|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19-07-2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của
cách điện composite trên lưới truyền tải điện
_______________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ Tờ trình số 2441/TTr-EVNNPT ngày 16/07/2019 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện Composite trên lưới truyền tải điện”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
CÁCH ĐIỆN COMPOSITE TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Kèm theo Quyết định số 0109/QĐ-EVNNPT, ngày 19 tháng 7 năm 2019
của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy định hệ thống truyền tải điện ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT ban hành kèm theo Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 698/EVNNPT-PC ngày 11/03/2019 của EVNNPT về việc hướng dẫn trình tự xây dựng, ban hành, quản lý Quy chế quản lý nội bộ trong EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật cách điện composite nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để xem xét, lựa chọn trong việc mua sắm đối với cách điện composite trang bị cho đường dây và trạm biến áp 220 kV, 500 kV trên lưới truyền tải điện.
III. NỘI DUNG
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với cách điện composite phục vụ mua sắm, vận hành và sửa chữa đường dây, trạm biến áp 220 kV, 500 kV trên lưới truyền tải điện.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
- Các Ban chức năng của EVNNPT.
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
Các chữ viết tắt trong Quy định này gồm:
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- TTĐ: Truyền tải điện.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- Đơn vị: Đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định này (nêu trong Điều 1, Khoản 2).
[1] Tiêu chuẩn IEC 61109: Cách điện đỡ và néo composite cho đường dây trên không của hệ thống xoay chiều điện áp danh định lớn hơn 1000 V - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận.
[2] Tiêu chuẩn IEC 62217: Cách điện Polymer cho sử dụng trong nhà và ngoài trời với điện áp danh định > 1000 V - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận.
[3] IEC TR 62039:2007: Hướng dẫn lựa chọn vật liệu cách điện composite sử dụng ngoài trời và trong môi trường cao áp.
[4] IEC 60587: Phương pháp thử nghiệm để đánh giá khả năng chống cháy và ăn mòn của vật liệu cách điện trong điều kiện môi trường ô nhiễm.
[5] IEC TR 61467: Cách điện cho các đường dây trên không có điện áp danh định trên 1000 V-A.C. Thử nghiệm hồ quang điện đối với chuỗi cách điện.
[6] IEC 60383-2: Cách điện chuỗi và chuỗi cách điện cho các hệ thống A.C. Định nghĩa, phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận.
[7] IEC 61284: Yêu cầu và thử nghiệm cho phụ kiện.
[8] IEC 60437: Kiểm tra nhiễu vô tuyến trên cách điện cao áp.
[9] IEC 60815-3: Hướng dẫn lựa chọn cách điện trong điều kiện ô nhiễm. Phần 3 - Cách điện Polymer cho hệ thống điện xoay chiều.
[10] IEC 61466: Cách điện chuỗi Composite cho các đường dây trên không có điện áp danh định trên 1000 V.
[11] IEC 60695-11: Thử nghiệm khả năng chống cháy.
[12] IEC 60060-1: Kỹ thuật thử nghiệm điện cao áp (Phần 1: định nghĩa chung và các yêu cầu thử nghiệm).
[13] IEC 60120 Ed.3: Kích thước gắn kết dạng tròn-lỗ (ball and socket) của cách điện
[14] IEC 60372: Chốt khóa cho gắn kết dạng tròn - lỗ (ball and socket) của cách điện - Kích thước và thử nghiệm.
[15] IEC 60273: Hướng dẫn đo lường tính kháng nước của bề mặt cách điện.
[16] IEC 60507 (1991-04): Thử nghiệm ô nhiễm nhân tạo cho cách điện cao áp dùng trong hệ thống điện xoay chiều.
[17] IEC 60471 Ed. 2/1977: Kích thước của liên kết kiểu chữ U của cách điện chuỗi (clevis and tongue couplings).
[18] IEC 60071: Sự phối hợp cách điện. Phần 1 - Định nghĩa, nguyên lý và các quy luật, Phần 2 - Hướng dẫn áp dụng.
[19] BSI 137- 2: Cách điện bằng vật liệu gốm sứ hoặc thủy tinh cho đường dây trên không có điện áp danh định lớn hơn 1000 V.
[20] DIN 53504: Thử nghiệm - Xác định cường độ lực kéo đứt, ứng suất cong, độ giãn dài tới hạn và giá trị thử nghiệm ứng suất cong.
[21] DIN 53505: Thử nghiệm độ cứng Shore A and Shore D của cao su.
[22] TCVN 11 TCN-19-2006: Quy phạm trang bị điện.
[23] Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/3/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc ban hành bộ quy trình vận hành sửa chữa.
- Cách điện composite đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện trong quy định này là loại một thanh kiểu treo ngoài trời, dùng cho hệ thống điện xoay chiều và được thiết kế chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, cung cấp và vận chuyển đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và phù hợp với khí hậu của Việt Nam.
- Cách điện composite được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng ô nhiễm do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, những vùng có mật độ giông sét lớn.
Các loại cách điện hiện đang sử dụng trên lưới Truyền tải điện gồm: 70 kN, 120 kN, 160 kN, 210 kN, 300 kN, 400 kN, 530 kN.
- Các thông số cơ bản của một số loại cách điện composite bao gồm:
+ Loại cách điện: một thanh, kiểu treo.
+ Điện áp định mức (theo IEC 60071-1):
+ Tải trọng phá hủy nhỏ nhất (kN):
+ Chiều dài đường rò nhỏ nhất Lr (mm):
+ Kiểu phụ kiện đấu nối hai đầu (IEC 60120, 60471/28L):
+ Kích thước phụ kiện đấu nối (mm):
+ Chiều dài của cách điện H (mm):
+ Kết cấu của cánh cách điện:
+ Màu sắc của cách điện:
+ Khối lượng của cách điện P (kg):
+ Vật liệu lõi cách điện:
+ Vật liệu vỏ bao phủ lõi và tán cách điện:
+ Chiều dày vỏ bao phủ lõi (mm): ≥ 3
+ Lớp chèn bịt kín giữa vỏ và phụ kiện đấu nối (Sealing):
+ Vật liệu của phụ kiện đấu nối: Thép mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chốt chẻ để khóa hãm lắp ráp: Thép không rỉ.
+ Chiều dày mạ kẽm (mm): Theo EN ISO 1461.
+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp nhỏ nhất - ướt/ 1ph (kV):
+ Điện áp chịu đựng xung sét nhỏ nhất - khô, sóng 1.2/50 (kV):
+ Điện áp đánh chịu đựng xung thao tác nhỏ nhất - ướt, sóng 250/2500 (kV):
Các giá trị của thông số trên tương ứng theo từng kiểu loại mã hiệu cách điện composite tham khảo theo Phụ lục: Bảng thông số kỹ thuật cách điện composite ĐDK 220 kV - 500 kV.
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
- Cách điện có đặc tính kháng nước, chống rạn nứt, chống ăn mòn, chống bức xạ mặt trời, chống tia cực tím (UV), chống lão hóa tốt, được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng ô nhiễm do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, những vùng có mật độ giông sét lớn.
Cách điện composite bao gồm:
- Cách điện composite phải đảm bảo không bị biến đổi màu sắc, hoặc xuất hiện các vết đốm, hoặc mảng màu khác với màu vật liệu gốc của cách điện trong suốt thời gian bảo hành và trong thời gian đến thời điểm đưa cách điện vào vận hành trên lưới.
- Vỏ và tán của cách điện phải được chế tạo đảm bảo không bị phá hủy về cơ, không bị rách, rạn nứt khi có tác động nhẹ từ ngoại lực (như bẻ cong, xé bằng tay quá mức, …) trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và khi vận hành.
- Mỗi cách điện phải được nhà sản xuất kiểm tra đánh dấu và ghi đầy đủ ký mã hiệu trên sản phẩm gồm ký hiệu, cấp điện áp, tải trọng phá hủy cơ học (SML) và các thông số chính khác, … theo IEC 61109; 61466.
- Cách điện composite phải được thiết kế sao cho đặc tính kỹ thuật được duy trì ổn định trong quá trình sử dụng vận hành trên lưới truyền tải điện. Tất cả các thiết bị thành phần đều được thiết kế để đảm bảo hoạt động tốt trong các điều kiện tự nhiên tại nơi lắp đặt, đồng thời các thiết bị này cũng phải đảm bảo hoạt động tốt trong các sự cố thay đổi đột ngột của lực tác động hay điện áp khi hệ thống xảy ra lỗi đồng bộ hay ngắn mạch.
- Đặc tính điện và cơ khí của bộ cách điện thiết kế cho toàn bộ chiều dài của đường dây phải phù hợp với chiều dài dòng điện rò tuân thủ quy định của Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006 phần II và theo tiêu chuẩn IEC.
Các thử nghiệm đối với cách điện Composite tuân theo tiêu chuẩn IEC 61109, IEC 62217 hoặc theo các tiêu chuẩn tương đương.
Thử nghiệm thiết kế chế tạo (Design test) và thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập uy tín quốc tế như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB (Canada), STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp các thử nghiệm thiết kế chế tạo (Design test) và thử nghiệm điển hình (Type test) được thực hiện bởi phòng thí nghiệm của nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được chứng kiến và xác nhận bởi một trong các phòng thí nghiệm độc lập uy tín quốc tế như trên.
Thử nghiệm thiết kế đối với cách điện composite phải đáp ứng theo tiêu chuẩn IEC 61109 Ed.2/2008 và IEC 62217 Ed.2/2012. Thử nghiệm thiết kế bao gồm các nội dung sau đây:
- Thử nghiệm phần tiếp xúc và ép nối giữa lõi cách điện và phụ kiện đấu nối.
- Thử nghiệm lực cơ học của lõi cách điện đã ép phụ kiện đấu nối tại hai đầu cho đến khi phụ kiện đấu nối tuột ra khỏi lõi.
- Thử nghiệm vật liệu vỏ và cánh cách điện silicone về các đặc tính cơ học: Lực kéo đứt, độ giãn dài tới hạn, lực căng theo tiêu chuẩn DIN 53504; Độ cứng Shore-A theo tiêu chuẩn DIN 53505; Lực xé đứt theo tiêu chuẩn ISO 34-1-C và tiêu chuẩn tương đương.
- Thử nghiệm vật liệu lõi cách điện.
- Thử nghiệm khả năng chống axit (acid resistance) cũa lõi cách điện theo mục 3.8, tiêu chuẩn IEC 62039.
- Thử nghiệm khả năng chống cháy và ăn mònvỏ của cách điện theo IEC 60578, phương pháp 1, tiêu chí A, tại 4,5 kV (Flammability test) (Resistance to tracking and erosion as per IEC 60578, method 1, criterion A, at 4.5 kV).
- Thử nghiệm đặc tính kháng nước (test for hydrophobicity) theo IEC 62073:2016.
- Thử nghiệm lực kéo đứt của silicone rubber theo phương pháp A của ASTM D412 - 2016.
- Thử nghiệm mật độ (density) silicone theo tiêu chuẩn ISO 2781: 2008-A và tiêu chuẩn tương đương.
Thử nghiệm điển hình được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61109 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao gồm các hạng mục như sau:
- Thử nghiệm điển hình về điện cho hợp bộ chuỗi cách điện composite (bao gồm phụ kiện và thiết bị bảo vệ hồ quang/vầng quang) gồm:
+ Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung sét khô (Dry lightning impulse withstand voltage test) theo IEC 60383-2;
+ Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ướt (Wet power frequency withstand voltage test) theo IEC 60383-2;
+ Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung đóng cắt ướt (Wet switching impulse withstand voltage test) theo IEC 60383-2: áp dụng cho Uđm lớn hơn 220 kV;
+ Thử nghiệm điện áp corona theo IEC 61248;
+ Thử nghiệm nhiễu sóng radio (RIV) theo BS 137. Giá trị RIV theo cấp điện áp là : 50dB/1µV tại Ur = 333 kV đối với cấp điện áp 500 kV; và 40dB/1µV tại Ur = 155 kV đối với cấp điện áp 220 kV;
+ Thử nghiệm hồ quang điện theo IEC 61467.
- Thử nghiệm điển hình về cơ học cho cách điện composite gồm:
Thử nghiệm giới hạn tải trọng cơ học của lõi và thử nghiệm bó sát bề mặt tiếp xúc giữa phụ kiện đấu nối và vỏ cách điện.
- Biên bản thử nghiệm điển hình phải thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất và trên thanh cách điện tương tự (có cùng chiều dài dòng rò, độ nghiêng tán, đường kính tán, khoảng cách giữa các tán, đường kính lõi, …).
- Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
Biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm phù hợp với yêu cầu đặc tính kỹ thuật và loại bỏ sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất. Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61109, 62217, 61466-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao gồm các hạng mục sau:
- Kiểm tra việc ghi nhãn hiệu cách điện.
- Kiểm tra bằng mắt bao gồm:
+ Bố trí phụ kiện hai đầu theo như bản vẽ thiết kế;
+ Độ đồng đều của lớp vỏ cách điện bên ngoài;
+ Kiểm tra chỗ làm kín giữa phụ kiện hai đầu và lớp vỏ cách điện silicone bọc lõi dày 3 mm.
- Thử nghiệm cơ học trước khi xuất xưởng: 50% lực cơ học định mức theo IEC 61109.
Các thử nghiệm loại này sẽ được xác nhận kết quả và đánh dấu (take mark) trên từng sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh.
Loại thử nghiệm này mục đích để xác minh kiểm nghiệm lại một số đặc tính kỹ thuật và chất lượng của cách điện sau khi sản xuất. Thử nghiệm này sẽ được thực hiện ở một số (xác suất) cách điện ngẫu nhiên trong toàn bộ lô hàng theo yêu cầu và đã thực hiện thử nghiệm thường xuyên.
Sample test sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61109, 62217, 61466-1.
Sau khi đã qua các bước của thử nghiệm thường xuyên, cách điện sẽ được thử nghiệm các nội dung sau:
- Kiểm tra kích thước của sản phẩm theo IEC 61109.
- Kiểm tra hệ thống phụ kiện hai đầu, chốt khóa hãm.
- Kiểm tra chịu đựng tải trọng cơ khí (SML).
- Kiểm tra lớp mạ theo IEC 60383.
Trong trường hợp nếu một mẫu thử nghiệm không đạt thì phải kiểm tra lại bằng các thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 61109 và thử nghiệm khả năng chống cháy và ăn mònvỏ cách điện theo IEC 60578, phương pháp 1, tiêu chí A, tại 4,5 kV.
- Khi thực hiện dự án, đơn vị Tư vấn thiết kế phải tính toán và cung cấp bảng tính chi tiết giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở chuỗi cách điện trên toàn tuyến đường dây. Giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở chuỗi cách điện phải phù hợp với điều kiện nhiễm bẩn của từng khu vực, theo cấp điện áp và không được nhỏ hơn khoảng cách quy định.
- Khi thực hiện hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị cho dự án, Nhà thầu cung cấp chuỗi cách điện có trách nhiệm căn cứ theo các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu để tính toán và cung cấp bảng tính chi tiết giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở các chuỗi cách điện phù hợp với điều kiện nhiễm bẩn của từng khu vực, theo cấp điện áp và không được nhỏ hơn khoảng cách quy định nhằm phục vụ cho công tác thi công lắp đặt.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- Tất cả các vỏ thùng, bao bì để đóng gói bảo quản phải được ghi rõ ràng ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị trí chịu tải, … và có dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
- Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận sao cho có thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ và đảm bảo cách điện được bảo vệ chống lại các điều kiện thời tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển và lưu kho.
- Mỗi thùng hoặc gói hàng sẽ chứa một danh sách đóng gói trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mặt hàng phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
- Vận chuyển bằng xe tải thì kích thước chiều dài của thùng phải dài hơn chuỗi cách điện composite.
- Khi vận chuyển phải được đóng hòm gỗ có thiết kế phù hợp để tránh cách điện bị hỏng do va đập trong quá trình vận chuyển. Hòm gỗ phải được cố định bằng dây tránh rung lắc xô đẩy khi vận chuyển, tại các điểm gối đỡ của thanh cách điện trong hòm gỗ phải sử dụng chất liệu mút xốp để tránh tổn thương cho thanh cách điện. Khi vận chuyển không có hòm gỗ, cách điện composite phải được đặt trong ống nhựa PVC hoặc ống bìa cứng có cuốn lớp băng keo bên ngoài đảm bảo kín chống chuột, có kích thước phù hợp với cách điện và có nắp chụp bảo vệ hai đầu theo khuyến cáo và hướng dẫn của nhà sản xuất. Các ống bảo quản cách điện phải được xếp ngay ngắn, không được để cong, xoắn, phải chằng néo chắc chắn bằng dây dù hoặc dây thừng tránh rung lắc xô đẩy khi vận chuyển. Nếu sử dụng các ống khác thì phải bằng vật liệu cứng không làm hư hại cách điện.
- Khi khuân vác hoặc cẩu không được buộc, vác trực tiếp vào thân và các tán (cánh) của cách điện.
- Cách điện composite phải được đóng hòm kín tránh bị chuột cắn, hoặc bảo quản trong ống nhựa PVC hoặc ống khác bằng vật liệu cứng để không làm hư hại cách điện, có kích thước phù hợp với cách điện và có nắp chụp bảo vệ kín hai đầu, không được để cong, xoắn. Quy cách ống bảo quản cách điện và các yêu cầu về bảo quản khác phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Không để chuỗi cách điện gần các hóa chất, đặc biệt là các hóa chất họ halogen (F2-Flo, Cl-Cl2, I2-iốt, Br2-Brôm) và các chất có tính kiềm; không để hóa chất hữu cơ như dầu, mỡ, … dính vào cách điện.
- Không để cách điện gần khu vực dễ gây cháy.
- Không để các vật nặng, sắc nhọn va chạm vào cách điện.
- Không được dẫm đạp, đi trên chuỗi cách điện.
- Khi sắp xếp không quăng, ném cách điện.
- Sắp xếp không được để gập các tán cách điện.
- Khi để trong kho phải có biện pháp chống chuột, động vật gặm nhấm cắn cách điện.
- Trên công trường thi công chưa lắp đặt thì phải được bảo quản bằng kho kín, để cách điện trong hòm kín hoặc ống nhựa PVC nếu bằng các ống khác thì phải bằng vật liệu cứng, bề mặt bên trong ống phải nhẵn, không làm hư hại cách điện, có nắp chụp kín hai đầu và được kê cao hơn so với mặt đất tối thiểu 10 cm.
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số của cách điện, xuất xứ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Phải có đầy đủ các biên bản thử nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo và các phụ kiện liên quan của cách điện.
- Các tài liệu hướng dẫn vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng cách điện.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện composite trên lưới truyền tải điện” này sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Tổng Giám đốc có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp phát sinh vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung cho phù hợp.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo vận hành các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét giải quyết.
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định này không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã được phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
- Các ban, các đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN |
Phụ lục
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁCH ĐIỆN COMPOSITE ĐDK 220 KV - 500 KV
|
TT |
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT |
ĐƠN VỊ |
CÁCH ĐIỆN COMPOSITE |
||||||
|
70 kN |
120 kN |
160 kN |
210 kN |
300 kN |
400 kN |
530 kN |
|||
|
1 |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
IEC 61109, IEC 60120 và tiêu chuẩn tương đương |
||||||
|
2 |
Điện áp danh định (Rated voltage) (**) |
kV |
220 kV - 500 kV |
||||||
|
3 |
Lực phá hủy nhỏ nhất (Minimum breaking strength) |
kN |
70 |
120 |
160 |
210 |
300 |
400 |
530 |
|
4 |
Chiều dài đường rò nhỏ nhất (*) theo IEC 61466-2 |
mm |
3920 (220 kV) - 8800 (500 kV) |
||||||
|
5 |
Kích thước và khối lượng (Dimensions and weight) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Kiểu phụ kiện đấu nối (Type of coupling) |
|
Ball and socket clevis/ clevis |
||||||
|
|
+ Kích thước phụ kiện đấu nối cách điện theo IEC 60120 và IEC 60471 (Size of coupling according to IEC 60120 and IEC 60471) |
mm |
16 |
16 |
20 |
20 |
24 |
28 |
28L |
|
|
+ Chiều dài cách điện bao gồm và không gồm phụ kiện |
mm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Kết cấu của tán (cánh) cách điện theo IEC 60815: (cánh lớn/cánh nhỏ) (*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Màu sắc của cách điện (Color of insulator), (*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Khối lượng (Total weight of insulator), (*) |
kg |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Vật liệu làm cách điện, phụ kiện (Material of insulator and fitting) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Lõi (core) |
|
Thanh epoxy gia cường sợi thủy tinh chống phóng điện và ăn mòn axít, hàm lượng bọt khí trong sợi thủy tinh thấp (E-CR glass fibre reinforced epoxy resin rod) |
||||||
|
|
+ Vỏ bao phủ lõi và cánh (Housing including sheds) |
|
Cao su Silicone lưu hóa nhiệt độ cao (HTV silicone rubber) |
||||||
|
|
+ Chiều dày vỏ bao (Thickness of housing covering rod) |
mm |
>= 3 |
||||||
|
|
+ Lớp chèn bịt kín giữa vỏ và phụ kiện đấu nối (Sealing) |
|
Được bao phủ bởi silicone HTV (Covered end fittings by HTV silicone rubber housing) |
||||||
|
|
+ Phụ kiện đấu nối hai đầu (Ball and socket) |
|
Thép dập nguội mạ kẽm nhúng nóng (Forged steel, hot dip galvanized) |
||||||
|
|
+ Chốt chẻ (split pin) |
|
Thép không rỉ (Stainless steel) |
||||||
|
|
+ Chiều dày mạ kẽm (Thickness of zinc coating) |
mm |
EN ISO 1461 |
||||||
|
7 |
Thông số về điện cho chuỗi (Electrical data for insulator sets), (**) |
|
Theo IEC 60071-1; 61466-2; BSI 137 part 2 và tiêu chuẩn tương đương |
||||||
|
|
+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp nhỏ nhất, ướt trong 1 phút |
kV |
460 (220 kV) - 680 (500 kV) |
||||||
|
|
+ Điện áp chịu đựng xung sét nhỏ nhất, điều kiện khô, sóng 1.2/50 |
kV |
1050 (220 kV) - 1550 (500 kV) |
||||||
|
|
+ Điện áp chịu đựng xung thao tác nhỏ nhất, điều kiện ướt, sóng 250/2500 |
kV |
750 (220 kV) - 1175 (500 kV) |
||||||
|
9 |
Tiêu chuẩn thử nghiệm (Tests) |
|
Theo tiêu chuẩn IEC 61109, IEC 62217 hoặc tương đương (IEC 61109, IEC 62217 or equivalent) |
||||||
Ghi chú: (*) Theo nhà chế tạo; (**) Theo Quy phạm trang bị điện; IEC 60071-1 và các tiêu chuẩn tương đương
