viên: Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo Giám đốc đơn vị kết quả tổng hợp ý kiến giới thiệu và ý kiến của cấp ủy Đảng cùng cấp; Giám đốc đơn vị tham khảo ý kiến của cấp ủy Đảng, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định đưa vào quy hoạch.
Điều 26. Báo cáo quy hoạch
1. Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền danh sách và hồ sơ nhân sự đề nghị quy hoạch các chức danh quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ trong EVN, EVNNPT.
2. Vào quý II hàng năm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp chung về công tác quy hoạch của đơn vị để báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo phân cấp quản lý cán bộ trong EVN, EVNNPT.
Điều 27. Định kỳ xây dựng và rà soát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
1. Mỗi giai đoạn 05 năm chỉ xây dựng quy hoạch 01 lần. Vào quý I năm thứ hai của giai đoạn thì xây dựng quy hoạch cho giai đoạn sau.
2. Vào quý I hàng năm, các đơn vị tiến hành rà soát quy hoạch để xem xét, bổ sung các nhân tố mới vào quy hoạch và đưa ra khỏi quy hoạch những người không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh quy hoạch.
3. Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch hiện tại đã có:
a) Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và Ban Thường vụ Đảng ủy (Đảng ủy/Chi ủy/Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy).
- Nội dung: Căn cứ vào đánh giá cán bộ hàng năm của cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của đơn vị thẩm định, rà soát và dự kiến phương án bổ sung nhân sự có đủ tiêu chuẩn, điều kiện vào quy hoạch và đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch đối với những cán bộ không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, báo cáo tập thể lãnh đạo xem xét, cho ý kiến vào phương án bổ sung quy hoạch trước khi lấy ý kiến tại các hội nghị và xem xét, bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Nguyên tắc rà soát, bổ sung: Những cán bộ có trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị đồng ý đưa ra khỏi quy hoạch, thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp trên) hoặc đưa ra khỏi danh sách quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của đơn vị theo quy định).
(Đối với EVNNPT, Lãnh đạo đơn vị gồm: Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc)
b) Bước 2. Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt
- Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt theo quy định tại Phụ lục 4 Quy định này (không bao gồm các chức danh được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền thuê). Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt).
- Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị:
+ Chủ trì hội nghị (người đứng đầu đơn vị hoặc người được ủy quyền) phổ biến mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện và cơ cấu nguồn quy hoạch cho từng chức danh.
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ giới thiệu kế hoạch và danh sách nhân sự quy định tại bước 1 trên đây.
+ Các thành viên dự hội nghị có thể giới thiệu thêm nguồn quy hoạch ngoài danh sách đã được chuẩn bị nhưng phải có tóm tắt lý lịch, nhận xét, đánh giá do người được giới thiệu và người giới thiệu chuẩn bị.
+ Hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến.
+ Tổ chức lấy phiếu giới thiệu theo hình thức bỏ phiếu kín. Những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu, gồm các bước: Ban kiểm phiếu phát phiếu và hướng dẫn cách ghi phiếu (phiếu do cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ chuẩn bị theo mẫu quy định); ghi phiếu và bỏ phiếu; ban kiểm phiếu kiểm số lượng phiếu thu về và công bố tại hội nghị: số phiếu phát ra và số phiếu thu về; sau hội nghị ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu.
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp phiếu giới thiệu, rà soát điều kiện, tiêu chuẩn từng người được giới thiệu quy hoạch cho từng chức danh.
Trên cơ sở kết quả lấy ý kiến của hội nghị cán bộ chủ chốt, tập thể lãnh đạo đơn vị xem xét, thống nhất danh sách nhân sự trước khi đưa ra lấy ý kiến tại hội nghị tiếp theo.
c) Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”
- Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và Ban Thường vụ Đảng ủy (Đảng ủy/Chi ủy/Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy), Trưởng Ban/phòng và tương đương, Thủ trưởng các đơn vị thành viên thuộc đơn vị.
- Nội dung: Lấy ý kiến về danh sách nhân sự dự kiến đưa vào quy hoạch.
d) Bước 4. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
- Nội dung: Trên cơ sở lấy ý kiến tại các hội nghị trên, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng theo quy định, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ rà soát, báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận và bỏ phiếu kín giới thiệu nhân sự đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt bổ sung quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp trên) hoặc đưa vào danh sách bổ sung quy hoạch (đối với chức danh thuộc thẩm quyền phê duyệt của đơn vị theo quy định).
- Nguyên tắc lựa chọn: Những cán bộ có trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý giới thiệu nhưng phải đảm bảo cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn theo quy định (lấy từ cao xuống) thì được đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt bổ sung quy hoạch hoặc đưa vào danh sách bổ sung quy hoạch theo phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 28. Hồ sơ quy hoạch
1. Tờ trình của Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị.
2. Danh sách trích ngang người được quy hoạch theo Phụ lục 8 Quy định này; nhận xét của Hội đồng thành viên EVNNPT/Giám đốc đơn vị; ý kiến của cấp ủy Đảng; biên bản các hội nghị, cuộc họp liên quan; kế hoạch luân chuyển, đào tạo cán bộ trong quy hoạch. Riêng hồ sơ cán bộ trong quy hoạch lưu trữ tại đơn vị và gửi báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền khi được yêu cầu, đồng thời cập nhật trên phần mềm quản lý nguồn nhân lực (HRMS) của EVNNPT, đơn vị.
Chương VI
BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ
Mục 1
BỔ NHIỆM
Điều 29. Các nguyên tắc của việc bổ nhiệm cán bộ
1. Phải xuất phát từ yêu cầu công tác của đơn vị, từ việc xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của đơn vị để bổ nhiệm cán bộ.
2. Không được vì cán bộ để thành lập thêm các tổ chức mới.
3. Phải bảo đảm tiêu chuẩn cán bộ theo các chức danh.
4. Phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Điều 30. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm cán bộ
1. Đơn vị có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt về chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với chức vụ sẽ bổ nhiệm.
2. Cấp nào có thẩm quyền quyết định và thông qua bổ nhiệm cán bộ thì cấp đó phê duyệt chủ trương.
Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với nguồn nhân sự tại chỗ
Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị cụ thể như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và Ban Thường vụ Đảng ủy cùng cấp (Đảng ủy/Chi ủy/Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy).
b) Nội dung: Trên cơ sở chủ trương của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn cán bộ trong quy hoạch, người đứng đầu đơn vị và cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và Ban Thường vụ Đảng ủy cùng cấp (Đảng ủy/Chi ủy/Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy), Trưởng Ban/phòng và tương đương, Thủ trưởng các đơn vị thành viên thuộc EVNNPT/đơn vị.
b) Nội dung: Thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu cho mỗi chức danh ở các bước tiếp theo (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị).
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt:
a) Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt theo quy định tại Phụ lục 4 Quy định này. Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ. Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu (bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký hoặc không phải ký tên) (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị. Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).
c) Nguyên tắc lựa chọn: Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm; trường hợp tập thể lãnh đạo giới thiệu 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo tại Khoản 5 Điều này (bước 5), người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao nhiệm vụ ký tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định hiện hành đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc bổ nhiệm.
6. Thời gian thực hiện mỗi quy trình bổ nhiệm cán bộ:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền có ý kiến về chủ trương bổ nhiệm cán bộ trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị.
b) Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các đơn vị triển khai thực hiện quy trình nhân sự trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
c) Thẩm định, xét duyệt nhân sự: Kể từ khi nhận được đầy đủ tờ trình và hồ sơ nhân sự theo đúng quy định, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định bổ nhiệm cán bộ trong thời gian không quá 25 ngày làm việc.
d) Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét phê duyệt chủ trương và thực hiện quy trình cán bộ, thời gian thực hiện mỗi quy trình bổ nhiệm cán bộ do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
1. Nguồn nhân sự từ các đơn vị thuộc EVNNPT/đơn vị:
a) Lãnh đạo đơn vị hoặc cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ căn cứ nhu cầu, nguồn quy hoạch đề xuất, giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm từ nơi khác đến phải được quy hoạch chức danh tương đương hoặc cao hơn chức danh đề nghị bổ nhiệm.
b) Lãnh đạo đơn vị họp thảo luận, thống nhất về chủ trương và chỉ đạo tiến hành một số công việc sau đây:
- Gặp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu, nhiệm vụ công tác; trao đổi, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị, cấp ủy Đảng nơi cán bộ đang công tác; xác minh lý lịch của cán bộ.
- Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự đề nghị bổ nhiệm.
c) Lãnh đạo đơn vị họp, thông báo ý kiến của cấp ủy Đảng, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải được trên 50% tổng số thành viên lãnh đạo đơn vị tán thành.
Trường hợp nhân sự đề nghị bổ nhiệm có kết quả biểu quyết chỉ được 50% tổng số thành viên lãnh đạo đơn vị chấp thuận thì chọn nhân sự theo ý kiến của người đứng đầu đơn vị.
d) Làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, bổ nhiệm.
e) Đối với trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm:
- Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm trao đổi thống nhất ý kiến với lãnh đạo đơn vị đang quản lý, sử dụng nhân sự đó và trao đổi thống nhất ý kiến với lãnh đạo đơn vị nơi tiếp nhận nhân sự về công tác.
- Gặp cán bộ được dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp.
- Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền tổ chức họp, thông báo ý kiến của cấp ủy Đảng, thảo luận, biểu quyết và ra quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm hoặc làm tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp cán bộ đảm bảo được tiêu chuẩn bổ nhiệm, nhưng chưa được đơn vị nơi cán bộ đang công tác nhất trí điều động, bổ nhiệm, thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ vẫn có thể báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Nguồn nhân sự từ các đơn vị không thuộc EVNNPT/đơn vị:
a) Lãnh đạo đơn vị đề xuất nhân sự hoặc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền giới thiệu.
b) Lãnh đạo đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền giới thiệu tiến hành họp, thảo luận thống nhất về chủ trương và tiến hành quy trình, thủ tục tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc vị trí, chức danh cán bộ có thể tổ chức thi tuyển như quy định tại Điều 33 Quy định này hoặc thông qua đơn vị tư vấn để tuyển dụng nhân sự, báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 33. Thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý
1. Trên cơ sở nhu cầu của đơn vị mình, người đứng đầu đơn vị có thể xem xét việc bổ nhiệm cán bộ theo hình thức thi tuyển, thông qua lãnh đạo đơn vị trước khi trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương.
2. Trình tự thông qua chủ trương bổ nhiệm cán bộ theo hình thức thi tuyển tương tự như trình tự xin chủ trương bổ nhiệm cán bộ quy định tại Điều 30 Quy định này, bao gồm các nội dung: phạm vi, đối tượng, điều kiện tiêu chuẩn, nội dung hình thức thi tuyển, nguyên tắc tuyển chọn phù hợp với tình hình thực tế về nhu cầu kiện toàn và đội ngũ cán bộ của đơn vị thuộc quyền quản lý.
3. Trình tự thi tuyển chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý:
a) Thành lập Hội đồng tuyển chọn (Hội đồng giám khảo): do người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cấp có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm chức danh cán bộ cần thi tuyển làm Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn; Ủy viên kiêm Thư ký là lãnh đạo cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn quyết định phù hợp với nhu cầu kiện toàn chức danh cán bộ. Những người có liên quan của người đăng ký dự tuyển không được tham gia Hội đồng tuyển chọn, gồm “Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, em chồng, anh chồng, chị chồng của người đăng ký dự tuyển”. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển chọn: thành lập Ban chấm thi, Ban coi thi; thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức thi; tổ chức sơ tuyển; tổ chức thi viết; tổ chức thi thuyết trình; tổ chức chấm thi.
b) Thông báo thi tuyển vị trí, chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý.
c) Nhận hồ sơ, tổ chức thẩm tra hồ sơ của người dự tuyển; thông báo hồ sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện dự tuyển; báo cáo tóm tắt về người đủ điều kiện thi tuyển đến Hội đồng tuyển chọn thông qua Thư ký hội đồng. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc thời hạn nhận hồ sơ.
d) Sau thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ và đơn vị có nhu cầu thi tuyển tạo điều kiện thuận lợi để các cán bộ có nhu cầu thi tuyển được tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin cần thiết, liên quan đến tình hình hoạt động của đơn vị. Thời gian nghiên cứu, tìm hiểu không quá 15 ngày (kể cả ngày nghỉ). Người dự tuyển phải xây dựng xong “Chương trình hành động” hoàn thiện hồ sơ, nộp cho Thư ký Hội đồng tuyển chọn theo đúng thời gian quy định.
e) Tổ chức thi viết, thi thuyết trình.
f) Sau 10 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kỳ thi, Hội đồng tuyển chọn tổ chức họp nhận xét, đánh giá về kết quả tham gia của từng người dự tuyển; báo cáo kết quả, xin ý kiến cấp ủy Đảng cùng cấp và đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm người trúng tuyển. Khi trình kết quả thi tuyển của một chức danh lên cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, nói chung trình từ 02 người trở lên để lựa chọn. Người trúng tuyển phải đến nhận nhiệm vụ công tác theo đúng thời hạn hiệu lực của quyết định bổ nhiệm. Trường hợp chưa thể đến nhận công tác thì người trúng tuyển phải có đơn xin gia hạn và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm; thời gian gia hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. Trường hợp không đến nhận công tác sau thời gian đó, cấp uỷ Đảng và cấp có thẩm quyền/nười có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ xem xét các phương án: (i) Chọn người có số điểm trúng tuyển tiếp theo (nếu có) để đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm; (ii) Quyết định hình thức thi tuyển đợt mới hoặc thực hiện quy trình kiện toàn chức danh cán bộ theo quy định hiện hành.
4. Trong trường hợp chỉ có một ứng viên tham gia thi tuyển, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định tổ chức thi tuyển hoặc không thi tuyển chức danh cán bộ đó.
Điều 34. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT
Căn cứ nhu cầu công tác, EVNNPT làm tờ trình báo cáo EVN xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ. Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại EVNNPT như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo EVNNPT (Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc) và Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT.
b) Nội dung: Trên cơ sở chủ trương của EVN, yêu cầu nhiệm vụ của EVNNPT và nguồn cán bộ trong quy hoạch, Chủ tịch HĐTV EVNNPT (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch HĐTV) và Ban Tổ chức và Nhân sự thảo luận, đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo EVNNPT (Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc), Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT, Thủ trưởng các đơn vị thành viên, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban giúp việc Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc.
b) Nội dung: Thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu cho mỗi chức danh ở các bước tiếp theo (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị).
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì EVNNPT báo cáo, giải trình rõ với EVN xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm của các cán bộ chủ chốt đơn vị, do Chủ tịch HĐTV EVNNPT chủ trì hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ủy nhiệm/chỉ định.
a) Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy định này. Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ. Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu (bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký hoặc không phải ký tên) (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị. Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Lấy ý kiến bằng văn bản của Đảng ủy EVNNPT về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).
c) Nguyên tắc lựa chọn: Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm; trường hợp tập thể lãnh đạo giới thiệu 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Chủ tịch HĐTV EVNNPT (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch HĐTV) giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau (nếu có) để EVN xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo tại Khoản 5 Điều này (bước 5), Chủ tịch HĐTV EVNNPT (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch HĐTV) làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị EVN xem xét, quyết định bổ nhiệm.
7. Trong trường hợp Chủ tịch HĐTV EVNNPT bị kỷ luật cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ... hoặc trong các trường hợp cần thiết khác, EVN chủ trì hoặc giao nhiệm vụ cho một lãnh đạo EVNNPT chủ trì tổ chức các hội nghị hoặc EVN lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của tập thể lãnh đạo, Đảng ủy EVNNPT và chỉ đạo EVNNPT triển khai thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Điều 32 Quy định này.
Điều 35. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT
Căn cứ nhu cầu công tác, EVNNPT làm tờ trình báo cáo EVN xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ. Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại EVNNPT như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo EVNNPT (Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc) và Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT.
b) Nội dung: Trên cơ sở chủ trương của EVN, yêu cầu nhiệm vụ của EVNNPT và nguồn cán bộ trong quy hoạch, Chủ tịch HĐTV EVNNPT (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch HĐTV) và Ban Tổ chức và Nhân sự thảo luận, đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo EVNNPT (Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc), Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT; Thủ trưởng các đơn vị thành viên, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban/Phòng giúp việc Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc.
b) Nội dung: Thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu cho mỗi chức danh ở các bước tiếp theo (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị).
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì EVNNPT báo cáo, giải trình rõ với EVN xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm của các cán bộ chủ chốt đơn vị, do Chủ tịch HĐTV EVNNPT chủ trì hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ủy nhiệm/chỉ định.
a) Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy định này. Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ. Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu (bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký hoặc không phải ký tên) (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị. Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Lấy ý kiến bằng văn bản của Đảng ủy EVNNPT về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).
c) Nguyên tắc lựa chọn: Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm; trường hợp tập thể lãnh đạo giới thiệu 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Chủ tịch HĐTV EVNNPT (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch HĐTV) giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau (nếu có) để EVN xem xét, quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo tại Khoản 5 Điều này (bước 5), Chủ tịch HĐTV EVNNPT (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Chủ tịch HĐTV) làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị EVN xem xét, phê duyệt để Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định bổ nhiệm.
7. Trong trường hợp Chủ tịch HĐTV EVNNPT bị kỷ luật cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ... hoặc trong các trường hợp cần thiết khác, EVN chủ trì hoặc giao nhiệm vụ cho một lãnh đạo EVNNPT chủ trì tổ chức các hội nghị hoặc EVN lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của tập thể lãnh đạo, Đảng ủy EVNNPT và chỉ đạo EVNNPT triển khai thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Điều 32 Quy định này.
Điều 36. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Trưởng, Phó trưởng ban giúp việc Hội đồng thành viên EVNNPT (áp dụng cho cả chức danh Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT)
1. Căn cứ nhu cầu công tác, tình hình thực tế của đơn vị, Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT chủ trì, phối hợp với Trưởng ban hoặc đại diện lãnh đạo Ban (trường hợp chưa có Trưởng ban) làm tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT, để Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT trình Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với chức danh bổ nhiệm.
2. Sau khi được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, Trưởng ban hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT ủy nhiệm/chỉ định triển khai trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ tương tự như các chức danh lãnh đạo Văn phòng, các ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 37 Quy định này, trước khi làm tờ trình báo cáo Hội đồng thành viên EVNNPT (thông qua Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT) kèm theo hồ sơ bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
3. Trên cơ sở ý kiến thẩm định, đề xuất, báo cáo của Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT (theo phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng bộ EVNNPT) và lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên (bằng văn bản) để thông qua phương án nhân sự.
4. Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, ban hành nghị quyết để Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNNPT ký quyết định bổ nhiệm.
5. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các ban/đơn vị trong EVNNPT: EVNNPT tổ chức thi tuyển/tuyển dụng, tiếp nhận bổ nhiệm theo quy trình tại Khoản 2 Điều 32 Quy định này.
Điều 37. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Trưởng ban, Chánh Văn phòng EVNNPT (áp dụng cho cả chức danh Trợ lý Tổng Giám đốc)
Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT làm việc với Lãnh đạo ban, Văn phòng EVNNPT có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ; báo cáo để Tổng Giám đốc trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Trưởng ban, Chánh Văn phòng EVNNPT.
Sau khi được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, các bước triển khai thực hiện tại ban, Văn phòng như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1):
a. Thành phần: Lãnh đạo Ban/Văn phòng và chi ủy (hoặc Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có chi ủy).
b. Nội dung: Trên cơ sở chủ trương của Lãnh đạo EVNNPT, yêu cầu nhiệm vụ của Ban/Văn phòng và nguồn cán bộ trong quy hoạch, Trưởng Ban/Chánh Văn phòng (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh Trưởng Ban/Chánh Văn phòng) tổ chức hợp, thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo Ban/Văn phòng và chi ủy (hoặc Bí thư và Phó Bí thư, nếu đơn vị không có chi ủy), Trưởng các phòng thuộc Ban/Văn phòng (nếu có).
b) Nội dung: Thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu cho mỗi chức danh ở các bước tiếp theo (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
Trường hợp các Ban/Văn phòng không có các phòng trực thuộc thì không cần tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng tại Khoản 2 (bước 2) Điều này.
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ công nhân viên Ban/Văn phòng (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị).
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì Trường Ban/Chánh Văn phòng báo cáo, giải trình rõ với Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Lấy ý kiến cán bộ công nhân viên Ban/Văn phòng: Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm của cán bộ công nhân viên Ban/Văn phòng, do Trưởng Ban/Chánh Văn phòng chủ trì hoặc người được Hội đồng thành viên/Tổng Giám đốc EVNNPT ủy nhiệm/chỉ định.
a) Thành phần: Toàn thể cán bộ công nhân viên Ban/Văn phòng quy định tại Phụ lục 4 Quy định này. Hội nghị cán bộ công nhân viên được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt.
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ. Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu (bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký hoặc không phải ký tên) (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị. Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Tập thể lãnh đạo Ban/Văn phòng thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).
c) Nguyên tắc lựa chọn: Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm; trường hợp tập thể lãnh đạo giới thiệu 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do Trưởng Ban/Chánh Văn phòng giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Tổng Giám đốc trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, quyết định.
6. Trưởng Ban/Chánh Văn phòng/người được giao nhiệm vụ chủ trì làm tờ trình báo cáo Tổng Giám đốc (thông qua Ban Tổ chức và nhân sự EVNNPT) kèm theo biên bản các cuộc họp và các hồ sơ cần thiết theo quy định.
7. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 42 Quy định này, báo cáo để Tổng Giám đốc trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, phê duyệt trước khi ký quyết định bổ nhiệm cán bộ.
8. Trong trường hợp Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVNNPT bị kỷ luật, cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ... hoặc trong các trường hợp nếu xét thấy cần thiết, Tổng Giám đốc giao Phó Tổng Giám đốc EVNNPT hoặc chỉ định một lãnh đạo Ban/Văn phòng chủ trì tổ chức các hội nghị bổ nhiệm cán bộ hoặc Tổng Giám đốc lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chi ủy Ban/Văn phòng và chỉ đạo Ban/Văn phòng triển khai thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Điều 32 Quy định này.
9. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các ban/đơn vị trong EVNNPT: EVNNPT tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận bổ nhiệm theo quy trình tại Khoản 2 Điều 32 Quy định này.
Điều 38. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Phó Trưởng Ban/Phó Chánh Văn phòng EVNNPT
1. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT làm việc với Lãnh đạo Ban/Văn phòng EVNNPT có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ; làm tờ trình Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Phó Trưởng Ban/Phó Chánh Văn phòng phù hợp với cơ cấu, số lượng Phó Trưởng Ban, Phó Chánh Văn phòng đã được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt.
2. Sau khi được Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, Ban Tổ chức và Nhân sự thông báo để các Ban/Văn phòng triển khai thực hiện trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 37 Quy định này.
3. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 42 Quy định này, trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định bổ nhiệm cán bộ.
4. Trong trường hợp Trưởng Ban/Chánh Văn phòng EVNNPT bị kỷ luật, cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ... hoặc trong các trường hợp nếu xét thấy cần thiết, Tổng Giám đốc giao Phó Tổng Giám đốc EVNNPT hoặc chỉ định một lãnh đạo Ban/Văn phòng chủ trì tổ chức các hội nghị bổ nhiệm cán bộ hoặc Tổng Giám đốc lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chi ủy Ban/Văn phòng và chỉ đạo Ban/Văn phòng triển khai thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Điều 32 Quy định này.
5. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các ban/đơn vị trong EVNNPT: EVNNPT tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận bổ nhiệm theo quy trình tại Khoản 2 Điều 32 Quy định này.
Điều 39. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT (đơn vị cấp III)
Căn cứ nhu cầu công tác, đơn vị có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ làm tờ trình EVNNPT thông qua để EVNNPT trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Hội đồng thành viên EVN phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ và chỉ đạo của EVNNPT, các bước triển khai thực hiện tại đơn vị như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo và Ban Thường vụ Đảng ủy đơn vị (Đảng ủy nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy).
b) Nội dung: Trên cơ sở chủ trương của EVNNPT, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn cán bộ trong quy hoạch, người đứng đầu đơn vị (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh người đứng đầu đơn vị) và cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị, Ban Thường vụ Đảng ủy đơn vị (Đảng ủy nếu đơn vị không có Ban Thường vụ Đảng ủy); Trưởng các phòng và tương đương giúp việc Giám đốc đơn vị; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc (gọi tắt là đơn vị cấp IV).
b) Nội dung: Thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu cho mỗi chức danh ở các bước tiếp theo (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị).
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với EVNNPT để EVNNPT báo cáo EVN xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm của các cán bộ chủ chốt đơn vị, do người đứng đầu đơn vị chủ trì hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ủy nhiệm/chỉ định.
a) Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy định này. Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt.
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ. Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu (bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký hoặc không phải ký tên) (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị. Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).
c) Nguyên tắc lựa chọn: Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm; trường hợp tập thể lãnh đạo giới thiệu 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao phụ trách giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau (nếu có) để EVNNPT xem xét, trình EVN phê duyệt trước khi EVNNPT quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo tại Khoản 5 Điều này (bước 5), người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao nhiệm vụ làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định báo cáo EVNNPT.
7. Lãnh đạo EVNNPT (gồm Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc) và Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT tổ chức họp, xem xét và thông qua phương án bổ nhiệm cán bộ.
8. EVNNPT làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị EVN phê duyệt để EVNNPT ra quyết định bổ nhiệm cán bộ.
9. Trong trường hợp người đứng đầu đơn vị bị kỷ luật, cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ... hoặc trong các trường hợp cần thiết khác, đại diện lãnh đạo EVNNPT chủ trì hoặc chỉ định một lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức các hội nghị hoặc lãnh đạo EVNNPT lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của tập thể lãnh đạo đơn vị và chỉ đạo triển khai thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Điều 32 Quy định này.
10. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm cấp phó người đứng đầu, Kế toán trưởng đơn vị cấp III: Quy trình bổ nhiệm tương tự như quy trình bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 39 Quy định này.
11. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các ban/đơn vị trong EVNNPT: EVNNPT tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm theo quy trình tại Khoản 2 Điều 32 Quy định này và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVNNPT.
Điều 40. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị cấp IV (đơn vị thành viên của đơn vị cấp III)
Căn cứ nhu cầu công tác, đơn vị cấp IV có nhu cầu kiện toàn, bổ nhiệm cán bộ làm tờ trình đơn vị cấp III (cấp trên quản lý trực tiếp/cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ) thông qua để đơn vị cấp III trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ.
Sau khi được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương bổ nhiệm cán bộ, đơn vị cấp III chỉ đạo đơn vị cấp IV triển khai thực hiện trình tự, thủ tục bổ nhiệm cán bộ như sau:
1. Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1):
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy Đảng cùng cấp.
b) Nội dung: Trên cơ sở chủ trương của EVNNPT, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn cán bộ trong quy hoạch, người đứng đầu đơn vị (hoặc người được giao phụ trách trong trường hợp khuyết chức danh người đứng đầu đơn vị) và cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
2. Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”:
a) Thành phần: Lãnh đạo đơn vị và cấp ủy Đảng cùng cấp; Trưởng các phòng và tương đương giúp việc Giám đốc đơn vị; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc.
b) Nội dung: Thảo luận thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu cho mỗi chức danh ở các bước tiếp theo (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
3. Bước 3. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Nội dung: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi cán bộ chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu cán bộ khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có cán bộ nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 cán bộ có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt (kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị).
Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) tại bước 3 khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nguồn nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” tại bước 2 thì đơn vị báo cáo, giải trình rõ với đơn vị cấp III để đơn vị cấp III báo cáo EVNNPT xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
4. Bước 4. Lấy ý kiến cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm của các cán bộ chủ chốt đơn vị, do người đứng đầu đơn vị chủ trì hoặc người được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ủy nhiệm/chỉ định.
a) Thành phần: Thành phần cán bộ chủ chốt quy định tại Phụ lục 4 Quy định này. Hội nghị cán bộ chủ chốt được tiến hành khi có ít nhất 2/3 người được triệu tập có mặt.
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ. Thông báo danh sách cán bộ do tập thể lãnh đạo giới thiệu (bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký hoặc không phải ký tên) (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
5. Bước 5. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3):
a) Thành phần: Như hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1 (bước 1).
b) Trình tự thực hiện các nội dung trong hội nghị: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị. Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có). Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).
c) Nguyên tắc lựa chọn: Cán bộ nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm; trường hợp tập thể lãnh đạo giới thiệu 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu đơn vị hoặc người được giao phụ trách giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau (nếu có) để đơn vị cấp III xem xét, trình EVNNPT phê duyệt trước khi đơn vị cấp III quyết định.
6. Căn cứ kết quả biểu quyết giới thiệu nhân sự của hội nghị tập thể lãnh đạo tại Khoản 5 (bước 5), người đứng đầu đơn vị cấp IV hoặc người được giao nhiệm vụ làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định báo cáo cấp trên trực tiếp (đơn vị cấp III).
7. Lãnh đạo và Ban Thường vụ Đảng ủy của đơn vị cấp III tổ chức họp, xem xét và thông qua phương án bổ nhiệm cán bộ.
8. Đơn vị cấp III làm tờ trình kèm theo các hồ sơ cần thiết theo quy định đề nghị EVNNPT xem xét, phê duyệt.
9. Trong trường hợp người đứng đầu đơn vị cấp IV bị kỷ luật, cách chức, được điều động nhận nhiệm vụ công tác khác, nghỉ công tác, chế độ... hoặc trong các trường hợp cần thiết khác, đại diện lãnh đạo đơn vị cấp III chủ trì hoặc chỉ định một lãnh đạo đơn vị cấp IV chủ trì tổ chức các hội nghị hoặc tập thể lãnh đạo đơn vị cấp III lựa chọn phương án nhân sự, sau đó tham khảo ý kiến của tập thể lãnh đạo đơn vị cấp IV và chỉ đạo triển khai thủ tục bổ nhiệm cán bộ theo quy định tại Điều 32 Quy định này.
10. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm cấp phó người đứng đầu, kế toán trưởng (nếu có) đơn vị cấp IV: Quy trình bổ nhiệm tương tự như quy trình bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị cấp IV quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.
11. Trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm không thuộc các đơn vị trong EVNNPT: EVNNPT/đơn vị tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm theo quy trình tại Khoản 2 Điều 32 Quy định này và phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVNNPT.
Điều 41. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cán bộ
1. Tờ trình về việc đề nghị bổ nhiệm cán bộ do người đứng đầu đơn vị ký gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ. Trường hợp bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị thì cấp phó ký trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, nếu không có cấp phó thì Bí thư/Phó bí thư cấp uỷ Đảng cùng cấp ký tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Biên bản các hội nghị và biên bản kiểm số lượng phiếu, kiểm kết quả phiếu tại các hội nghị về giới thiệu, tín nhiệm, biểu quyết bổ nhiệm cán bộ tại đơn vị.
3. Văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp đơn vị không có cấp ủy Đảng thì có thể gộp chung vào biên bản của tập thể lãnh đạo đơn vị, không cần có văn bản riêng.
Trường hợp khi thực hiện Khoản 3 Điều này, người đứng đầu đơn vị, tập thể lãnh đạo đơn vị hoặc cấp uỷ Đảng có ý kiến khác nhau, cần báo cáo đầy đủ lên cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Sơ yếu lý lịch cán bộ theo mẫu quy định, có xác nhận của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền. Thời điểm kê khai lý lịch đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền không quá 06 tháng.
5. Bản tự nhận xét, đánh giá phân loại cán bộ (theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy định này) trong thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc ít nhất một năm trở lại đây đối với cán bộ bổ nhiệm lần đầu, có nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo, có chữ ký của người đứng đầu đơn vị hoặc một thành viên lãnh đạo và đóng dấu của đơn vị nơi cán bộ đang công tác hoặc nhận xét, đánh giá của lãnh đạo đơn vị trong trường hợp đơn vị không có quyền đóng dấu.
6. Chương trình hành động nếu được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền yêu cầu.
7. Bản kê khai tài sản, thu nhập (theo mẫu quy định).
8. Các bản sao văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đã kê khai trong sơ yếu lý lịch cán bộ (có công chứng hoặc đóng dấu của cơ quan sao y bản chính).
9. Hồ sơ khám sức khoẻ định kỳ cá nhân (của năm gần nhất).
10. Các kết luận kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo và các giấy tờ liên quan khác đối với cán bộ được giới thiệu bổ nhiệm (nếu có).
11. Nhận xét, đánh giá của cấp uỷ Đảng hoặc chính quyền nơi cư trú về nhân sự đề nghị bổ nhiệm (quản lý, sinh hoạt đảng viên hai chiều).
12. Văn bản thoả thuận của lãnh đạo cấp ủy Đảng địa phương. Đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo đơn vị khác không thuộc EVN/EVNNPT quản lý, khi lấy ý kiến thoả thuận của lãnh đạo cấp ủy Đảng cấp trên (Đảng ủy Khối hoặc địa phương), EVNNPT uỷ quyền cho người đứng đầu đơn vị thực hiện.
13. Báo cáo về người thân ở nước ngoài (nếu có).
Điều 42. Thủ tục xem xét phê duyệt chủ trương, quyết định bổ nhiệm cán bộ của EVNNPT
Đối với cán bộ thuộc diện EVNNPT phê duyệt, bổ nhiệm, sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thì trình tự xem xét như sau:
1. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT nghiên cứu, thẩm định thủ tục, hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xin chủ trương về bổ nhiệm cán bộ/phương án nhân sự đề nghị bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của EVNNPT.
a) Trường hợp các chức danh cán bộ thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt/quyết định bổ nhiệm, Tổng Giám đốc EVNNPT trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, phê duyệt chủ trương.
b) Trường hợp các chức danh cán bộ không thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương bổ nhiệm thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT phê duyệt chủ trương, trước khi thực hiện tiếp các bước quy trình, thủ tục theo quy định.
c) Đối với những cán bộ thuộc thẩm quyền Tổng Giám đốc EVNNPT ký quyết định bổ nhiệm nhưng chưa đạt đủ các điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm theo quy định, Tổng Giám đốc EVNNPT báo cáo để Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét đặc cách phê duyệt/bổ nhiệm, đồng thời tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ trước khi được xem xét bổ nhiệm lại. Đối với những cán bộ thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên EVNNPT ký quyết định bổ nhiệm thì báo cáo Hội đồng thành viên EVN phê duyệt đặc cách bổ nhiệm.
d) Trường hợp nhân sự cụ thể đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm, sau khi hoàn tất quy trình, thủ tục, hồ sơ bổ nhiệm theo quy định, khi thẩm định không phải trình duyệt lại chủ trương mà tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình thủ tục bổ nhiệm cán bộ quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt, Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT thực hiện: (i) Lấy ý kiến bằng văn bản của các Phó Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Thanh tra bảo vệ, Kế toán trưởng/Trưởng Ban Tài chính kế toán EVNNPT (đối với chức danh Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc EVNNPT); (ii) Trình Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng Giám đốc EVNNPT ký văn bản xin ý kiến của Ban thường vụ Đảng uỷ EVNNPT theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng ủy EVNNPT về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp Lãnh đạo EVNNPT kiêm nhiệm chức vụ trong Ban Thường vụ Đảng ủy thì chỉ xin ý kiến một lần (cùng một nội dung).
3. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT báo cáo Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT kết quả lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trước khi ra quyết định bổ nhiệm cán bộ hoặc trình Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt, bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành và thông báo quyết nghị của Hội đồng thành viên EVNNPT để các đơn vị quyết định bổ nhiệm cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của EVNNPT.
Điều 43. Công bố quyết định bổ nhiệm cán bộ trong EVN, EVNNPT
1. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm cán bộ tổ chức công bố quyết định hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ có sự tham gia chứng kiến của các cơ quan liên quan.
a) Đối với chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng thành viên EVN, do Hội đồng thành viên EVN quyết định hình thức công bố quyết định/trao quyết định bổ nhiệm hoặc EVN ủy quyền cho các Tổng công ty tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt tại đơn vị để công bố các quyết định bổ nhiệm của EVN.
b) Đối với các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của EVNNPT, do EVNNPT quyết định hình thức công bố quyết định/trao quyết định bổ nhiệm, hoặc EVNNPT ủy quyền cho các đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt tại đơn vị để công bố các quyết định bổ nhiệm của EVNNPT. Việc công bố quyết định quy định tại Phụ lục 9.
c) Đối với các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của các đơn vị, do các đơn vị chủ động đề xuất tổ chức thực hiện việc công bố hoặc gặp gỡ giao nhiệm vụ, trao quyết định bổ nhiệm cán bộ.
2. Việc đưa tin trên mạng nội bộ hoặc các phương tiện thông tin khác chỉ thực hiện đối với các quyết định về công tác cán bộ đã được công bố theo quy định về cung cấp, công bố thông tin của EVN, EVNNPT.
Mục 2
BỔ NHIỆM LẠI
Điều 44. Thời hạn và thời điểm bổ nhiệm lại cán bộ
1. Cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định phải tiến hành quy trình xem xét, bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.
a) Các chức danh người quản lý doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách) có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị (các cấp đơn vị/doanh nghiệp trong EVNNPT).
b) Đối với chức danh Giám đốc và tương đương đơn vị cấp IV có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá 03 (ba) nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị.
2. Trường hợp cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, nhưng tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 05 năm; từ đủ 18 tháng đến dưới 04 năm công tác đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 04 năm; từ đủ 18 tháng đến dưới 03 năm đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 03 năm, nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
3. Chậm nhất 03 tháng tính đến thời điểm cán bộ hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải tiến hành quy trình xem xét, bổ nhiệm lại.
4. Trường hợp cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại thì cán bộ không được quyết định và ký các văn bản theo chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ quản lý đó. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm lại phải chịu trách nhiệm trong trường hợp bổ nhiệm lại.
5. Trường hợp cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm mà đang trong quá trình bị thanh tra, kiểm tra, hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật thì chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại và không áp dụng quy định tại Khoản 4 Điều này.
6.Thời gian giữ chức vụ nhiệm kỳ tiếp theo đối với cán bộ được bổ nhiệm lại tính từ thời điểm hết nhiệm kỳ trước.
Điều 45. Điều kiện để được xem xét bổ nhiệm lại
1. Hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ và đủ điều kiện, tiêu chuẩn, đủ tín nhiệm, đủ sức khoẻ, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Không trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử và không trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật từ khiển trách trở lên.
2. Đơn vị đề nghị bổ nhiệm lại có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại cán bộ.
3. Tất cả các cán bộ được bổ nhiệm lại phải đáp ứng tiêu chuẩn của chức vụ hiện tại và trải qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tương ứng theo quy định/kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của EVN/EVNNPT/đơn vị.
4. Đối với việc bổ nhiệm lại Kiểm soát viên, Kế toán trưởng, ngoài các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 46. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại
1. Trước 03 tháng tính đến thời điểm cán bộ hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản đến cán bộ biết về việc đến thời hạn thực hiện việc xem xét bổ nhiệm lại.
2. Cán bộ làm bản tự nhận xét, đánh giá kết quả, ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế của mình đối với việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ theo mẫu tại Phụ lục 3 Quy định này gửi người đứng đầu đơn vị, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/thông qua, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
3. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét phê duyệt/thông qua chủ trương thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặc hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.
4. Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt về chủ trương, người đứng đầu đơn vị/người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm:
a) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị để lấy phiếu tín nhiệm đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại, hội nghị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người được triệu tập tham gia hội nghị. Đối tượng lấy ý kiến theo quy định tại Phụ lục 4 Quy định này.
Nội dung hội nghị: Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại đọc bản tự nhận xét, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện chương trình hành động khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; hội nghị thảo luận và tham gia ý kiến; lấy phiếu tín nhiệm bằng hình thức bỏ phiếu kín, những người trực tiếp dự hội nghị mới được bỏ phiếu; cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm, báo cáo người đứng đầu đơn vị.
b) Người đứng đầu đơn vị/người được giao nhiệm vụ lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp về nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại.
c) Lãnh đạo đơn vị do người đứng đầu đơn vị/người được giao nhiệm vụ chủ trì, tổ chức họp xem xét, kết luận những vấn đề phát sinh (nếu có), thông báo ý kiến của cấp uỷ Đảng, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín (theo mẫu tại Phụ lục 7 Quy định này) việc bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại đối với từng cán bộ, có biên bản nhận xét, đánh giá và kết quả biểu quyết của cuộc họp. Người được bổ nhiệm lại phải được trên 50% thành viên lãnh đạo đơn vị dự họp chấp thuận.
d) Trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định bổ nhiệm lại.
5. Cán bộ không được bổ nhiệm lại sẽ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bố trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ của doanh nghiệp, hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; không bố trí chức vụ lãnh đạo, quản lý khác.
6. Việc công bố và trao quyết định bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định tại Điều 43 Quy định này.
Điều 47. Trường hợp không thực hiện quy trình bổ nhiệm lại
1. Cán bộ khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm nhưng tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 05 năm; dưới 18 tháng công tác đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 04 năm và nhiệm kỳ 03 năm thì không thực hiện quy trình bổ nhiệm lại, nhưng được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ hoặc không giữ chức vụ quản lý.
2. Việc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý được thực hiện như sau:
a) Đơn vị nơi cán bộ công tác làm tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền (cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ) xin chủ trương việc kéo dài/không kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ.
b) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền (cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ) trình cấp có thẩm quyền (cấp thông qua/phê duyệt bổ nhiệm cán bộ) xem xét, phê duyệt chủ trương kéo dài/không kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với cán bộ.
c) Sau khi được cấp có thẩm quyền (cấp thông qua/phê duyệt bổ nhiệm cán bộ) phê duyệt chủ trương, cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ thực hiện tiếp các bước như quy định dưới đây, báo cáo cấp có thẩm quyền (cấp thông qua/phê duyệt bổ nhiệm cán bộ) xem xét, phê duyệt:
- Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ tổng hợp trình cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ xem xét, quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.
- Cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý hoặc không giữ chức vụ quản lý.
- Lãnh đạo đơn vị của cấp ký quyết định bổ nhiệm cán bộ họp, thông báo ý kiến của cấp ủy, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín. Việc kéo dài thời gian giữ chức vụ hoặc không giữ chức vụ quản lý phải được trên 50% số thành viên dự họp chấp thuận.
(Đối với chức danh do Tổng Giám đốc EVNNPT bổ nhiệm thì Lãnh đạo đơn vị là Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc; đối với chức danh do Hội đồng thành viên EVNNPT bổ nhiệm thì Lãnh đạo đơn vị là Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, theo phân cấp quản lý cán bộ).
d) Sau khi cấp có thẩm quyền (cấp thông qua/phê duyệt bổ nhiệm cán bộ) phê duyệt việc kéo dài/không kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm, cấp ký quyết định ban hành quyết định kéo dài/không kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm đối với cán bộ.
3. Cán bộ không được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ sẽ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bố trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhiệm vụ của đơn vị/doanh nghiệp, hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; không bố trí chức vụ lãnh đạo, quản lý khác.
Điều 48. Hồ sơ bổ nhiệm lại
1. Tờ trình đề xuất chủ trương và văn bản đồng ý của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền về chủ trương bổ nhiệm lại.
2. Tờ trình của đơn vị về việc đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ kèm theo danh sách cán bộ được đề nghị bổ nhiệm lại hoặc không được bổ nhiệm lại. Trường hợp người đứng đầu đơn vị trong diện đề nghị bổ nhiệm lại thì có công văn riêng do cấp phó ký, nếu không có cấp phó thì văn bản do Bí thư/Phó Bí thư cấp uỷ cùng cấp ký, kèm theo:
a) Biên bản họp lãnh đạo đơn vị về nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ nhiệm kỳ vừa qua và thống nhất chủ trương bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm.
b) Biên bản kiểm số lượng, kiểm kết quả phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại.
c) Bổ sung sơ yếu lý lịch, các văn bằng, chứng chỉ, kê khai tài sản (nếu có thay đổi).
d) Bản tự nhận xét, đánh giá hàng năm của cán bộ đề nghị bổ nhiệm lại/Báo cáo kết quả xếp loại nhận xét, đánh giá hàng năm của nhiệm kỳ bổ nhiệm.
e) Bản đánh giá cả nhiệm kỳ của lãnh đạo đơn vị đối với cán bộ đề nghị bổ nhiệm lại/Bản tự nhận xét, đánh giá cả nhiệm kỳ bổ nhiệm.
f) Chương trình hành động nếu được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm lại (nếu được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền yêu cầu).
g) Bản nhận xét của cấp ủy hoặc chính quyền nơi cư trú về nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại.
Điều 49. Thủ tục xem xét phê duyệt, quyết định bổ nhiệm lại cán bộ của EVNNPT
Đối với cán bộ thuộc diện EVNNPT thông qua, phê duyệt, bổ nhiệm lại sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ thì trình tự xem xét như sau:
1. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT nghiên cứu, thẩm định thủ tục, hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện thì làm tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chủ trương/nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại theo phân cấp quản lý cán bộ của EVNNPT.
a) Trường hợp các chức danh cán bộ thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt/quyết định bổ nhiệm lại, Tổng Giám đốc EVNNPT trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, phê duyệt chủ trương.
b) Trường hợp các chức danh cán bộ không thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt chủ trương thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại trước khi thực hiện tiếp các bước quy trình, thủ tục theo quy định.
c) Trường hợp nhân sự cụ thể đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm lại, sau khi hoàn tất quy trình, thủ tục, hồ sơ bổ nhiệm lại theo quy định, khi thẩm định không phải trình duyệt lại chủ trương mà tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình thủ tục bổ nhiệm lại cán bộ quy định tại Khoản 2 Điều này.
d) Trường hợp nhân sự cụ thể đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt chủ trương kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm thì không phải tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình thủ tục bổ nhiệm lại cán bộ quy định tại Khoản 2 Điều này mà sau khi thực hiện các bước quy định tại Khoản 2 Điều 47, báo cáo để cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
2. Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt, Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT thực hiện: (i) Lấy ý kiến bằng văn bản của các Phó Tổng Giám đốc, Trưởng Ban Thanh tra bảo vệ, Kế toán trưởng/Trưởng Ban Tài chính kế toán EVNNPT (đối với chức danh Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc EVNNPT); (ii) Trình Chủ tịch Hội đồng thành viên/Tổng Giám đốc EVNNPT ký văn bản xin ý kiến của Ban thường vụ Đảng uỷ EVNNPT theo phân cấp quản lý cán bộ trong Đảng bộ EVNNPT về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại. Trường hợp Lãnh đạo EVNNPT kiêm nhiệm chức vụ trong Ban Thường vụ Đảng ủy thì chỉ xin ý kiến một lần (cùng một nội dung).
3. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT báo cáo Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc EVNNPT kết quả lấy ý kiến theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trước khi ra quyết định bổ nhiệm lại cán bộ hoặc trình Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt, bổ nhiệm lại theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành và thông báo quyết nghị của Hội đồng thành viên EVNNPT để các đơn vị quyết định bổ nhiệm lại cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của EVNNPT.
Chương VII
TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ
Mục 1
TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM
Điều 50. Từ chức, miễn nhiệm
1. Từ chức:
a) Cán bộ được từ chức một trong các trường hợp sau đây: Không còn đủ uy tín để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; do nhận thấy vi phạm khuyết điểm của đơn vị hoặc của cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình; có nguyện vọng xin từ chức vì lý do cá nhân khác. Trong trường hợp xin từ chức, cán bộ xin từ chức phải viết đơn trình bày lý do, nguyện vọng gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Cán bộ không được từ chức một trong các trường hợp sau: Đang đảm nhận nhiệm vụ mà chưa hoàn thành, cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ, nếu từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ được giao; đang trong quá trình bị thanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan thanh tra, kiểm tra, bảo vệ pháp luật hoặc bị xem xét kỷ luật về đảng, chính quyền.
c) Khi đơn từ chức chưa được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt thì cán bộ vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Miễn nhiệm:
a) Việc miễn nhiệm đối với cán bộ được thực hiện một trong các trường hợp sau đây:
- Không đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
- Có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây: Vi phạm pháp luật bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế; bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức kỷ luật cách chức.
- Không đủ năng lực, trình độ, uy tín để thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây: Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; trong 01 nhiệm kỳ hoặc trong 02 nhiệm kỳ liên tiếp bị 02 lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao; để đơn vị được giao phụ trách mất đoàn kết hoặc làm tổ chức, đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền; bị cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức hoặc vi phạm quy định về những việc đảng viên không được làm đối với cán bộ là đảng viên.
- Có đơn xin từ chức và được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
- Do thay đổi mô hình tổ chức, bộ máy của đơn vị theo đề án tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt.
b) Việc miễn nhiệm đối với cán bộ không chờ đến hết thời hạn giữ chức vụ được bổ nhiệm hoặc chờ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Điều 51. Trình tự giải quyết từ chức, miễn nhiệm, bố trí công tác
1. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ gặp trực tiếp cán bộ xin từ chức/miễn nhiệm để thông báo và nghe ý kiến của cán bộ; tổng hợp, đề xuất ý kiến từng trường hợp cụ thể, trình lãnh đạo đơn vị; lãnh đạo, cấp ủy Đảng cùng cấp họp trao đổi và thống nhất về việc từ chức/miễn nhiệm, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVN, EVNNPT.
2. Hồ sơ kèm theo tờ trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét quyết định từ chức/miễn nhiệm đối với cán bộ gồm: Đơn xin từ chức/miễn nhiệm; Biên bản cuộc họp của lãnh đạo đơn vị và các giấy tờ liên quan đến việc từ chức/miễn nhiệm.
3. Trường hợp đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi xem xét, quyết định việc từ chức, miễn nhiệm.
4. Thời hạn giải quyết từ chức đối với cán bộ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, giải quyết trong 60 ngày, kể từ ngày nhận được đơn từ chức của cán bộ. Việc kiện toàn nhân sự thay thế đối với cán bộ từ chức/miễn nhiệm được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, giải quyết trong 60 ngày, kể từ ngày có quyết định cho từ chức/miễn nhiệm.
6. Cán bộ sau khi từ chức, miễn nhiệm sẽ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, bố trí công tác phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
7. Cán bộ chưa được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định cho từ chức thì vẫn phải thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
Mục 2
LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ
Điều 52. Mục đích, yêu cầu
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ và luân chuyển cán bộ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ trong EVNNPT ngang tầm nhiệm vụ trong từng giai đoạn.
2. Đổi mới mạnh mẽ công tác luân chuyển cán bộ, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm, quan hệ dòng họ, thân quen v.v...
3. Bảo đảm thực hiện chủ trương đào tạo, bồi dưỡng toàn diện và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ; tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, có triển vọng, cán bộ trong quy hoạch được rèn luyện thực tiễn; tạo nguồn cán bộ lâu dài cho EVNNPT, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt của EVNNPT và các đơn vị.
4. Kết hợp luân chuyển với điều động, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ trong EVNNPT; tăng cường cán bộ cho những nơi khó khăn có nhu cầu, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu và cục bộ, khép kín trong công tác cán bộ.
5. Tiếp tục thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ kết hợp chặt chẽ với bố trí một số chức danh lãnh đạo chủ chốt không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị.
Điều 53. Quan điểm, nguyên tắc
1. Công tác luân chuyển cán bộ phải đặt dưới sự lãnh đạo thường xuyên, trực tiếp, toàn diện của các cấp uỷ, tổ chức đảng; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm của tập thể lãnh đạo và người đứng đầu đơn vị; giải quyết tốt mối quan hệ giữa luân chuyển với ổn định và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên sâu; vừa coi trọng đápứng yêu cầu nhiệm vụ công tác, vừa coi trọng mục đích bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ, chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận.
2. Luân chuyển cán bộ phải bảo đảm tổng thể, đồng bộ, liên thông, thường xuyên, liên tục, có luân chuyển dọc, luân chuyển ngang giữa các đơn vị trong EVNNPT; phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ.
3. Bố trí cân đối, hài hoà giữa luân chuyển cán bộ với việc phát triển nguồn cán bộ tại chỗ. Nói chung, chỉ luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý, không luân chuyển cán bộ làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ (trừ trường hợp nhằm mục đích tăng cường cán bộ cho các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa).
4. Không thực hiện luân chuyển những cán bộ bị kỷ luật, năng lực yếu, uy tín giảm sút, không có triển vọng phát triển.
5. Cán bộ luân chuyển phải là cán bộ trẻ, trong quy hoạch, có triển vọng phát triển; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực công tác tốt; quan tâm lựa chọn, phát hiện cán bộ trẻ có năng lực nổi trội.
6. Việc luân chuyển cán bộ phải có kế hoạch cụ thể và có lộ trình từng bước thực hiện; có cơ chế, chính sách đồng bộ, thống nhất để tạo môi trường, điều kiện cho cán bộ luân chuyển phát huy năng lực, sở trường, chuyên môn, rèn luyện, tích luỹ kinh nghiệm thực tiễn; đồng thời, có quy định quản lý, giám sát đối với cán bộ luân chuyển.
7. Việc xem xét, bố trí cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tiễn; kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân của cán bộ được luân chuyển và nhận xét, đánh giá cán bộ.
Điều 54. Thẩm quyền, trách nhiệm
1. Thẩm quyền: Việc luân chuyển cán bộ thực hiện theo nguyên tắc cấp nào có quyền phê duyệt/quyết định bổ nhiệm thì có quyền phê duyệt/quyết định luân chuyển cán bộ.
2. Trách nhiệm:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ: Lãnh đạo xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ; thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; quản lý, đánh giá, nhận xét, bố trí, phân công công tác đối với cán bộ sau luân chuyển; sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển cán bộ.
b) Đơn vị nơi đi: Nhận xét, đánh giá, đề xuất cán bộ luân chuyển; phối hợp với đơn vị liên quan trong công tác quản lý, giám sát và giữ mối liên hệ thường xuyên với cán bộ luân chuyển; có trách nhiệm tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển v.v...
c) Đơn vị nơi đến: Chấp hành nghiêm quyết định về luân chuyển cán bộ của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền; có trách nhiệm bố trí công tác, tạo môi trường và điềukiện thuận lợi để cán bộ luân chuyển phát huy năng lực, sở trường; quản lý, đánh giá cán bộ; phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất hướng bố trí, sử dụng cán bộ sau luân chuyển v.v...
d) Cán bộ luân chuyển: Chấp hành nghiêm các quy định, quy chế, phân công của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền, đơn vị nơi đi và nơi đến; tu dưỡng, rèn luyện, nỗ lực, cố gắng, phát huy năng lực, sở trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; chịu sự kiểm tra, giám sát, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của đơn vị quản lý; giữ mối liên hệ với đơn vị nơi đi, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ v.v...
e) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu giúp cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xây dựng kế hoạch luân chuyển, nhận xét, đánh giá, đề xuất bố trí, sắp xếp cán bộ trước và sau luân chuyển; tham mưu sơ kết, tổng kết về công tác luân chuyển cán bộ.
f) Các đơn vị liên quan: Tham gia thẩm định nhân sự luân chuyển theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ trong công tác kiểm tra, giám sát và tham gia ý kiến trong việc bố trí, sắp xếp cán bộ sau luân chuyển.
Điều 55. Phạm vi, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian luân chuyển
1. Phạm vi: Luân chuyển từ trên xuống dưới (từ EVNNPT xuống các đơn vị cấp III/đơn vị cấp IV); từ dưới lên trên (từ đơn vị cấp IV lên EVNNPT/đơn vị cấp III và từ đơn vị cấp III lên EVNNPT); giữa các đơn vị cùng cấp với nhau (đơn vị cấp III, đơn vị cấp IV này sang đơn vị cấp III, đơn vị cấp IV khác).
2. Đối tượng: Cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng, trong quy hoạch để đào tạo và rèn luyện trong thực tiễn, chuẩn bị cán bộ kế nhiệm giữ các chức vụ, trọng trách cao hơn.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện:
a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực và triển vọng phát triển; về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn chức danh luân chuyển theo quy định.
b) Có quy hoạch, có trình độ chuyên môn, đủ sức khoẻ công tác.
c) Còn thời gian công tác ít nhất 02 nhiệm kỳ tính từ thời điểm đi luân chuyển (Nam: 50 tuổi, Nữ: 45 tuổi đối với chức danh nhiệm kỳ bổ nhiệm 05 năm; đối với chức danh nhiệm kỳ bổ nhiệm 04 năm, 03 năm cũng theo nguyên tắc này); người đứng đầu đơn vị đã giữ chức vụ quá số nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị theo quy định tại Khoản 4, Điều 10, nếu thực hiện luân chuyển để bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, phải đủ thời gian công tác ít nhất trọn một nhiệm kỳ. Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Thời gian: Ít nhất 2/3 nhiệm kỳ (là 03 năm/36 tháng đối với một chức danh nhiệm kỳ 05 năm, trừ chức danh kiêm nhiệm; đối với chức danh nhiệm kỳ 04 năm, 03 năm cũng theo nguyên tắc này). Trường hợp đặt biệt do cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 56. Quy trình, thủ tục luân chuyển cán bộ
1. Quy trình luân chuyển:
a) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ xây dựng, đề xuất kế hoạch luân chuyển cán bộ (danh sách cán bộ cần luân chuyển ghi rõ chức vụ đơn vị công tác hiện tại, chức vụ đơn vị công tác mới, dự kiến thời gian, thời hạn luân chuyển); báo cáo và trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định chủ trương luân chuyển.
b) Sau khi được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt, Lãnh đạo đơn vị thảo luận, trao đổi thống nhất kế hoạch và nhân sự dự kiến luân chuyển; lấy ý kiến cấp ủy Đảng cùng cấp nơi cán bộ đang công tác và cấp ủy Đảng đơn vị có thẩm quyền quyết định tiếp nhận cán bộ được luân chuyển.
c) Đại diện lãnh đạo đơn vị gặp gỡ cán bộ được luân chuyển, đơn vị đi, đơn vị đến để trao đổi chủ trương, thông báo kế hoạch, mục đích, yêu cầu và nghe cán bộ trình bày nguyện vọng, đề xuất cá nhân trước khi ra quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định.
d) Lãnh đạo đơn vị quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt/quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của EVN, EVNNPT.
2. Hồ sơ đề nghị luân chuyển:
a) Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt/quyết định luân chuyển cán bộ.
b) Biên bản họp lãnh đạo, cấp ủy Đảng đơn vị thông qua trường hợp cán bộ được đề nghị luân chuyển.
c) Kế hoạch luân chuyển cán bộ hàng năm đã được lãnh đạo đơn vị thông qua hoặc đã được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các văn bản liên quan đến việc luân chuyển cán bộ: Văn bản giải trình về mục đích, yêu cầu của việc luân chuyển đối với từng cán bộ, ý kiến của lãnh đạo và cấp ủy Đảng cùng cấp đơn vị nơi cán bộ đang công tác, nơi cán bộ đến nhận công tác, ý kiến nguyện vọng đề đạt của cán bộ được luân chuyển.
e) Trong trường hợp kết hợp luân chuyển với bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ mới hoặc bổ nhiệm cán bộ khác thay thế, thì bổ sung thêm hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cán bộ theo quy định hiện hành của EVN, EVNNPT.
Điều 57. Nguyên tắc bố trí, chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển
1. Việc xem xét bố trí, phân công cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân của cán bộ được luân chuyển và kết quả nhận xét, đánh giá cán bộ.
2. Các đơn vị nơi cán bộ được luân chuyển đến nhận nhiệm vụ có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ đó sớm ổn định công tác và sinh hoạt.
3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển: Bố trí nhàở công vụ, hỗ trợ đi lại, sinh hoạt phí, nhất làở địa bàn khó khăn; bảo lưu chế độ, phụ cấp, lương chức danh, chức vụ đối với cán bộ luân chuyển nếu chức danh luân chuyển có chế độ, phụ cấp, lương chức danh, chức vụ thấp hơn.
4. Cán bộ luân chuyển có thành tích đặc biệt xuất sắc (có sáng kiến, sản phẩm công tác cụ thể được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền công nhận) được xem xét nâng lương trước thời hạn; được ưu tiên khi xem xét bố trí công tác sau luân chuyển.
Mục 3
ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ
Điều 58. Mục đích, yêu cầu điều động cán bộ
1. Mục đích:
a) Điều động cán bộ nhằm điều chỉnh, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý.
b) Điều động người đứng đầu đơn vị đã giữ chức vụ bổ nhiệm 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp không được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại theo quy định sang vị trí công tác khác.
c) Điều động người đứng đầu đơn vị cấp IV đã giữ chức vụ bổ nhiệm 03 (ba) nhiệm kỳ liên tiếp không được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn hoặc bổ nhiệm lại theo quy định sang vị trí công tác khác.
2. Yêu cầu:
a) Phải tiến hành thường xuyên, có kế hoạch, giải quyết tốt mối quan hệ giữa điều động cán bộ đến với quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ tại chỗ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác.
b) Trước khi điều động người đứng đầu đơn vị cần coi trọng công tác tư tưởng cho cán bộ, đảng viên thông suốt chủ trương để tự giác thực hiện và nghiêm túc chấp hành quyết định của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
c) Chuẩn bị kỹ kế hoạch, các bước tiến hành đối với cán bộ nơi đi và nơi đến.
d) Đảm bảo chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ, đổi mới đội ngũ cán bộ; làm cho việc điều động cán bộ trở thành việc làm bình thường, nền nếp, thường xuyên.
Điều 59. Đối tượng cán bộ được điều động
1. Cán bộ điều động cho mục đích điều chỉnh, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý; tăng cường cán bộ cho các đơn vị có nhu cầu; từng bước nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới và các đối tượng cán bộ khác trong quá trình quản lý, bố trí sử dụng cán bộ theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phân công, phân cấp.
2. Điều động cán bộ được thực hiện đối với các chức danh cán bộ thuộc các đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 10 và Khoản 1 Điều 44 Quy định này đã giữ chức vụ bổ nhiệm 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị; các chức danh cán bộ quy định tại Khoản 4 Điều 10 và Khoản 1 Điều 44 Quy định này đã giữ chức vụ bổ nhiệm 03 (ba) nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị.
Điều 60. Nguyên tắc thực hiện công tác điều động cán bộ
1. Người đứng đầu đơn vị không giữ chức vụ bổ nhiệm quá số nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 và Khoản 1 Điều 44 Quy định này. Trong một số trường hợp cụ thể vì lý do khách quan, chính đáng không thực hiện được việc điều động cán bộ theo quy định này, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Việc điều động cán bộ thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ quy định tại Điều 6 Quy định này.
3. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách, đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, các cấp, các đơn vị trong EVNNPT.
4. Đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích, chế độ chính sách đối với cán bộ được điều động.
5. Việc điều động cán bộ không chờ đến hết thời hạn giữ chức vụ được bổ nhiệm.
Điều 61. Các hình thức điều động và chế độ đối với cán bộ
1. Việc điều động cán bộ thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Điều động, bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tương đương tại đơn vị khác trong EVNNPT.
b) Điều động, bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng không phải là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong các cơ quan, đơn vị tương đương.
c) Điều động làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với năng lực, chuyên môn, ngành nghề đào tạo/kinh nghiệm, sở trường công tác.
2. Người đứng đầu đơn vị đã giữ chức vụ quá số nhiệm kỳ liên tiếp tại một đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 và Khoản 1 Điều 44 Quy định này nhưng còn dưới 02 năm công tác tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu (tính theo tháng sinh) đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 05 năm; dưới 18 tháng đối với chức danh, chức vụ có nhiệm kỳ 04 năm và nhiệm kỳ 03 năm, được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ hoặc không giữ chức vụ quản lý.
3. Người đứng đầu đơn vị được điều động, bố trí công tác khác được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với vị trí công tác mới theo quy định.
Điều 62. Kế hoạch, quy trình, thủ tục điều động cán bộ
1. Việc điều động các đối tượng cán bộ trên được thực hiện như trình tự, thủ tục bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác quy định tại Điều 32 và các quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Kế hoạch điều động cán bộ bao gồm kế hoạch tổng thể được xây dựng cho từng giai đoạn, kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện phương án điều động tổng thể đã được phê duyệt, đồng thời có xem xét, điều chỉnh, bổ sung thêm trường hợp điều động mới trong quá trình thực hiện kế hoạch điều động cán bộ.
3. Kế hoạch điều động cán bộ bao gồm các nội dung: các thông tin liên quan đến cán bộ điều động (họ và tên; ngày tháng năm sinh; chức vụ, đơn vị công tác hiện tại và đơn vị công tác mới); thời điểm điều động; tên đơn vị sẽ điều động đến, vị trí chức vụ sẽ đảm nhiệm.
4. Kế hoạch điều động cán bộ phải được xây dựng, trình cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN, EVNNPT trước khi thực hiện.
Chương VIII
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ
Điều 63. Khen thưởng
Cán bộ các đơn vị các cấp trong EVNNPT có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, điều hành, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao thì được khen thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng và quy định về công tác thi đua khen thưởng của EVN/EVNNPT/đơn vị.
Điều 64. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ áp dụng 01 hình thức kỷ luật. Nếu cán bộ có nhiều hành vi vi phạm thì bị xem xét xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.
3. Trường hợp cán bộ tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành.
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở mức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật mới.
Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm mới có hiệu lực thi hành.
4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và sự chủ động khắc phục hậu quả của cán bộ có hành vi vi phạm là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật.
5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với cán bộ trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 Quy định này không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.
6. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật.
7. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ trong quá trình xử lý kỷ luật.
Điều 65. Thời hiệu, thời hạn xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ là 24 tháng kể từ thời điểm người quản lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật/vi phạm quy chế quản lý nội bộ của EVN/EVNNPT/đơn vị cho đến ngày cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Đối với cán bộ khác thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng.
b) Khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm cán bộ có hành vi vi phạm, thời điểm phát hiện cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.
2. Thời hạn xử lý kỷ luật:
a) Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng kể từ thời điểm phát hiện cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật/vi phạm quy chế quản lý nội bộ của EVN/EVNNPT/đơn vị cho đến ngày cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
b) Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật nhưng tối đa không quá 04 tháng.
Điều 66. Các hình thức kỷ luật
1. Hình thức kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp EVNNPT (Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng), gồm: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc.
2. Hình thức kỷ luật đối với các cán bộ khác không thuộc các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này (đối tượng thuộc diện ký hợp đồng lao động, gồm cả các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị cấp III là Chi nhánh Công ty mẹ Tổng công ty): Áp dụng các hình thức kỷ luật theo Bộ luật lao động và Nội quy lao động của EVNNPT, gồm: khiển trách; kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức; sa thải.
Điều 67. Khiển trách
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm lần thứ nhất không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng.
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp để thu lợi riêng cho bản thân và cho người khác.
c) Vi phạm Điều lệ của doanh nghiệp, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây hậu quả làm thiệt hại cho Nhà nước và doanh nghiệp.
d) Sử dụng tài sản công trái pháp luật.
e) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được cử tham gia bồi dưỡng kiến thức.
f) Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vi phạm lần thứ nhất, không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng.
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp để thu lợi riêng cho bản thân và cho người khác.
c) Vi phạm Điều lệ của doanh nghiệp, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây hậu quả làm thiệt hại cho doanh nghiệp và Nhà nước.
d) Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 68. Cảnh cáo
1. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cấp hoặc xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện, không đúng thẩm quyền.
b) Sử dụng thông tin, tài liệu của doanh nghiệp để vụ lợi.
c) Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền.
d) Có các quyết định, chỉ đạo, điều hành để thất thoát vốn nhà nước hoặc vốn của doanh nghiệp; quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không trả được nợ; không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động ở doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Báo cáo không trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp từ 02 lần trở lên hoặc 01 lần nhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính doanh nghiệp.
f) Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người đại diện có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được cử làm đại diện; cấp hoặc xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện, không đúng thẩm quyền.
b) Sử dụng thông tin, tài liệu của doanh nghiệp để vụ lợi.
c) Để thất thoát vốn của Nhà nước, doanh nghiệp.
d) Báo cáo không trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp từ 02 lần trở lên hoặc 01 lần nhưng sai lệch nghiêm trọng tình hình tài chính doanh nghiệp.
e) Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 69. Hạ bậc lương
1. Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a. Không hoàn thành nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng mà lý do không được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận.
b. Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi.
c. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng về chính sách tiền lương; sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để được nâng bậc lương trái pháp luật.
2. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp đang hưởng mức lương bậc 01 của thang lương chức danh đang đảm nhiệm thì không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm phạm, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp.
Điều 70. Cách chức
Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ.
2. Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân nhưng không được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận.
3. Bị truy tố và bị Tòa tuyên là có tội.
4. Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
5. Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Để doanh nghiệp vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản; doanh nghiệp thuộc diện tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không có lý do được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận.
Điều 71. Buộc thôi việc
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với người quản lý doanh nghiệp/người đại diện có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo.
2. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Vi phạm chế độ quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và chế độ khác đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Có các quyết định, chỉ đạo, điều hành để doanh nghiệp thua lỗ, thất thoát vốn nhà nước, doanh nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng.
5. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 72. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật
1. Các trường hợp chưa xem xét, xử lý kỷ luật:
a) Người quản lý doanh nghiệp đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền cho phép.
b) Người quản lý doanh nghiệp đang trong thời gian điều trị bệnh tật có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
c) Người quản lý doanh nghiệp là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
d) Người quản lý doanh nghiệp đang bị tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật.
2. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật:
a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật.
b) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
c) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận vi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công vụ.
Điều 73. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật cán bộ
1. Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm cán bộ thì có thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với cán bộ đó. Đối với cán bộ là người lao động thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, kể cả tạm đình chỉ công việc là người sử dụng lao động; người được người sử dụng lao động uỷ quyền thì chỉ được xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.
2. Thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật cán bộ thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ của EVN, EVNNPT, đơn vị.
Điều 74. Hội đồng kỷ luật
1. Thành lập Hội đồng kỷ luật:
Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật quy định tại Điều 73 Quy định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:
a) Cán bộ có hành vi vi phạm bị phạt tù mà không được hưởng án treo.
b) Cán bộ bị xem xét, xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm của cơ quan kiểm tra của Đảng hoặc cơ quan thanh tra, điều tra.
3. Tổ chức họp kiểm điểm cán bộ có hành vi vi phạm:
Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểm được tiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và không thành lập Hội đồng kỷ luật quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tiến hành như sau:
a) Cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành phần dự họp.
b) Cán bộ có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm, giải trình các hành vi vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật. Bản kiểm điểm gửi đến cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền trước ít nhất 05 ngày làm việc, tính đến ngày họp kiểm điểm.
c) Trường hợp cán bộ có hành vi vi phạm không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành;
d) Nội dung cuộc họp kiểm: người bị kiểm điểm đọc bản tự kiểm điểm, các thành viên dự họp tham gia ý kiến, người chủ trì và các thành viên dự họp bỏ phiếu kín kiến nghị hình thức kỷ luật.
Nội dung các cuộc họp kiểm điểm cán bộ có hành vi vi phạm quy định tại Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị hình thức kỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền.
Điều 75. Thành phần Hội đồng kỷ luật
1. Hội đồng kỷ luật có 05 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu đơn vị quản lý cán bộ.
b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy cấp trên của cấp ủy đơn vị.
c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện đơn vị của đơn vị có người bị xem xét xử lý kỷ luật. Ủy viên Hội đồng này do người đại diện theo pháp luật của đơn vị có người bị xem xét, xử lý kỷ luật lựa chọn và cử.
d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện ban chấp hành công đoàn của đơn vị có người bị xem xét, xử lý kỷ luật.
e) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có người bị xem xét, xử lý kỷ luật.
2. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật, Hội đồng kỷ luật bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ đó.
b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy cấp trên của cấp ủy đơn vị.
c) Một Ủy viên Hội đồng là người đại diện lãnh đạo của đơn vị có người bị xem xét, xử lý kỷ luật.
d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện ban chấp hành công đoàn của đơn vị có người bị xem xét, xử lý kỷ luật.
e) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là người phụ trách cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của đơn vị.
3. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu, anh chồng, chị chồng, em chồng hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm của cán bộ bị xem xét xử, lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.
Điều 76. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
1. Hội đồng kỷ luật họp khi có ít nhất 03 thành viên tham dự, gồm Chủ tịch Hội đồng, thành viên kiêm Thư ký Hội đồng và đại diện ban chấp hành công đoàn của đơn vị có người bị xem xét, xử lý kỷ luật. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua kết quả bỏ phiếu kín với kết quả trên 50% ý kiến thành viên dự họp tán thành.
Trường hợp Hội đồng kỷ luật họp chỉ có 04 thành viên tham dự mà kết quả bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật chỉ được 02 thành viên dự họp tán thành, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thì thực hiện theo kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng.
2. Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được ghi biên bản ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật.
3. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 77. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
1. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật:
a) Chuẩn bị họp:
- Chậm nhất 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi đến cán bộ có hành vi vi phạm. Cán bộ có hành vi vi phạm vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp cán bộ có hành vi vi phạm vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu tiếp tục vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.
- Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội nơi cán bộ có hành vi vi phạm đang công tác dự họp. Người được mời có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.
- Hồ sơ kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch, biên bản cuộc họp kiểm điểm của đơn vị nơi cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác và các tài liệu khác có liên quan.
b) Trình tự họp:
- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của cán bộ có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên quan.
- Cán bộ có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm. Nếu cán bộ có hành vi vi phạm vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay. Nếu cán bộ có hành vi vi phạm không làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Điểm này.
- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm.
- Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến.
- Cán bộ có hành vi vi phạm phát biểu ý kiến. Nếu cán bộ có hành vi vi phạm không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp theo quy định tại Điểm này.
- Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật.
- Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp.
- Chủ tịch và Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.
Trường hợp nhiều cán bộ trong cùng đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng cán bộ.
2. Quyết định kỷ luật:
a) Trình tự ra quyết định kỷ luật:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản và hồ sơ kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 73 Quy định này.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm quy định tại Khoản 3 Điều 74 Quy định này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận cán bộ không vi phạm pháp luật.
- Trường hợp có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 65 Quy định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
c) Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành, nếu người quản lý doanh nghiệp/người đại diện không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực thi hành mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực thi hành.
d) Đối với cán bộ khác thực hiện việc xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luậ lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Điều 78. Khiếu nại
Cán bộ bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại đối với quyết định kỷ luật theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 79. Hồ sơ kỷ luật
1. Hồ sơ kỷ luật cán bộ gồm: tờ trình của Hội đồng kỷ luật gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét kỷ luật; bản tự kiểm điểm; biên bản các cuộc họp kiểm điểm; đơn thư tố cáo, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra và các tài liệu khác có liên quan; biên bản họp Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật.
2. Hồ sơ kỷ luật được lưu giữ trong hồ sơ cá nhân. Quyết định kỷ luật phải được ghi vào lý lịch của người bị xử lý kỷ luật.
Điều 80. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của cán bộ
Cán bộ có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại đến kinh tế, tài sản của Nhà nước, tập đoàn, tổng công ty, công ty, đơn vị thì phải có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Điều 81. Việc xem xét, xử lý vi phạm kỷ luật đối với cán bộ là người lao động
1. Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động bằng các chứng cứ hoặc người làm chứng (nếu có); người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân, hoặc người khác bào chữa. Nếu người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản mà người lao động vẫn vắng mặt thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyết định kỷ luật cho người lao động biết.
2. Phải có biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Ngày, tháng, năm, địa điểm xử lý vi phạm kỷ luật lao động; họ, tên, chức trách những người có mặt; Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại gây ra cho đơn vị (nếu có); Ý kiến của người lao động, của người bào chữa, hoặc người làm chứng (nếu có); Ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (ban chấp hành công đoàn cơ sở); Kết luận về hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động, mức độ thiệt hại, mức bồi thường và phương thức bồi thường (nếu có); người lao động, đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở, người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động ký vào biên bản. Người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (ban chấp hành công đoàn cơ sở) có quyền ghi ý kiến bảo lưu; nếu không ký thì phải ghi rõ lý do.
3. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức sa thải phải ra quyết định bằng văn bản ghi rõ thời hạn kỷ luật.
4. Quyết định kỷ luật bằng văn bản ghi rõ tên đơn vị nơi đương sự làm việc, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, nghề nghiệp của đương sự; nội dung vi phạm kỷ luật lao động; hình thức kỷ luật, mức độ thiệt hại, mức bồi thường và phương thức bồi thường (nếu có); ngày bắt đầu thi hành quyết định; chữ ký, họ, tên, chức vụ của người ra quyết định.
5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.
6. Các nội dung khác về xử lý kỷ luật lao động không được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Điều 82. Các quy định liên quan đến cán bộ
1. Cán bộ trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật từ khiển trách trở lên thì không được nâng bậc lương, ngạch lương hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn.
2. Cán bộ bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể được bố trí công tác cũ hoặc chuyển làm công tác khác; bị xử lý kỷ luật hình thức cách chức được bố trí công tác khác tùy theo nhu cầu công việc, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 70 Quy định này.
3. Cán bộ đang trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật thì không thực hiện việc điều động, luân chuyển, bổ nhiệm/bổ nhiệm lại.
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì không thực hiện việc điều chuyển, bổ nhiệm hoặc giải quyết chế độ nghỉ hưu.
Điều 83. Tạm đình chỉ công tác, chức vụ
1. Trong thời gian xem xét, kỷ luật cán bộ hoặc trong các trường hợp khẩn cấp xét thấy cán bộ sai phạm tiếp tục làm việc hoặc tiếp tục giữ chức vụ đó có thể gây khó khăn cho việc thanh kiểm tra, xác minh vi phạm hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của EVN, EVNNPT, đơn vị, thì người có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ của cán bộ đó, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền quản lý cán bộ.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 03 tháng. Trường hợp tạm đình chỉ chức vụ thì cán bộ vẫn tiếp tục công tác nhưng không quản lý, điều hành đơn vị theo chức vụ được bổ nhiệm.
3. Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ nếu cán bộ chưa bị xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền hoặc đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ đó phải bố trí cán bộ về vị trí công tác, chức vụ cũ.
Chương IX
THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ
Điều 84. Thôi việc
1. Cán bộ được thôi việc có một trong các trường hợp sau đây:
a) Do sắp xếp tổ chức.
b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý.
c) Theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
2. Cán bộ có nguyện vọng thôi việc thì phải có đơn gửi cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Trường hợp chưa được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền đồng ý, cán bộ tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo quy định hiện hành của EVN/EVNNPT/đơn vị.
3. Không giải quyết thôi việc đối với cán bộ trong các trường hợp sau:
a) Đang trong thời gian thực hiện việc điều động, luân chuyển; đang bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
b) Cán bộ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôi việc theo nguyện vọng.
c) Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với EVN/EVNNPT/đơn vị.
d) Do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị chưa bố trí được người thay thế.
4. Trường hợp cán bộ có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ mà lý do không được cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền chấp thuận thì cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền bố trí công tác khác hoặc giải quyết thôi việc theo quy định của pháp luật.
5. Cán bộ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc theo các quy định hiện hành.
6. Kinh phí thực hiện chế độ thôi việc đối với cán bộ do EVNNPT/đơn vị chi trả theo quy định hiện hành.
Điều 85. Nghỉ hưu
Cán bộ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Thủ tục nghỉ hưu đối với cán bộ thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 86. Quản lý hồ sơ
1. Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ cá nhân của cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định hiện hành.
2. Công tác rà soát, thống kê, bổ sung hồ sơ của cán bộ được thực hiện hàng năm.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 87. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 730/QĐ-EVNNPT ngày 03/4/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế về công tác cán bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 88. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT, Giám đốc đơn vị cấp III và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Trường hợp khi EVNNPT có công ty con, công ty liên kết thì các quy định cụ thể liên quan đến công ty con, công ty liên kết sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, EVN và EVNNPT.
3. Trên cơ sở Quy định này các đơn vị trực thuộc EVNNPT tiến hành xây dựng và ban hành quy định hoặc hướng dẫn cụ thể hoá công tác cán bộ đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý áp dụng trong đơn vị, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, nhưng không được trái với các nội dung của Quy định này.
4. Đối với các trường hợp đặc biệt khác với các quy định trong Quy định này, báo cáo Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, quyết định. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, các đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo bằng văn bản về Tổng công ty (qua Ban Tổ chức và Nhân sự) để xem xét, trình Hội đồng thành viên EVNNPT giải quyết hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường
|
PHỤ LỤC 1
BẢNG TÓM TẮT PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
|
Cấp đơn vị, doanh nghiệp
|
Loại hình doanh nghiệp
|
Chức danh
|
Cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm (ký quyết định)
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị, doanh nghiệp cấp II
|
Tổng công ty
|
Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc; Kiểm soát viên của EVN tại EVNNPT
|
|
Hội đồng thành viên EVN
|
|
|
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty
|
Hội đồng thành viên EVN
|
Hội đồng thành viên EVNNPT
|
|
|
Trưởng, Phó trưởng ban thuộc Hội đồng thành viên (các Ban Tổng hợp, Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính và các chức danh tương đương)
|
|
Hội đồng thành viên EVNNPT
|
|
|
Chánh Văn phòng, Trưởng ban chuyên môn nghiệp vụ EVNNPT và các chức danh tương đương
|
Hội đồng thành viên EVNNPT
|
Tổng giám đốc EVNNPT
|
|
|
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng ban EVNNPT và các chức danh tương đương
|
|
Tổng giám đốc EVNNPT
|
|
|
Đơn vị cấp III
|
Đơn vị trực thuộc EVNNPT
|
Giám đốc hoặc tương đương
|
Hội đồng thành viên EVN
|
Hội đồng thành viên EVNNPT
|
|
|
Phó giám đốc và tương đương, Kế toán trưởng
|
|
Tổng giám đốc EVNNPT
|
|
|
Trưởng phòng, Phó trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ và các chức danh tương đương; phó thủ trưởng đơn vị cấp IV; trưởng, phó các phòng và chức danh tương đương thuộc đơn vị cấp IV
|
|
Giám đốc đơn vị cấp III
|
|
|
Đơn vị cấp IV
|
Đơn vị trực thuộc đơn vị cấp III
|
Giám đốc hoặc tương đương
|
Hội đồng thành viên EVNNPT
|
Giám đốc đơn vị cấp III
|
|
|
Các chức danh cán bộ khác trong đơn vị (theo phân cấp của Giám đốc đơn vị cấp III)
|
|
Giám đốc đơn vị cấp IV
|
|
PHỤ LỤC 2
TIÊU CHUẨN CÁN BỘ
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, TỔNG GIÁM ĐỐC EVNNPT
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện của các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng công ty quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan. Các chức danh trên cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất - kinh doanh chính của Tổng công ty;
- Tốt nghiệp cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị;
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Có năng lực hiểu biết về quản lý kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp, nhất là luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tập đoàn những chủ trương lớn liên quan đến xây dựng và phát triển Tổng công ty;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các thành viên trong Ban lãnh đạo quản lý, điều hành công việc của Tổng công ty, có mối quan hệ tốt với lãnh đạo Tập đoàn và các đơn vị trực thuộc, chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CNVC của Tổng công ty, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CNVC;
- Có quan hệ tốt và rộng rãi với các cơ quan của Nhà nước, tổ chức công đoàn, với các công ty khác và với địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm tham gia công tác lãnh đạo và quản lý sản xuất - kinh doanh.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC EVNNPT
Ngoài tiêu chuẩn và điều kiện của các chức danh Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH quy định của Luật Doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan, các chức danh trên cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực, ngành nghề sản xuất- kinh doanh chính của Tổng công ty;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Có hiểu biết về quản lý khoa học kỹ thuật hoặc quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, hiểu biết về luật pháp;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với giám đốc những chủ trương công tác của Tổng công ty;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty;
- Biết điều hành công việc của công ty, có mối quan hệ tốt với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc, chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCNV;
- Có quan hệ tốt và với các cơ quan của Nhà nước, với Tập đoàn, các đơn vị trực thuộc và với địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm về lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo và quản lý.
KẾ TOÁN TRƯỞNG EVNNPT
Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan, Kế toán trưởng EVNNPT phải có các tiêu chuẩn sau đây:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính kế toán;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kế toán trưởng có chứng chỉ;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết cơ bản về quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, về luật pháp, hiểu sâu về pháp lệnh về kế toán thống kê, các văn bản pháp quy khác có liên quan;
- Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê trong đơn vị; áp dụng các sáng kiến cải tiến, kinh nghiệm quản lý vào thực tiễn hoạt động tài chính kế toán của đơn vị. Nghiên cứu đề xuất với Tổng giám đốc những chủ trương, biện pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách;
- Có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, với các ban chuyên môn, nghiệp vụ và lãnh đạo Tập đoàn, với lãnh đạo và CBCNV đơn vị.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về quản lý tài chính kế toán.
TRƯỞNG BAN TỔNG HỢP EVNNPT
Ban Tổng hợp của EVNNPT do Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định thành lập. Tiêu chuẩn của Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tổng công ty, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty.
PHÓ TRƯỞNG BAN TỔNG HỢP EVNNPT
Ban Tổng hợp của EVNNPT do Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định thành lập. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tổng công ty, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty.
TRƯỞNG BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNHEVNNPT
Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của EVNNPT do Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định thành lập. Tiêu chuẩn của Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tổng công ty, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc thanh tra, kiểm tra hoặc phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty.
PHÓ TRƯỞNG BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNHEVNNPT
Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính của EVNNPT do Hội đồng thành viên EVNNPT quyết định thành lập. Tiêu chuẩn của Phó Trưởng Ban như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, kinh tế, tài chính hoặc chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty;
- Ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tổng công ty, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực công tác của Ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, phát hiện các vấn đề và đề xuất các biện pháp giải quyết theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc thanh tra, kiểm tra hoặc phù hợp lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty.
CHÁNH VĂN PHÒNG, TRƯỞNG BAN EVNNPT
Chánh Văn phòng và Trưởng ban là người quản lý, điều hành một tập thể cán bộ công nhân viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc về nhiệm vụ được giao. Vì vậy, Chánh Văn phòng và Trưởng Ban EVNNPT cần phải có những tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một ngành phù hợp với lĩnh vực công tác được đảm nhiệm;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tổng công ty, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực công tác được giao;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất, tổ chức soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng công ty;
- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc Tổng công ty, với các cơ quan quản lý nhà nước, với các cơ quan ngoài ngành;
- Biết cách tổ chức, điều phối công việc trong ban, phát huy trí tuệ của các chuyên viên. Thực hiện chương trình công tác của Văn phòng, ban kịp thời, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, đề nghị của các đơn vị trong Tổng công ty.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm trong lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo, quản lý.
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG BAN EVNNPT
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban EVNNPT giúp Chánh Văn phòng, Trưởng Ban điều hành Văn phòng, Ban theo sự phân công và uỷ quyền của Chánh Văn phòng, Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, Trưởng Ban và Lãnh đạo EVNNPT về những việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, thay mặt Chánh Văn phòng, Trưởng Ban chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Chánh Văn phòng, Trưởng Ban nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Chánh Văn phòng, Trưởng Ban.
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban trước hết phải là một cán bộ thạo việc. Về các mặt trình độ, năng lực, kinh nghiệm nói chung không đòi hỏi cao như Chánh Văn phòng, Trưởng Ban. Tiêu chuẩn cụ thể như sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về một ngành phù hợp với lĩnh vực công tác được đảm nhiệm;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết sâu rộng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác được đảm nhiệm. Hiểu biết về cơ cấu tổ chức của Tổng công ty, chức năng nhiệm vụ các đơn vị trong Tổng công ty, mối quan hệ công tác giữa các đơn vị, các quy chế, quy định hiện hành trong Tổng công ty có liên quan đến lĩnh vực công tác của ban;
- Có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, soạn thảo hoặc tổ chức soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo đúng chủ trương chính sách, quy phạm pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng công ty;
- Hiểu biết và xử lý đúng đắn mối quan hệ với lãnh đạo và CBCNV các đơn vị trực thuộc Tổng công ty, với các cơ quan quản lý nhà nước, với các cơ quan ngoài ngành;
- Biết cách tổ chức, điều phối công việc trong nhóm, phát huy trí tuệ của các chuyên viên, đáp ứng yêu cầu, đề nghị của các đơn vị.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về lĩnh vực công tác được dự kiến phân công lãnh đạo và quản lý.
GIÁM ĐỐC CÔNG TY, BAN QLDA
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ CẤP III
Giám đốc Công ty và tương đương đơn vị cấp III là người điều hành đơn vị. Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc đơn vị có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của EVNNPT; quản lý các mặt hoạt động của đơn vị, quản lý, điều hành lĩnh vực hoạt động của đơn vị đảm bảo có hiệu quả cao nhất. Giám đốc đơn vị cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A2 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngành nghề chính của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, hoạt động của đơn vị, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Tổng công ty những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị;
- Biết kết hợp lý luận với thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm, áp dụng các mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị;
- Biết phân công, phối hợp công tác giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 9 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 3 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY, BAN QLDA
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ CẤP III
Phó giám đốc Công ty và tương đương đơn vị cấp III, giúp Giám đốc điều hành đơn vị theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc đơn vị, Tập đoàn và pháp luật về những việc, nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, thay mặt Giám đốc đơn vị chỉ đạo, quản lý lĩnh vực mình phụ trách cho nên cũng phải có tiêu chuẩn gần như Giám đốc, nhưng chủ yếu cần thông thạo về lĩnh vực dự kiến được phân công, không đòi hỏi năng lực toàn diện như Giám đốc. Cụ thể là:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị;
- Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương công tác, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực phụ trách;
- Biết phối hợp công tác với các phó giám đốc khác, điều hành công việc của các phòng, ban tham mưu, phát huy năng lực của cán bộ, chuyên viên dưới quyền.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP III
Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại Luật Kế toán và các văn bản pháp luật có liên quan, Kế toán trưởng đơn vị cấp III phải có các tiêu chuẩn sau đây:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành tài chính kế toán;
- Đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng Kế toán trưởng có chứng chỉ;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết cơ bản về quản lý kinh tế, quản lý sản xuất - kinh doanh, về luật pháp, hiểu sâu về pháp lệnh về kế toán thống kê, các văn bản pháp quy khác có liên quan;
- Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê trong đơn vị; áp dụng các sáng kiến cải tiến, kinh nghiệm quản lý vào thực tiễn hoạt động tài chính kế toán của đơn vị. Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc những chủ trương, biện pháp công tác thuộc lĩnh vực phụ trách;
- Có quan hệ tốt với các bộ, ngành có liên quan, với EVN, các ban và đơn vị trong EVNNPT.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm về quản lý tài chính kế toán.
GIÁM ĐỐC VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC ĐƠN VỊ CẤP III
(ĐƠN VỊ CẤP IV)
Giám đốc và tương đương đơn vị cấp IV là người điều hành đơn vị. Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao. Giám đốc đơn vị có trách nhiệm thực hiện pháp luật và các chế độ, chính sách của Nhà nước, các quy định của EVNNPT; quản lý các mặt hoạt động của đơn vị, quản lý, điều hành lĩnh vực hoạt động của đơn vị đảm bảo có hiệu quả cao nhất. Giám đốc và tương đương đơn vị cấp IV cần phải có các tiêu chuẩn sau:
1. Về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực hoạt động, ngành nghề chính của đơn vị;
- Tiếng Anh trình độ A1 trở lên.
2. Về năng lực:
- Hiểu biết nhất định về luật pháp, nhất là các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngành nghề chính của đơn vị;
- Có năng lực chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của đơn vị, năng động, sáng tạo. Nghiên cứu đề xuất với công ty những chủ trương, biện pháp, chế độ liên quan đến lĩnh vực công tác của đơn vị;
- Biết cách tổ chức, điều phối công việc giữa các phó giám đốc, điều hành công việc của các phòng nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV.
- Có mối quan hệ tốt với các cơ quan quản lý cấp trên, các đơn vị trong công ty và địa phương.
3. Về kinh nghiệm:
- Có thâm niên công tác từ 7 năm trở lên;
- Có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 2 năm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến lãnh đạo, quản lý.
PHỤ LỤC 3
Về nhận xét, đánh giá cán bộ
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
|
|
BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI CỦA CÁN BỘ
từ tháng năm đến tháng năm
(hàng năm/trước khi bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/luân chuyển/điều động cán bộ)
Họ và tên:
Đơn vị công tác:
Chức danh, chức vụ:
Nhiệm vụ được phân công:
A. Nội dung nhận xét, đánh giá:
I. Đối với người quản lý doanh nghiệp, đơn vị, đánh giá theo các nội dung sau:
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao; kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Kết quả giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đối với đơn vị theo quy định của pháp luật.
3. Việc thực hiện Điều lệ của đơn vị.
4. Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của đơn vị.
5. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
6. Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
7. Tham gia các hoạt động do chủ sở hữu, cấp trên tổ chức.
II. Đối với các chức danh cán bộ khác đánh giá theo các nội dung sau:
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao; kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
2. Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của đơn vị.
3. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.
B. Tự phân loại theo mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ: (xuất sắc, hoàn thành, không hoàn thành nhiệm vụ).
|
|
Ngày tháng năm 20…
Người tự kiểm điểm
(ký, ghi rõ họ tên)
|
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
1. Nguyên tắc chung:
Việc xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá các vị trí chức danh Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT dựa trên 2 nhóm tiêu chí đánh giá gồm: (i) Việc thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm theo bộ chỉ tiêu KPI do EVNNPT giao các đơn vị và (ii) Nhóm các tiêu chí đánh giá khác không được thể hiện trong các chỉ tiêu KPI do EVNNPT giao, nhưng được quy định trong Quy chế về công tác cán bộ trong EVN.
2. Tiêu chí đánh giá:
Việc đánh giá Giám đốc đơn vị trực thuộc: dùng bộ chỉ tiêu KPI do EVNNPT giao đánh giá đơn vị, cùng tỷ trọng các chỉ tiêu, cụ thể:
• Tiêu chí theo KPI theo bảng KPI EVNNPT giao đơn vị (kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao): chiếm 75% tổng điểm. Chi tiết tiêu chí đánh giá theo Quyết định ban hành Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các đơn vị được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt.
• Nhóm tiêu chí khác (chưa được thể hiện qua KPI): chiếm 25% tổng điểm. Chi tiết tiêu chí đánh giá như sau:
|
TT
|
Nhóm tiêu chí
|
Tỉ trọng nhóm
|
Đánh giá Giám đốc đơn vị
|
-
|
Tiêu chí theo KPI (kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm)
|
75%
|
Theo bảng KPI giao đơn vị, được tính như sau:
Đơn vị đạt 100 điểm theo tiêu chí KPI thì Lãnh đạo quản lý được 75 điểm; trường hợp đơn vị đạt điểm thấp hơn 100 điểm thì điểm của Lãnh đạo quản lý được tính theo công thức sau: ĐKPI*75/100.
Ví dụ đơn vị đạt 90 điểm thì điểm của Lãnh đạo quản lý đơn vị = 90*75/100 điểm.
|
|
II
|
Nhóm tiêu chí khác (chưa được thể hiện qua KPI)
|
25%
|
|
|
1
|
Công tác quản trị doanh nghiệp
|
5%
|
|
|
a
|
Kết quả giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị
|
2%
|
Mỗi văn bản nhắc nhở của cấp có thẩm quyền trừ 25% điểm tiêu chí này
|
|
b
|
Việc thực hiện Điều lệ tổ chức hoạt động của đơn vị và các quy chế quản lý nội bộ của EVN
|
1%
|
Mỗi lần vi phạm quyền hạn trách nhiệm nghĩa vụ của người đứng đầu quy định trong Điều lệ tổ chức hoạt động của đơn vị và các quy chế quản lý nội bộ của EVN trừ 25% điểm tiêu chí này
|
|
TT
|
Nhóm tiêu chí
|
Tỉ trọng nhóm
|
Đánh giá Giám đốc đơn vị
|
|
c
|
Đơn vị đạt điểm văn hóa doanh nghiệp từ 80 điểm trở lên
|
1%
|
Không đạt tiêu chí này trừ toàn bộ điểm
|
|
d
|
Tham gia các hoạt động do chủ sở hữu, EVN, EVNNPT, đơn vị tổ chức
|
1%
|
Mỗi lần không tham gia hoạt động không được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền trừ 50% điểm tiêu chí này.
|
|
2
|
Việc thực hiện quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
|
20%
|
|
|
a
|
Mức độ chấp hành pháp luật, kỷ luật hành chính, kỷ luật lao động của các cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện đơn vị quản lý
|
6%
|
(1 người vi phạm trừ 25% điểm của tiêu chí này, có người bị kỷ luật không có điểm)
|
|
b
|
Mức độ phát sinh đơn thư khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp
|
2%
|
Một vụ việc khiếu nại tố cáo kéo dài, vượt cấp trừ 25% điểm của tiêu chí này
|
|
3
|
Phẩm chất chính trị
|
5%
|
|
|
a
|
Quán triệt, cụ thể hoá đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà nước vào ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
|
2%
|
|
|
b
|
Đấu tranh bảo vệ cương lĩnh, điều lệ, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước
|
2%
|
|
|
c
|
Có ý thức học tập để nâng cao trình độ
|
1%
|
|
|
4
|
Đạo đức, lối sống
|
7%
|
|
|
a
|
Thực hiện nghiêm chỉnh quy định những điều cán bộ, đảng viên không được làm theo quy định
|
2%
|
Vi phạm một trong các điều không được làm trừ 25% điểm của tiêu chí này
|
|
b
|
Không tham nhũng, tiêu cực trong ngành, đơn vị mình phụ trách
|
4%
|
Nếu vi phạm bị trừ toàn bộ điểm
|
|
c
|
Không để vợ (chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân
|
1%
|
Nếu để xảy ra vi phạm bị trừ toàn bộ điểm
|
3. Phân loại đánh giá
- Thang điểm đánh giá: 100 điểm
- Xếp loại đánh giá:
|
Mức
|
Loại đánh giá
|
Tiêu chí phân loại
|
|
Mức 1
|
Hoàn thành xuất sắc
|
Từ 95 điểm trở lên
|
|
Mức 2
|
Hoàn thành
|
75 đến dưới 95 điểm
|
|
Mức 3
|
Không hoàn thành
|
Dưới 75 điểm hoặc có hành vi vi phạm bị cấp có thẩm quyền/người có thẩm quyền xử lý
|
PHỤ LỤC 4
ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN GIỚI THIỆU/TÍN NHIỆM QUY HOẠCH, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ
|
CHỨC DANH
|
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC LẤY Ý KIẾN
|
NGƯỜI
CHỦ TRÌ
|
|
I- TỔNG CÔNG TY (ĐƠN VỊ CẤP II)
|
|
1. Đối với chức danh Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT
|
Chủ tịch, Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc; các Phó Tổng giám đốc; Kiểm soát viên chuyên trách của EVN tại EVNNPT; Kế toán trưởng EVNNPT; Trưởng, Phó Trưởng Ban và tương đương cơ quan EVNNPT (các Ban giúp việc Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc); Ban Thường vụ Đảng ủy EVNNPT; Chủ tịch Công đoàn EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc EVNNPT; Bí thư cấp ủy, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty con 100% vốn điều lệ của EVNNPT; Bí thư cấp ủy, đại diện hoặc phụ trách nhóm Người đại diện phần vốn của EVNNPT tại các Công ty con là các công ty cổ phần do EVNNPT giữ quyền chi phối
|
Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc người được ủy quyền)
|
|
2. Đối với chức danh Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị khác
|
Giám đốc, các Phó giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách, Kế toán trưởng, Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Ban Thường vụ Đảng ủy/cấp ủy đơn vị; Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên đơn vị; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc.
|
Giám đốc đơn vị (hoặc người được ủy quyền)
|
|
3. Đối với chức danh Trưởng, Phó Trưởng Ban hoặc tương đương
|
Toàn thể CBCNV Ban
|
Trưởng Ban (hoặc người được ủy quyền)
|
|
II- ĐƠN VỊ , DOANH NGHIỆP CẤP III
|
|
1. Đối với chức danh Chủ tịch/Giám đốc/Chủ tịch kiêm Giám đốc, Phó giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng hoặc chức danh tương đương
|
Giám đốc, các Phó giám đốc, Kiểm soát viên chuyên trách, Kế toán trưởng, Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Ban Thường vụ Đảng ủy/cấp ủy đơn vị; Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên đơn vị; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc
|
Chủ tịch/Giám đốc đơn vị (hoặc người được ủy quyền)
|
|
2. Đối với chức danh Trưởng, Phó Trưởng Phòng hoặc tương đương
|
Toàn thể CBCNV trong Phòng
|
Trưởng phòng (hoặc người được ủy quyền)
|
|
III- ĐƠN VỊ , DOANH NGHIỆP CẤP IV
|
|
1. Đối với chức danh Giám đốc, Phó giám đốc hoặc chức danh tương đương
|
Giám đốc, các Phó giám đốc, Trưởng, Phó trưởng phòng và tương đương; Ban Thường vụ Đảng ủy/cấp ủy đơn vị; Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên đơn vị; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu các đơn vị trực thuộc
|
Giám đốc đơn vị (hoặc người được ủy quyền)
|
|
2. Đối với chức danh Trưởng, Phó Trưởng Phòng/Đội/Phân xưởng/Tổ hoặc tương đương
|
Toàn thể CBCNV trong Phòng/Đội/Phân xưởng/Tổ hoặc tương đương
|
Trưởng phòng/đội/phân xưởng/tổ (hoặc người được ủy quyền)
|
PHỤ LỤC 5
Về quy hoạch cán bộ
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
......, ngày......tháng......năm......
|
|
PHIẾU GIỚI THIỆU CÁN BỘ QUY HOẠCH
|
Chức danh quy hoạch
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức danh và đơn vị công tác hiện tại
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
(không phải ký tên)
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Giới thiệu cán bộ quy hoạch các chức danh
do Tổng công ty/đơn vị quản lý
Hồi giờ ngày tháng năm 20
Ban kiểm phiếu, gồm có:
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
Nội dung
Kiểm phiếu giới thiệu cán bộ quy hoạch các chức danh:
Tổng số phiếu phát ra: phiếu
Tổng số phiếu thu về: phiếu
Kết quả kiểm phiếu như sau:
|
Chức danh quy hoạch
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Chức danh, đơn vị công tác
|
Số phiếu giới thiệu
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Biên bản này lập thành 02 bản và được các thành viên trong Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên.
|
Ban kiểm phiếu đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
|
......, ngày......tháng......năm......
|
PHIẾU BIỂU QUYẾT QUY HOẠCH CÁN BỘ
|
Chức danh quy hoạch
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh, đơn vị công tác
|
Ý kiến biểu quyết
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Ý kiến biểu quyết của cán bộ về quy hoạch cán bộ bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
(không phải ký tên)
PHỤ LỤC 6
Về bổ nhiệm cán bộ
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
|
......, ngày......tháng......năm......
|
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm
Chức vụ: ………………………………
(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”)
1.Căn cứ nhu cầu công tác, nguồn cán bộ trong quy hoạch chức danh ……............................................………..; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ trong quy hoạch.
- Trường hợp không giới thiệu các trường hợp trong quy hoạch, có thể giới thiệu người ngoài quy hoạch nhưng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào Mục 2 dưới đây.
2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây
Họ và tên: ............................................................... năm sinh: ..............................
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay.......................................................
...........................................................................................................................................
|
|
(Có thể ký hoặc không phải ký tên)
|
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
|
......, ngày......tháng......năm......
|
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm
Chức vụ: ………………………………
(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2)
1. Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự của Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”; phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi giới thiệu đồng chí có tên sau đây:
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
|
| |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Chỉ giới thiệu 01 người cho 01 chức danh trong số cán bộ được giới thiệu ở Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”.
- Trường hợp không giới thiệu các trường hợp do Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng” giới thiệu, có thể giới thiệu người khác trong quy hoạch hoặc ngoài quy hoạch nhưng đủ điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm vào Mục 2 dưới đây.
2. Tôi giới thiệu đồng chí có tên dưới đây
Họ và tên: .......................................................................sinh năm: .......................
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay.......................................................
..........................................................................................................................................
|
|
(Có thể ký hoặc không phải ký tên)
|
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
|
......, ngày......tháng......năm......
|
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
Tín nhiệm nhân sự đề nghị bổ nhiệm
Chức vụ: …………………………….
(Dùng trong Hội nghị cán bộ chủ chốt đơn vị)
Căn cứ danh sách cán bộ do Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2 giới thiệu; căn cứ phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm đồng chí có tên sau đây:
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Ý kiến tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Ý kiến cá nhân tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
|
|
(Có thể ký hoặc không phải ký tên)
|
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
|
......, ngày......tháng......năm......
|
PHIẾU BIỂU QUYẾT
Nhân sự đề nghị bổ nhiệm
Chức vụ: …………………………….
(Dùng trong Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 3)
Căn cứ kết quả giới thiệu của các hội nghị; căn cứ phẩm chất đạo đức và năng lực cán bộ, tôi đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm đồng chí có tên sau đây:
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Ý kiến biểu quyết
|
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Ý kiến cá nhân biểu quyết đề nghị bổ nhiệm hoặc không bổ nhiệm bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
|
|
(Có thể ký hoặc không phải ký tên)
|
Những phiếu không đóng dấu treo trực tiếp (hoặc ký bảo đảm của người có trách nhiệm) và thoả mãn các điều kiện đề cập tại Ghi chú là không hợp lệ hoặc không đưa vào kết quả kiểm phiếu đối với cá nhân đó.
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
|
BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU
Lấy ý kiến giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm cán bộ
Hồi……..giờ……ngày……tháng……năm………
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến (giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết) nhân sự đề nghị bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ: ………..
A. Chủ trì (cá nhân, cơ quan, đơn vị):
Đ/c
B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến:
Đ/c
C. Đại diện (tổ chức, đơn vị đương sự):
Đ/c
hoặc Ban kiểm phiếu (do hội nghị, cuộc họp cử), gồm:
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
NỘI DUNG
Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và chuyển lên Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, để cử Ban kiểm phiếu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị mở phiếu, kiểm kết quả cụ thể.
Biên bản này được đại diện các thành phần (A, B, C) hoặc thành viên Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên và được công bố trong cuộc họp, hội nghị.
|
Đại diện tổ chức, đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện đơn vị chứng kiến
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
hoặc đại diện đơn vị chủ trì
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

|
BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU
Lấy ý kiến giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm cán bộ
Hồi giờ ngày tháng năm 20…
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến (giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết) nhân sự đề nghị bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:
Ban kiểm phiếu gồm có
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có)
NỘI DUNG
I. Kiểm phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
II. Kết quả ý kiến đề nghị bổ nhiệm đối với:
1. Đồng chí:
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng % (tính trên tổng số phiếu thu về)
- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu
2. Đồng chí:
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng % (tính trên tổng số phiếu thu về)
- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu
3. Đồng chí:
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác hiện nay:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm: phiếu, bằng % (tính trên tổng số phiếu thu về)
- Không đề nghị bổ nhiệm: phiếu
Biên bản này được lập thành 02 bản và được các thành viên trong Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên./.
|
Ban kiểm phiếu đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ quan chứng kiến/Chủ trì
(ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 7
Về bổ nhiệm lại cán bộ
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
(Đóng dấu treo của đơn vị)
|
......, ngày......tháng......năm......
|
PHIẾU LẤY Ý KIẾN
TÍN NHIỆM/BIỂU QUYẾT BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ
Căn cứ phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ thời gian qua, tôi có ý kiến và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại đối với đồng chí có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ đề nghị
bổ nhiệm lại
|
Ý kiến tín nhiệm/biểu quyết đề nghị bổ nhiệm lại
|
|
Đồng ý
|
Không
đồng ý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Có thể ký hoặc không phải ký tên)
Ghi chú: Ý kiến tín nhiệm của cá nhân về đề nghị bổ nhiệm lại đối với cán bộ, bằng việc đánh dấu X vào cột Đồng ý hoặc Không đồng ý.
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
|
BIÊN BẢN KIỂM SỐ LƯỢNG PHIẾU
Lấy ý kiến tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm lại cán bộ
Hồi……..giờ……ngày……tháng……năm………
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến (tín nhiệm/biểu quyết) nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ: ………..
A. Chủ trì (cá nhân, cơ quan, đơn vị):
Đ/c
B. Đại diện cơ quan, đơn vị chứng kiến:
Đ/c
C. Đại diện (tổ chức, đơn vị đương sự):
Đ/c
hoặc Ban kiểm phiếu (do hội nghị, cuộc họp cử), gồm:
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
NỘI DUNG
Kiểm số lượng phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
Toàn bộ số phiếu này được niêm phong và chuyển lên Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền, để cử Ban kiểm phiếu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị mở phiếu, kiểm kết quả cụ thể.
Biên bản này được đại diện các thành phần (A, B, C) hoặc thành viên Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên và được công bố trong cuộc họp, hội nghị.
|
Đại diện tổ chức, đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện đơn vị chứng kiến
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Chủ trì
hoặc đại diện đơn vị chủ trì
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
ĐƠN VỊ: …………….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
|
BIÊN BẢN KIỂM KẾT QUẢ PHIẾU
Lấy ý kiến tín nhiệm/biểu quyết bổ nhiệm lại cán bộ
Hồi giờ ngày tháng năm 20…
Tại (hội nghị, cuộc họp, đơn vị)..........
Về việc lấy ý kiến đề nghị bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ:
Ban kiểm phiếu, gồm có:
1. Đ/c
2. Đ/c
3. Đ/c
Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có)
NỘI DUNG
I. Kiểm phiếu lấy ý kiến bổ nhiệm lại cán bộ giữ chức vụ:
- Tổng số phiếu phát ra:
- Tổng số phiếu thu về:
- Số phiếu hợp lệ:
- Số phiếu không hợp lệ:
II. Kết quả ý kiến tín nhiệm đề nghị bổ nhiệm lại đối với:
1- Đồng chí:
- Ý kiến đề nghị bổ nhiệm lại: phiếu, bằng % tổng số phiếu thu về
- Không đề nghị bổ nhiệm lại: phiếu, bằng %
2- Đồng chí:
-
-
Biên bản này được lập thành 02 bản và được các thành viên trong Ban kiểm phiếu nhất trí ký tên./.
|
Ban kiểm phiếu đơn vị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ quan chứng kiến/Chủ trì
(ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC 8
DANH SÁCH QUY HOẠCH CÁN BỘ


PHỤ LỤC 9
CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM CÁN BỘ
|
Chức danh
|
Hình thức
|
Chủ trì
|
Thành phần
|
|
Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐTV; Tổng Giám đốc EVNNPT
|
Do EVN quyết định hình thức công bố quyết định/trao quyết định bổ nhiệm hoặc EVN ủy quyền cho EVNNPT thực hiện
|
|
Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT
|
Công bố quyết định
|
Chủ tịch HĐTV EVNNPT
|
BTV Đảng ủy, HĐTV, Ban TGĐ, KSVCT, KTT, CTCĐ; Bí thư ĐTN EVNNPT; Chánh VPĐU; Chánh VP, Phó CVP, Trưởng, Phó các ban của EVNNPT; BTĐU, Giám đốc các đơn vị trực thuộc
|
|
Trưởng, Phó Trưởng Ban giúp việc HĐTV EVNNPT và các chức danh tương đương
|
Gặp gỡ giao nhiệm vụ, trao quyết định
|
Chủ tịch HĐTV EVNNPT
|
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban
|
|
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban chuyên môn, nghiệp vụ và các chức danh tương đương
|
Gặp gỡ giao nhiệm vụ, trao quyết định
|
TGĐ/PTGĐ EVNNPT
|
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban
|
|
Giám đốc đơn vị cấp III
|
Công bố quyết định
|
Chủ tịch HĐTV EVNNPT
|
Cán bộ chủ chốt của đơn vị cấp III
|
|
Phó Giám đốc, Kế toán trưởng đơn vị cấp III
|
Công bố quyết định
|
TGĐ/PTGĐ EVNNPT
|
Cán bộ chủ chốt của đơn vị cấp III
|
|
Giám đốc đơn vị cấp IV
|
Công bố quyết định
|
Giám đốc đơn vị cấp III
|
Cán bộ chủ chốt của đơn vị cấp IV
|