Quy định Quản lý sức khỏe CBCNV và người lao động tại Cơ quan EVNNPT năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

____________

Số: 482/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

       Hà Nội, ngày  28  tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định quản lý sức khỏe
CBCNV và người lao động tại Cơ quan EVNNPT

_________________

TỔNG GIÁM ĐỐC

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018;Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên EVN về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2025 của Hội đồng thành viên về việc phê duyệt Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Căn cứ Văn bản số 413/TH ngày 27/3/2025 của Ban Tổng Hợp về việc ban hành Quy định quản lý sức khỏe CBCNV và người lao động tại Cơ quan EVNNPT;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý sức khỏe CBCNV và người lao động tại Cơ quan EVNNPT”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định số 2040/QĐ-EVNNPT ngày 05/12/2023 của EVNNPT về việc ban hành Quy định quản lý sức khỏe CBCNV và người lao động tại cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban EVNNPT, cán bộ công nhân viên và người lao động Cơ quan EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- HĐTV (để b/c);

- KSVCT; 

- VP ĐU, CĐ, ĐTN EVNNPT;

- Lưu: VT, VP.

TỔNG GIÁM ĐỐC







 

Phạm Lê Phú

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

 

 



 

 

 


 

 

 

QUY ĐỊNH

 

QUẢN LÝ SỨC KHỎE

CBCNV VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ QUAN EVNNPT

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 482/QĐ-EVNNPT ngày 28  tháng 3  năm 2025

của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)

––––––––––––––––––

 

 

 

 













 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI, THÁNG 3 - 2025

MỤC LỤC

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Điều 3. Nhiệm vụ của Y tế cơ quan

CHƯƠNG II

KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI Y TẾ CƠ QUAN

Điều 4: Nguyên tắc khám bệnh, chữa bệnh

Điều 5. Khám, chữa bệnh hàng ngày tại Y tế cơ quan

Điều 6. Cấp phát thuốc tại YTCQ

Điều 7. Bảo đảm thuốc KCB tại YTCQ

Điều 8. Bảo đảm trang thiết bị y tế

Điều 9. Theo dõi KCB của CBCNV và người lao động tại bệnh viện

CHƯƠNG III

KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM

Điều 10. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm

Điều 11. Nội dung khám sức khoẻ định kỳ

Điều 12. Đảm bảo sức khoẻ của CBCNV và người lao động sau khám định kỳ

CHƯƠNG IV

QUẢN LÝ SỨC KHOẺ CBCNV VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 13. Quản lý sức khoẻ của CBCNV và người lao động

Điều 14. Công tác điều dưỡng, phục hồi sức khỏe đối với CBCNV và người lao động có sức khỏe khám định kỳ loại IV, loại V hoặc mắc bệnh nghề nghiệp

Điều 15. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động

Điều 16. Tuyên truyền bảo đảm sức khoẻ cho CBCNV và người lao động

CHƯƠNG V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Kinh phí y tế

Điều 18. Thực hiện quy định của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh

Điều 19. Điều khoản thi hành

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ CÁC QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 


QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ SỨC KHỎE

CBCNV VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CƠ QUAN EVNNPT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 482/QĐ-EVNNPT ngày 28/3/2025 của Tổng công ty
Truyền tải điện Quốc gia)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về khám bệnh, chữa bệnh thông thường; khám sức khỏe định kỳ hàng năm hoặc đột xuất; quản lý sức khoẻ của CBCNV và người lao động cơ quan EVNNPT theo quy định hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với CBCNV và người lao động làm việc tại trụ sở Cơ quan EVNNPT.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
2. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
3. Các đơn vị: Ban Kiểm toán nội bộ và Giám sát tài chính, Ban Tổng hợp HĐTV, Văn phòng và các ban chuyên môn nghiệp vụ của EVNNPT, Văn phòng và các Ban thuộc Đảng ủy EVNNPT, Văn phòng Công đoàn EVNNPT, Văn phòng Đoàn thanh niên EVNNPT.
4. Cán bộ công nhân viên: là toàn thể Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên làm việc tại Cơ quan EVNNPT.
5. Chữa bệnh: là việc người hành nghề khám, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để giải quyết tình trạng bệnh, ngăn ngừa sự xuất hiện, tiến triển của bệnh hoặc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trên cơ sở kết quả khám bệnh.
6. Hồ sơ sức khỏe tổng hợp: Hồ sơ Quản lý sức khoẻ và bệnh tật người lao động theo quy định của Bộ Y tế tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 và các sửa đổi, bổ sung thay thế sau này.
7. Khám bệnh: là việc người hành nghề khám, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh.
8. Khám sức khỏe: là việc khám bệnh để xác định tình trạng sức khỏe, phân loại sức khỏe hoặc phát hiện, quản lý bệnh
9. Kinh phí y tế: Bao gồm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh thông thường; kinh phí khám sức khỏe định kỳ hoặc đột xuất; kinh phí khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; kinh phí mua sắm trang thiết bị y tế và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến công tác chăm sóc sức khỏe CBCNV và người lao động. 
10. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
11. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 (Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035; Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ).
12. Phục hồi chức năng là tập hợp các can thiệp, bao gồm các phương pháp y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, công nghệ trợ giúp, biện pháp giáo dục, hướng nghiệp, xã hội và cải thiện môi trường, để người bệnh phát triển, đạt được, duy trì tối đa hoạt động chức năng, phòng ngừa và giảm tình trạng khuyết tật phù hợp với môi trường sống của họ.
13. Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
14. Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.
15. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
16. Tình trạng cấp cứu là tình trạng sức khỏe hoặc hành vi xuất hiện đột ngột của một người mànếu không được theo dõi, can thiệp kịp thời thì có thể dẫn đến suy giảm chức năng cơ thể, tổn thương nghiêm trọng và lâu dài đối với cơ quan, bộ phận cơ thể hoặc tử vong ở người đó hoặc đe dọa nghiêm trọng về sức khỏe, tính mạng đối với người khác.
17. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
18. CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
19. Cơ quan EVNNPT: Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
20. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
21. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
22. KCB: Khám, chữa bệnh.
23. YTCQ: Y tế cơ quan - bộ phận quản lý sức khỏe của CBCNV tại Cơ quan EVNNPT.
24. Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và được giải nghĩa theo Quy định trong Bộ Luật Lao động; Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Luật Doanh nghiệp; Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản pháp luật khác của Nhà nước ban hành còn hiệu lực, trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, EVNNPT, các Quy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT. 
nhayLuật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nêu tại khoản 24 Điều 2 được thay thế bằng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.nhay

Điều 3. Nhiệm vụ của Y tế cơ quan
1. Y tế cơ quan là một bộ phận trực thuộc Văn phòng EVNNPT, có nhiệm vụ tham mưu, giúp cho Chánh Văn phòng EVNNPT, Lãnh đạo Tổng công ty và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của CBCNV và người lao động thuộc cơ quan EVNNPT.
2. Trên cơ sở quy định hiện hành hướng dẫn về các quy trình kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ y tế, chức năng nhiệm vụ và trình độ đào tạo..., Y tế cơ quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
2.1. Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ quan EVNNPT;
2.2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động;
2.3. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ quan EVNNPT và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;
2.4. Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ quan EVNNPT; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định;
2.5. Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định hiện hành; quản lý hồ sơ sức khỏe CBCNV và người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);
2.6. Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định.
2.7. Thực hiện quản lý chất thải y tế, bảo vệ môi trường khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
CHƯƠNG II
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI Y TẾ CƠ QUAN
Điều 4: Nguyên tắc khám bệnh, chữa bệnh
1. Tôn trọng, bảo vệ, đối xử bình đẳng và không kỳ thị, phân biệt đối xử trong KCB.
2. Tôn trọng, hợp tác, bảo vệ người hành nghề, người khác đang thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Thực hiện kịp thời và tuân thủ quy định về chuyên môn kỹ thuật.
4. Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Điều 5. Khám, chữa bệnh hàng ngày tại Y tế cơ quan
1. Hàng ngày, theo thời giờ làm việc quy định của Cơ quan EVNNPT, Cán bộ YTCQ phải thường trực tại YTCQ để sẵn sàng tiếp đón CBCNV và người lao động đến KCB, trừ trường hợp phải di chuyển để cấp cứu, chuyển CBCNV và người lao động đi KCB tại bệnh viện hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác nếu được phân công.
2. Căn cứ vào trang thiết bị y tế hiện có, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, Cán bộ YTCQ chẩn đoán và điều trị các bệnh thông thường theo quy định hiện hành cho CBCNV và người lao động hoặc chuyển bệnh viện những trường hợp vượt quá khả năng chẩn đoán và điều trị. Đối với những trường hợp cấp cứu hoặc bệnh nặng vượt quá khả năng chẩn đoán và điều trị của Cán bộ YTCQ thì phải sơ cứu và chuyển bệnh viện tuyến trên kịp thời hoặc bệnh viện nơi CBCNV và người lao động đăng ký bảo hiểm y tế.
3. Thực hiện quản lý công tác KCB thông thường, sức khỏe CBCNV và người lao động trên phần mềm quản lý sức khỏe CBCNV và người lao động theo quy định của EVN. Thống kê cơ cấu bệnh của CBCNV và người lao động theo quy định của Bộ Y tế.
4. Tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật y tế về đảm bảo vệ sinh, tiệt trùng trong KCB; phòng, chống dịch bệnh.
Điều 6. Cấp phát thuốc tại YTCQ
1. CBCNV và người lao động sau khi khám bệnh tại YTCQ được cấp thuốc điều trị các bệnh thông thường theo quy định, trừ những thuốc nằm trong danh mục cấm sử dụng tại y tế cơ sở.
2. Khi cấp thuốc để điều trị các bệnh thông thường cho CBCNV và người lao động đến khám bệnh, chữa bệnh tại YTCQ, cán bộ YTCQ phải liệt kê các loại thuốc cấp phát trên Hệ thống quản lý sức khỏe HRMS, hướng dẫn sử dụng thuốc, ghi tên thuốc vào sổ cấp phát thuốc và sổ theo dõi bệnh.
3. Cán bộ YTCQ: chỉ được cấp phát thuốc sau khi trực tiếp khám bệnh; chỉ được cấp phát thuốc điều trị các bệnh thông thường
4. Đối với CBCNV và người lao động mắc bệnh mãn tính sẽ được cấp thuốc định kỳ hàng tháng, trừ những thuốc nằm trong danh mục cấm sử dụng tại tuyến y tế cơ sở.
5. Cán bộ YTCQ phải thực hiện đúng Qui định về cấp phát thuốc không kê đơn theo danh mục Bộ Y tế đã ban hành.
Điều 7. Bảo đảm thuốc KCB tại YTCQ
1. Cán bộ YTCQ phải mở sổ theo dõi việc cấp phát thuốc hàng ngày cho CBCNV và người lao động đến KCB.
2. Hàng tháng hoặc Quý, Cán bộ YTCQ phải kiểm tra lượng thuốc tồn kho. Căn cứ trên cơ sở cơ cấu bệnh và tình hình sức khoẻ của CBCNV và người lao động của tháng hoặc Quý trước, tình hình các bệnh thông thường có khả năng tăng cao do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết, dịch bệnh … và quy định của Nhà nước về danh mục thuốc được sử dụng ở tuyến cơ sở, để lập dự trù danh mục thuốc mua cho tháng hoặc Quý tiếp theo trình Thủ trưởng cơ quan phê duyệt và triển khai thực hiện nhằm đảm bảo kịp thời cung ứng thuốc trong KCB.
3. Cán bộ YTCQ có trách nhiệm đảm bảo cơ số thuốc cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế về cấp cứu chống sốc phản vệ. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra về thời hạn sử dụng, lưu chuyển cơ số thuốc cấp cứu nhằm đảm bảo an toàn trong cấp cứu và điều trị.
4. Căn cứ vào đặc điểm của mùa dịch bệnh hoặc dịch bệnh đột xuất, cán bộ YTCQ có trách nhiệm lập kế hoạch trình Thủ trưởng cơ quan phê duyệt để mua và cấp thuốc, thực phẩm chức năng/tiêm vắc xin phòng, chống bệnh dịch và tăng cường sức khoẻ cho CBCNV và người lao động.
5.Tùy theo tính chất của từng bệnh, nhưng ít nhất 30 ngày sau đợt khám sức khỏe định kỳ hàng năm, YTCQ có trách nhiệm tổng hợp đơn thuốc, trình Thủ trưởng cơ quan EVNNPT phê duyệt và chịu trách nhiệm mua, cấp phát thuốc cho CBCNV theo đơn của y bác sĩ.
6. Cán bộ YTCQ có trách nhiệm về nguồn cung ứng thuốc đảm bảo về chất lượng và xuất xứ. Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tra và quản lý thuốc theo quy định cho từng loại, theo độc tính để tránh nhầm lẫn trong cấp phát và sử dụng.
Điều 8. Bảo đảm trang thiết bị y tế
Cán bộ YTCQ căn cứ vào cơ cấu bệnh của CBCNV và người lao động, Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ y tế ban hành danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh chữa bệnh và các sửa đổi bổ sung thay thế, sau này để xây dựng kế hoạch và thực hiện việc mua sắm các trang thiết bị y tế nhằm phục vụ cho chẩn đoán, điều trị kịp thời cho CBCNV và người lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao theo Quy định.
1. Trang bị y tế của YTCQ, bao gồm:
a) Thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán bệnh;
b) Thiết bị y tế phục vụ điều trị các bệnh thông thường;
c) Thiết bị y tế phục hồi chức năng.
2. Cán bộ YTCQ có trách nhiệm quản lý các trang thiết bị y tế đã được trang bị theo quy định về quản lý vật tư trang bị của EVNNPT. Đồng thời, các trang thiết bị y tế phải thường xuyên được vệ sinh, sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng.
3. Trang thiết bị y tế phải thường xuyên được kiểm tra để sẵn sàng phục vụ nhu cầu KCB và cấp cứu cho CBCNV và người lao động.
Điều 9. Theo dõi KCB của CBCNV và người lao động tại bệnh viện
1. Ban Tổ chức và Nhân sự có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về chế độ Bảo hiểm y tế của Người sử dụng người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho CBCNV khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
2. Văn phòng EVNNPT hỗ trợ, hướng dẫn CBCNV và người lao động tới Bệnh viện thuộc tuyến khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
3. CBCNV và người lao động khi nằm điều trị tại bệnh viện, Cán bộ YTCQ có trách nhiệm phối hợp với bệnh viện để kịp thời cung cấp thông tin về bệnh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị của CBCNV và người lao động.
CHƯƠNG III
KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM
Điều 10. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm
1. Hàng năm, Cơ quan EVNNPT tổ chức khám sức khoẻ định kỳ ít nhất một lần cho CBCNV và người lao động. Đối với người lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần; Thực hiện khám sức khỏe theo các quy định trong thỏa ước lao động tập thể hiện hành.
Đối với lao động nữ ngoài các hạng mục khám sức khỏe định kỳ còn được tổ chức khám sức khỏe chuyên khoa theo quy định và một số hạng mục chuyên sâu khác phù hợp với nữ theo đề xuất của cán bộ YTCQ và được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.
Người lao động còn 05 năm trước tuổi nghỉ hưu được tạo điều kiện khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Căn cứ vào cơ cấu loại bệnh đã thống kê, tình hình sức khoẻ và điều kiện lao động của CBCNV và người lao động năm trước, cán bộ YTCQ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khám định kỳ năm sau trình thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt để thực hiện. Ngoài ra, căn cứ điều kiện thực tế về các quy định về khám chữa bệnh và đặc thù công tác y tế tại từng thời điểm, cán bộ YTCQ đề xuất bổ sung thêm một số hạng mục khám chuyên sâu, trình thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt nhằm sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời cho CBCNV và người lao động, đảm bảo sức khỏe và hạn chế rủi ro bệnh tật cũng như giảm chi phí điều trị.
3. CBCNV và người lao động có trách nhiệm tham gia khám sức khoẻ định kỳ đầy đủ. Trường hợp CBCNV và người lao động không tham gia khám sức khoẻ định kỳ do Cán bộ YTCQ tổ chức thì phải tự túc đi khám và nộp kết quả về cho Cán bộ YTCQ (trừ các trường hợp nghỉ có lý do, đi công tác, ốm đau, thai sản…).
4. Đơn vị y tế khám sức khoẻ định kỳ phải đảm bảo yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
Điều 11. Nội dung khám sức khoẻ định kỳ
1. Nội dung khám sức khoẻ định kỳ dựa trên cơ sở quy định của các văn bản quy phạm pháp luật và của Bộ Y tế hiện hành đồng thời kết hợp một số kỹ thuật chuyên sâu để phát hiện sớm bệnh cho CBCNV và người lao động (nếu có điều kiện).
2. Ghi chép đầy đủ thông tin khám sức khoẻ định kỳ vào từng Hồ sơ sức khoẻ của cá nhân CBCNV và người lao động theo mẫu biểu đã được quy định.
Điều 12. Đảm bảo sức khoẻ của CBCNV và người lao động sau khám định kỳ
1. Sau đợt khám sức khoẻ định kỳ hàng năm, cán bộ YTCQ có trách nhiệm tư vấn sức khỏe, theo dõi tình trạng bệnh và hướng dẫn sử dụng thuốc cho CBCNV và người lao động.
2. Hàng năm, Cán bộ YTCQ căn cứ vào kết quả khám sức khoẻ định kỳ năm trước để xây dựng kế hoạch bảo đảm sức khoẻ cho toàn thể CBCNV và người lao động năm sau trình Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
3. Kế hoạch bảo đảm sức khoẻ cho CBCNV và người lao động sau khám sức khoẻ định kỳ, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Thực hiện các chỉ định cận lâm sàng, khám lại hoặc gửi đi điều trị tại tuyến trên theo yêu cầu tại kết luận khám sức khoẻ định kỳ.
- Lịch kiểm tra lại, cấp thuốc và quản lý đối với từng loại bệnh.
- Tư vấn điều trị và tư vấn dự phòng những bệnh có tỷ lệ mắc cao, bệnh có tính chất xã hội có nhiều biến chứng nếu không được quan tâm điều trị dự phòng kịp thời (bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường...).
- Tuyên truyền phòng, chống bệnh và nâng cao sức khoẻ CBCNV và người lao động.
- Kinh phí để triển khai kế hoạch bảo đảm sức khoẻ sau khám sức khoẻ định kỳ hàng năm.
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ SỨC KHOẺ CBCNV VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 13. Quản lý sức khoẻ của CBCNV và người lao động
1. Sau khám sức khỏe định kỳ hàng năm, YTCQ có trách nhiệm: lập và quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có) của toàn thể CBCNV và người lao động Cơ quan EVNNPT; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để CBCNV và người lao động biết; bổ sung những số liệu thay đổi vào Hồ sơ; báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền theo quy định.
2. Thống kê tất cả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế thành phố.
3. Tổ chức khám sức khỏe cho CBCNV và người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. Cán bộ YTCQ hướng dẫn cho người lao động hoàn thiện hồ sơ sức khỏe trước khi bố trí làm việc, điều chuyển, đi làm lại làm cơ sở cho việc theo dõi, quản lý sức khỏe của CBCNV và người lao động được tốt.
4. Thường xuyên cập nhật tình hình sức khỏe của CBCNV và người lao động vào phần mềm HRMS trong quản lý KCB và quản lý sức khoẻ của CBCNV và người lao động.
5. Báo cáo Thủ trưởng Cơ quan EVNNPT việc triển khai thực hiện kế hoạch theo dõi và quản lý sức khỏe của CBCNV và người lao động định kỳ mỗi năm 1 lần.
Điều 14. Công tác điều dưỡng, phục hồi sức khỏe đối với CBCNV và người lao động có sức khỏe khám định kỳ loại IV, loại V hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
Hàng năm, theo kế hoạch công tác điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động của EVNNPT, Cán bộ YTCQ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động của CBCNV và người lao động cơ quan EVNNPT.
Điều 15. Quản lý an toàn, vệ sinh lao động
1. Cán bộ YTCQ tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.
2. Cán bộ YTCQ hằng năm hoặc khi cần thiết, báo cáo Thủ trưởng cơ quan tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
3. Cán bộ YTCQ kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho CBCNV và người lao động tại cơ quan EVNNPT.
4. Cán bộ YTCQ lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có).
5. Cán bộ YTCQ phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan theo quy định hiện hành.
6. Cán bộ YTCQ có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn cơ quan, Ban thanh tra Nhân dân,... triển khai thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định hiện hành và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định vệ sinh đối với nhà ăn tập thể của CBCNV và người lao động.
Điều 16. Tuyên truyền bảo đảm sức khoẻ cho CBCNV và người lao động
1. Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh nơi làm việc để phòng, chống bệnh phát sinh, phát triển, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc.
2. Tuyên truyền phòng chống bệnh dịch: Căn cứ theo mùa dịch, các bệnh dịch đột xuất và thông báo dịch của y tế địa phương để phổ biến cho CBCNV và người lao động biết, đồng thời, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh kịp thời.
3. Tuyên truyền nâng cao sức khoẻ thể chất: tuyên truyền khuyến khích CBCNV và người lao động hình thành thói quen luyện tập thể dục - thể thao hàng ngày thông qua các hoạt động thể chất như: đi bộ, chạy bộ, bóng bàn, cầu lông, bơi lội, khiêu vũ, đạp xe, yoga…nhằm tăng cường sức khỏe với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh.
4. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống và vệ sinh nơi làm việc để phòng, chống bệnh phát sinh, phát triển.
5. Các biện pháp tuyên truyền: Bằng văn bản, tư vấn trực tiếp, Email, Website EVNNPT hoặc thông qua mạng internet nội bộ.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Kinh phí y tế
1. Hàng năm, Cán bộ YTCQ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kinh phí cho công tác chăm sóc sức khoẻ của CBCNV và người lao động để trình lãnh đạo EVNNPT phê duyệt theo quy định để triển khai thực hiện.
2. Kinh phí y tế: Theo kế hoạch được lập và duyệt trên cơ sở Quy định quản lý, phân phối và sử dụng các quỹ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và quy định của Nhà nước. Trong đó, kinh phí thực hiện cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và vệ sinh môi trường lao động được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên của Cơ quan EVNNPT.
Điều 18. Thực hiện quy định của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
1. Cán bộ YTCQ thực hiện việc KCB thông thường cho CBCNV và người lao động phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo quy định.
2. Cán bộ YTCQ có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, cấp phát, quản lý thuốc và trang thiết bị y tế.
3. Nơi khám bệnh, chữa bệnh thông thường và tiêm thuốc tại YTCQ phải có qui trình cấp cứu sốc phản vệ và thuốc cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kýban hành và thay thế Quyết định số 2040/QĐ-EVNNPT ngày 05/12/2023 của EVNNPT về việc ban hành Quy định Quản lý sức khỏe CBCNV và người lao động tại cơ quan EVNNPT.
2. CBCNV và người lao động làm việc tại Cơ quan EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, các ban, CBCNV và người lao động phản ánh về Văn phòng EVNNPT hoặc Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT để nghiên cứu, xem xét trình Lãnh đạo Tổng công ty sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ
CÁC QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

 

I. Văn bản quy phạm pháp luật:

1. Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội ban hành ngày 20/11/2019

2. Căn cứ Luật số 21/LCT/HĐNN8 của Hội động Nhà nước ban hành Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989 ngày 30/6/1989 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này;

3. Căn cứ Luật số 15/2023/QH15 của Quốc hội khóa XV ban hành Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09/01/2023;

4. Căn cứ Luật số 84/2015/QH13 của Quốc hội khóa XIII ban hành Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;

5. Căn cứ Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

6. Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

7. Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

8. Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 30/6/2016 về Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động;

9. Căn cứ Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;

nhayThông tư 52/2017/TT-BYT nêu tại khoản 9 Mục I Các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ khác có liên quan được thay thế bằng Thông tư 26/2025/TT-BYT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.nhay

10. Căn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 03/5/2017 về ban hành Danh mục thuốc không kê đơn;

11. Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017, Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử (viết tắt là: Thông tư 04/2022/TT-BYT ngày 12/7/2022);

nhayThông tư 04/2022/TT-BYT nêu tại khoản 11 Mục I Các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ khác có liên quan được thay thế bằng Thông tư 26/2025/TT-BYT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.nhay

12. Căn cứ Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 31/12/2023 Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

13. Căn cứ Thông tư số 41/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 09/11/2015 về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành;

14. Căn cứ Thông tư số 28/2016/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 30/6/2016 Hướng dẫn Quản lý bệnh nghề nghiệp;

15. Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ngày 12/11/2020 về ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

16. Căn cứ Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động”;

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVN:

1. Căn cứ Quyết định số 1347/QĐ-EVN ngày 05/10/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng các quỹ áp dụng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này;

2. Căn cứ Quyết định số 479/QĐ-EVN ngày 12/4/2021 của EVN về việc ban hành Quy định Sức khỏe của người lao động làm việc trên cao trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

3. Căn cứ Quyết định số 1221/QĐ-EVN ngày 09/9/2021 của EVN về việc ban hành Quy định công tác An toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;

4. Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-EVN ngày 28/7/2022 của EVN về việc ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường trong Tập đoàn Quốc gia Việt Nam.

nhayQuy chế Bảo vệ môi trường trong Tập đoàn Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo số 108/QĐ-HĐTV nêu tại khoản 4 Mục II Các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ khác có liên quan được công bố hết hiệu lực từ ngày 01/06/2025 bởi Quyết định số 656/QĐ-EVN ban hành ngày 23/05/2025.nhay
Chú thích màu chỉ dẫn
loading