|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________________
Số: 264/QĐ-HĐTV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2021
|
_____________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Điện lực;
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Căn cứ được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn điện;
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.
Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 21//4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn điện;
Nghị định số 51/2020/NĐ-CP nêu tại căn cứ được thay thế bằng Nghị định số 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.
Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 28/2014/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 40/2014/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 44/2014/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số28/2014/TT-BCTngày 15/9/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại căn cứ được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-EVN ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 736/QĐ-EVN ngày 09/6/2021 của Tổng Giám đốc EVN về việc ban hành Quy trình điều tra sự cố nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 09/9/2021 của Tổng Giám đốc EVN về việc ban hành Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-HĐTV ngày 29/5/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy trình vận hành trạm biến áp không người trực trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 784/QĐ-EVNNPT ngày 16/7/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc công bố Danh mục Quy chế quản lý nội bộ do EVNNPT ban hành hết hiệu lực thi hành;
Căn cứ Tờ trình số 4729/TTr-EVNNPT ngày 15/11/2021 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định trách nhiệm trong công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong EVNNPT;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm trong công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 2117/QĐ-EVNNPT ngày 07/10/2016 và Quyết định số 334/QĐ-EVNNPT ngày 18/3/2020.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các TV HĐTV;
- Lưu: VT, TH, AT.
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Tùng
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

|
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẮC PHỤC VÀ NGĂN NGỪA SỰ CỐ TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 nêu tại Mục I được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Điện lực số 61/2024/QH15, thông qua ngày 30/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn điện;
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.
Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 21//4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtĐiện lực về an toàn điện;
Nghị định số 51/2020/NĐ-CP nêu tại Mục I được thay thế bằng Nghị định số 62/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 04/03/2025.
Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 28/2014/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 40/2014/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 44/2014/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/9/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia, Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia và Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công Thương quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia;
Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại Mục I được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Căn cứ Quyết định số 736/QĐ-EVN ngày 09/6/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy trình điều tra sự cố nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 09/9/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-HĐTV ngày 29/5/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy trình vận hành trạm biến áp không người trực trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định cụ thể về trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trực thuộc EVNNPT trong công tác thu thập thông tin, báo cáo, điều tra, phân tích nguyên nhân, xử lý nhằm khắc phục sự cố trong thời gian nhanh nhất và triển khai các giải pháp ngăn ngừa, khắc phục sự cố, đảm bảo lưới truyền tải điện vận hành an toàn và tin cậy.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này xác định trách nhiệm cụ thể của các cá nhân, đơn vị trực thuộc EVNNPT trong công tác thu thập thông tin, báo cáo, điều tra, phân tích nguyên nhân, khắc phục và ngăn ngừa sự cố lưới truyền tải điện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Văn phòng và các Ban chức năng của EVNNPT.
2. Các đơn vị trực thuộc của EVNNPT.
Điều 3. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. B0x: là các Trực ban Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
2. Cấp điều độ có quyền điều khiển: là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện theo phân cấp quyền điều khiển tại Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
3. Đơn vị quản lý vận hành: là tổ chức, cá nhân quản lý và vận hành lưới truyền tải điện, gồm: Công ty Truyền tải điện, Truyền tải điện khu vực.
4. EVN: là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
5. EVNNPT: là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
6. LTTĐ: là lưới truyền tải điện.
7. Nhân viên vận hành: là người tham gia trực tiếp quá trình vận hành lưới truyền tải điện, gồm: Trưởng kíp, Trực chính, Trực phụ tại trạm biến áp hoặc trung tâm điều khiển nhóm trạm biến áp; nhân viên trực thao tác lưu động.
8. NPTS: là Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
9. PTCx: là các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
10. PMBx: là các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam và Ban Quản lý dự án truyền tải điện.
11. QLVH: là quản lý vận hành.
12. QT736: là Quy trình điều tra sự cố nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
13. QĐ1221: là Quy định công tác an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
14. QT112: là Quy trình vận hành trạm biến áp không người trực trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
15. Thông tin nhanh bất thường, sự cố: là thông tin về bất thường / sự cố được lập ngay sau khi xảy ra bất thường / sự cố của thiết bị, cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời trong tình trạng vận hành không bình thường của lưới truyền tải điện, do B0x lập theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này.
16. TTĐ khu vực: là Truyền tải điện khu vực.
17. TTDVKT: là Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật.
18. TT28: là Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/09/2014.
Thông tư số 28/2014/TT-BCT nêu tại Khoản 18 Điều 3 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
19. TT40: là Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014.
Thông tư số 40/2014/TT-BCT nêu tại Khoản 19 Điều 3 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
20. TT44: là Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014.
Thông tư số 44/2014/TT-BCT nêu tại Khoản 20 Điều 3 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
21. TT31: là Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019.
Những từ ngữ không được giải thích trong Quy định này được hiểu theo các quy định hiện hành của pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT có liên quan.
Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại Khoản 21 Điều 3 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Tất cả các sự cố, bất thường của các thiết bị trên LTTĐ đều phải được ghi nhận, báo cáo, điều tra, phân tích, xác định được đúng nguyên nhân gây ra và tổ chức triển khai thực hiện xử lý sự cố, bất thường trong thời gian sớm nhất để khôi phục vận hành và đề xuất giải pháp khắc phục ngăn ngừa sự cố, bất thường lặp lại.
2. Mọi hình thức che giấu, không cung cấp đủ thông tin, cung cấp thông tin sai, khai báo không đúng sự thật hoặc cản trở công tác điều tra sự cố, bất thường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 16 Quy định này.
3. Công tác xử lý sự cố đối với các thiết bị điện thuộc LTTĐ nhằm ngăn ngừa sự cố lan rộng, khôi phục lại chế độ làm việc bình thường của các thiết bị, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn, tin cậy, phải tuân thủ theo các quy định của TT28, TT40, TT44, TT31, QT736, QT112, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định chuyên ngành, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn của thiết bị do nhà chế tạo quy định và Quy trình An toàn điện do EVN ban hành.
TT28, TT40, TT44, TT31 (tức Thông tư số 28/2014/TT-BCT, 40/2014/TT-BCT, 44/2014/TT-BCT và 31/2019/TT-BCT) nêu tại Khoản 3 Điều 4 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
4. Các sự cố phải được tiến hành phân tích trong thời hạn sớm nhất có thể sau khi có đủ các thông tin cần thiết và chính xác về sự cố. Tuyệt đối không thông tin, cung cấp hồ sơ sự cố cho bất kỳ một đơn vị, cá nhân nào khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6 Quy định này khi chưa được sự cho phép của Lãnh đạo EVNNPT hoặc khác quy định, văn bản yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
5. Tất cả các sự cố xảy ra trên LTTĐ đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm, phổ biến và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm, hạn chế tối đa các sự cố tương tự xảy ra trên LTTĐ.
6. Đối với sự cố liên quan đến công tác Viễn thông và Công nghệ thông tin, các đơn vị phải tuân thủ theo các quy định quản lý, khai thác hệ thống Viễn thông, Công nghệ thông tin và Tự động hóa do EVN, EVNNPT ban hành.
Chương II
CÔNG TÁC THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH SỰ CỐ
Điều 5. Thông tin nhanh sự cố
1. Trách nhiệm của B0x:
a) Khi có sự cố xảy ra, B0x nhanh chóng nắm thông tin nhanh sự cố, báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS / MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục 1 đính kèm hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian thông tin nhanh sự cố không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra sự cố. Trường hợp sự cố có liên quan trách nhiệm đến NPTS, B0x gửi tin nhắn SMS / MMS cho Lãnh đạo NPTS / TTDVKT để phối hợp phân tích, xử lý sự cố. Nội dung thông tin nhanh sự cố gồm:
- Sự cố đường dây:
+ Thời điểm xảy ra sự cố;
+ Tên đường dây: Điểm đầu, chỉ danh máy cắt - điểm cuối, chỉ danh máy cắt;
+ Chỉ danh máy cắt nhảy, pha sự cố;
+ Hoạt động của F79: Thành công / Không thành công / Không làm việc;
+ Các bảo vệ tác động: F87L / F21 / F67, …;
+ Khoảng cách sự cố: Định vị sự cố / Rơ le bảo vệ;
+ Công tác trên/gần đường dây: Có / Không;
+ Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
- Sự cố trạm biến áp:
+ Thời điểm xảy ra sự cố;
+ Tên trạm biến áp, phần tử bị sự cố;
+ Chỉ danh máy cắt nhảy;
+ Các bảo vệ tác động: F87T, F87B / F67, 50BF, các bảo vệ nội bộ, …;
+ Tình trạng của phần tử bị sự cố;
+ Công tác, thao tác trước sự cố: Có / Không;
+ Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
b) Khi xuất hiện bất thường có nguy cơ xảy ra sự cố dẫn đến phải yêu cầu cấp điều độ giảm nhanh công suất đường dây / máy biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV hoặc tách thiết bị ra khỏi vận hành:
- Máy biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV.
- Ngăn lộ máy cắt 500 kV, 220 kV (trừ trường hợp có ngăn máy cắt vòng thay thế).
- Thanh cái / đường dây 500 kV, 220 kV; kháng điện; tụ điện.
- Hệ thống điện tự dùng hoặc các bảo vệ chính của các phần tử trên.
B0x nhanh chóng nắm thông tin bất thường, báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS / MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục 2 đính kèm hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian thông tin nhanh bất thường không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra bất thường. Nội dung thông tin nhanh bất thường gồm:
- Thời gian.
- Chỉ danh phần tử.
- Tình trạng bất thường.
- Cần tách hay giảm công suất.
- Công suất / dòng giảm hoặc phải sa thải.
2. Trách nhiệm của Trưởng Ban Kỹ thuật EVNNPT:
a) Đôn đốc B0x trong trường hợp thông tin nhanh sự cố không đúng theo quy định. Làm rõ các thông tin cần thiết phục vụ điều hành xử lý sự cố.
b) Báo cáo Lãnh đạo EVNNPT xem xét trách nhiệm các trường hợp vi phạm quy định báo cáo chậm, không báo cáo hoặc chủ ý báo cáo thông tin không đúng sự thật nguyên nhân sự cố và các thông tin cần thiết khác phục vụ điều hành xử lý sự cố.
Điều 6. Thu thập, cung cấp thông tin sự cố
1. Trách nhiệm của B0x:
a) Khi có sự cố xảy ra, B0x có trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin sự cố. Thời gian thu thập, cung cấp thông tin sự cố không chậm hơn 06 giờ kể từ khi xảy ra sự cố.
b) Nội dung thu thập thông tin sự cố quy định tại khoản 1 Điều 14 QT736.
c) Hình thức cung cấp thông tin sự cố: Gửi email (đính kèm Báo cáo nhanh sự cố) cho Lãnh đạo đơn vị và Ban Kỹ thuật, Ban An toàn EVNNPT.
2. Trách nhiệm của Trưởng Ban Kỹ thuật EVNNPT:
a) Đôn đốc B0x trong trường hợp thu thập, cung cấp thông tin sự cố không đúng theo quy định.
b) Báo cáo Lãnh đạo EVNNPT xem xét trách nhiệm các trường hợp thu thập, cung cấp thông tin không đầy đủ, không đúng sự thật nguyên nhân sự cố.
Điều 7. Báo cáo sự cố
1. Trách nhiệm của PTCx:
a) Báo cáo nhanh sự cố, báo cáo sự cố, báo cáo phân tích sự cố theo quy định tại khoản 5 Điều 10 TT28 và khoản 3 Điều 14 QT736 về EVNNPT và cấp điều độ có quyền điều khiển.
TT28 (tức Thông tư số 28/2014/TT-BCT) nêu tại điểm a Khoản 1 Điều 7 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
b) Thông tin về Ban An toàn EVNNPT (qua phần mềm / email) chậm nhất trong vòng 1,5 giờ và có báo cáo nhanh trong thời gian 18 giờ kể từ khi xảy ra sự cố liên quan đến tai nạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 QĐ1221. Gửi hồ sơ và báo cáo kết quả, phân tích điều tra, rút kinh nghiệm tai nạn theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 37 QĐ1221 về EVNNPT.
c) Thông tin về Ban An toàn EVNNPT (qua phần mềm / email) chậm nhất trong vòng 1,5 giờ và có báo cáo nhanh trong thời gian 18 giờ kể từ khi xảy ra sự cố liên quan đến cháy, nổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 QĐ1221. Báo cáo kết quả điều tra các vụ cháy, nổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 66 QT1221 về EVNNPT.
2. Trách nhiệm của Ban Kỹ thuật EVNNPT:
Báo cáo sự cố, báo cáo phân tích sự cố cấp 1, 2 theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 QT736 về EVN.
3. Trách nhiệm của Ban An toàn EVNNPT:
a) Thông tin, báo cáo nhanh, gửi hồ sơ và báo cáo kết quả, phân tích điều tra, rút kinh nghiệm tai nạn theo quy định tại khoản 2 Điều 37 QĐ1221 về EVN.
b) Thông tin, báo cáo nhanh và báo cáo kết quả điều tra các vụ cháy, nổ theo quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 66 QĐ1221 về EVN.
4. Trường hợp sau thời hạn báo cáo phân tích sự cố mới có kết quả điều tra, phân tích rõ nguyên nhân sự cố, tai nạn thì các đơn vị gửi báo cáo phân tích sự cố, tai nạn bổ sung về đơn vị cấp trên.
Điều 8. Điều tra sự cố
1. EVNNPT điều tra sự cố cấp 2 theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 QT736 và chủ động phân tích sự cố cấp 1 để phục vụ công tác điều tra sự cố của EVN theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 QT736.
2. PTCx điều tra sự cố cấp 3, bất thường theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 QT736 và chủ động phân tích sự cố cấp 2 để phục vụ công tác điều tra sự cố của EVNNPT theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 QT736.
3. TTĐ khu vực điều tra sự cố cấp 3, bất thường theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 QT736 và chủ động phân tích sự cố cấp 3 để phục vụ công tác điều tra sự cố của PTCx theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 QT736.
4. Thành viên thường trực Đoàn điều tra sự cố:
a) Đối với sự cố có kèm theo cháy nổ, tai nạn lao động là Ban / Phòng / Bộ phận An toàn.
b) Đối với sự cố về kỹ thuật điện là Ban / Phòng Kỹ thuật hoặc theo quy định nội bộ của đơn vị.
c) Đối với sự cố về viễn thông là Ban / Phòng / Bộ phận Viễn thông và Công nghệ thông tin.
5. Cấp trên có quyền tổ chức điều tra các sự cố của cấp dưới nếu không thống nhất với kết quả điều tra sự cố của cấp dưới.
6. Lưu đồ thu thập thông tin, báo cáo, điều tra, phân tích sự cố tại Phụ lục 3 đính kèm.
Điều 9. Họp phân tích sự cố
1. Họp phân tích sự cố theo quy định tại Điều 16 QT736.
2. Họp phân tích sự cố tháng tại EVNNPT:
a) Thời gian: Tuần đầu tiên của tháng kế tiếp.
b) Thành phần:
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật EVNNPT - Chủ trì.
- Mời Thành viên Hội đồng thành viên EVNNPT phụ trách kỹ thuật.
- Ban Kỹ thuật EVNNPT, các Ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT liên quan.
- PTCx, NPTS, PMBx liên quan.
- TTĐ khu vực, TTDVKT, trạm biến áp, đội truyền tải điện, đội thí nghiệm, đội sửa chữa, đội dịch vụ kỹ thuật TTĐ liên quan.
c) Chuẩn bị: Ban Kỹ thuật EVNNPT, các Ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT liên quan, các đơn vị liên quan đến sự cố.
d) Báo cáo phân tích sự cố: Giám đốc TTĐ khu vực có sự cố xảy ra, các đơn vị liên quan đến sự cố.
3. Họp phân tích sự cố các trường hợp đặc biệt: Trường hợp sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản hoặc cần phân tích sớm để có giải pháp ngăn ngừa sự cố lặp lại, Ban Kỹ thuật / Ban An toàn EVNNPT báo cáo đề xuất Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật EVNNPT tổ chức họp phân tích. Thành phần họp có thể mời đơn vị cấp hàng / chế tạo, xây lắp, … liên quan.
Chương III
CÔNG TÁC XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ
Điều 10. Trách nhiệm của PTCx
1. Lãnh đạo PTCx:
a) Ban hành quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 TT28. Lập phương án xử lý sự cố đối với các máy biến áp 500 kV thuộc phạm vi quản lý của PTCx.
TT28 (tức Thông tư số 28/2014/TT-BCT) nêu tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
b) Ban hành quy định về công tác phối hợp với các Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia thực hiện Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển do Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 10 TT28.
c) Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường của LTTĐ thuộc phạm vị quản lý của PTCx, phải thực hiện ngay công tác tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xử lý sự cố, phối hợp với NPTS triển khai khắc phục sự cố của thiết bị theo quy định để nhanh chóng khôi phục LTTĐ về chế độ vận hành bình thường.
2. Lãnh đạo TTĐ khu vực:
a) Chỉ đạo lập phương án xử lý sự cố cho từng đường dây / trạm biến áp, lập chi tiết cho từng loại sự cố và thường xuyên tổ chức diễn tập, ứng trực xử lý sự cố tại các đội truyền tải điện/trạm biến áp thuộc phạm vị quản lý.
b) Chỉ đạo lập sơ đồ rải quân kiểm tra đường dây phục vụ công tác kiểm tra sự cố cho từng đường dây truyền tải do đơn vị QLVH.
c) Cập nhật thường xuyên sơ đồ thiết bị trạm biến áp, sơ đồ pha, sơ đồ giao chéo, đi chung cột, sơ đồ kết lưới đường dây truyền tải, các cột đường dây, thiết bị trạm biến áp.
d) Tổ chức thực hiện xử lý và khắc phục sự cố phục hồi thiết bị hư hỏng theo chỉ đạo / phương án xử lý và khắc phục của PTCx / TTĐ khu vực trong thời gian nhanh nhất.
3. B0x và Nhân viên vận hành: Thực hiện xử lý sự cố theo các nội dung được quy định tại TT28 và Điều 1 TT31 và các quy trình xử lý sự cố do đơn vị QLVH ban hành.
TT28 và TT31 (tức Thông tư số 28/2014/TT-BCT và 31/2019/TT-BCT) nêu tại Khoản 3 Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
Điều 11. Trách nhiệm của Lãnh đạo NPTS / TTDVKT
1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với PTCx xử lý bất thường, sự cố theo quy định tại phân định công việc trạm biến áp và phân cấp của NPTS.
2. Kiểm tra, nghiệm thu về thiết kế, lắp đặt, chỉnh định, thử nghiệm thiết bị nhất, nhị thứ và hệ thống rơ le bảo vệ trong các dự án do đơn vị thi công trên phạm vi LTTĐ nhằm đạt được yêu cầu vận hành an toàn, yêu cầu về tác động nhanh, độ nhạy và tính chọn lọc khi loại trừ sự cố, đảm bảo vận hành LTTĐ an toàn, tin cậy.
3. Ngay sau khi nhận được đề nghị của PTCx, phải thực hiện ngay công tác tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp triển khai khắc phục sự cố của thiết bị theo quy định để nhanh chóng khôi phục LTTĐ về chế độ vận hành bình thường.
Điều 12. Trách nhiệm của Lãnh đạo PMBx
1. Có trách nhiệm yêu cầu các đơn vị thi công, đơn vị cung cấp thiết bị phối hợp xử lý bất thường, sự cố khi được PTCx đề nghị hoặc EVNNPT yêu cầu, nếu các sự cố có nguyên nhân do thiết bị của đơn vị cung cấp thiết bị hoặc do tồn tại của đơn vị thi công gây ra trong quá trình đầu tư xây dựng.
2. Có trách nhiệm thẩm định thiết kế, kiểm tra, nghiệm thu về thiết kế, lắp đặt, chỉnh định, thử nghiệm thiết bị trạm và đường dây, hệ thống rơ le bảo vệ, điều khiển, hệ thống thông tin liên lạc và công nghệ thông tin trong các dự án LTTĐ đơn vị quản lý dự án nhằm đạt được yêu cầu về làm việc an toàn, tin cậy, ổn định.
Chương IV
CÔNG TÁC NGĂN NGỪA SỰ CỐ
Điều 13. Trách nhiệm của PTCx
1. Lãnh đạo PTCx:
a) Ban hành quy định về tổ chức phân tích rút kinh nghiệm sự cố, phổ biến các giải pháp ngăn ngừa sự cố thiết bị trong toàn đơn vị và quy định trách nhiệm trong thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố thiết bị không để sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ do đơn vị QLVH.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị rà soát các phương án xử lý, ngăn ngừa sự cố, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp tình hình thực tế và các quy định. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện.
c) Tất cả các sự cố xảy ra tại đơn vị hoặc xảy ra tại các đơn vị khác đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và chỉ đạo thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố trong thời gian sớm nhất, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ do đơn vị QLVH.
d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trạm biến áp, đường dây và hệ thống điều khiển, bảo vệ của LTTĐ để đảm bảo vận hành an toàn, tin cậy và giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.
e) Nghiệm thu về thiết kế, lắp đặt đường dây, thiết bị nhất, nhị thứ, các hạng mục xây dựng, phòng cháy chữa cháy, … đảm bảo đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo LTTĐ vận hành an toàn, tin cậy.
f) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, kiểm tra các thiết bị bảo vệ và các giá trị cài đặt của thiết bị rơ le bảo vệ theo đúng giá trị phiếu chỉnh định ban hành của Cấp điều độ có quyền điều khiển, phát hiện các bất cập và kiến nghị xử lý.
g) Hàng năm, có trách nhiệm tổ chức đào tạo, kiểm tra diễn tập xử lý sự cố trạm và đường dây ít nhất 01 (một) lần.
h) Tổ chức đào tạo lực lượng kỹ thuật, nhân viên vận hành, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LTTĐ.
i) Thực hiện việc đánh giá chất lượng thiết bị, nhà thầu hàng năm theo quy định của EVN.
2. Lãnh đạo TTĐ khu vực:
a) Tất cả các sự cố xảy ra tại đơn vị hoặc xảy ra tại các đơn vị khác đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ do đơn vị QLVH.
b) Trước ngày 15/12 hàng năm, các đơn vị lập, duyệt kế hoạch và phương án thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố từng đường dây / trạm biến áp cho năm tiếp theo. Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố tại các đội truyền tải điện, trạm biến áp thuộc phạm vi quản lý.
c) Tổ chức đào tạo lực lượng kỹ thuật, nhân viên vận hành, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LTTĐ.
3. Lãnh đạo trạm biến áp / tổ thao tác lưu động / đội truyền tải điện:
a) Tổ chức thực hiện giải pháp phòng ngừa sự cố theo kế hoạch đã được TTĐ khu vực lập, duyệt, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật để phòng ngừa sự cố.
b) Chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, rà soát các giải pháp ngăn ngừa sự cố tại đơn vị.
c) Tổ chức đào tạo lực lượng nhân viên vận hành, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LTTĐ.
d) Tổ chức diễn tập sự cố trong phạm vi quản lý vận hành của đơn vị mình theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của NPTS
1. Lãnh đạo NPTS:
a) Tất cả các sự cố do đơn vị hoặc đơn vị thí nghiệm, sửa chữa khác gây ra trên LTTĐ đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và chỉ đạo thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ.
b) Tổ chức đào tạo lực lượng kỹ thuật, thí nghiệm, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LTTĐ.
c) Tổ chức lập các phương án thí nghiệm, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị trên LTTĐ đảm bảo an toàn, không xảy ra sự cố trong và sau thi công, phổ biến cho CBCNV sửa chữa, thí nghiệm thực hiện.
2. Lãnh đạo TTDVKT:
a) Tất cả các sự cố do TTDVKT hoặc đơn vị thí nghiệm, sửa chữa khác gây ra trên LTTĐ đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ.
b) Tổ chức đào tạo lực lượng kỹ thuật, thí nghiệm, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LTTĐ.
c) Tổ chức lập các phương án thí nghiệm, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị trên LTTĐ đảm bảo an toàn, không xảy ra sự cố trong và sau thi công, phổ biến cho CBCNV sửa chữa, thí nghiệm thực hiện.
3. Lãnh đạo đội thí nghiệm / đội sửa chữa thiết bị điện:
a) Tất cả các sự cố do đội thí nghiệm, đội sửa chữa thiết bị điện hoặc đơn vị thí nghiệm, sửa chữa khác gây ra trên LTTĐ đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành, không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ.
b) Tổ chức đào tạo lực lượng thí nghiệm, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LTTĐ.
Điều 15. Trách nhiệm của Lãnh đạo PMBx
1. Tất cả các sự cố xảy ra do đơn vị thi công gây ra trên LTTĐ thuộc dự án của PMBx quản lý dự án đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố trong các khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công và chỉ đạo thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành, rút kinh nghiệm trong các dự án để không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LTTĐ. Thực hiện phạt hợp đồng đối với các nhà thầu theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng.
2. Thực hiện việc đánh giá chất lượng nhà thầu hàng năm theo quy định của EVN, EVNNPT.
Chương V
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Xử lý vi phạm
1. Các vi phạm:
a) Báo cáo sự cố chậm so với quy định hoặc không báo cáo cho người có trách nhiệm, bao gồm thông tin nhanh, báo cáo nhanh, báo cáo phân tích sự cố.
b) Chủ ý báo cáo thông tin không đúng sự thật nguyên nhân sự cố.
c) Không điều tra, phân tích sự cố theo quy định.
d) Không đề ra biện pháp xử lý sự cố hoặc không triển khai thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố hoặc các chỉ đạo của cấp trên để xảy ra sự cố tương tự, sự cố chủ quan, sự cố đã được cảnh báo trước.
e) Chậm triển khai kiểm tra, khắc phục sự cố.
f) Bao che, không khai báo, khai báo sai, cản trở công tác điều tra sự cố.
g) Các vi phạm khác trong việc thu thập, báo cáo, điều tra, phân tích, xử lý sự cố.
2. Các hình thức xử lý vi phạm:
a) Tập thể, cá nhân trong EVNNPT vi phạm quy định trong Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVNNPT, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
b) Tập thể, cá nhân để xảy ra sự cố tương tự lặp lại phải được xem xét xử lý bằng các hình thức nặng hơn so với sự cố xảy ra lần đầu. Sự cố xảy ra ở nhiều đơn vị thì lãnh đạo cấp trên các đơn vị đó phải chịu trách nhiệm.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Hàng tháng, lãnh đạo đơn vị tổ chức họp xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành công tác báo cáo, điều tra, phân tích sự cố, xử lý khắc phục, giải pháp ngăn ngừa sự cố và có đánh giá hiệu quả việc thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố.
2. Ít nhất 03 tháng / 1 lần, TTĐ khu vực tổ chức kiểm tra việc liên quan đến công tác báo cáo, điều tra, phân tích, khắc phục, xử lý sự cố và thực hiện biện pháp giảm sự cố tại các đội truyền tải điện, trạm biến áp trực thuộc. Ít nhất 06 tháng / 1 lần, PTCx tổ chức kiểm tra việc liên quan đến công tác báo cáo, điều tra, phân tích, khắc phục, xử lý sự cố và thực hiện biện pháp giảm sự cố tại các TTĐ khu vực, đội truyền tải điện, trạm biến áp. Nếu phát hiện các vi phạm thì phải xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể có liên quan theo các quy định của EVNNPT, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
3. Theo chương trình hàng năm, EVNNPT tổ chức kiểm tra việc liên quan đến công tác báo cáo, điều tra, phân tích, khắc phục, xử lý sự cố và thực hiện biện pháp giảm sự cố tại các đơn vị trực thuộc. Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo EVNNPT nếu không thực hiện nghiêm túc quy trình này.
4. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và Quy định này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, hoặc phát hiện thiếu sót các nội dung liên quan thì các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi EVNNPT để xem xét sửa đổi bổ sung.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
- Các ban, các đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Phụ lục 1
DANH SÁCH EVNNPT NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Số ĐTDĐ
|
|
I
|
Lãnh đạo EVNNPT
|
|
1
|
Nguyễn Tuấn Tùng
|
Chủ tịch HĐTV
|
0934688255
|
|
2
|
Phạm Lê Phú
|
TV HĐTV, TGĐ
|
0963005859
|
|
3
|
Nguyễn Minh Thắng
|
TV HĐTV
|
0962120368
|
|
4
|
Nguyễn Ngọc Tân
|
TV HĐTV
|
0966229889
|
|
5
|
Võ Hoài Nam
|
TV HĐTV
|
0963014509
|
|
6
|
Vũ Trần Nguyễn
|
PTGĐ
|
0963283533
|
|
7
|
Lưu Việt Tiến
|
PTGĐ
|
0963545893
|
|
8
|
Bùi Văn Kiên
|
PTGĐ
|
0963292059
|
|
II
|
Ban Kỹ thuật
|
|
1
|
Tạ Việt Hùng
|
Trưởng ban
|
0904111453
|
|
2
|
Lương Thành
|
Phó ban
|
0912216985
|
|
3
|
Ninh Xuân Hiệp
|
Phó ban
|
0963345686
|
|
4
|
Trần Thanh Bình
|
Chuyên viên
|
0963264768
|
|
5
|
Trần Hồng Cường
|
Chuyên viên
|
0963437423
|
|
6
|
Nguyễn Hữu Thuần
|
Chuyên viên
|
0982333650
|
|
7
|
Trần Thế Khanh
|
Chuyên viên
|
0966999980
|
|
III
|
Ban An toàn
|
|
1
|
Nguyễn Thanh Hồng
|
Phó ban phụ trách
|
0963238821
|
|
2
|
Phan Lê Nhân
|
Phó ban
|
0963216169
|
|
3
|
Nguyễn Quang Hiển
|
Chuyên viên
|
0915202028
|
|
4
|
Nguyễn Văn Ngọc
|
Chuyên viên
|
0963016420
|
|
IV
|
Ban Tổng hợp
|
|
1
|
Lê Tuấn Anh
|
Trưởng ban
|
0947673368
|
|
IV
|
Ban Truyền thông
|
|
|
|
1
|
Phạm Xuân Hường
|
Trưởng ban
|
0963351167
|
Phụ lục 2
DANH SÁCH EVNNPT NHẬN THÔNG TIN NHANH BẤT THƯỜNG
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Số ĐTDĐ
|
|
I
|
Lãnh đạo EVNNPT
|
|
1
|
Lưu Việt Tiến
|
PTGĐ
|
0963545893
|
|
II
|
Ban Kỹ thuật
|
|
1
|
Tạ Việt Hùng
|
Trưởng ban
|
0904111453
|
|
2
|
Lương Thành
|
Phó ban
|
0912216985
|
|
3
|
Ninh Xuân Hiệp
|
Phó ban
|
0963345686
|
|
4
|
Trần Thanh Bình
|
Chuyên viên
|
0963264768
|
|
5
|
Trần Hồng Cường
|
Chuyên viên
|
0963437423
|
|
6
|
Nguyễn Hữu Thuần
|
Chuyên viên
|
0982333650
|
|
7
|
Trần Thế Khanh
|
Chuyên viên
|
0966999980
|
|
III
|
Ban An toàn
|
|
1
|
Nguyễn Thanh Hồng
|
Phó ban phụ trách
|
0963238821
|
|
2
|
Nguyễn Quang Hiển
|
Chuyên viên
|
0915202028
|
Phụ lục 3
LƯU ĐỒ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH SỰ CỐ