|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
____________________
Số:1543/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
Hà Nội, ngày 28-08-2017
|
____________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012; Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016; Quy định hệ thống điện phân phối ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015; Quy định quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/09/2014; Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014; Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014; Quy trình An toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày 19/12/2014;
Căn cứ Nghị quyết số 198/NQ-HĐTV ngày 29/6/2017 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/6/2017 về việc xây dựng các trung tâm điều khiển và triển khai các TBA không người trực của EVNNPT; Văn bản số 3391/EVN-KTSX ngày 27/7/2017 về việc triển khai xây dựng trung tâm điều khiển và TBA không người trực; Văn bản số 3827/EVN-TC&NS ngày 14/9/2016 về việc định mức lao động QLVH các trạm biến áp;
Theo đề nghị của Ông Trưởng Ban An toàn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình vận hành trạm biến áp không người trực trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2.
Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3.
Các Phó Tổng giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVNNPT, Chánh Văn Phòng, Trưởng các Ban EVNNPT và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (để báo cáo);
- Lưu VT, AT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Ngọc Minh
|
QUY TRÌNH VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1543/QĐ-EVNNPT ngày 28-08-2017
của Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012.
2. Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/06/2013.
3. Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện ban hành kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công thương.
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17/06/2008 của Bộ Công thương.
6. Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công thương.
7. Quy định hệ thống điện phân phối ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương.
8. Quy định quy trình xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/09/2014 của Bộ Công thương.
9. Quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công thương.
10. Quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công thương.
11. Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày 19/12/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
12. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-EVN ngày 16/01/2015 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
13. Nội quy lao động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 2564/QĐ-EVNNPT ngày 02/12/2016 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
14. Quy định xây dựng, ban hành và quản lý các quy chế quản lý nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 355/QĐ-EVNNPT ngày 10/02/2015 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
15. Văn bản số 3827/EVN-TC&NS ngày 14/09/2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc định mức lao động QLVH các trạm biến áp.
16. Nghị quyết số 198/NQ-HĐTV ngày 29/06/2017 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
17. Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/06/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc xây dựng các trung tâm điều khiển và triển khai các TBA không người trực của EVNNPT.
18. Văn bản số 3391/EVN-KTSX ngày 27/07/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc triển khai xây dựng TTĐK và TBA KNT.
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của EVNNPT và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy trình này nhằm đưa ra các yêu cầu tổ chức công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật, thao tác tại chỗ, xử lý sự cố, kiểm tra thiết bị, giao nhận thiết bị tại các TBA KNT thuộc EVNNPT, đảm bảo lưới điện truyền tải vận hành an toàn, liên tục, tin cậy và hiệu quả.
III. NỘI DUNG
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này đưa ra các quy định cụ thể đối với tổ chức, cá nhân trong quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật, thao tác tại chỗ, xử lý sự cố, kiểm tra thiết bị, an toàn công tác tại các TBA KNT trên lưới điện truyền tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các yêu cầu trong Quy trình này áp dụng trong EVNNPT.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và viết tắt
Trong quy trình này, các thuật ngữ và viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
2. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
3. TBA: Trạm biến áp.
4. TBA KNT: Trạm biến áp không người trực.
5. ĐZ: Đường dây.
6. TTVH: Trung tâm vận hành.
7. TTĐN: Tổn thất điện năng.
8. PCCC: Phòng cháy chữa cháy.
9. PCTT&TKCN: Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
10. Cấp điều độ có quyền điều khiển là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện theo phân cấp điều độ tại quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành.
11. Điều độ viên là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc quyền điều khiển theo quy định quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành.
12. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện trong thời gian thực.
13. Thao tác là hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị trong hệ thống điện nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của thiết bị đó.
14. Thao tác xa là thao tác do điều độ viên cấp điều độ có quyền điều khiển gửi tín hiệu điều khiển từ xa để thay đổi trạng thái hoặc thông số vận hành các thiết bị điện trên ĐZ, TBA KNT qua hệ thống điều khiển và hệ thống thông tin, viễn thông.
15. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia là đơn vị chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia bao gồm cấp điều độ quốc gia và cấp điều độ miền.
16. Đơn vị quản lý vận hành là Công ty Truyền tải điện, Truyền tải điện khu vực có trách nhiệm quản lý và vận hành các ĐZ, TBA và TTVH.
17. Trực ban Công ty Truyền tải điện có tên gọi là B01, B02, B03, B04 thuộc Phòng Điều độ Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
18. Đơn vị công tác là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm, xây lắp,....
19. TTVH thuộc Truyền tải điện khu vực, phụ trách một hoặc một nhóm các TBA KNT.
Điều 4. Các yêu cầu chung
1. Yêu cầu các văn bản quy phạm pháp luật
a. Công tác vận hành thiết bị tại các TBA KNT phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành đảm bảo thiết bị trong TBA và các thiết bị liên quan vận hành an toàn liên tục;
b. Công tác quản lý kỹ thuật đối với các TBA KNT phải tuân thủ theo các quy định hiện hành về kiểm tra, thí nghiệm, sửa chữa thiết bị, các hồ sơ, tài liệu, báo cáo kỹ thuật;
c. Công tác xử lý sự cố đối với các TBA KNT phải tuân thủ theo các quy trình hiện hành về xử lý sự cố;
d. Các tổ, đội, nhóm đến TBA KNT công tác phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu của quy trình an toàn điện do EVN ban hành và các quy trình hiện hành;
e. Các đơn vị rà soát sửa đổi, bổ sung các quy trình vận hành, xử lý sự cố cho từng chủng loại thiết bị nhất thứ và nhị thứ TBA KNT dựa trên hướng dẫn vận hành của từng nhà sản xuất thiết bị, các quy trình quy định hiện hành, nhưng không được trái với các điều trong quy trình này.
2. Yêu cầu về cơ sở hạ tầng
a. Máy tính engineering và màn hình HMI được kéo dài từ các TBA KNT về vị trí trực của TTVH;
b. Trang bị thiết bị để theo dõi, giám sát an ninh và tình trạng thiết bị trong TBA KNT (camera quan sát, camera nhiệt, tín hiệu báo cháy);
c. Thiết lập kênh truyền Fast ethernet từ các TBA KNT về vị trí trực của các TTVH;
d. Thiết bị, hệ thống điều khiển bảo vệ, hệ thống PCCC tự động tại TBA KNT phải hoạt động tin cậy;
e. Trang bị các phần mềm quản lý kỹ thuật PMIS, quản lý đo đếm xa, định vị điểm sự cố, các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ công tác vận hành tại các TTVH và Trực ban Công ty Truyền tải điện;
f. Kết nối remote console từ Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia về vị trí Trực ban Công ty Truyền tải điện;
g. Kết nối remote console từ các Điều độ của Tổng công ty Điện lực về vị trí Trực ban Công ty Truyền tải điện;
h. Trang bị phương tiện di chuyển (ô tô, xe cơ giới) cho các TTVH phục vụ việc đi lại từ vị trí trực đến các TBA KNT để thao tác, kiểm tra định kỳ và xử lý sự cố;
i. Trang bị các công cụ, dụng cụ, thiết bị, trang bị kỹ thuật an toàn cần thiết cho TTVH và TBA KNT.
3. Yêu cầu về nhân lực
a. Đảm bảo khả năng vận hành, thao tác, xử lý sự cố nhanh và kịp thời, duy trì kết nối hệ thống SCADA vận hành liên tục, ổn định;
b. Thành lập đội PCCC cơ sở từ lực lượng bảo vệ hiện có tại các TBA KNT và lực lượng của TTVH.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Điều 5. Yêu cầu đối với nhân viên TTVH
1. Nhân viên TTVH phải được đào tạo và thi sát hạch chức danh vận hành.
2. Thực hiện kịp thời các lệnh điều độ của các cấp điều độ có quyền điều khiển và lệnh điều động của lãnh đạo quản lý các cấp.
3. Thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo khối lượng, chất lượng.
4. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy lao động của EVNNPT.
5. Thường xuyên rà soát, đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy trong vận hành thiết bị.
6. Đảm bảo các trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ, thiết bị thông tin liên lạc, phương tiện vận tải trong tình trạng tốt, được sử dụng hiệu quả, đúng quy trình.
7. Quản lý và cập nhật các hồ sơ, tài liệu theo đúng các quy định hiện hành.
8. Đảm bảo các thiết bị, công trình trong phạm vi quản lý của TTVH vận hành an toàn liên tục.
9. Đảm bảo các biện pháp an toàn cần thiết và nội dung công việc được xác định tại phiếu công tác hoặc lệnh công tác. Không thực hiện các công việc vi phạm quy trình, có nguy cơ gây mất an toàn cho người và thiết bị.
Điều 6. Trực ban Công ty Truyền tải điện
1. Chức năng:
Trực ban Công ty Truyền tải điện thuộc Phòng Điều độ Công ty Truyền tải điện, là bộ phận chủ trì quản lý tình trạng vận hành của thiết bị và thu thập thông tin SCADA lưới truyền tải điện trong phạm vi quản lý của Công ty Truyền tải điện, bố trí trực theo chế độ 3 ca 5 kíp.
2. Nhiệm vụ:
a. Tổ chức, chỉ huy, điều động nhân viên TTVH đến các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH để thực hiện các thao tác tại chỗ đối với các thiết bị không điều khiển từ xa được theo lệnh điều độ của các cấp điều độ có quyền điều khiển trong trường hợp thao tác có kế hoạch và sự cố;
b. Làm đầu mối tiếp nhận thông tin vận hành, giao và nhận thiết bị với các cấp điều độ có quyền điều khiển và các đơn vị quản lý vận hành khi có công tác trên lưới;
c. Đầu mối tiếp nhận các thông tin về tình trạng thiết bị trong TBA KNT từ TTVH hoặc đơn vị quản lý vận hành, báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển khi phát hiện bất thường, có khả năng gây sự cố;
d. Điều động đội công tác thuộc Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện và các đơn vị liên quan đến tham gia công tác xử lý sự cố thiết bị TBA và ĐZ. Thực hiện các biện pháp định vị điểm sự cố và đánh giá nguyên nhân sự cố để điều động lực lượng xử lý;
e. Trong trường hợp sự cố, mất SCADA theo thông báo của cấp điều độ có quyền điều khiển, Trực ban Công ty Truyền tải điện điều động nhân viên TTVH đến TBA KNT trực vận hành 24/24 cho đến khi xử lý sự cố xong hoặc khôi phục tốt SCADA;
f. Trực vận hành và điều động các đơn vị liên quan bảo trì hệ thống SCADA đảm bảo khả năng xử lý sự cố nhanh và kịp thời, duy trì kết nối để hệ thống SCADA vận hành liên tục, ổn định;
g. Thực hiện phân tích chế độ vận hành lưới điện, so sánh với phương thức vận hành lưới điện theo kế hoạch, đánh giá về độ tin cậy, các nguy cơ sự cố, quá tải, quá áp, kém áp, TTĐN, chất lượng điện năng và đề xuất các giải pháp đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải an toàn, liên tục, ổn định và tin cậy;
h. Phân tích khả năng điều chỉnh điện áp và đề xuất các giải pháp để giữ điện áp trong giải cho phép và tối ưu hóa việc truyền tải công suất vô công với đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia;
i. Phân tích khả năng truyền tải của lưới điện, xác định các nguyên nhân làm quá tải ĐZ, TBA và đề xuất các giải pháp chống quá tải;
j. Phân tích hoạt động của các rơ le bảo vệ và thiết bị tự động, chỉ đạo việc thực hiện phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ và thiết bị tự động phù hợp với chế độ vận hành lưới điện;
k. Theo dõi dòng điện ngắn mạch trên lưới điện, kiểm tra khả năng đóng cắt dòng điện sự cố của thiết bị và đề xuất giải pháp hạn chế dòng điện ngắn mạch;
l. Trực ban Công ty Truyền tải điện đăng ký kế hoạch công tác đột xuất với đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, thông báo lịch công tác tại các TBA cho các đơn vị liên quan thực hiện. Phòng Điều độ các Công ty Truyền tải điện tổ chức lập, đăng ký kế hoạch công tác sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm, nâng cấp, mở rộng các TBA với đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, thông báo lịch công tác tại các TBA cho các đơn vị liên quan thực hiện;
m. Báo cáo tình hình sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị cho cấp điều độ có quyền điều khiển, lãnh đạo đơn vị quản lý vận hành, EVNNPT để cùng phối hợp xử lý sự cố, phân tích nguyên nhân và đề ra biện pháp phòng ngừa sự cố.
Điều 7. Trung tâm vận hành
Trung tâm vận hành thuộc Truyền tải điện khu vực, đặt tại các TBA 500 kV hoặc 220 kV quan trọng trên hệ thống, được bố trí căn cứ vào số lượng, vị trí địa lý của các TBA và được trang bị cơ sở hạ tầng phù hợp để có thể giám sát thiết bị, an ninh từ xa và di chuyển thuận lợi tới một nhóm TBA KNT trong khu vực. Nhân viên TTVH là nhân viên tổ thao tác lưu động của một hoặc một nhóm trạm biến áp.
TTVH quản lý một nhóm TBA KNT được biên chế 11 người/trung tâm, trực theo chế độ 3 ca 5 kíp, trong mỗi ca trực bố trí 02 người gồm 01 trưởng kíp và 01 trực phụ, đảm bảo thời gian có mặt tại TBA KNT không quá 01 giờ. Trưởng kíp TTVH phải được cấp chức danh trưởng kíp TBA theo quy định. Trưởng TTVH kiêm trưởng kíp. Ngoài ra, bố trí 01 nhân viên trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh các TBA KNT 12 giờ/ngày, trong các giờ có nhiều công tác trên lưới và trong TBA.
Đối với những TBA xa trung tâm, có điều kiện đi lại khó khăn không thể bố trí theo cụm TBA, TTVH quản lý từng TBA được biên chế 05 người/trung tâm, trực theo chế độ 3 ca 5 kíp, trong mỗi ca trực bố trí 01 trưởng kíp và luôn phải có 01 người sẵn sàng để huy động khi cần thao tác hoặc xử lý sự cố, đảm bảo thời gian có mặt tại TBA không quá 01 giờ. Trưởng kíp TTVH phải được cấp chức danh trưởng kíp TBA theo quy định. Trưởng TTVH kiêm trưởng kíp.
1. Chức năng:
Thực hiện công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật, thao tác tại chỗ (không thao tác xa từ TTVH), xử lý sự cố, kiểm tra thiết bị, chuẩn bị vị trí làm việc, cho phép vào làm việc, giám sát đội công tác, nghiệm thu tiếp nhận thiết bị sau công tác tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, đảm bảo vận hành thiết bị TBA KNT an toàn, liên tục và hiệu quả.
2. Nhiệm vụ:
a. Giao nhận ca vận hành tuân thủ theo quy trình điều độ;
b. Giám sát an ninh và thiết bị trong TBA KNT;
c. Thực hiện thao tác tất cả các dao tiếp địa, các thao tác không thực hiện được từ xa trong tình huống vận hành bình thường và xảy ra sự cố theo lệnh của cấp điều độ có quyền điều khiển;
d. Xử lý các sự cố và bất thường xảy ra. Tham gia công tác PCCC, PCTT&TKCN. Trong những trường hợp cần thiết, nhân viên TTVH có thể được huy động hỗ trợ cho các TTVH khác;
e. Trong trường hợp sự cố, mất SCADA, theo sự điều động của Trực ban Công ty Truyền tải điện, nhân viên TTVH đến TBA trực vận hành 24/24 cho đến khi xử lý sự cố xong hoặc khôi phục tốt SCADA;
f. Quản lý tài sản, sắp xếp, bảo quản và giữ gìn các tài liệu, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
g. Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH như ghi chép cập nhật theo dõi quá trình vận hành thiết bị (khiếm khuyết, kết quả xử lý, sửa chữa, bảo dưỡng,…);
h. Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp và kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất các thiết bị tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
i. Lập phiếu công tác và thực hiện các biện pháp an toàn và giao nhận hiện trường cho các nhóm công tác tại TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, giám sát hiện trường trong thời gian có công tác, giao trả thiết bị cho trực ban Công ty Truyền tải điện sau công tác;
j. Nhân viên TTVH phải luôn sẵn sàng nhận lệnh điều động của trưởng TTVH ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày khi có huy động thao tác đột xuất hoặc xử lý sự cố.
3. Các hồ sơ, tài liệu phục vụ quản lý kỹ thuật tại TTVH:
a. Sơ đồ lưới điện truyền tải trong phạm vi quản lý, sơ đồ nhất thứ các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, sơ đồ phương thức bảo vệ rơ le các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
b. Các quy trình, quy định về vận hành, sửa chữa, thí nghiệm, điều độ, thao tác, xử lý sự cố, an toàn điện, bảo hộ lao động, PCCC, PCTT&TKCN;
c. Sổ vận hành, sổ khiếm khuyết thiết bị, sổ mệnh lệnh;
d. Danh bạ điện thoại của các cấp quản lý và các đơn vị liên quan trong công tác vận hành và xử lý sự cố;
e. Sổ theo dõi các thiết bị, phương tiện, dụng cụ, ô tô của TTVH;
f. Lịch trực vận hành;
g. Kế hoạch kiểm tra TBA KNT;
h. Kế hoạch sửa chữa, thí nghiệm;
i. Các hồ sơ tài liệu kỹ thuật hiện hành khác được quản lý tại TBA;
j. Khi đến công tác tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, nhân viên TTVH phải mang theo sổ vận hành, tập sơ đồ và các tài liệu liên quan.
4. Nhân viên TTVH phải nắm vững các vấn đề sau:
a. Các thông số kỹ thuật trong vận hành và vị trí thực tế các thiết bị thuộc sơ đồ nhất thứ, nhị thứ của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
b. Các sơ đồ, bản vẽ, mạch điều khiển, bảo vệ các thiết bị chính của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
c. Sơ đồ hệ thống điện tự dùng của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
d. Sơ đồ hệ thống điện một chiều và ắc quy của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
e. Sơ đồ hệ thống cứu hỏa của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
f. Sơ đồ mạch tín hiệu, đo lường và vị trí thực tế tại các tủ bảng tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
g. Sơ đồ chiếu sáng xoay chiều và một chiều sự cố của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
h. Tất cả các loại quy trình, quy định, quy chuẩn hiện hành;
i. Các phương tiện thông tin liên lạc tại TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, trên xe ô tô và hướng dẫn sử dụng;
j. Tiếp nhận thông tin và ghi chép vào sổ vận hành;
k. Trình tự chuẩn bị vị trí công tác tại hiện trường, các biện pháp an toàn;
l. Thời hạn kiểm tra, kiểm định các thiết bị, công cụ, dụng cụ an toàn, phương tiện PCCC;
m. Sử dụng thành thạo các thiết bị an toàn thiết bị cứu hỏa tại các TBA KNT thuộc phạm vi quản lý, có nghiệp vụ cứu hộ, cứu nạn.
Điều 8. Trưởng TTVH
1. Chức năng:
Trưởng TTVH là người chịu trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức điều hành TTVH, đảm bảo các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH vận hành an toàn, liên tục và hiệu quả. Trưởng TTVH kiêm trưởng kíp.
2. Nhiệm vụ:
- Giao nhiệm vụ cho từng cán bộ công nhân viên trong TTVH. Lập lịch trực ca hàng tháng, bố trí lực lượng đi ca, đảm bảo mỗi ca trực hoàn thành nhiệm vụ. Khi có thay đổi lịch ca, trưởng TTVH phải báo cho người liên quan ít nhất trước 24 giờ;
- Theo dõi và cử nhân viên TTVH tham gia thi giữ bậc, nâng bậc hàng năm do cấp trên tổ chức. Lập kế hoạch diễn tập sự cố, đào tạo, bồi huấn nhân viên của TTVH, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Tham gia biên soạn quy trình vận hành thiết bị;
- Lập kế hoạch quản lý kỹ thuật hàng năm đối với thiết bị tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, lập lịch kiểm tra và triển khai công tác kiểm tra tình trạng thiết bị;
- Theo dõi, báo cáo đơn vị vận hành danh mục các thiết bị tại TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH cần thí nghiệm, sửa chữa để phục vụ công tác lập kế hoạch thí nghiệm định kỳ, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn;
- Điều động đột xuất nhân viên TTVH ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày để xử lý sự cố, phòng chống lụt bão, thiên tai, hỏa hoạn và các công việc khác mang tính khẩn cấp theo đúng luật lao động;
- Tổ chức họp định kỳ, xét thưởng vận hành an toàn, xét hệ số năng xuất lao động hàng tháng đối với nhân viên TTVH. Tổng kết và báo cáo các mặt công tác hàng tháng, quý, năm của TTVH;
- Những trường hợp vi phạm kỷ luật, quy trình, quy phạm, trưởng TTVH phải tiến hành họp kiểm điểm tại đơn vị, có biên bản kiểm điểm báo cáo lãnh đạo cấp trên quản lý trực tiếp;
- Thực hiện các nhiệm vụ của TTVH và Trưởng kíp TTVH khi đi trực ca.
Điều 9. Trưởng kíp TTVH
1. Chức năng:
Trưởng kíp TTVH là người thực hiện công tác chỉ huy thao tác, xử lý sự cố thiết bị tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của TTVH, đảm bảo an toàn vận hành thiết bị lưới điện trong phạm vi quản lý của TTVH.
2. Nhiệm vụ:
a. Trưởng kíp phải làm việc theo lịch đi ca và thực hiện các nhiệm vụ của TTVH. Việc thay đổi lịch đi ca phải được sự đồng ý của trưởng TTVH;
b. Trong thời gian ca trực, trưởng kíp TTVH chịu trách nhiệm phân công, điều hành mọi công việc trong ca trực, chịu trách nhiệm quản lý nhân viên TTVH. Chấp hành lệnh của điều độ viên cấp điều độ có quyền điều khiển, chịu trách nhiệm về thiết bị đang vận hành tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
c. Thực hiện giám sát trào lưu công suất và xác định khả năng truyền tải của lưới điện trong khu vực, chế độ điện áp, báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện và đơn vị quản lý vận hành về các bất thường vi phạm chế độ vận hành, các sự cố trên lưới điện, các công tác thực hiện trên lưới;
d. Thực hiện thu thập, truy xuất thông tin để xử lý sự cố và báo cáo theo quy định;
e. Trưởng kíp TTVH sau khi có mặt và tiếp nhận vị trí thao tác tại TBA KNT là cấp dưới trực tiếp của cấp điều độ có quyền điều khiển. Trong các trường hợp khác không phải là cấp dưới trực tiếp của cấp điều độ có quyền điều khiển;
f. Thực hiện thao tác tại chỗ tuân thủ theo lệnh của cấp điều độ có quyền điều khiển và tuân thủ theo các yêu cầu trong quy trình thao tác;
g. Khi có nhóm công tác đến các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, trưởng kíp TTVH có trách nhiệm:
- Thực hiện chế độ phiếu công tác theo quy trình an toàn điện;
- Viết hoặc bổ sung biện pháp an toàn vào phiếu;
- Làm biện pháp an toàn theo đúng quy định;
- Bàn giao hiện trường và ký phiếu công tác cho nhóm công tác;
- Phân công trực phụ TTVH giám sát cùng nhóm công tác;
Khi nhóm công tác kết thúc, trưởng kíp TTVH phải:
- Kiểm tra lại hiện trường;
- Phối hợp với đơn vị quản lý vận hành nghiệm thu chất lượng;
- Gỡ bỏ các biện pháp an toàn;
- Thu hồi phiếu công tác;
- Ghi sổ và báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện kết quả nhóm công tác;
- Phối hợp làm thủ tục khôi phục lại tình trạng bình thường của thiết bị;
h. Báo cáo tình hình công việc, khiếm khuyết của thiết bị tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH cho trực ban Công ty Truyền tải điện và đơn vị quản lý vận hành theo quy định;
i. Quản lý ghi chép các sổ sách phục vụ công tác quản lý kỹ thuật theo sự phân công của đơn vị quản lý vận hành;
j. Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp thiết bị tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
k. Tham gia công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
l. Chịu sự phân công nhiệm vụ của trưởng TTVH trong những ngày đi làm giờ hành chính và khi có công việc đột xuất.
Điều 10. Trực phụ TTVH
1. Chức năng:
Trực phụ TTVH là người thực hiện công tác thao tác và xử lý sự cố tại các TBA trong phạm vi quản lý của TTVH. Thực hiện sự chỉ đạo của trưởng kíp trong ca trực.
2. Nhiệm vụ:
a. Trực phụ TTVH phải làm việc theo lịch đi ca của TTVH. Việc thay đổi lịch đi ca phải được sự đồng ý của trưởng TTVH;
b. Trong thời gian đi ca, trực phụ TTVH phải chấp hành mọi mệnh lệnh của trưởng kíp, cùng với trưởng kíp chịu trách nhiệm về thao tác và xử lý sự cố tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
c. Trực phụ TTVH trực tiếp thao tác thiết bị theo lệnh của trưởng kíp và tuân thủ theo các yêu cầu trong quy trình thao tác;
d. Khi có hiện tượng không bình thường hoặc khi có sự cố tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, trực phụ TTVH cùng với trưởng kíp nhanh chóng đến TBA KNT để kiểm tra tình trạng thiết bị, hoạt động của hệ thống rơ le bảo vệ theo lệnh của trưởng kíp. Khẩn trương chấp hành sự chỉ huy xử lý sự cố của trưởng kíp, cùng trưởng kíp ghi lại diễn biến sự cố;
e. Khi có đơn vị đến công tác, trực phụ TTVH dưới sự chỉ đạo của trưởng kíp làm nhiệm vụ:
- Thao tác đưa các thiết bị ra sửa chữa;
- Kiểm tra không còn điện các thiết bị;
- Làm biện pháp an toàn cần thiết và thực hiện các thủ tục cho phép đội công tác thực hiện các công việc tại ĐZ và TBA;
- Giám sát trong quá trình làm việc;
f. Báo cáo công việc hàng ngày được giao cho trưởng kíp;
g. Quản lý ghi chép các sổ sách phục vụ công tác của TTVH theo sự phân công của đơn vị quản lý vận hành;
h. Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
i. Tham gia công tác PCCC, PCTT&TKCN tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
j. Chịu sự phân công nhiệm vụ của trưởng TTVH trong những ngày đi làm giờ hành chính và khi có công việc đột xuất.
Điều 11. Trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh
1. Chức năng:
Trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh là người thực hiện công tác theo dõi giám sát thiết bị, an ninh tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH theo nhiệm vụ được trưởng TTVH phân công. Nhân viên trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh các TBA KNT 12 giờ/ngày, trong các giờ có nhiều công tác trên lưới và trong TBA.
2. Nhiệm vụ:
a. Trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh phải làm việc theo lịch đi ca của TTVH. Việc thay đổi lịch đi ca phải được sự đồng ý của trưởng TTVH;
b. Trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh thực hiện giám sát tình trạng vận hành và là đầu mối phối hợp xử lý sự cố thông tin, thiết bị, an ninh tại TTVH và các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
c. Khi có hiện tượng bất thường hoặc sự cố thiết bị, an ninh tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, trực thông tin và giám sát thiết bị, an ninh TTVH báo cáo trưởng kíp. Trưởng kíp TTVH có trách nhiệm báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện, đơn vị quản lý vận hành, trưởng TTVH để điều động xử lý;
d. Quản lý ghi chép các sổ sách phục vụ công tác quản lý kỹ thuật theo sự phân công của đơn vị quản lý vận hành;
e. Tham gia công tác PCCC, PCTT&TKCN tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH;
f. Chịu sự phân công nhiệm vụ của trưởng TTVH khi có công việc đột xuất.
Điều 12. Trực bảo vệ TBA KNT
1. Chức năng:
Trực bảo vệ TBA KNT là người thực hiện công tác đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự, bảo vệ tài sản trong TBA KNT.
2. Nhiệm vụ:
a. Trực bảo vệ TBA KNT thực hiện theo quy định về công tác bảo vệ TBA KNT của EVNNPT;
b. Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp khu vực đường đi, bên ngoài các phòng làm việc, khu vực WC và các khu vực xa điện theo quy định của đơn vị quản lý vận hành;
c. Trực bảo vệ TBA KNT là lực lượng PCCC cơ sở tại TBA KNT. Khi có sự cố cháy xảy ra, lực lượng PCCC cơ sở tại TBA KNT thực hiện việc chữa cháy ban đầu, báo Cảnh sát PCCC tới chữa cháy, báo các đơn vị liên quan để xin hỗ trợ về công tác bảo vệ vòng ngoài và tài sản.
Chương 2.
KIỂM TRA TRONG VẬN HÀNH
Điều 13. Kiểm tra, giám sát thiết bị, an ninh tại TTVH
Trong ca trực giám sát thiết bị, an ninh, nhân viên TTVH phải thực hiện giám sát theo các chế độ sau:
1. Chế độ giám sát vận hành:
a. Thực hiện trực vận hành giám sát tình trạng lưới điện, theo dõi thông số vận hành các thiết bị chính của các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, cập nhật nhật ký vận hành và các thông số vận hành trong phần mềm quản lý kỹ thuật. Thường xuyên theo dõi các tín hiệu giám sát thiết bị trực tuyến nhằm đảm bảo hệ thống hiển thị làm việc bình thường, cập nhật số liệu đầy đủ, chính xác, không bị mất kết nối;
b. Thu thập thông tin, phân tích đánh giá tình trạng vận hành lưới điện, phối hợp với trực ban Công ty Truyền tải điện thông báo tình trạng quá áp, quá tải thiết bị với cấp điều độ có quyền điều khiển để có biện pháp điều phối tải, áp phù hợp;
c. Giám sát và ghi nhận tình trạng vận hành của các thiết bị chính thông qua hệ thống cảnh báo và máy tính, thông báo các bất thường cho trực ban Công ty Truyền tải điện và đơn vị quản lý vận hành để xử lý;
d. Giám sát và ghi nhận tình trạng an ninh, PCCC của TBA KNT.
2. Chế độ vận hành hàng ngày:
Hàng ngày, nhân viên TTVH kiểm tra tình trạng thiết bị tại TTVH, tình hình thao tác xa, xử lý bất thường, giám sát thiết bị, an ninh tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH và xác nhận vào sổ nhật ký vận hành.
3. Chế độ vận hành trong tuần:
a. Hàng tuần, nhân viên TTVH kiểm tra, cập nhật tình hình kiểm tra tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH và tại TTVH để ghi nhận các tình trạng vận hành của tất cả các thiết bị như máy biến áp, dao cách ly, máy cắt, thanh cái, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, hệ thống điện một chiều, xoay chiều, rơ le bảo vệ, điều khiển,… tình trạng làm việc của các thiết bị phụ trợ như quạt làm mát, mức dầu thùng dầu phụ, bơm dầu, mức dầu chân sứ máy biến áp, áp lực máy nén khí, áp lực khí SF6, tình trạng thanh cái, mối nối,... các công trình phục vụ vận hành TBA KNT;
b. Trưởng TTVH trực tiếp kiểm tra các thiết bị, công cụ, dụng cụ được trang bị trong TTVH ít nhất 1 tuần/1 lần.
4. Chế độ vận hành trong tháng:
a. Thực hiện vệ sinh công nghiệp theo lịch phân công của trưởng TTVH, cụ thể như vệ sinh tủ server, máy tính, máy in, phòng làm việc,... tránh tình trạng để mạng nhện, bụi bẩn lâu ngày;
b. Trưởng TTVH có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ thiết bị, công cụ, dụng cụ, tình hình vệ sinh công nghiệp,... trong TTVH để đảm bảo thiết bị vận hành an toàn và kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh việc thực hiện các công tác của TTVH.
5. Chế độ vận hành bất thường:
a. Khi phát hiện các hiện tượng bất thường có thể dẫn đến sự cố, lập tức báo cáo với cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện và chỉ đạo nhân viên TTVH đến TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH để kiểm tra, có các biện pháp xử lý kịp thời theo quy trình, quy định hiện hành nhằm ngăn ngừa sự cố xảy ra, đồng thời tổ chức xử lý trong khả năng cho phép;
b. Thường xuyên cập nhật tình hình bất thường của thiết bị tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH thông qua hệ thống giám sát, cảnh báo và báo cáo của nhân viên TTVH. Ghi nhận đầy đủ các thông tin có liên quan, báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện.
Điều 14. Kiểm tra tại TBA KNT
Nhân viên TTVH phải thực hiện kiểm tra tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH theo quy định sau:
1. Tần suất kiểm tra:
a. Kiểm tra tình hình vận hành thiết bị nhất thứ, nhị thứ, công trình trong TBA ít nhất 1 tuần/1 lần;
b. Kiểm tra, đo điện áp nhị thứ máy biến điện áp các TBA ít nhất 2 tuần/1 lần;
c. Kiểm tra chạy thử định kỳ các bơm hệ thống cứu hỏa các TBA ít nhất 1 tuần/1 lần;
d. Kiểm tra hệ thống ắc quy các TBA: đo điện áp từng bình ít nhất 1 tuần/ 1 lần, phóng nạp ắc quy ít nhất 1 năm/1 lần hoặc khi điện áp chênh giữa các bình > 20%, đo nội trở ắc quy ít nhất 6 tháng/1 lần;
e. Kiểm tra soi phát nhiệt thiết bị các TBA ít nhất 1 tháng/1 lần;
f. Kiểm tra thiết bị phân tích dầu online các trạm ít nhất 1 tháng/1 lần;
g. Kiểm tra đột xuất trước và sau các ngày mưa bão, thời tiết bất thường (sương mù, giông sét, gió lốc, nắng nóng), diễn ra sự kiện quan trọng của đất nước, ngày Lễ, Tết, và trong trường hợp phát hiện khiếm khuyết thiết bị, vận hành quá tải máy biến áp, đường dây, khi nhận được tin báo mất tín hiệu tới TTVH hoặc cấp điều độ có quyền điều khiển;
h. Kiểm tra sự cố được thực hiện ngay sau khi sự cố thiết bị tại TBA nhằm tìm nguyên nhân sự cố và khắc phục. Kiểm tra tình trạng thiết bị ngăn lộ có dòng ngắn mạch chạy qua;
i. Kiểm tra đêm được thực hiện ít nhất 1 lần /1 tháng;
j. Hàng năm tổ chức kiểm tra chéo giữa các TTVH.
2. Nội dung kiểm tra:
a. Công tác kiểm tra phải được báo cáo cho trực ban Công ty Truyền tải điện biết;
b. Việc kiểm tra các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH phải tuân thủ theo quy trình, quy định như đối với TBA có người trực;
c. Tiến hành kiểm tra toàn bộ phần điện, phần xây dựng, an ninh bảo vệ, PCCC như đối với các TBA có người trực về tình trạng làm việc các thiết bị nhất thứ, nhị thứ, các khóa trạng thái, hệ thống tự dùng một chiều, xoay chiều, hệ thống điều khiển, chiếu sáng sự cố, chiếu sáng trạm, hệ thống camera, hệ thống an ninh, hệ thống thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, …;
d. Đối chiếu các thông số vận hành, trạng thái vận hành của thiết bị tại TBA với hệ thống trong nhà điều khiển và với TTVH;
e. Kiểm tra các thông báo trong hệ thống ghi nhận cảnh báo;
f. Đối chiếu thời gian của hệ thống bảo vệ, điều khiển với TTVH;
g. Thực hiện vệ sinh công nghiệp như phòng điều khiển trung tâm, phòng AC-DC, phòng Ắc quy, vệ sinh tủ server, máy tính, tủ đấu dây,... tránh tình trạng để mạng nhện, bụi bẩn lâu ngày. Kiểm tra hoạt động của hệ thống điều hòa, hút ẩm tại các phòng đặt thiết bị. Kiểm tra, phát hiện xâm nhập của côn trùng, chuột bọ để có biện pháp xử lý;
h. Kiểm tra, vệ sinh, bảo dưỡng hệ thống ắc quy tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH theo đúng quy định hiện hành về vận hành ắc quy;
i. Kiểm tra các thiết bị thông tin, SCADA và viễn thông.
3. Ghi chép, báo cáo:
a. Nội dung công tác kiểm tra phải được ghi vào sổ theo dõi vận hành thiết bị để tại TBA KNT. Các khiếm khuyết gây nguy hiểm phải báo ngay cho trực ban Công ty Truyền tải điện và lãnh đạo đơn vị quản lý vận hành, trường hợp khẩn cấp phải báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển để có phương án xử lý kịp thời;
b. Nội dung kiểm tra và các tồn tại, khiếm khuyết, nhân viên TTVH lập báo cáo gửi về đơn vị quản lý vận hành và TTVH trong vòng hai ngày sau khi kiểm tra.
Chương 3.
TỔ CHỨC THAO TÁC
Điều 15. Quan hệ công tác trong khi thực hiện thao tác
1. Trong trường hợp vận hành bình thường, điều độ viên cấp điều độ có quyền điều khiển lập phiếu thao tác và trực tiếp thao tác xa các máy cắt, dao cách ly, điều nấc bộ điều chỉnh điện áp của máy biến áp trong TBA KNT.
2. Trong trường hợp thao tác có kế hoạch mà có các thiết bị không thực hiện được thao tác xa từ các cấp điều độ có quyền điều khiển, trước khi thực hiện thao tác điều độ viên thông báo cho trực ban Công ty Truyền tải điện để chỉ đạo nhân viên TTVH đến thực hiện thao tác tại TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH. Sau khi nhân viên TTVH đến TBA và thông báo với cấp điều độ có quyền điều khiển, điều độ viên trực tiếp thao tác xa các máy cắt, dao cách ly, điều nấc bộ điều chỉnh nấc của máy biến áp trong TBA và ra lệnh điều độ cho các nhân viên TTVH lập phiếu thao tác và thực hiện thao tác tại chỗ các thiết bị không thể thực hiện thao tác xa từ cấp điều độ có quyền điều khiển.
3. Trong những trường hợp sự cố, mất tín hiệu SCADA, thao tác xa không thành công mà cần phải có nhân viên TTVH thao tác tại chỗ, điều độ viên thông báo cho trực ban Công ty Truyền tải điện để chỉ đạo nhân viên TTVH đến TBA KNT bị sự cố trong phạm vi quản lý của TTVH. Sau khi nhân viên TTVH đến TBA và thông báo với điều độ viên của cấp điều độ có quyền điều khiển, điều độ viên trực tiếp ra lệnh điều độ cho nhân viên TTVH trực tiếp lập phiếu thao tác và thực hiện thao tác hoặc xử lý sự cố thông qua kênh thông tin liên lạc trực tiếp từ TBA đến cấp điều độ có quyền điều khiển.
4. Sau khi thao tác xong, trưởng kíp TTVH phải báo cáo tình trạng thiết bị cho cấp điều độ có quyền điều khiển và trực ban Công ty Truyền tải điện.
Chương 4.
XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ BẤT THƯỜNG XẢY RA TRÊN LƯỚI ĐIỆN
Điều 16. Quan hệ công tác trong khi xử lý sự cố
1. Nhân viên TTVH phải chấp hành lệnh điều độ của điều độ viên cấp điều độ có quyền điều khiển và lệnh chỉ đạo của trực ban Công ty Truyền tải điện. Đối với những lệnh có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn thiết bị thì được phép chưa thực hiện nhưng phải báo cáo nhân viên vận hành cấp trên.
2. Khi có sự cố nghiêm trọng, nhân viên TTVH phải kịp thời báo cáo sự cố cho nhân viên vận hành cấp trên, trực ban Công ty Truyền tải điện, lãnh đạo đơn vị quản lý vận hành. Trực ban Công ty Truyền tải điện có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo cấp trên hoặc các đơn vị liên quan và điều động lực lượng xử lý sự cố.
Điều 17. Xử lý quá tải máy biến áp
1. Cho phép quá tải dài hạn, quá tải ngắn hạn của máy biến áp tuân thủ theo quy định của nhà sản xuất.
2. Nhân viên TTVH xử lý quá tải máy biến áp theo trình tự như sau:
a. Báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện các thông tin sau:
- Thời gian bắt đầu và mức mang tải 80%, 90%, 100%, 110% giá trị định mức;
- Nhiệt độ dầu và nhiệt độ cuộn dây của máy biến áp (theo dõi liên tục, báo cáo ngay khi có sự thay đổi);
- Thời gian cho phép quá tải;
b. Giám sát từ xa hoạt động của hệ thống làm mát đúng quy trình vận hành máy biến áp;
c. Nhân viên TTVH theo dõi liên tục và báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện và các bên liên quan ngay khi có sự thay đổi cũng như bất thường xảy ra.
Điều 18. Xử lý quá áp máy biến áp
1. Cho phép quá áp của máy biến áp tuân thủ theo quy định của nhà sản xuất.
2. Nhân viên TTVH xử lý quá áp máy biến áp theo trình tự như sau:
a. Báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện những thông tin sau:
- Thời điểm ghi nhận bắt đầu quá áp;
- Điện áp thực tế và nấc phân áp hiện hành;
b. Trường hợp máy biến áp được cài đặt chế độ tự động chuyển nấc phân áp thì theo dõi và báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển;
c. Trường hợp máy biến áp có nấc phân áp cố định hoặc việc chuyển nấc máy biến áp vẫn bị quá áp so với nấc đó thì phải báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển nếu máy biến áp bị quá áp quá giới hạn cho phép.
Điều 19. Xử lý máy biến áp nhảy sự cố
Nhân viên TTVH xử lý máy biến áp nhảy theo trình tự sau:
1. Báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện các thông tin sau:
a. Tên máy biến áp bị sự cố, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại TTVH;
b. Thông báo và xử lý ảnh hưởng của sự cố máy biến áp đến tình trạng vận hành của các thiết bị khác.
2. Trực ban Công ty Truyền tải điện chỉ đạo nhân viên TTVH đến TBA KNT bị sự cố trong phạm vi quản lý của TTVH:
a. Chuyển nguồn tự dùng xoay chiều tại TBA nếu lấy nguồn tự dùng từ máy biến áp bị sự cố;
b. Kiểm tra tại hiện trường và báo cáo.
3. Xử lý sự cố máy biến áp theo quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do đơn vị quản lý vận hành ban hành.
4. Hoàn thành báo cáo nhanh sự cố theo quy định.
Điều 20. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
1. Đơn vị quản lý vận hành cử nhân viên sữa chữa, thí nghiệm đến TBA KNT để kiểm tra, xử lý theo quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành, quy trình vận hành và xử lý sự cố máy biến áp do đơn vị quản lý vận hành ban hành.
2. Điều độ viên cấp điều độ có quyền điều khiển thực hiện các thao tác xa và lệnh điều độ cho các nhân viên TTVH thực hiện thao tác tại chỗ các thiết bị không thể thực hiện thao tác xa từ cấp điều độ có quyền điều khiển.
3. Việc bàn giao thiết bị trước và sau khi xử lý sự cố được thực hiện giữa cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện, nhân viên TTVH và đơn vị sửa chữa, thí nghiệm được cử tới TBA KNT thực hiện theo đúng các quy trình, quy định hiện hành.
Điều 21. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ
1. Mức quá tải và thời gian cho phép quá tải của thiết bị nhất thứ (máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, tụ bù dọc,…), ĐZ trên không, cáp lực và các thiết bị khác liên quan phải căn cứ theo quy định của nhà sản xuất và các tài liệu của đơn vị quản lý vận hành.
2. Nhân viên TTVH phải báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện và các bên liên quan về mức quá tải (80%, 90%, 100%, 110%), thời gian cho phép quá tải, thời gian quá tải của thiết bị và ĐZ.
Điều 22. Xử lý quá áp thiết bị nhất thứ
1. Điện áp lớn nhất cho phép thiết bị nhất thứ vận hành lâu dài (máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, tụ bù dọc,…), ĐZ trên không, cáp lực và các thiết bị khác liên quan phải căn cứ theo quy định của nhà sản xuất và các tài liệu của đơn vị quản lý vận hành.
2. Nhân viên TTVH phải báo cáo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện và các bên liên quan nếu điện áp trên thiết bị điện cao quá mức cho phép.
Điều 23. Xử lý sự cố nhảy máy cắt
1. Nhân viên TTVH báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện thông tin thời điểm sự cố, tên đường dây, máy cắt nhảy, tín hiệu rơle bảo vệ tác động, tình hình thời tiết khu vực.
2. Trực ban Công ty Truyền tải điện chỉ đạo nhân viên TTVH đến TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH kiểm tra tình trạng thiết bị.
3. Việc xử lý sự cố thực hiện theo quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành, quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị do đơn vị quản lý vận hành ban hành.
4. Việc bàn giao thiết bị trước và sau khi xử lý sự cố thực hiện giữa cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện, nhân viên TTVH và đơn vị sửa chữa, thí nghiệm được cử tới TBA KNT được thực hiện theo đúng các quy trình, quy định hiện hành.
5. Hoàn thành báo cáo sự cố theo quy định.
Điều 24. Xử lý sự cố mất điện toàn TBA
1. Nhân viên TTVH báo cáo cấp điều độ có quyền điều khiển, trực ban Công ty Truyền tải điện về các tín hiệu, tình trạng thiết bị.
2. Trực ban Công ty Truyền tải điện chỉ đạo nhân viên TTVH đến TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH để kiểm tra và cùng phối hợp với điều độ viên cấp điều độ có quyền điều khiển xử lý theo quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia do Bộ Công thương ban hành.
Điều 25. Xử lý sự cố SCADA và viễn thông, công nghệ thông tin
1. Nhân viên TTVH báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện, đơn vị quản lý vận hành về các tín hiệu, tình trạng thiết bị SCADA và viễn thông, công nghệ thông tin. Trực ban Công ty Truyền tải điện chỉ đạo nhân viên TTVH đến trực tại TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH để giám sát, thao tác và xử lý sự cố như TBA có người trực đồng thời thông báo tình trạng sự cố SCADA và viễn thông, công nghệ thông tin với điều độ cấp trên.
2. Trực ban Công ty Truyền tải điện có trách nhiệm thông báo các đơn vị liên quan và yêu cầu triển khai khắc phục sự cố SCADA và viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định quản lý vận hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin trong EVNNPT.
Điều 26. Kiểm tra, sửa chữa bất thường tại TBA KNT
1. Khi có cảnh báo xuất hiện tại các TBA KNT trong phạm vi quản lý của TTVH, nhân viên TTVH báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện và các bên liên quan theo quy định của đơn vị quản lý vận hành.
2. Nhân viên kiểm tra, sửa chữa, thí nghiệm, được cử đến để xem xét tình trạng bất thường phải báo cáo trực ban Công ty Truyền tải điện, đơn vị quản lý vận hành và được cho phép của nhân viên TTVH. Việc kiểm tra, sửa chữa phải tuân thủ theo quy trình, quy định.
Điều 27. Xử lý cháy nổ tại TBA KNT
1. Khi có cháy nổ xảy ra trong TBA KNT, trực bảo vệ TBA KNT nhanh chóng thông báo trực ban Cảnh sát PCCC, nhân viên TTVH, trực ban Công ty Truyền tải điện, đơn vị quản lý vận hành.
2. Trực bảo vệ TBA KNT thực hiện việc chữa cháy ban đầu, dùng bình bọt, bình CO2,… để dập tắt đám cháy ở những nơi xa điện.
3. Nhân viên TTVH nhanh chóng đến hiện trường phối hợp với cấp điều độ có quyền điều khiển cô lập thiết bị ra khỏi lưới điện và vận hành hệ thống PCCC để dập lửa.
4. Khi có Cảnh sát PCCC đến hiện trường, trực bảo vệ TBA KNT hướng dẫn xe PCCC vào trạm, bảo vệ hiện trường. Nhân viên TTVH làm biện pháp an toàn và bàn giao hiện trường chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát PCCC, phối hợp chữa cháy dưới sự chỉ huy của Cảnh sát PCCC.
5. Sau khi dập tắt đám cháy, nhân viên TTVH phối hợp với đơn vị quản lý vận hành báo cáo cấp trên và các đơn vị liên quan.
Chương 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Điều khoản thi hành và sửa đổi, bổ sung
1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký quyết định ban hành.
2. Trên cơ sở quy trình này các đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm phối hợp với cấp điều độ có quyền điều khiển xây dựng và thống nhất quy trình phối hợp vận hành TBA KNT giữa đơn vị quản lý vận hành và đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia để hướng dẫn nhân viên vận hành, thao tác, xử lý sự cố TBA KNT.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, hoặc phát hiện thiếu sót các nội dung liên quan thì các Ban, đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan kịp thời đề xuất biện pháp xử lý bằng văn bản gửi Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia để xem xét sửa đổi bổ sung./.