Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm; cách điện composite; phụ kiện đường dây và đèn báo hiệu đường dây trên không 220kV, 500kV trên lưới truyền tải điện năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________

Số: 1769/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy

tinh, gốm; cách điện composite; phụ kiện đường dây và đèn báo hiệu đường

dây trên không 220kV, 500kV trên lưới truyền tải điện

__________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc Ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT;

Căn cứ Văn bản số 160/EVNNPT-HĐTV ngày 01/7/2025 của HĐTV EVNNPT về việc quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị chính áp dụng trong EVNNPT;

Căn cứ Tờ trình số 375/KTAT ngày 28/8/2025 và Báo cáo số 425/KTAT ngày 05/9/2025 của ban KTAT về việc thông qua Dự thảo “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm; cách điện composite; phụ kiện đường dây và đèn báo hiệu đường dây trên không 220kV, 500kV trên lưới truyền tải điện”;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm; cách điện composite; phụ kiện đường dây và đèn báo hiệu đường dây trên không 220kV, 500kV trên lưới truyền tải điện”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Quyết định số 237/QĐ-HĐTV ngày 09/12/2024, số 109/QĐ-EVNNPT ngày 19/07/2019, số 225/QĐ-HĐTV ngày 06/12/2024 và số 190/QĐ-HĐTV ngày 17/8/2021 của EVNNPT hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- EVN (để b/c);

- HĐTV EVNNPT (để b/c);

- Các PECC1, 2, 3, 4, 5 (để p/h);

- Viện Năng lượng (để p/h);

- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÁCH ĐIỆN THỦY TINH, GỐM

Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng

Điều 4. Các yêu cầu chung đối với cách điện thủy tinh, gốm

Điều 5. Thông số kỹ thuật cơ bản cách điện thủy tinh, gốm

Điều 6. Yêu cầu về kết cấu và đặc tính kỹ thuật cách điện thủy tinh, gốm

Điều 7. Yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm cách điện thủy tinh, gốm

Điều 8. Yêu cầu về đóng gói cách điện thủy tinh, gốm

Điều 9. Yêu cầu về vận chuyển cách điện thủy tinh, gốm

Điều 10. Yêu cầu về bảo quản cách điện thủy tinh, gốm

Điều 11. Yêu cầu về tài liệu cách điện thủy tinh, gốm

Phụ lục II. Thông số kỹ thuật cơ bản cách điện thủy tinh, gốm

CHƯƠNG III: QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÁCH ĐIỆN COMPOSITE

Điều 12. Các tài liệu liên quan áp dụng

Điều 13. Các yêu cầu chung đối với cách điện composite

Điều 14. Thông số kỹ thuật cơ bản cách điện composite

Điều 15. Yêu cầu về kết cấu đối với cách điện composite

Điều 16. Yêu cầu về thiết kế và kiểm tra thử nghiệm cách điện composite

Điều 17. Yêu cầu về đóng gói cách điện composite

Điều 18. Yêu cầu về vận chuyển cách điện composite

Điều 19. Yêu cầu về bảo quản cách điện composite

Điều 20. Yêu cầu về tài liệu cách điện composite

Phụ lục III. Thông số kỹ thuật cơ bản cách điện composite

CHƯƠNG IV: QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY

Điều 21. Các tài liệu liên quan áp dụng

Điều 22. Các yêu cầu chung đối với phụ kiện đường dây

Điều 23. Thông số kỹ thuật cơ bản phụ kiện đường dây

Điều 24. Các quy định đối với phụ kiện dây dẫn và dây chống sét

Điều 25. Các quy định đối với phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo

Điều 26. Yêu cầu về ghi nhãn đóng gói phụ kiện đường dây

Điều 27. Yêu cầu về vận chuyển phụ kiện đường dây

Điều 28. Yêu cầu về bảo quản phụ kiện đường dây

Điều 29. Yêu cầu về tài liệu phụ kiện đường dây

Phụ lục IV. Thông số kỹ thuật cơ bản phụ kiện dây dẫn, dây chống sét

CHƯƠNG V: QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ĐÈN BÁO HIỆU ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG 220kV, 500kV

Điều 30. Các tài liệu liên quan áp dụng

Điều 31. Các yêu cầu chung đối với đèn báo hiệu đường dây

Điều 32. Yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật cơ bản đèn báo hiệu

Điều 33. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm đèn báo hiệu

Điều 34. Yêu cầu về đóng gói đèn báo hiệu

Điều 35. Yêu cầu về vận chuyển đèn báo hiệu

Điều 36. Yêu cầu về bảo quản đèn báo hiệu

Điều 37. Yêu cầu về tài liệu đèn báo hiệu

CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 38. Tổ chức thực hiện

Điều 39. Hiệu lực thi hành

Phụ lục. Các văn bản pháp luật liên quan

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 

QUY ĐỊNH

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CÁCH ĐIỆN THỦY TINH, GỐM;

CÁCH ĐIỆN COMPOSITE;  PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY VÀ ĐÈN BÁO

HIỆU ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG 220kV, 500kV

Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, bảo quản vận chuyển đối với cách điện bát thủy tinh, gốm; cách điện composite; phụ kiện đường dây và đèn báo hiệu đường dây trên không để phục vụ mua sắm, vận hành và sửa chữa đường dây, trạm biến áp 220kV, 500kV trong lưới điện truyền tải.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng
- Các ban của EVNNPT.
- Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- TTĐ: Truyền tải điện.
- QLVH: Quản lý vận hành.
- ĐDK: Đường dây trên không.
- DCS: Dây chống sét.
- TKKT: Thiết kế kỹ thuật.
- TVTK: Đơn vị tư vấn thiết kế.
- Đơn vị: Đối tượng chịu sự điều chỉnh của quy định này (nêu trong Khoản 2, Điều 1).
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
- STL (Short-Circuit Testing Liaison): Tổ chức hợp tác thí nghiệm Quốc tế, thử nghiệm thiết bị điện theo tiêu chuẩn IEC.
- ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế.
- Cd: Cường độ sáng.
Chương II
QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
CỦA CÁCH ĐIỆN THỦY TINH, GỐM
Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 237/QĐ-HĐTV ngày 09/12/2024 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
[2] BS 137 - Cách điện bằng vật liệu gốm sứ hoặc thủy tinh cho đường dây trên không có điện áp danh định lớn hơn 1000 V.
[3] IEC 60305 (1995-12) - Cách điện cho đường dây trên không với điện áp danh định lớn hơn 1000 V - Cách điện gốm, sứ hoặc thủy tinh cho hệ thống điện xoay chiều - Đặc tính của bát cách điện loại khớp nối bằng chụp và đầu tròn.
[4] IEC 60383-1 (1993-04) Cách điện cho đường dây trên không với điện áp danh định trên 1000 V - Phần 1: Cách điện gốm, sứ hoặc thủy tinh sử dụng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn chấp nhận.
[5] IEC 60383-2 (1993-04) - IEC 60383-2 (1993-04): Cách điện cho đường dây trên không với điện áp danh định trên 1000 V - Phần 2: Chuỗi cách điện và cách điện sử dụng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn chấp nhận.
[6] IEC 60120 (1984-01) Kích thước của các đầu tròn và khớp nối của chuỗi cách điện.
[7] IEC/TR 60575 (1977-01) Thử nghiệm đặc tính cơ nhiệt và đặc tính cơ của chuỗi cách điện.
[8] IEC/TR 60797 (1984-01) Tải trọng dư của chuỗi cách điện gốm hoặc thủy tinh cho đường dây trên không sau khi phần điện môi bị phá hủy.
[9] IEC/TR 61211 Ed.2 (2004-11) Cách điện gốm hoặc thủy định trên đường dây trên không với điện áp danh định lớn hơn 1000 V.
[10] IEC 60815 - Hướng dẫn cho việc lựa chọn cách điện đối với các điều kiện ô nhiễm.
[11] IEC/TR 61467 (Ed.1.0 2008-08) Thử nghiệm hồ quang điện xoay chiều cho chuỗi cách điện đường dây trên không với điện áp danh định trên 1000V;
[12] IEC 60437 Ed.2 (1997-09) Thử nghiệm RIV cho cách điện cao áp;
[13] IEC 60060-1: Kỹ thuật thử nghiệm điện cao áp, Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm (High Voltage test Techniques, Part 1: General definitions and test requirement).
[14] IEC 60507: 1991-04: Thử nghiệm ô nhiễm nhân tạo cho cách điện cao áp được dùng trên hệ thống A.C (Artificial pollution test on high voltage insulators to be used on A.C. systems).
[15] IEC 60372: 1984-1 and Amendment Nr.1: 1991-09: Thiết bị khóa hãm kiểu ball-socket cách điện và chuỗi cách điện - Kiểm tra kích thước (Locking devices for ball and socket couplings of string insulator - units - Dimensions and tests.)
[16] IEC 60071-1 Ed.8: 2011-03: Phối hợp cách điện. Phần 1: Định nghĩa, nguyên lý và quy tắc (Insulation co-ordination - Part1: Definitions, principles and rules).
[17] IEC 60071-2 Ed.8: 1996-12: Phối hợp cách điện. Phần 2: Hướng dẫn áp dụng (Insulation co-ordination - Part2: Application Guide).
Điều 4. Các yêu cầu chung đối với cách điện thủy tinh, gốm
Cách điện treo đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện trong quy định này là loại cách điện bát thủy tinh hoặc gốm, được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ được kiểm tra, thử nghiệm, cung cấp và vận chuyển đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC, ... các tiêu chuẩn tương đương và phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam.
Điều 5. Thông số kỹ thuật cơ bản cách điện treo thủy tinh, gốm
- Các loại cách điện bát thủy tinh, gốm nêu trong quy định này là loại cách điện treo gồm chủng loại có ký mã hiệu theo tiêu chuẩn IEC 60305 như sau: U70BS; U70BL; U70BLP; U100BS; U100BL; U100BLP; U120B; U120BP; U160BS; U160BSP; U160BL; U160BLP; U210B; U210BP; U300B; U300BP; U400B; U530B;…
- Các thông số kỹ thuật cơ bản của một số loại cách điện bát thủy tinh, gốm:
+ Loại cách điện: ngoài trời, kiểu treo, vật liệu bằng thủy tinh, gốm.
+ Loại, kiểu mã hiệu cách điện: loại bình thường/loại chống ô nhiễm.
+ Kiểu liên kết móc nối lắp ráp: (Ball and socket) Ổ lỗ - tròn (vòng treo đầu tròn và mắc nối đơn).
+ Cỡ ty cách điện (Pin) liên kết lắp ráp: d (mm)
+ Tải trọng phá hủy nhỏ nhất (kN):
+ Đường kính ngoài lớn nhất D (mm):
+ Chiều cao (khoảng cách danh định) H (mm):
+ Chiều dài đường rò nhỏ nhất Lr (mm):
+ Võng kẽm bọc ngoài ty cách điện:
+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp - khô/ 1ph (kV):
+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp - ướt / 1ph (kV):
+ Điện áp chịu đựng phóng điện xung sét (kV):
+ Điện áp đánh thủng nhỏ nhất (kV):
+ Trọng lượng riêng của cách điện P (kg):
+ Loại chốt khóa liên kết móc nối lắp ráp: W hoặc R.
+ Màu sắc cách điện ...
Các giá trị của thông số trên tương ứng theo từng kiểu loại mã hiệu cách điện, tham khảo theo Phụ lục II. Thông số kỹ thuật cơ bản của cách điện thủy tinh, gốm trên đường dây và trạm biến áp 220kV - 500kV.
Điều 6. Yêu cầu về kết cấu và đặc tính kỹ thuật cách điện thủy tinh, gốm
Cách điện có dạng mũ theo IEC 60305 và IEC 60120, phần trên của cách điện có dạng hình trụ tròn, được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, mưa nhiều có sương mù, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng nhiệt độ thấp có băng tuyết, vùng có mật độ giông sét lớn.
Chụp và đầu ty cách điện đảm bảo không bị oxy hóa, méo mó dưới tải trọng cơ học, làm thay đổi khoảng không tương đối của các cách điện hoặc để tăng thêm các ứng suất khác lên cách điện.
Chụp làm bằng gang đúc hoặc hợp kim và mạ kẽm nhúng nóng. Chụp phải tròn, mặt bên trong và ngoài đồng tâm, không bị nứt, co ngót, không bị rỗ, mép ngoài không thô nhám để giảm tối đa các hiện tượng tập trung điện trường và gây nhiễu sóng vô tuyến.
Phần cách điện làm bằng thủy tinh hoặc gốm. Phần đầu của phần cách điện tại chỗ tiếp xúc với ty cách điện phải được thiết kế hình trụ để ứng suất điện và cơ được phân bố đều. Phần cách điện thủy tinh hoặc gốm không được khuyết tật như bao gồm tạp chất, bọt khí bên trong và bề mặt bên ngoài phải đồng nhất.
Ty cách điện làm bằng thép dập nguội và mạ kẽm nhúng nóng. Vòng kẽm theo tiêu chuẩn IEC-61325 bảo vệ bọc bên ngoài ty cách điện.
Ximăng liên kết giữa chụp và phần cách điện cũng như giữa phần cách điện và ty sứ là loại ximăng Aluminous, Portland đảm bảo đáp ứng yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm đối với cách điện treo theo tiêu chuẩn IEC 60305, IEC 60383, IEC và các tiêu chuẩn tương đương.
Để tránh khe hở tiếp giáp giữa chụp “cap” và phần cách điện của bát thủy tinh hoặc gốm nhằm giảm vầng quang tại khu vực này, phần khe hở này phải có công nghệ gắn kết (có thể chèn kín bằng tơ sợi tổng hợp) và liên kết bằng sơn dẫn điện, với mục đích khi sử dụng trong vận hành không bị rỗ có khe hở tại khu vực tiếp giáp này làm phóng điện vầng quang và gây nhiễu.
Chốt chẻ để hãm đầu ty cách điện khi lắp ráp kết nối làm bằng thép không han rỉ, bị mài mòn trong quá trình vận hành.
Mạ kẽm nhúng nóng và nhãn mác theo tiêu chuẩn IEC 60383-1.
Các cách điện thiết kế sao cho thuận tiện cho việc kiểm tra, lau chùi và sửa chữa. Và đặc tính của cách điện được duy trì ổn định trong quá trình sử dụng vận hành trên lưới điện truyền tải. Tất cả các thiết bị đều được thiết kế để đảm bảo hoạt động tốt trong các điều kiện tự nhiên tại nơi lắp đặt, đồng thời các thiết bị này cũng phải đảm bảo hoạt động tốt trong các sự cố thay đổi đột ngột của lực tác động hay điện áp khi hệ thống xảy ra lỗi đồng bộ hay ngắn mạch.
Đặc tính điện và cơ khí yêu cầu đối với bộ cách điện theo tiêu chuẩn trên chiều dài hệ thống dây dẫn, có chiều dài dòng điện rò tuân thủ quy định của Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006 phần II và theo tiêu chuẩn IEC 60815.
Điều 7. Yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm cách điện thủy tinh, gốm
1. Thử nghiệm điển hình (Type test)
Thử nghiệm điển hình nhằm kiểm tra đặc tính cơ bản của cách điện, các đặc tính này phụ thuộc chủ yếu vào thiết kế kỹ thuật. Các thử nghiệm này thường được thực hiện trên số lượng nhỏ cách điện và chỉ thực hiện một lần đối với một thiết kế mới hoặc quá trình chế tạo mới và sau đó chỉ lặp lại khi có thay đổi về thiết kế hoặc quá trình sản xuất. Nếu sự thay đổi chỉ tác động đến một số đặc tính nào đó thì chỉ cần lặp lại các thử nghiệm trên các đặc tính đó. Ngoài ra, không cần thực hiện các thử nghiệm điển hình về điện, cơ và nhiệt - cơ trên thiết kế mới của cách điện nếu đã có chứng nhận thử nghiệm còn hiệu lực về cách điện có thiết kế tương đương và có cùng quá trình chế tạo.
Các thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC và các tiêu chuẩn tương đương, bao gồm nội dung như sau:
1.1. Thử nghiệm điển hình cho cách điện (Type test for Insulators)
- Đo lường các kích thước, theo tiêu chuẩn IEC 60383-1.
- Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung sét khô, theo IEC 60383-1.
- Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ướt, theo IEC60383-1
- Thử nghiệm lực phá hủy cơ điện, theo IEC 60383-1 (đối với cách điện gốm).
- Thử nghiệm lực phá hủy cơ, theo IEC 60383-1 (đối với cách điện thủy tinh).
- Thử nghiệm tính năng cơ nhiệt, theo IEC60383-1
- Thử nghiệm ứng suất dư, theo IEC 60797.
- Thử nghiệm xung đánh thủng, theo IEC 61211.
- Thử nghiệm ô nhiễm nhân tạo, theo IEC 60507.
1.2. Thử nghiệm điển hình cho bộ chuỗi cách điện (Type test for Insulator Sets)
Thử nghiệm điển hình (Type test) cho bộ chuỗi cách điện (gồm cách điện + các phụ kiện được lắp ráp hoàn chỉnh), không áp dụng cho chuỗi cách điện dây chống sét, bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm vầng quang điện (Corona test) theo IEC 61284;
- Thử nghiệm nhiễu sóng vô tuyến (Radio interference test) theo IEC 60437 và IEC 61284;
- Thử nghiệm điện áp xung sét khô (Dry lightning impulse withstand voltage test) theo IEC60383-2;
- Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ướt (Wet power-frequency withstand voltage test) theo IEC 60383-2;
- Thử nghiệm hồ quang điện (Power arc test) theo IEC 61467;
- Thử nghiệm tải trọng phá huỷ cơ khí (Mechanical failing load test) theo IEC 61284, IEC 61467.
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB (Canada), STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm,...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
2. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test)
Loại thử nghiệm này là yêu cầu kiểm tra thông lệ đối với tất cả các sản phẩm đã hoàn thành. Biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để loại bỏ sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất. Biên bản này được thực hiện theo các tiêu chuẩn IEC 60383-1, bao gồm các thử nghiệm sau:
- Kiểm tra bằng mắt thường.
- Thử nghiệm thường xuyên về cơ khí.
- Thử nghiệm thường xuyên về điện.
Các thử nghiệm loại này sẽ được xác nhận kết quả và đánh dấu (take mark) trên từng sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh.
3. Thử nghiệm mẫu (Sample test)
3.1. Thử nghiệm mẫu cho cách điện (Sample test for Insulators)
Thử nghiệm mẫu được thực hiện nhằm kiểm tra các đặc tính có thể thay đổi trong quá trình chế tạo và chất lượng của vật liệu chế tạo cách điện. Thử nghiệm mẫu được sử dụng làm thử nghiệm chấp nhận trên mẫu cách điện lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đã thoả mãn yêu cầu thử nghiệm thường xuyên liên quan.
Sample test được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7998-1:2009, IEC 60383 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
Sau khi đã qua các bước của thử nghiệm thường xuyên, thử nghiệm các linh kiện (thành phần) của cách điện sẽ thử nghiệm thể hiện như sau:
- Đo lường các kích thước của sản phẩm.
- Thử nghiệm kiểm tra lực phá hủy cơ điện (đối với cách điện gốm).
- Thử nghiệm lực phá hủy cơ (đối với cách điện thủy tinh).
- Đo lường các kích thước của hệ thống chốt, khóa hãm.
- Thử nghiệm độ bền về nhiệt độ (đối với cách điện gốm).
- Thử nghiệm sốc nhiệt (đối với cách điện thủy tinh).
- Thử nghiệm độ rỗng, độ thấm của cách điện (đối với cách điện gốm).
- Thử nghiệm chịu đựng điện áp đánh thủng.
- Kiểm tra mạ kẽm.
- Kiểm tra sự dịch chuyển các khớp nối.
3.2. Thử nghiệm mẫu cho bộ chuỗi cách điện (Sample test for Insulator Sets)
Đối với dự án có gói thầu cung cấp vật tư thiết bị là các bộ chuỗi cách điện phụ kiện (gồm cách điện + các phụ kiện được lắp ráp hoàn chỉnh), để đảm bảo chất lượng vật tư thiết bị được cung cấp đơn vị được giao đại diện chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét quyết định việc thử nghiệm mẫu cho bộ chuỗi cách điện đảm bảo đạt yêu cầu khi đưa vào vận hành. Thử nghiệm mẫu cho bộ chuỗi cách điện thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN, IEC, … hoặc các tiêu chuẩn tương đương, bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm điện áp xung sét khô (Dry lightning impulse withstand voltage test) theo IEC60383-2;
- Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ướt (Wet power-frequency withstand voltage test) theo IEC 60383-2;
- Thử nghiệm hồ quang điện (Power arc test) theo IEC 61467;
Trong quá trình thực hiện dự án các đơn vị cần làm việc với các bên (TVTK, nhà thầu cung cấp ...) về việc Thử nghiệm mẫu bộ chuỗi cách điện để thỏa thuận đưa vào các điều khoản hợp đồng. Nhà thầu cung cấp chịu trách nhiệm thực hiện Thử nghiệm mẫu trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi nghiệm thu chấp nhận hàng hóa Nhà thầu phải cung cấp biên bản thử nghiệm mẫu đúng với sản phẩm cung cấp cho dự án. Việc lấy mẫu và thực hiện thử nghiệm trong quá trình sản xuất, kết quả thử nghiệm làm cơ sở cho việc nghiệm thu thanh toán.
Số lượng mẫu bộ chuỗi cách điện được lựa chọn thử nghiệm, các đơn vị phối hợp với TVTK sẽ đề xuất ít nhất 02 bộ chuỗi cách điện hoàn chỉnh đại diện cho lô hàng được cung cấp cho dự án trong đó có 01 chuỗi đỡ treo dây đơn/kép và 01 chuỗi néo căng dây kép/đơn tùy theo khối lượng VTTB chuỗi cách điện theo từng dự án.
Trong trường hợp đã có Thử nghiệm điển hình (Type tets) cho bộ chuỗi cách điện phụ kiện đúng với sản phẩm hàng hóa cấp cho dự án thì có thể xem xét chấp nhận không cần thực hiện (hậu kiểm) Thử nghiệm mẫu (Sample test).
Trường hợp Thử nghiệm điển hình (Type tets) cho bộ chuỗi cách điện phụ kiện không đúng với sản phẩm hàng hóa cấp cho dự án thì phải xem xét thực hiện (hậu kiểm) Thử nghiệm mẫu (Sample test) theo quy định.
Thử nghiệm mẫu bộ chuỗi cách điện phải được thử nghiệm tại các phòng thí nghiệm độc lập (trong nước hoặc quốc tế) phù hợp được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025 thực hiện và ban hành biên bản thử nghiệm theo các tiêu chuẩn quy định nêu trên. Việc chứng kiến xác nhận thử nghiệm của bên mua (nếu cần) tùy theo từng dự án do đại diện chủ đầu tư quyết định và được thỏa thuận khi đàm phán hợp đồng.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải được công nhận và được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập phù hợp được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025.
Đối với các trường hợp mua sắm với số lượng ít bộ chuỗi cách điện phụ kiện phục vụ cho công tác sửa chữa đường dây, đấu nối đường dây, đấu nối trạm biến áp mà có chủng loại, số lượng từ 200 bộ chuỗi mỗi loại trở xuống các đơn vị có thể xem xét chấp nhận không cần thực hiện Thử nghiệm mẫu (Sample test) và phải thỏa thuận đưa vào các điều khoản hợp đồng có cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm đưa vào dự án.
4. Các yêu kỹ thuật cầu khác liên quan cách điện thủy tinh, gốm 
- Khi thực hiện dự án đơn vị Tư vấn thiết kế phải tính toán và cung cấp bảng tính chi tiết giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở chuỗi cách điện trên toàn tuyến đường dây. Giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở chuỗi cách điện phải phù hợp với điều kiện nhiễm bẩn của từng khu vực, theo cấp điện áp và không được nhỏ hơn khoảng cách quy định. 
- Khi thực hiện hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị cho dự án, nhà thầu cung cấp chuỗi cách điện có trách nhiệm căn cứ theo các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu để tính toán và cung cấp bảng tính chi tiết giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở các chuỗi cách điện phù hợp với điều kiện nhiễm bẩn của từng khu vực, theo cấp điện áp và không được nhỏ hơn khoảng cách quy định nhằm phục vụ cho công tác thi công lắp đặt. 
Điều 8. Yêu cầu về đóng gói cách điện thủy tinh, gốm
- Tất cả các vỏ thùng, bao bì, v.v… dùng để đóng gói hàng hóa phải được ghi rõ ràng ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị trí chịu tải ... và có dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
- Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận sao cho có thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ và đảm bảo cách điện được bảo vệ chống lại các điều kiện thời tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển và lưu kho.
- Mỗi kiện hàng phải có bảng liệt kê danh mục số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mặt hàng phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
Điều 9. Yêu cầu về vận chuyển cách điện thủy tinh, gốm
Khi vận chuyển phải được đóng gói theo từng kiện hàng bằng thùng gỗ có thiết kế phù hợp theo nhà sản xuất để tránh cách điện bị hư hỏng do va đập trong quá trình vận chuyển. Kiện hàng phải được chằng buộc cố định bằng dây tránh rung lắc xô lệch khi vận chuyển.
Điều 10. Yêu cầu về bảo quản cách điện thủy tinh, gốm
- Cách điện được đóng gói theo kiện hàng bằng thùng gỗ hoặc xếp ngay ngắn trên giá đỡ sắt công nghiệp và được bảo quản trong kho kín.
- Khi sắp xếp không được quăng, ném cách điện.
-Trên công trường thi công chưa lắp đặt thì phải được bảo quản tạm thời bằng kho kín hoặc hở, để cách điện trong thùng gỗ kín hoặc xếp ngay ngắn có lót các bát cách điện với nhau và được kê cao hơn so với mặt đất tối thiểu 5÷10 cm.
Điều 11. Yêu cầu về tài liệu cách điện thủy tinh, gốm
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số của cách điện, xuất xứ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Phải có đủ các biên bản thử nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo và các phụ kiện liên quan của cách điện.
- Các tài liệu hướng dẫn vận chuyển, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng cách điện.

Phụ lục II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁCH ĐIỆN THỦY TINH, GỐM

Phụ lục II.1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁCH ĐIỆN THỦY TINH, GỐM TRÊN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP 220kV-500kV LOẠI BÌNH THƯỜNG

STT

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ĐƠN VỊ

70kN

70kN

100kN

100kN

120kN

160kN

160kN

210kN

300kN

400kN

530kN

1

Vật liệu (*) (Materials)

Thủy tinh hoặc sứ tôi nóng (Toughened glass or porcelain)

2

Mã hiệu, lọai cách điện (theo IEC 60305) Insulator type number (IEC 60305)

U70BS

U70BL

U100BS

U100BL

U120B

U160BS

U160BL

U210B

U300B

U400B

U530B

3

Kiểu liên kết (Type of coupling)

Liên kết kiểu Ổ - lỗ tròn (Ball and socket), (Vòng treo đầu tròn - mắc nối đơn)

4

Cỡ ty sứ, d (Size of coupling)

mm

16

16

16

16

16

20

20

20

24

28

32

5

Tải trọng phá hoại nhỏ nhất (Minimum breaking strength)

kN

70

70

100

100

120

160

160

210

300

400

530

6

Đường kính tán sứ, D
(Max nominal diameter of insulating part)

mm

255

255

255

255

255

280

280

300

330

380

380

7

Chiều cao bát sứ, h
(Nominal spacing-khoảng cách danh định)

mm

127

146

127

146

146

146

170

170

195

205

240

8

Chiều dài đường rò nhỏ nhất, Lr
(Minimum nominal creepage distance)

mm

295

295

295

295

295

315

340

370

390

525

600

9

Vòng kẽm bao quanh ty sứ
(Zinc sleeve on pin)

Có

10

11

Điện áp chịu đựng tần số 50HZ (*)
(Min power frequency withstand voltage)

+ Khô trong 1 phút (Dry one minute)

+ Ướt trong 1 phút (Wet one minute)

kV

70

40

70

40

70

40

70

40

70

40

75

45

75

45

75

45

85

50

85

50

90

55

12

Điện áp chịu đựng xung sét (*)
(Dry lightning impulse withstand voltage)

kV

100

100

100

100

100

110

110

110

130

140

145

13

Điện áp đánh thủng nhỏ nhất (*)
(Minimum puncture voltage in oil)

kV

130

130

130

130

130

130

130

130

130

130

130

14

Khối lượng, P (*)
(Weight of unit) - Số liệu tham khảo

kg

3.9

3.9

4.0

4.0

4.0

6.0

6.5

7.2

10.9

10.9

10.9

Ghi chú: (*) do Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục II.2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÁCH ĐIỆN THỦY TINH, GỐM TRÊN ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP 220kV-500kV LOẠI CHỐNG Ô NHIỄM

STT

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ĐƠN VỊ

70kN

100kN

120kN

160kN

160kN

210kN

300kN

1

Vật liệu (*) (Materials)

Thủy tinh hoặc sứ tôi nóng (Toughened glass or porcelain)

2

Mã hiệu, lọai cách điện (theo IEC 60305)

Insulator type number (IEC 60305)

U70BLP

U100BLP

U120BP

U160BSP

U160BLP

U210BP

U300BP

3

Kiểu liên kết (Type of coupling)

Liên kết kiểu Ổ - lỗ tròn (Ball and socket)

4

Cỡ ty sứ, d (Size of coupling)

mm

16

16

16

20

20

20

24

5

Tải trọng phá hoại nhỏ nhất (Minimum breaking strength)

kN

70

100

120

160

160

210

300

6

Đường kính tán sứ, D
(Max nominal diameter of insulating part)

mm

280

280

280

330

330

330

400

7

Chiều cao bát sứ, h
(Nominal spacing)

mm

146

146

146

146

170

170

195

8

Chiều dài đường rò nhỏ nhất, Lr
(Minimum nominal creepage distance)

mm

440

440

440

440

525

525

590

9

Vòng kẽm bao quanh ty sứ (Zinc sleeve on pin)

Có

10

11

Điện áp chịu đựng tần số 50HZ (*)
(Min power frequency withstand voltage)

+ Khô trong 1 phút (Dry one minute)

+ Ướt trong 1 phút (Wet one minute)

kV

80

50

85

50

85

50

90

55

90

55

90

55

90

55

12

Điện áp chịu đựng xung sét (*)
(Dry lightning impulse withstand voltage)

kV

125

125

125

140

140

140

140

13

Điện áp đánh thủng nhỏ nhất (*)
(Minimum puncture voltage)

kV

130

130

130

130

130

130

130

14

Khối lượng, P (*)
(Weight of unit) - Số liệu tham khảo

kg

5.7

5.7

5.8

8.8

8.9

10.2

15.3

Ghi chú: (*) do Nhà sản xuất cung cấp

Chương III
QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
CỦA CÁCH ĐIỆN COMPOSITE
Điều 12. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của cách điện composite trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 109/QĐ-EVNNPT ngày 19/07/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT
[2] Tiêu chuẩn IEC 61109: Cách điện đỡ và néo composite cho đường dây trên không của hệ thống xoay chiều điện áp danh định lớn hơn 1000 V - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận.
[3] Tiêu chuẩn IEC 62217: Cách điện Polymer cho sử dụng trong nhà và ngoài trời với điện áp danh định > 1000 V - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận.
[4] IEC TR 62039:2007: Hướng dẫn lựa chọn vật liệu cách điện composite sử dụng ngoài trời và trong môi trường cao áp.
[5] IEC 60587: Phương pháp thử nghiệm để đánh giá khả năng chống cháy và ăn mòn của vật liệu cách điện trong điều kiện môi trường ô nhiễm.
[6] IEC TR 61467: Cách điện cho các đường dây trên không có điện áp danh định trên 1000 V-A.C. Thử nghiệm hồ quang điện đối với chuỗi cách điện.
[7] IEC 60383-2: Cách điện chuỗi và chuỗi cách điện cho các hệ thống A.C. Định nghĩa, phương pháp thử và tiêu chí chấp nhận.
[8] IEC 61284: Yêu cầu và thử nghiệm cho phụ kiện.
[9] IEC 60437: Kiểm tra nhiễu vô tuyến trên cách điện cao áp.
[10] IEC 60815-3: Hướng dẫn lựa chọn cách điện trong điều kiện ô nhiễm. Phần 3 - Cách điện Polymer cho hệ thống điện xoay chiều.
[11] IEC 61466: Cách điện chuỗi Composite cho các đường dây trên không có điện áp danh định trên 1000 V.
[12] IEC 60695-11: Thử nghiệm khả năng chống cháy.
[13] IEC 60060-1: Kỹ thuật thử nghiệm điện cao áp (Phần 1: định nghĩa chung và các yêu cầu thử nghiệm).
[14] IEC 60120 Ed.3: Kích thước gắn kết dạng tròn-lỗ (ball and socket) của cách điện
[15] IEC 60372: Chốt khóa cho gắn kết dạng tròn - lỗ (ball and socket) của cách điện - Kích thước và thử nghiệm.
[16] IEC 60273: Hướng dẫn đo lường tính kháng nước của bề mặt cách điện.
[17] IEC 60507 (1991-04): Thử nghiệm ô nhiễm nhân tạo cho cách điện cao áp dùng trong hệ thống điện xoay chiều.
[18] IEC 60471 Ed. 2/1977: Kích thước của liên kết kiểu chữ U của cách điện chuỗi (clevis and tongue couplings).
[19] IEC 60071: Sự phối hợp cách điện. Phần 1 - Định nghĩa, nguyên lý và các quy luật, Phần 2 - Hướng dẫn áp dụng.
[20] BSI 137- 2: Cách điện bằng vật liệu gốm sứ hoặc thủy tinh cho đường dây trên không có điện áp danh định lớn hơn 1000 V.
[21] DIN 53504: Thử nghiệm - Xác định cường độ lực kéo đứt, ứng suất cong, độ giãn dài tới hạn và giá trị thử nghiệm ứng suất cong.
[22] DIN 53505: Thử nghiệm độ cứng Shore A and Shore D của cao su.
[23] TCVN 11 TCN-19-2006: Quy phạm trang bị điện.
[24] Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPT ngày 08/3/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc ban hành bộ quy trình vận hành sửa chữa.
Điều 13. Các yêu cầu chung đối với cách điện composite
- Cách điện composite đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện trong quy định này là loại một thanh kiểu treo ngoài trời, dùng cho hệ thống điện xoay chiều và được thiết kế chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, cung cấp và vận chuyển đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và phù hợp với khí hậu của Việt Nam.
- Cách điện composite được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng ô nhiễm do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, những vùng có mật độ giông sét lớn.
Điều 14. Thông số kỹ thuật cơ bản cách điện composite
Các loại cách điện hiện đang sử dụng trên lưới truyền tải điện gồm: 70 kN, 120 kN, 160 kN, 210 kN, 300 kN, 400 kN, 530 kN.
- Các thông số cơ bản của một số loại cách điện composite bao gồm:
+ Loại cách điện: một thanh, kiểu treo.
+ Điện áp định mức (theo IEC 60071-1):
+ Tải trọng phá hủy nhỏ nhất (kN):
+ Chiều dài đường rò nhỏ nhất Lr (mm):
+ Kiểu phụ kiện đấu nối hai đầu (IEC 60120, 60471/28L):
+ Kích thước phụ kiện đấu nối (mm):
+ Chiều dài của cách điện H (mm):
+ Kết cấu của cánh cách điện:
+ Màu sắc của cách điện:
+ Khối lượng của cách điện P (kg):
+ Vật liệu lõi cách điện:
+ Vật liệu vỏ bao phủ lõi và tán cách điện:
+ Chiều dày vỏ bao phủ lõi (mm): ≥ 3
+ Lớp chèn bịt kín giữa vỏ và phụ kiện đấu nối (Sealing):
+ Vật liệu của phụ kiện đấu nối: Thép mạ kẽm nhúng nóng.
+ Chốt chẻ để khóa hãm lắp ráp: Thép không rỉ.
+ Chiều dày mạ kẽm (mm): Theo EN ISO 1461.
+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp nhỏ nhất - ướt/ 1ph (kV):
+ Điện áp chịu đựng xung sét nhỏ nhất - khô, sóng 1.2/50 (kV):
+ Điện áp đánh chịu đựng xung thao tác nhỏ nhất - ướt, sóng 250/2500 (kV):
Các giá trị của thông số trên tương ứng theo từng kiểu loại mã hiệu cách điện composite tham khảo theo Phụ lục III: Thông số kỹ thuật cơ bản của cách điện composite ĐDK 220 kV - 500 kV.
Điều 15. Yêu cầu về kết cấu đối với cách điện composite
- Cách điện có đặc tính kháng nước, chống rạn nứt, chống ăn mòn, chống bức xạ mặt trời, chống tia cực tím (UV), chống lão hóa tốt, được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng ô nhiễm do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, những vùng có mật độ giông sét lớn.
Cách điện composite bao gồm:
1. Lõi cách điện composite được làm bằng thanh epoxy gia cường sợi thủy tinh chống phóng điện và ăn mòn axit, hàm lượng bọt khí trong sợi thủy tinh thấp (E-CR glass fibre reinforced epoxy resin rod). Khả năng chống axit (acid resistance) của lõi cách điện phải đáp ứng tiêu chuẩn IEC 62039.
2. Vỏ cách điện Composite làm bằng Silicone Rubber lưu hóa nhiệt độ cao (HTV silicone rubber) phù hợp cho vận hành trên đường dây truyền tải điện cao áp. Vỏ cách điện composite nhằm bảo vệ lõi và có tán (cánh) để tạo dòng rò. Vỏ và cánh phải được đúc đồng thời theo công nghệ sản xuất đúc trực tiếp. Đường khuôn đúc phải được xoay 60 độ sau mỗi mét cách điện được đúc. Bề mặt cách điện composite có đặc tính chống bụi, kháng nước, phải tự làm sạch bởi nước mưa
3. Phụ kiện đấu nối hai đầu của cách điện composite làm bằng thép dập nguội và mạ kẽm nhúng nóng. Phụ kiện đấu nối bằng kim loại được ép nối với lõi để truyền tải lực cơ học từ dây dẫn qua lõi và lên cột khi treo néo dây dẫn lên cột.
- Cách điện composite phải đảm bảo không bị biến đổi màu sắc, hoặc xuất hiện các vết đốm, hoặc mảng màu khác với màu vật liệu gốc của cách điện trong suốt thời gian bảo hành và trong thời gian đến thời điểm đưa cách điện vào vận hành trên lưới.
- Vỏ và tán của cách điện phải được chế tạo đảm bảo không bị phá hủy về cơ, không bị rách, rạn nứt khi có tác động nhẹ từ ngoại lực (như bẻ cong, xé bằng tay quá mức, …) trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và khi vận hành.
- Mỗi cách điện phải được nhà sản xuất kiểm tra đánh dấu và ghi đầy đủ ký mã hiệu trên sản phẩm gồm ký hiệu, cấp điện áp, tải trọng phá hủy cơ học (SML) và các thông số chính khác, … theo IEC 61109; 61466.
- Cách điện composite phải được thiết kế sao cho đặc tính kỹ thuật được duy trì ổn định trong quá trình sử dụng vận hành trên lưới truyền tải điện. Tất cả các thiết bị thành phần đều được thiết kế để đảm bảo hoạt động tốt trong các điều kiện tự nhiên tại nơi lắp đặt, đồng thời các thiết bị này cũng phải đảm bảo hoạt động tốt trong các sự cố thay đổi đột ngột của lực tác động hay điện áp khi hệ thống xảy ra lỗi đồng bộ hay ngắn mạch.
- Đặc tính điện và cơ khí của bộ cách điện thiết kế cho toàn bộ chiều dài của đường dây phải phù hợp với chiều dài dòng điện rò tuân thủ quy định của Quy phạm trang bị điện 11TCN-19-2006 phần II và theo tiêu chuẩn IEC.
Điều 16. Yêu cầu về thiết kế và kiểm tra thử nghiệm cách điện composite
Các thử nghiệm đối với cách điện composite tuân theo tiêu chuẩn IEC 61109, IEC 62217 hoặc theo các tiêu chuẩn tương đương.
Thử nghiệm thiết kế chế tạo (Design test) và thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện bởi phòng thử nghiệm độc lập uy tín quốc tế như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB (Canada), STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp các thử nghiệm thiết kế chế tạo (Design test) và thử nghiệm điển hình (Type test) được thực hiện bởi phòng thí nghiệm của nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được chứng kiến và xác nhận bởi một trong các phòng thí nghiệm độc lập uy tín quốc tế như trên.
1. Thử nghiệm thiết kế chế tạo (Design Test) 
Thử nghiệm thiết kế đối với cách điện composite phải đáp ứng theo tiêu chuẩn IEC 61109 Ed.2/2008 và IEC 62217 Ed.2/2012. Thử nghiệm thiết kế bao gồm các nội dung sau đây: 
- Thử nghiệm phần tiếp xúc và ép nối giữa lõi cách điện và phụ kiện đấu nối.
- Thử nghiệm lực cơ học của lõi cách điện đã ép phụ kiện đấu nối tại hai đầu cho đến khi phụ kiện đấu nối tuột ra khỏi lõi.
- Thử nghiệm vật liệu vỏ và cánh cách điện silicone về các đặc tính cơ học: Lực kéo đứt, độ giãn dài tới hạn, lực căng theo tiêu chuẩn DIN 53504; Độ cứng Shore-A theo tiêu chuẩn DIN 53505; Lực xé đứt theo tiêu chuẩn ISO 34-1-C và tiêu chuẩn tương đương. 
- Thử nghiệm vật liệu lõi cách điện. 
- Thử nghiệm khả năng chống axit (acid resistance) cũa lõi cách điện theo mục 3.8, tiêu chuẩn IEC 62039.
- Thử nghiệm khả năng chống cháy và ăn mònvỏ của cách điện theo IEC 60578, phương pháp 1, tiêu chí A, tại 4,5 kV (Flammability test) (Resistance to tracking and erosion as per IEC 60578, method 1, criterion A, at 4.5 kV).
- Thử nghiệm đặc tính kháng nước (test for hydrophobicity) theo IEC 62073:2016.
- Thử nghiệm lực kéo đứt của silicone rubber theo phương pháp A của ASTM D412 - 2016.
- Thử nghiệm mật độ (density) silicone theo tiêu chuẩn ISO 2781: 2008-A và tiêu chuẩn tương đương.
2. Thử nghiệm điển hình (Type test) 
Thử nghiệm điển hình được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61109 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao gồm các hạng mục như sau: 
- Thử nghiệm điển hình về điện cho hợp bộ chuỗi cách điện composite (bao gồm phụ kiện và thiết bị bảo vệ hồ quang/vầng quang) gồm: 
+ Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung sét khô (Dry lightning impulse withstand voltage test) theo IEC 60383-2;
+ Thử nghiệm điện áp chịu đựng tần số công nghiệp ướt (Wet power frequency withstand voltage test) theo IEC 60383-2;
+ Thử nghiệm điện áp chịu đựng xung đóng cắt ướt (Wet switching impulse withstand voltage test) theo IEC 60383-2: áp dụng cho Uđm lớn hơn 220 kV;
+ Thử nghiệm điện áp corona theo IEC 61248;
+ Thử nghiệm nhiễu sóng radio (RIV) theo BS 137. Giá trị RIV theo cấp điện áp là : 50dB/1µV tại Ur = 333 kV đối với cấp điện áp 500 kV; và 40dB/1µV tại Ur = 155 kV đối với cấp điện áp 220 kV;
+ Thử nghiệm hồ quang điện theo IEC 61467.
- Thử nghiệm điển hình về cơ học cho cách điện composite gồm:
Thử nghiệm giới hạn tải trọng cơ học của lõi và thử nghiệm bó sát bề mặt tiếp xúc giữa phụ kiện đấu nối và vỏ cách điện.
- Biên bản thử nghiệm điển hình phải thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất và trên thanh cách điện tương tự (có cùng chiều dài dòng rò, độ nghiêng tán, đường kính tán, khoảng cách giữa các tán, đường kính lõi, …).
- Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
3. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test)
Biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm phù hợp với yêu cầu đặc tính kỹ thuật và loại bỏ sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất. Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61109, 62217, 61466-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bao gồm các hạng mục sau:
- Kiểm tra việc ghi nhã hiệu cách điện.
- Kiểm tra bằng mắt bao gồm:
+ Bố trí phụ kiện hai đầu theo như bản vẽ thiết kế;
+ Độ đồng đều của lớp vỏ cách điện bên ngoài;
+ Kiểm tra chỗ làm kín giữa phụ kiện hai đầu và lớp vỏ cách điện silicone bọc lõi dày 3 mm. 
- Thử nghiệm cơ học trước khi xuất xưởng: 50% lực cơ học định mức theo IEC 61109.
Các thử nghiệm loại này sẽ được xác nhận kết quả và đánh dấu (take mark) trên từng sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh.
4. Thử nghiệm tại nơi sản xuất (Sample test) (Thử nghiệm xuất xưởng - FAT) 
Loại thử nghiệm này mục đích để xác minh kiểm nghiệm lại một số đặc tính kỹ thuật và chất lượng của cách điện sau khi sản xuất. Thử nghiệm này sẽ được thực hiện ở một số (xác suất) cách điện ngẫu nhiên trong toàn bộ lô hàng theo yêu cầu và đã thực hiện thử nghiệm thường xuyên. 
Sample test sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61109, 62217, 61466-1.
Sau khi đã qua các bước của thử nghiệm thường xuyên, cách điện sẽ được thử nghiệm các nội dung sau: 
- Kiểm tra kích thước của sản phẩm theo IEC 61109. 
- Kiểm tra hệ thống phụ kiện hai đầu, chốt khóa hãm. 
- Kiểm tra chịu đựng tải trọng cơ khí (SML).
- Kiểm tra lớp mạ theo IEC 60383.
Trong trường hợp nếu một mẫu thử nghiệm không đạt thì phải kiểm tra lại bằng các thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 61109 và thử nghiệm khả năng chống cháy và ăn mònvỏ cách điện theo IEC 60578, phương pháp 1, tiêu chí A, tại 4,5 kV.
5. Các yêu kỹ thuật cầu khác 
- Khi thực hiện dự án, đơn vị Tư vấn thiết kế phải tính toán và cung cấp bảng tính chi tiết giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở chuỗi cách điện trên toàn tuyến đường dây. Giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở chuỗi cách điện phải phù hợp với điều kiện nhiễm bẩn của từng khu vực, theo cấp điện áp và không được nhỏ hơn khoảng cách quy định. 
- Khi thực hiện hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị cho dự án, Nhà thầu cung cấp chuỗi cách điện có trách nhiệm căn cứ theo các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu để tính toán và cung cấp bảng tính chi tiết giá trị khoảng cách nhỏ nhất của khe hở các chuỗi cách điện phù hợp với điều kiện nhiễm bẩn của từng khu vực, theo cấp điện áp và không được nhỏ hơn khoảng cách quy định nhằm phục vụ cho công tác thi công lắp đặt. 
Điều 17. Yêu cầu về đóng gói cách điện composite
- Tất cả các vỏ thùng, bao bì để đóng gói bảo quản phải được ghi rõ ràng ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị trí chịu tải, … và có dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
- Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận sao cho có thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ và đảm bảo cách điện được bảo vệ chống lại các điều kiện thời tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển và lưu kho.
- Mỗi thùng hoặc gói hàng sẽ chứa một danh sách đóng gói trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mặt hàng phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
Điều 18. Yêu cầu về vận chuyển cách điện composite
- Vận chuyển bằng xe tải thì kích thước chiều dài của thùng xe phải dài hơn chuỗi cách điện composite.
- Khi vận chuyển phải được đóng hòm gỗ có thiết kế phù hợp để tránh cách điện bị hỏng do va đập trong quá trình vận chuyển. Hòm gỗ phải được cố định bằng dây tránh rung lắc xô đẩy khi vận chuyển, tại các điểm gối đỡ của thanh cách điện trong hòm gỗ phải sử dụng chất liệu mút xốp để tránh tổn thương cho thanh cách điện. Khi vận chuyển không có hòm gỗ, cách điện composite phải được đặt trong ống nhựa PVC hoặc ống bìa cứng có cuốn lớp băng keo bên ngoài đảm bảo kín chống chuột, có kích thước phù hợp với cách điện và có nắp chụp bảo vệ hai đầu theo khuyến cáo và hướng dẫn của nhà sản xuất. Các ống bảo quản cách điện phải được xếp ngay ngắn, không được để cong, xoắn, phải chằng néo chắc chắn bằng dây dù hoặc dây thừng tránh rung lắc xô đẩy khi vận chuyển. Nếu sử dụng các ống khác thì phải bằng vật liệu cứng không làm hư hại cách điện.
- Khi khuân vác hoặc cẩu không được buộc, vác trực tiếp vào thân và các tán (cánh) của cách điện.
Điều 19. Yêu cầu về bảo quản cách điện composite
- Cách điện composite phải được đóng hòm kín tránh bị chuột cắn, hoặc bảo quản trong ống nhựa PVC hoặc ống khác bằng vật liệu cứng để không làm hư hại cách điện, có kích thước phù hợp với cách điện và có nắp chụp bảo vệ kín hai đầu, không được để cong, xoắn. Quy cách ống bảo quản cách điện và các yêu cầu về bảo quản khác phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Không để chuỗi cách điện gần các hóa chất, đặc biệt là các hóa chất họ halogen (F2-Flo, Cl-Cl2, I2-iốt, Br2-Brôm) và các chất có tính kiềm; không để hóa chất hữu cơ như dầu, mỡ, … dính vào cách điện.
- Không để cách điện gần khu vực dễ gây cháy.
- Không để các vật nặng, sắc nhọn va chạm vào cách điện.
- Không được dẫm đạp, đi trên chuỗi cách điện.
- Khi sắp xếp không quăng, ném cách điện.
- Sắp xếp không được để gập các tán cách điện. 
- Khi để trong kho phải có biện pháp chống chuột, động vật gặm nhấm cắn cách điện. 
- Trên công trường thi công chưa lắp đặt thì phải được bảo quản bằng kho kín, để cách điện trong hòm kín hoặc ống nhựa PVC nếu bằng các ống khác thì phải bằng vật liệu cứng, bề mặt bên trong ống phải nhẵn, không làm hư hại cách điện, có nắp chụp kín hai đầu và được kê cao hơn so với mặt đất tối thiểu 10 cm.
Điều 20. Yêu cầu về tài liệu cách điện composite
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số của cách điện, xuất xứ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Phải có đầy đủ các biên bản thử nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo và các phụ kiện liên quan của cách điện.
- Các tài liệu hướng dẫn vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng cách điện.

Phụ lục III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CÁCH ĐIỆN COMPOSITE ĐDK 220KV - 500KV

 

TT

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT

ĐƠN VỊ

CÁCH ĐIỆN COMPOSITE

70 kN

120 kN

160 kN

210 kN

300 kN

400 kN

530 kN

1

Tiêu chuẩn áp dụng

 

IEC 61109, IEC 60120 và tiêu chuẩn tương đương

2

Điện áp danh định (Rated voltage) (**)

kV

220 kV - 500 kV

3

Lực phá hủy nhỏ nhất (Minimum breaking strength)

kN

70

120

160

210

300

400

530

4

Chiều dài đường rò nhỏ nhất (*) theo IEC 61466-2
(Minimum creepage distance)

mm

3920 (220 kV) - 8800 (500 kV)

5

Kích thước và khối lượng (Dimensions and weight)

               
 

+ Kiểu phụ kiện đấu nối (Type of coupling)

 

Ball and socket clevis/ clevis

 

+ Kích thước phụ kiện đấu nối cách điện theo IEC 60120 và IEC 60471 (Size of coupling according to IEC 60120 and IEC 60471)

mm

16

16

20

20

24

28

28L

 

+ Chiều dài cách điện bao gồm và không gồm phụ kiện
(Section length with/without hardware), (*)

mm

             

 

+ Kết cấu của tán (cánh) cách điện theo IEC 60815: (cánh lớn/cánh nhỏ) (*)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Màu sắc của cách điện (Color of insulator), (*)

               
 

+ Khối lượng (Total weight of insulator), (*)

kg

             

6

Vật liệu làm cách điện, phụ kiện (Material of insulator and fitting)

               
 

+ Lõi (core)

 

Thanh epoxy gia cường sợi thủy tinh chống phóng điện và ăn mòn axít, hàm lượng bọt khí trong sợi thủy tinh thấp (E-CR glass fibre reinforced epoxy resin rod)

 

+ Vỏ bao phủ lõi và cánh (Housing including sheds)

 

Cao su Silicone lưu hóa nhiệt độ cao (HTV silicone rubber)

 

+ Chiều dày vỏ bao (Thickness of housing covering rod)

mm

>= 3

 

+ Lớp chèn bịt kín giữa vỏ và phụ kiện đấu nối (Sealing)

 

Được bao phủ bởi silicone HTV (Covered end fittings by HTV silicone rubber housing)

 

+ Phụ kiện đấu nối hai đầu (Ball and socket)

 

Thép dập nguội mạ kẽm nhúng nóng (Forged steel, hot dip galvanized)

 

+ Chốt chẻ (split pin)

 

Thép không rỉ (Stainless steel)

 

+ Chiều dày mạ kẽm (Thickness of zinc coating)

mm

EN ISO 1461

7

Thông số về điện cho chuỗi (Electrical data for insulator sets), (**)

 

Theo IEC 60071-1; 61466-2; BSI 137 part 2 và tiêu chuẩn tương đương

 

+ Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp nhỏ nhất, ướt trong 1 phút
(Minimum Wet power frequency withstand voltage, one minute)

kV

460 (220 kV) - 680 (500 kV)

 

+ Điện áp chịu đựng xung sét nhỏ nhất, điều kiện khô, sóng 1.2/50
(Minimum Dry lightning impulse withstand voltage, 1.2/50 positive wave)

kV

1050 (220 kV) - 1550 (500 kV)

 

+ Điện áp chịu đựng xung thao tác nhỏ nhất, điều kiện ướt, sóng 250/2500
(Minimum Wet switching impulse withstand voltage, 250/2500 positive wave)

kV

750 (220 kV) - 1175 (500 kV)

9

Tiêu chuẩn thử nghiệm (Tests)

 

Theo tiêu chuẩn IEC 61109, IEC 62217 hoặc tương đương (IEC 61109, IEC 62217 or equivalent)

 

Ghi chú: (*) Theo nhà chế tạo; (**) Theo Quy phạm trang bị điện; IEC 60071-1 và các tiêu chuẩn tương đương

 

Chương IV
QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
CỦA PHỤ KIỆN ĐƯỜNG DÂY
Điều 21. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của phụ kiện đường dây trên lưới truyền tải điện ban hành kèm theo Quyết định số 225/QĐ-HĐTV ngày 06/12/2024 của Hội đồng thành viên EVNNPT
[2] IEC 61284 (1997-09): Đường dây điện trên không - Các yêu cầu và thử nghiệm phụ kiện (Overhead lines - Requirements and tests for Fittings).
[3] IEC 61854 (1998-09): Đường dây điện trên không - Các yêu cầu và thử nghiệm khung định vị (thanh phân cách) (Overhead lines - Requirements and tests for spacers).
[4] IEC 61897 (1998-09): Đường dây điện trên không - Các yêu cầu và thử nghiệm cho tạ chống rung kiểu Stockbridge (Overhead lines - Requirements and tests for Stockbridge type aeolian vibration dampers).
[5] IEC 60120 (1984-01): Kích thước của vòng treo đầu tròn và mắt nối đơn của cách điện đơn.
[6] IEC 60372 (1984-01): Khóa nối cho mắt nối đơn và vòng treo đầu tròn Amendment Nr.1 (1991-09): Chuỗi cách điện - Kích thước và thử nghiệm.
[7] IEC CISPR/TR 18-3 Ed.3.0en 2017: Các tính chất nhiễu sóng vô tuyến của đường dây trên không và thiết bị cao áp. Phần 3: Quy trình kỹ thuật để giảm thiểu độ sóng vô tuyến.
[8] BS 729: 1971: Tiêu chuẩn yêu cầu mạ kẽm phụ kiện nhúng nóng (Hot-Dip Galvanized Coating on Ion & Steel Articles)
[9] Quyết định số 32/QĐ-HĐTV ngày 04/02/2025 về việc ban hành Quy trình vận hành và sửa chữa đường dây trên không điệp áp 220 kV, 500 kV của Hội đồng thành viên EVNNPT.
[10] Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 08/3/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc ban hành Bộ Quy trình vận hành sửa chữa.
[11] IEC 60060-1: Kỹ thuật thử nghiệm điện cao áp, Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm (High Voltage test Techniques, Part 1: General definitions and test requirement).
[12] IEC 60437 Ed.2: 1997-09: Thử nghiệm nhiễu sóng Radio điện áp cao cho cách điện (Radio interference test on high voltage Insulators).
[13] IEC/TR 61467 Ed 1.0 2008-08: Cách điện cho đường dây trên không với điện áp danh định trên 1000V-AC. Thử nghiệm hồ quang điện cho bộ chuỗi cách điện (Insulators for overhead lines with nominal voltage above 1000V-AC. Power arc test on insulator sets).
[14] IEC 60071-1 Ed.8: 2011-03: Phối hợp cách điện. Phần 1: Định nghĩa, nguyên lý và quy tắc (Insulation co-ordination - Part1: definitions, principles and rules).
[15] IEC 60071-2 Ed.8: 1996-12: Phối hợp cách điện. Phần 2: Hướng dẫn áp dụng (Insulation co-ordination - Part2: Application Guide).
Điều 22. Các yêu cầu chung đối với phụ kiện đường dây
Các loại phụ kiện đường dây trang bị trên lưới truyền tải điện được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp để vận hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ướt, mưa nhiều có sương mù, vùng ven biển, sương muối, vùng ô nhiễm công nghiệp, vùng ô nhiễm do hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, vùng nhiệt độ thấp có tuyết phủ, vùng có mật độ giông sét lớn.
Các loại phụ kiện đường dây sử dụng trên lưới truyền tải điện được thiết kế chế tạo thử nghiệm, sản xuất xuất bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC,... các tiêu chuẩn tương đương và phù hợp với khí hậu của Việt Nam.
Phụ kiện đường dây trong quy định này bao gồm: Phụ kiện dây dẫn và dây chống sét; Phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo.
Phụ kiện dây dẫn và dây chống sét trong quy định này áp dụng các loại dây có tiết diện tương ứng là ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75, TK 70, ...
Các loại phụ kiện đường dây bao gồm như sau:
- Khóa néo dây dẫn và dây chống sét.
- Ống nối dây dẫn và dây chống sét.
- Ống vá dây dẫn và dây chống sét.
- Khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét.
- Tạ chống rung.
- Khung định vị dây dẫn.
- Phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo.
Phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo gồm các thành phần chi tiết được thiết kế để lắp ráp đồng bộ cùng với các bát các điện thành bộ chuỗi cách điện theo yêu cầu của từng dự án. Các thành phần chính chi tiết của phụ kiện chuỗi cách điện theo thiết kế thông thường bao gồm: Cụm bắt chuỗi đỡ, néo; Móc treo chữ U (U Bolt); Mắt nối điều chỉnh; Mắt nối thi công (Mắt nối lắp ráp); Vòng treo đầu tròn; Mắt nối đơn/Mắt nối kép; Mỏ phóng - vòng đẳng thế (sừng phóng điện); Mắt nối chuyển hướng; Khánh treo/đỡ dây; …
Điều 23. Thông số kỹ thuật cơ bản phụ kiện đường dây
Thông số kỹ thuật cơ bản của phụ kiện dây dẫn và dây chống sét tương ứng với từng chủng loại tham khảo theo Phụ lục IV. Thông số kỹ thuật cơ bản của các phụ kiện dây dẫn và dây chống sét.
Thông số kỹ thuật cơ bản của phụ kiện chuỗi cách điện đường dây tham khảo theo Phụ lục IV.11. Thông số kỹ thuật cơ bản của các phụ kiện chuỗi cách điện.
Điều 24. Các quy định đối với phụ kiện dây dẫn và dây chống sét
1. Khóa néo dây dẫn và dây chống sét 
Các quy định kỹ thuật này áp dụng cho khóa néo dây dẫn và dây chống sét loại dây nhôm (hoặc hợp kim nhôm) lõi thép ACSR, PHLOX có tiết diện tương ứng với từng loại gồm: ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75. 
1.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật: 
Khóa néo sử dụng ngoài trời, kết cấu theo kiểu ép. Mỗi khóa néo hợp bộ gồm các thành phần: Ống nhôm ép phần nhôm dây; Ống thép ép lõi thép dây; Đầu cốt ép dây lèo và bu lông đấu nối với khóa néo:
- Ống nhôm ép phần nhôm của dây dẫn và dây chống sét được làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dẫn điện tốt, đấu nối với dây lèo bằng bu lông liên kết đầu cốt kèm theo hợp bộ với khóa néo. Bên trong của ống nhôm bơm sẵn hợp chất dẫn điện và chống ăn mòn, ôxy hóa. 
- Ống thép ép lõi thép của dây dẫn và dây chống sét được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao. Móc treo của khóa néo có dạng hình khuyên hoặc dạng mắc nối hai chân để có thể lắp ráp vào chuỗi néo dây tương ứng và được chế tạo theo thiết kế đúc liền khối (không hàn) với ống thép ép lõi thép của dây. 
- Đầu cốt ép dây lèo được thiết kế hợp bộ kèm theo khóa néo và làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dẫn điện tốt, góc nghiêng của đầu cốt từ 0÷30o. Đầu cốt được bắt bằng bu lông M12, M14, M16 tùy theo yêu cầu thiết kế kỹ thuật, phụ thuộc vào chủng loại dây có đường kính/tiết diện dây tương ứng, bề mặt tiếp xúc của đầu cốt phải đảm bảo tiếp xúc và dẫn điện tốt. Bên trong của ống và bề mặt tiếp xúc của đầu cốt ép lèo bơm sẵn mỡ tiếp xúc dẫn điện và chống ăn mòn, ôxy hóa.
- Khóa néo phải phù hợp với dây dẫn có tiết diện tương ứng, không được làm hỏng dây dẫn trong quá trình lắp đặt, dẫn điện tốt, không gây phát sinh hồ quang và phải chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất theo tính toán khi xảy ra sự cố.
Lực kéo đứt của khóa néo sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây ACSR và dây PHLOX có tiết diện tương ứng. Điện trở của khóa néo sau khi ép dây không lớn hơn 1,2 lần điện trở của đoạn dây có cùng chiều dài.
Trên mỗi thành phần của khóa néo phải được ghi nhãn các ký hiệu sản phẩm và các thông số kỹ thuật chính theo yêu cầu. Trên mỗi ống phải được khắc chìm các thông tin chính như sau:
- Tên hoặc logo của nhà sản xuất.
- Mã hiệu khóa néo, đầu cốt lèo.
- Loại dây dẫn.
- Mã hiệu đai ép. 
- Đánh dấu vị trí và mũi tên chỉ hướng ép.
Mỗi loại khóa néo phải có kèm theo tài liệu kích thước và thông số kỹ thuật chi tiết, bản vẽ hướng dẫn ép Khóa néo và chủng loại đai ép (hàm ép).
1.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
a. Thử nghiệm điển hình (Type test):
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm lực kéo đứt.
- Thử nghiệm chu kỳ tăng nhiệt (Heating cycle test). 
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. 
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm. 
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routin test):
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm. 
- Kiểm tra đo lường kích thước và xác minh vật liệu. 
Ngoài những thử nghiệm trên khi khóa néo được lắp ráp đồng bộ với chuỗi cách điện thì phải đảm bảo đạt yêu cầu của các thử nghiệm của hợp bộ chuỗi cách điện theo quy định. 
2. Ống nối dây dẫn và dây chống sét 
2.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật:
Ống nối sử dụng ngoài trời, kết cấu theo kiểu ép. Mỗi bộ ống nối gồm các thành phần như sau:
- Ống nhôm hoặc hợp kim nhôm bên ngoài dùng để ép dây nhôm của dây dẫn ACSR hoặc dây chống sét PHLOX.
- Ống thép bên trong dùng để ép lõi thép của dây dẫn ACSR hoặc dây PHLOX được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao.
Bên trong ống phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc dẫn điện chống ăn mòn và chống ôxy hóa.
Các yêu cầu kỹ thuật chính đối với ống nối:
- Ống nối phải phù hợp với dây dẫn ACSR hoặc dây PHLOX có tiết diện tương ứng, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt, dẫn điện tốt không gây phát sinh hồ quang và phải chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất theo tính toán khi xảy ra sự cố.
- Ống nối sử dụng ngoài trời, kiểu ép. Lực kéo đứt của ống nối sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây dẫn ACSR hoặc dây PHLOX có tiết diện tương ứng. Ống nối phải có độ dẫn điện tốt, đảm bảo điện trở của ống nối sau khi ép dây không lớn hơn 1,2 lần điện trở của đoạn dây có cùng chiều dài.
Trên mỗi thành phần của ống nối phải được ghi nhãn hiệu các thông số kỹ thuật chính theo yêu cầu.
Nhà sản xuất ống nối phải cung cấp tài liệu kỹ thuật kích thước và các thông số, bản vẽ hướng dẫn ép ống nối.
2.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm đối với ống nối được áp dụng như quy định tại Điều 24, khoản 1, điểm 1.2 của quy định này.
3. Ống vá dây dẫn và dây chống sét PHLOX 
3.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật:
Mỗi ống vá sửa chữa gồm 2 nửa được làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm có tính dẫn điện tốt để ép vá, bảo vệ phục hồi tính dẫn điện cho dây ACSR và dây PHLOX bị hư hỏng.
Bên trong ống vá phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc dẫn điện chống ăn mòn và chống ôxy hóa.
Ống vá phải phù hợp với dây dẫn ACSR và dây PHLOX có tiết diện tương ứng, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt, không gây phát sinh hồ quang khi vận hành.
Ống vá sử dụng ngoài trời, kiểu ép và phải có độ dẫn điện tốt.
Trên thân của ống vá phải được ghi nhãn hiệu các thông số kỹ thuật chính theo yêu cầu. Nhà sản xuất ống vá phải cung cấp tài liệu, kích thước và thông số kỹ thuật chi tiết, bản vẽ hướng dẫn ép ống vá.
3.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Yêu cầu sản xuất và thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Khi nghiệm thu chấp nhận giao hàng hóa, nhà thầu phải cung cấp đầy đủ biên bản thử nghiệm xuất xưởng, thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo tiêu chuẩn quy định. Các biên bản thử nghiệm phải thể hiện tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước và xác minh vật liệu.
4. Khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét 
Các quy định kỹ thuật này áp dụng cho khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét loại dây nhôm (hoặc hợp kim nhôm) lõi thép ACSR, PHLOX và dây thép TK 70 có tiết diện tương ứng với từng loại gồm: ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75, TK 70. 
4.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật:
Khóa đỡ dây được thiết kế để lắp ráp đồng bộ với chuỗi cách điện đỡ để treo đỡ dây tương ứng với từng loại dây theo yêu cầu.
Khóa đỡ dây được thiết kế chế tạo có đặc tính kỹ thuật phải phù hợp với từng loại dây dẫn ACSR, dây PHLOX và dây TK 70 có tiết diện tương ứng.
Khóa đỡ phải nhẹ và có kết cấu giảm rung lắc. Khóa đỡ phải chịu được lực phá hủy cơ điện tương đương với chuỗi cách điện đỡ tương ứng. Khóa đỡ được cấu tạo kiểu gối khớp để trợ giúp dây dẫn. Thân Khóa có thể quay quanh 1 trục và trục này trùng với tâm dây dẫn.
Thân Khóa đỡ có thể xoay ít nhất 45 độ theo hướng lên hoặc xuống theo phương dọc. Khóa đỡ phải làm bằng vật liệu chịu được tải trọng phá hủy tương ứng với chuỗi cách điện. Nhà thầu phải đảm bảo các tính toán và thiết kế phù hợp với Khóa đỡ tương ứng đối với từng loại dây xác định và đảm bảo trong vận hành tránh cộng hưởng giữa Khóa đỡ với dây dẫn, dây chống sét khi bị rung do gió.
Trên thân khóa đỡ phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
4.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
a. Thử nghiệm điển hình (Type test):
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm lực phá huỷ.
- Thử nghiệm độ bền kẹp giữ dây.
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. 
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test):
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm. 
- Kiểm tra đo lường kích thước và xác minh vật liệu. 
Ngoài những thử nghiệm trên khi khóa đỡ được lắp ráp đồng bộ với chuỗi cách điện thì phải thử nghiệm để đảm bảo đạt yêu cầu của các thử nghiệm của hợp bộ chuỗi cách điện theo quy định. 
5. Tạ chống rung dây dẫn và dây chống sét 
Các quy định kỹ thuật này áp dụng cho khóa đỡ dây dẫn và dây chống sét loại dây nhôm (hoặc hợp kim nhôm) lõi thép ACSR, PHLOX và dây thép TK 70 có tiết diện tương ứng với từng loại gồm: ACSR 300/39, ACSR 330/43, ACSR 400/51, ACSR 500/64 và PHLOX 147, PHLOX 116, PHLOX 75, TK 70.
5.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật:
Tạ chống rung được thiết kế chế tạo có đặc tính kỹ thuật phải phù hợp với từng loại dây dẫn ACSR, dây PHLOX và dây TK 70 có tiết diện tương ứng và được lắp đặt tại vị trí gần chuỗi đỡ và chuỗi néo trên dây dẫn và dây chống sét. Nhà sản xuất phải cung cấp bản tính toán chống rung bằng phần mềm trong đó thể hiện khoảng cách lắp đặt tạ chống rung trong hồ sơ dự thầu và phải được đơn vị tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư phê duyệt.
Nhà sản xuất phải chứng minh trong tính toán hiệu quả của chống rung khi lắp trên dây rằng biến dạng uốn của dây trên mỗi mét phải ở giới hạn cho phép để đạt được tuổi thọ của dây ít nhất là 30 năm. Tuổi thọ của dây sẽ được minh chứng bằng phương pháp và các kết quả đo chống rung tuân theo tiêu chuẩn áp dụng.
5.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61897 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
a. Thử nghiệm điển hình (Type test):
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61897 tối thiểu bao gồm các hạng mục sau:
- Thử nghiệm độ bền kẹp dây.
- Thử nghiệm khả năng chống ăn mòn. 
- Thử nghiệm đặc tính của tạ (Damper Characteristics test) IEC 61897.
- Thử nghiệm điện áp vầng quang và nhiễu sóng vô tuyến (Corona voltage and RIV test) IEC 61897. 
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. 
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm,...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test):
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản thử nghiệm này tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm. 
- Kiểm tra đo lường kích thước, khối lượng. 
- Kiểm tra lớp mạ. 
6. Khung định vị dây dẫn 
6.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho khung định vị phù hợp với từng loại dây dẫn ACSR có tiết diện tương ứng, được lắp trên đường dây 220 kV, 500 kV có dây dẫn phân pha 2 dây/1pha, 3 dây/1pha, 4 dây/1pha. Khoảng cách giữa các dây dẫn trong 1 pha sẽ được xác định cụ thể theo thiết kế kỹ thuật của từng đường dây. Nhà sản xuất phải cung cấp bản tính toán bằng phần mềm trong đó thể hiện khoảng cách lắp đặt khung định vị trong hồ sơ dự thầu và phải được đơn vị tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư phê duyệt.
Trên thân của khung định vị phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
6.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận phải đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 61284, 61854 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
a. Thử nghiệm điển hình (Type test):
Biên bản thử nghiệm này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61854, 61284.
- Thử nghiệm độ bền kẹp dây (Clamp slip test) (IEC 61854). 
- Thử nghiệm chịu lực xoắn của kẹp dây (Torsional slip test) (IEC 61854).
- Thử nghiệm độ chặt của bu lông (Clamp bolt tightening test) (IEC 61854).
- Thử nghiệm Corona và nhiễu sóng radio (Corona voltage and RIV test) (IEC 61284). 
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. 
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm. 
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test):
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn IEC 61284, 61854 và nội dung biên bản phải thể hiện tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước sản phẩm . 
- Kiểm tra lớp mạ. 
7. Khóa néo dây chống sét TK 70 
7.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật
Các yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho khóa néo dây chống sét TK-70.
Khóa néo phải phù hợp với dây chống sét là loại dây thép TK 70, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt và phải chịu được dòng ngắn mạch 1 pha.
Khóa néo sử dụng ngoài trời, kiểu ép. Lực kéo đứt của khóa néo sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây chống sét TK 70.
Khóa néo gồm một ống thép để ép dây thép loại TK 70, được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao. Móc treo của khóa néo có dạng hình khuyên để có thể lắp ráp vào chuỗi néo dây chống sét tương ứng và được chế tạo theo thiết kế đúc liền khối (không hàn) với ống thép ép của dây TK 70.
Bên trong ống của khóa néo phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc chống ăn mòn và ô xy hóa.
Trên thân của khóa néo phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
Nhà thầu phải cung cấp tài liệu, bản vẽ hướng dẫn ép Khóa néo.
7.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn IEC 61284 hoặc tiêu chuẩn tương.
a. Thử nghiệm điển hình (Type test):
Biên bản này thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm hạng mục thử nghiệm lực kéo đứt.
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. 
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
b. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test):
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này thực theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước sản phẩm. 
- Kiểm tra lớp mạ. 
8. Ống nối dây chống sét TK 70
8.1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật:
Các yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho ống nối dây chống sét TK 70.
Ống nối phải phù hợp với dây chống sét TK 70, không được làm hỏng dây trong quá trình lắp đặt và phải chịu được dòng ngắn mạch 1 pha.
Ống nối sử dụng ngoài trời, kiểu ép. Lực kéo đứt của ống nối sau khi ép không nhỏ hơn 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây chống sét TK 70.
Mỗi ống nối chịu lực gồm một ống thép dùng để ép dây chống sét TK 70 và được làm bằng thép mạ kẽm nhúng nóng chịu lực cao.
Bên trong ống phải được bơm sẵn mỡ tiếp xúc chống ăn mòn, ô xy hóa.
Trên thân của ống nối phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật chào thầu.
Nhà thầu phải cung cấp tài liệu, bản vẽ hướng dẫn ép ống nối.
8.2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm:
Các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm đối với ống nối cho dây TK 70 được áp dụng như quy định tại Điều 24, khoản 7, điểm 7.2 của quy định này.
Điều 25. Các quy định đối với phụ kiện chuỗi cách điện đỡ, néo
1. Các yêu cầu về kết cấu, kỹ thuật của các phụ kiện chuỗi cách điện
Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng cho các phụ kiện để lắp ráp hợp bộ với các loại chuỗi cách điện phù hợp với từng loại dây dẫn, dây chống sét trên đường dây và trạm biến áp 220 kV, 500 kV. Chuỗi cách điện đỡ và néo 220 kV, 500 kV theo thiết kế thông thường bao gồm các khâu thành phần như sau: 
- Cụm bắt chuỗi đỡ, néo.
- Móc treo chữ U (U Bolt).
- Mắt nối thi công (Mắt nối lắp ráp).
- Mắt nối điều chỉnh.
- Vòng treo đầu tròn.
- Mắt nối đơn/Mắt nối kép.
- Mỏ phóng 
- Vòng đẳng thế.
- Mắt nối chuyển hướng.
- Khánh treo/đỡ dây.
- Khóa néo/khóa đỡ.
- Cách điện (thủy tinh, gốm và composite). 
Đối với khóa néo, khóa đỡ: Các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm áp dụng theo Điều 24, khoản 1, 4, 7 của quy định này.
Đối với cách điện thủy tinh, gốm và composite: Các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm áp dụng theo Quy định liên quan khác. 
Các thành phần còn lại của chuỗi cách điện nêu trên (viết tắt là phụ kiện chuỗi cách điện) sẽ được yêu cầu kỹ thuật cụ thể theo thiết kế kỹ thuật của từng dự án. 
Tất cả các phụ kiện chuỗi cách điện mà nhà thầu cung cấp phải được thiết kế chế tạo giống như trong bản vẽ và yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Nhà sản xuất phải cung cấp bản tính toán thiết kế kỹ thuật, bản vẽ chế tạo, trong đó thể hiện các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu và phải được đơn vị tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư phê duyệt. 
Các chốt chẻ của phụ kiện phải được làm bằng thép không gỉ. 
Các phụ kiện lắp ráp của chuỗi phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn TCVN, ISO hoặc BS 729,... hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương.
Lớp mạ kẽm phải phẳng, sạch, có bề dày đồng nhất và không có khuyết tật.
Đối với chuỗi cách điện dây dẫn, mỏ phóng - vòng đẳng thế phải được thiết kế để bảo vệ chuỗi cách điện và dây dẫn khi có phóng điện xảy ra. 
Đối với chuỗi cách điện dây chống sét, mỏ phóng được thiết kế để giảm tổn thất trên đường dây và hoạt động khi xảy ra phóng điện sét.
Mỏ phóng được thiết kế để có khả năng chịu được nhiệt độ tăng cao khi xảy ra dòng ngắn mạch. Mỏ phóng được thiết kế khi ở chế độ làm việc bình thường đảm bảo không có vầng quang trên chuỗi cách điện và không gây ảnh hưởng nhiễu sóng vô tuyến.
Trên thân của phụ kiện phải được ghi nhãn. Việc ghi nhãn được quy định trong bảng thông số kỹ thuật theo yêu cầu.
2. Yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm 
Các yêu cầu kiểm tra, thử nghiệm chấp nhận sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn IEC 61284 và các tiêu chuẩn liên quan hoặc tiêu chuẩn tương đương.
2.1. Thử nghiệm điển hình (Type test):
Thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, tối thiểu bao gồm hạng mục thử nghiệm lực phá huỷ và các yêu cầu, hạng mục thử nghiệm theo bảng 1 - IEC 61284 (Table 1- Tests on fittings).
Thử nghiệm điển hình (Type test) phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế. Các phòng thí nghiệm này phải được chứng nhận cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
Trong trường hợp biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi nhà sản xuất thì phòng thí nghiệm này phải đáp ứng: i) Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; ii) Kết quả thử nghiệm phải được sự chứng kiến và xác nhận của một trong các phòng thí nghiệm độc lập Quốc tế (như: KEMA, PEHLA, CESI, STLA, ASTA, SATS, ESEF, STLNA, POWER TECH LAB, STL, JSTC, A2LA, UKAS hoặc các phòng thí nghiệm thuộc G8, Châu Âu).
Biên bản thử nghiệm điển hình phải được thực hiện trên sản phẩm có cùng nhà sản xuất, nước sản xuất.
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm, ...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm.
2.2. Thử nghiệm thường xuyên (Routine test):
Khi giao hàng, nhà thầu phải cung cấp cho bên mua biên bản thử nghiệm thường xuyên được thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để chứng minh sản phẩm giao phù hợp với đặc tính kỹ thuật của hợp đồng. Biên bản này được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284, và các tiêu chuẩn tương đương, tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường các sản phẩm.
- Kiểm tra đo lường kích thước sản phẩm.
- Kiểm tra lớp mạ.
Và các yêu cầu, hạng mục thử nghiệm theo bảng 1 - IEC 61284 (Table 1- Tests on fittings).
2.3. Thử nghiệm mẫu (Sample test):
Thử nghiệm mẫu được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61284 với các yêu cầu và các hạng mục như bảng 1 - IEC 61284 (Table 1- Tests on fittings).
a. Thử nghiệm cho phụ kiện bộ chuỗi cách điện (Insulator set fittings Sample test) gồm các hạng mục: 
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination); 
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification); 
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing); 
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ (Mechanical tests - damage and failure load);
- Thử nghiệm tải trọng hư hỏng lắp ráp theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Damage and failure load test of the attachment point used during erection).
b. Thử nghiệm cho khóa đỡ (Suspension clamps Sample test) gồm các hạng mục: 
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination); 
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification); 
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing); 
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ (Mechanical tests - damage and failure load);
- Thử nghiệm độ kẹp trượt máng đỡ (Slip test); 
- Thử nghiệm độ xiết chặt bulong với thuộc tính đặc trưng (Clamp bolt tightening test).
c. Thử nghiệm cho khóa néo và ống nối (Tension joints and tension clamps Sample test) gồm các hạng mục: 
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination); 
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification); 
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing); 
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Mechanical tests - damage and failure load);
- Thử nghiệm độ xiết chặt bulong với thuộc tính đặc trưng (Clamp bolt tightening test); 
- Thử nghiệm độ xoắn (tensile test); 
- Thử nghiệm tải trọng hư hỏng lắp ráp theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Damage and failure load test of the attachment point used during erection).
d. Thử nghiệm bộ phận thành phần của phụ kiện néo (khớp nối, mắt nối ,…) (Partial tension fittings Sample test) gồm các hạng mục: 
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination); 
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification); 
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing); 
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
e. Thử nghiệm ống vá bảo dưỡng (Repair sleeve Sample test) gồm các hạng mục sau: 
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination); 
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification); 
- Thử nghiệm độ xoắn (tensile test).
g. Thử nghiệm phụ kiện bảo vệ cách điện (mỏ phóng, vòng đẳng thế) (Insulator protective fittings Sample test) gồm các hạng mục sau: 
- Kiểm tra bằng mắt thường các thuộc tính đặc trưng (Visual examination); 
- Kiểm tra xác định kích thước, vật liệu (Dimensional and material verification); 
- Kiểm tra mạ kẽm nhúng nóng (Hot dip galvanizing); 
- Thử nghiệm không phá hủy theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Non-destructive testing);
- Thử nghiệm tải trọng phá hủy cơ theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp (Mechanical tests - damage and failure load).
3. Các yêu cầu kỹ thuật khác liên quan đến phụ kiện đường dây
Các phụ kiện đường dây áp dụng cho các loại dây dẫn và dây chống sét khác với dây dẫn và dây chống sét trong quy định này có thể áp dụng các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra thử nghiệm như trong quy định này và EVNNPT sẽ xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể. 
Đối với chuỗi cách điện composite, phụ kiện vòng đẳng thế (vòng bảo vệ corona) sẽ được chế tạo đồng bộ với chuỗi cách điện để đảm bảo an toàn cho cách điện composite chống nhiễu và ăn mòn khớp nối cách điện composite. Không được thay thế bằng các phụ kiện khác mà không được nhà sản xuất cách điện composite đó chỉ định. 
Yêu cầu mạ kẽm đối với các chi tiết phụ kiện cần phải mạ kẽm: Mạ kẽm phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO hoặc BS 729, … hoặc các tiêu chuẩn tương đương và được áp dụng cho quá trình mạ kẽm nhúng nóng để đạt được độ dày lớp bao bọc của kẽm không nhỏ hơn 610 g/sp.m trên bề mặt thanh thép, bản, … Những nơi có ren phải có trọng lượng kẽm mạ 305 g/sq.m.
Điều 26. Yêu cầu về ghi nhãn đóng gói phụ kiện đường dây
Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận đảm bảo có thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ, đảm bảo các phụ kiện được bảo vệ chống lại các điều kiện thời tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển, bảo quản lưu kho.
Tất cả các vỏ thùng, bao bì đóng gói hàng hóa phải được ghi rõ ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị trí chịu tải, … và có dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
Mỗi thùng hoặc gói hàng sẽ chứa một danh sách đóng gói từng mục hàng trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mục hàng phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
Các thông tin trong danh sách đóng gói hàng hóa phụ kiện gồm có:
- Chủng loại, ký mã hiệu sản phẩm.
- Khối lượng tổng cộng.
- Tên nhà sản xuất.
- Năm sản xuất.
- Tên và số hiệu dự án, công trình.
- Vị trí móc buộc cẩu chịu tải.
- Các dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
Điều 27. Yêu cầu về vận chuyển phụ kiện đường dây
Khi vận chuyển phải được đóng gói theo từng kiện hàng bằng thùng gỗ có thiết kế phù hợp theo nhà sản xuất. Kiện hàng phải được chằng buộc cố định bằng dây tránh rung lắc xô lệch khi vận chuyển.
Điều 28. Yêu cầu về bảo quản phụ kiện đường dây
Các phụ kiện đường dây được đóng gói theo kiện hàng bằng thùng gỗ và xếp ngay ngắn trên giá đỡ và được bảo quản trong kho kín.
Trên công trường thi công khi chưa lắp đặt phải được bảo quản tạm thời bằng kho kín hoặc kho hở và xếp ngay ngắn được kê cao hơn so với mặt đất đảm bảo chất lượng.
Điều 29. Yêu cầu về tài liệu phụ kiện đường dây
Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số của hàng hóa, xuất xứ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
Phải có đủ các biên bản thử nghiệm.
Các bản vẽ tổng thể với kích thước chi tiết cấu tạo từng loại phụ kiện.
Các tài liệu hướng dẫn vận chuyển, lắp đặt và các cảnh báo trong sử dụng.

Phụ lục IV

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN PHỤ KIỆN DÂY DẪN VÀ
DÂY CHỐNG SÉT

Phụ lục IV.1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA NÉO DÂY DẪN ACSR

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

 

 

2

Tiêu chuẩn áp dụng

 

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

 

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

 

Khóa néo hợp bộ kiểu ép với đầu cốt nối lèo bằng bu lông dùng cho dây nhôm lõi thép ACSR

5

Đai ép (hàm ép) Khóa néo

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây dẫn tương ứng với Khóa néo:

 

Nhôm/thép

 

ACSR 300/39

mm2

300/39

 

ACSR 330/43

mm2

330/43

 

ACSR 400/51

mm2

400/51

 

ACSR 500/64

mm2

500/64

7

Đường kính ngoài của dây dẫn tương ứng với Khóa néo:

 

Nhôm/thép

 

ACSR 300/39

mm

24,0 / 8,0

 

ACSR 330/43

mm

25,2 / 8,4

 

ACSR 400/51

mm

27,6 / 9,2

 

ACSR 500/64

mm

30,9 / 10,2

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây dẫn tương ứng với Khóa néo:

 

 

 

ACSR 300/39

daN

9 057

 

ACSR 330/43

daN

10 378

 

ACSR 400/51

daN

12 304

 

ACSR 500/64

daN

15 380

9

Đường kính trong ống nhôm của Khóa néo (D)      (**)

mm

 

10

Đường kính trong ống thép của Khóa néo (d)       (**)

mm

 

11

Lực kéo đứt của Khóa néo sau khi ép dây dẫn

kN

≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây ACSR tương ứng

12

Điện trở của Khóa néo sau khi ép dây dẫn

Ω

≤ 1,2 lần điện trở của đoạn dây có cùng chiều dài

13

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa néo

 

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu khóa néo -Loại dây dẫn

-Mã hiệu đai ép (hàm ép)

-Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép

14

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

 

 

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA NÉO DCS PHLOX

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Khóa néo hợp bộ kiểu ép với đầu cốt nối lèo bằng bu lông dùng cho dây nhôm hợp kim lõi thép PHLOX

5

Đai ép (hàm ép)

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây tương ứng với Khóa néo:

Nhôm/thép

PHLOX - 75

mm2

47,7 / 27,8

PHLOX - 116

mm2

56,55 /59,69

PHLOX - 147

mm2

71,57 / 75,54

7

Đường kính ngoài của dây tương ứng với Khóa néo:

PHLOX - 75

mm

11,25

PHLOX - 116

mm

14,0

PHLOX - 147

mm

15,75

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây tương ứng với Khóa néo:

PHLOX - 75

daN

5 585

PHLOX - 116

daN

10 490

PHLOX - 147

daN

13 280

9

Đường kính trong ống nhôm của Khóa néo (D) (**)

mm

10

Đường kính trong ống thép của Khóa néo (d) (**)

mm

11

Lực kéo đứt của Khóa néo sau khi ép dây

kN

≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây PHLOX tương ứng

12

Điện trở của Khóa néo sau khi ép dây

≤ 1,2 lần điện trở của dây PHLOX có chiều dài tương ứng

13

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa néo

- Tên hoặc logo của nhà sản xuất

- Mã hiệu khóa néo

- Loại dây

- Mã hiệu đai ép

- Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép

14

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.3. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA NÉO DCS TK - 70

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Khóa néo kiểu ép gồm 1 ống thép để ép dây TK 70

5

Đai ép (hàm ép)

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây TK70 tương ứng với Khóa néo:

mm2

70

7

Đường kính ngoài của dây TK70 tương ứng với Khóa néo:

mm

11

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70 tương ứng với Khóa néo:

daN

7830

9

Đường kính trong ống thép của Khóa néo (d) (**)

mm

10

Lực kéo đứt của Khóa néo sau khi ép dây

kN

≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70

11

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa néo

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu khóa néo

-Loại dây dẫn

-Mã hiệu đai ép (hàm ép)

-Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép

12

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV. 4. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG NỐI DÂY DẪN ACSR

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Ống nối dây dẫn hợp bộ kiểu ép chịu lực và dẫn điện với 2 phần: Ống nhôm và ống thép dùng cho dây nhôm lõi thép ACSR

5

Đai ép (hàm ép)

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây dẫn tương ứng với Ống nối

Nhôm/thép

ACSR 300/39

mm2

300/39

ACSR 330/43

mm2

330/43

ACSR 400/51

mm2

400/51

ACSR 500/64

mm2

500/64

7

Đường kính ngoài của dây dẫn tương ứng với Ống nối

Nhôm/thép

ACSR 300/39

mm

24,0 / 8,0

ACSR 330/43

mm

25,2 / 8,4

ACSR 400/51

mm

27,6 / 9,2

ACSR 500/64

mm

30,9 / 10,2

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây dẫn tương ứng với Ống nối:

ACSR 300/39

daN

9057

ACSR 330/43

daN

10 378

ACSR 400/51

daN

12 304

ACSR 500/64

daN

15 380

9

Đường kính trong ống nhôm của Ống nối (D) (**)

mm

10

Đường kính trong ống thép của Ống nối (d) (**)

mm

11

Lực kéo đứt của Ống nối sau khi ép dây dẫn

kN

≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây ACSR tương ứng

12

Điện trở của Ống nối sau khi ép dây dẫn

Ω

≤ 1,2 giá trị điện trở của dây có chiều dài tương ứng

13

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Ống nối

- Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

- Mã hiệu Ống nối, Loại dây dẫn

- Mã hiệu đai ép (hàm ép)

- Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép

14

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.5. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG NỐI DÂY CHỐNG SÉT PHLOX

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Ống nối dây dẫn hợp bộ kiểu ép chịu lực và dẫn điện với 2 phần: Ống nhôm và ống thép dùng cho dây nhôm lõi thép PHLOX

5

Đai ép (hàm ép)

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây tương ứng với Ống nối:

Nhôm/thép

PHLOX - 75

mm2

47,7 / 27,8

PHLOX - 116

mm2

56,55 /59,69

PHLOX - 147

mm2

71,57 / 75,54

7

Đường kính ngoài của dây tương ứng với Ống nối:

PHLOX - 75

mm

11,25

PHLOX - 116

mm

14,0/ 10

PHLOX - 147

mm

15,75

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây tương ứng với Ống nối:

PHLOX - 75

daN

5 585

PHLOX - 116

daN

10 490

PHLOX - 147

daN

13 280

9

Đường kính trong ống nhôm của Ống nối (D) (**)

mm

10

Đường kính trong ống thép của Ống nối (d) (**)

mm

11

Lực kéo đứt của Ống nối sau khi ép dây

kN

≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây PHLOX tương ứng

12

Điện trở của Ống nối sau khi ép dây

≤ 1,2 giá trị điện trở của dây có chiều dài tương ứng

13

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Ống nối

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu Ống nối - Loại dây

-Mã hiệu đai ép

-Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép

14

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.6. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG NỐI DÂY CHỐNG SÉT TK 70

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Ống nối kiểu ép gồm 1 ống thép để ép nối dây chống sét TK 70

5

Đai ép (hàm ép)

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây TK70 tương ứng với Ống nối

mm2

70

7

Đường kính ngoài của dây TK70 tương ứng với Ống néo:

mm

11

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70 tương ứng với Ống nối:

daN

7 830

9

Đường kính trong ống thép của Ống nối (d) (**)

mm

10

Lực kéo đứt của Ống nối sau khi ép nối dây

kN

≥ 90% lực kéo đứt nhỏ nhất của dây TK 70

11

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên khóa néo

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu Ống nối, Loại dây

-Mã hiệu đai ép (hàm ép)

-Đánh dấu vị trí và chỉ hướng ép

12

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.7. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ỐNG VÁ DÂY DẪN ACSR VÀ DÂY CHỐNG SÉT PHLOX

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Ống vá sửa chữa phục hồi dây ACSR và PHLOX bị hư hỏng là loại ống ép làm bằng nhôm/ hợp kim nhôm.

5

Đai ép (hàm ép)

mm

Loại hình lục giác

6

Tiết diện danh định của dây tương ứng với Ống vá:

Nhôm/thép

ACSR 300/39

mm2

300/39

ACSR 330/43

mm2

330/43

ACSR 400/51

mm2

400/51

ACSR 500/64

mm2

500/64

PHLOX - 75

mm2

47,7 / 27,8

PHLOX - 116

mm2

56,55 /59,69

PHLOX - 147

mm2

71,57 / 75,54

7

Đường kính ngoài của dây tương ứng với Ống vá:

ACSR 300/39

mm

24,0

ACSR 330/43

mm

25,2

ACSR 400/51

mm

27,6

ACSR 500/64

mm

30,9

PHLOX - 75

mm

11,25

PHLOX - 116

mm

14,0

PHLOX - 147

mm

15,75

8

Lực kéo đứt nhỏ nhất của dây tương ứng với Ống vá:

ACSR 300/39

daN

9 057

ACSR 330/43

daN

10 378

ACSR 400/51

daN

12 304

ACSR 500/64

daN

15 380

PHLOX - 75

daN

5 585

PHLOX - 116

daN

10 490

PHLOX - 147

daN

13 280

9

Đường kính trong của Ống vá

mm

(**)

10

Đường kính ngoài Ống vá (d)

mm

(**)

11

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Ống vá

Tên logo của nhà sản xuất. Mã hiệu ống vá, loại dây,Mã hiệu đai ép, dấu vị trí và chỉ hướng ép

12

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn ép nối

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.8. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHÓA ĐỠ DÂY DẪN ACSR VÀ DÂY CHỐNG SÉT PHLOX , TK70

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại

Khóa đỡ kiểu bu lông, phần kẹp dây được bắt bằng 2 bulong chữ U. Phần thân và phần kẹp dây của khóa đỡ bằng nhôm, hợp kim nhôm hoặc thép mềm có tính chịu lực và dẫn điện tốt tương ứng với từng loại dây hoặc bằng thép mã kẽm nhũng nóng chịu lực đối với TK 70 và có khả năng bảo vệ chống lại sự biến dạng, lỏng dây. Bề mặt tiếp xúc của khóa đảm bảo tiếp xúc và dẫn điện tốt.

5

Tiết diện danh định của dây tương ứng với Khóa đỡ

Nhôm/thép

ACSR 300/39

mm2

300/39

ACSR 330/43

mm2

330/43

ACSR 400/51

mm2

400/51

ACSR 500/64

mm2

500/64

PHLOX - 75

mm2

47,7 / 27,8

PHLOX - 116

mm2

56,55 /59,69

PHLOX - 147

mm2

71,57 / 75,54

TK - 70

mm2

72

6

Đường kính ngoài của dây tương ứng với Khóa đỡ dây

ACSR 300/39

mm

24,0

ACSR 330/43

mm

25,2

ACSR 400/51

mm

27,6

ACSR 500/64

mm

30,9

PHLOX - 75

mm

11,25

PHLOX - 116

mm

14,0

PHLOX - 147

mm

15,75

TK - 70

mm

11

7

Tải trọng phá hủy nhỏ nhất Khóa đỡ dây tương ứng với từng loại dây (**)

kN

ACSR 300/39

daN

ACSR 330/43

daN

ACSR 400/51

daN

ACSR 500/64

daN

PHLOX - 75

daN

PHLOX - 116

daN

PHLOX - 147

daN

TK - 70

daN

8

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khóa đỡ dây

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu Khóa đỡ, Loại dây dẫn

9

BVKT, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.9. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TẠ CHỐNG RUNG DÂY DẪN ACSR VÀ DÂY CHỐNG SÉT PHLOX, TK70

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Hệ số an toàn

2,5

5

Tiết diện của dây tương ứng

Nhôm/thép

ACSR 300/39

mm2

300/39

ACSR 330/43

mm2

330/43

ACSR 400/51

mm2

400/51

ACSR 500/64

mm2

500/64

PHLOX - 75

mm2

47,7 / 27,8

PHLOX - 116

mm2

56,55 /59,69

PHLOX - 147

mm2

71,57 / 75,54

TK - 70

mm2

72

6

Đường kính ngoài của dây tương ứng với Tạ chống rung

ACSR 300/39

mm

24,0

ACSR 330/43

mm

25,2

ACSR 400/51

mm

27,6

ACSR 500/64

mm

30,9

PHLOX - 75

mm

11,25

PHLOX - 116

mm

14,0

PHLOX - 147

mm

15,75

TK - 70

mm

11

7

Khối lượng của Tạ chống rung tương ứng với loại dây (**)

kg

ACSR 300/39

ACSR 330/43

ACSR 400/51

ACSR 500/64

PHLOX - 75

PHLOX - 116

PHLOX - 147

TK - 70

8

Phần kẹp dây của Tạ CR

Nhôm hợp kim

Phần sắt, thép

Mạ kẽm nhúng nóng

Bu lông, đai ốc, đệm

Không han rỉ

9

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Tạ chống rung

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu tạ chống rung

-Kích thước phạm vị kẹp

10

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV.10. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA KHUNG ĐỊNH VỊ DÂY DẪN ACSR

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61854 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Kiểu loại Khung định vị (**)

5

Tiết diện danh định của dây tương ứng Khung định vị

Nhôm/thép

ACSR 300/39

mm2

300/39

ACSR 330/43

mm2

330/43

ACSR 400/51

mm2

400/51

ACSR 500/64

mm2

500/64

6

Đường kính ngoài của dây tương ứng Khung định vị

ACSR 300/39

mm

24,0

ACSR 330/43

mm

25,2

ACSR 400/51

mm

27,6

ACSR 500/64

mm

30,9

7

Khối lượng của Khung định vị tương ứng với loại dây (**)

kg

ACSR 300/39

ACSR 330/43

ACSR 400/51

ACSR 500/64

8

Kích thước của Khung định vị tương ứng với loại dây (**)

mm

ACSR 300/39

ACSR 330/43

ACSR 400/51

ACSR 500/64

9

Phần thân và kẹp dây của Khung định vị

Nhôm hoặc hợp kim nhôm

10

Bu lông, đai ốc, đệm

Không han rỉ

11

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khung đinh vị

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu Khung định vị

-Kích thước phạm vị kẹp

-Loại dây dẫn

12

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt

Ghi chú: (**) giá trị do đơn vị TVTK và Nhà sản xuất cung cấp

Phụ lục IV. 11. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA PHỤ KIỆN CHUỖI
CÁCH ĐIỆN

STT

Các đặc tính kỹ thuật

Đơn vị

Thông số

I

Phụ kiện chuỗi cách điện

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng

ISO 9001:2008 hoặc tương đương

4

Hệ số an toàn

2,5

5

Mạ kẽm

Toàn bộ các phụ kiện

Khối lượng tầng mạ kẽm:

Theo BS 729

Các chi tiết phụ kiện

g/sq.m

610

Bulong, đai ốc, vòng đệm

g/sq.m

305

6

Vật liệu chế tạo phụ kiện:

- Cụm bắt chuỗi đỡ, néo

Thép mạ kẽm nhúng nóng

- Móc treo chữ U (U bolt)

- Mắt nối thi công (MN lắp ráp)

- Mắt nối điều chỉnh

- Vòng treo đầu tròn

- Mắt nối đơn / mắt nối kép

- Mắt nối chuyển hướng

- Khánh treo/ đỡ dây

- Bulong đai ốc vòng đệm

Thép không han rỉ

- Chốt chẻ

7

Tải trọng phá hủy phụ kiện:

Tương ứng với từng loại chuỗi cách điện

Cụm bắt chuỗi đỡ, néo

kN

70/120/160/210/300

Móc treo chữ U (U bolt)

kN

120/160/210/300

Mắt nối thi công (MN lắp ráp)

kN

70/120/160/210/300

Mắt nối CK (Ma ni)

kN

120/160/210/300

Mắt nối điều chỉnh

kN

120/160/210/300

Mắt nối trung gian

kN

120/160/210/300

Vòng treo đầu tròn

kN

70/120/160/210/300

Mắt nối đơn/ mắt nối kép

kN

70/120/160/210/300

Mắt nối chuyển hướng

kN

70/120/160/210/300

Khánh treo/ đỡ dây

kN

70/120/160/210/300

8

Thông tin ghi nhãn khắc chìm trên Khung đinh vị

-Tên hoặc logo của nhà sản xuất.

-Mã hiệu phụ kiện

9

Bản vẽ kỹ thuật, catalogue kèm kích thước và thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt

Đầy đủ kèm theo từng chủng loại

II

Mỏ phóng - Vòng đẳng thế

1

Mã hiệu

2

Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 61284 hoặc tương đương

3

Vật liệu chế tạo mỏ phóng

Thép mạ kẽm nhúng nóng

4

Chủng loại chuỗi đỡ/néo của dây dẫn: (*)

- Phía xà, cột

Sừng phóng điện / Vòng bảo vệ corona (đẳng thế)

- Phía dây dẫn

Vòng bảo vệ corona (đẳng thế)

5

Chủng loại chuỗi đỡ/néo của dây chống sét:

- Phía xà, cột

Sừng phóng điện

- Phía dây chống sét

Sừng phóng điện

6

Bản vẽ kỹ thuật kèm kích thước, lắp đặt

Ghi chú: (*) Đối với chuỗi cách điện composite cả hai phía xà, cột và phía dây dẫn đều dùng Vòng bảo vệ corona. Đối với chuỗi cách điện thủy tinh, gốm phía xà cột dùng Sừng phóng điện và phía dây dẫn dùng Vòng bảo vệ corona.

Chương V
QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ĐÈN BÁO HIỆU ĐƯỜNG DÂY
TRÊN KHÔNG 220KV, 500KV
Điều 30. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Nghị định 32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ Quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
[2] Thông tư 08/2020/TT-BGTVT ngày 17/4/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.
[3] QCVN 39:2020/BGTVT ngày 17/4/2020 do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa.
[4] QCVN 20:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải.
[5] TCVN 11844:2017 Đèn LED - Hiệu suất năng lượng.
[6] TCVN 7722-1:2017 IEC 65098-1: 2014 WITH AMD1: 2007 Đèn điện - phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm.
[7] Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của đèn báo hiệu đường dây trên không 220kV, 500kV ban hành kèm theo Quyết định số 190/QĐ-HĐTV ngày 17/8/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
Điều 31. Các yêu cầu chung đối với đèn báo hiệu đường dây
- Đèn báo hiệu đường dây trên không 220kV, 500kV trang bị trên lưới truyền tải điện được thiết kế sử dụng ngoài trời, phù hợp với khí hậu của Việt Nam. Đèn dùng để báo hiệu ban đêm hoặc cả ban ngày và ban đêm đối với các đường dây 220kV, 500kV nằm gần sân bay, vượt qua vịnh, sông, hồ, vượt biển,...
- Các loại đèn báo hiệu đường dây trên không 220kV, 500kV sử dụng trên lưới truyền tải điện được thiết kế chế tạo thử nghiệm, sản xuất xuất bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của quốc tế; Việt Nam và của ngành điện.

Điều 32. Yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật cơ bản đèn báo hiệu

STT

Mô tả

Thông số kỹ thuật

Yêu cầu

1

Nước sản xuất

 

Khai báo

2

Nhà sản xuất

 

Khai báo

3

Mã hiệu đèn

 

Khai báo

4

Phân loại ICAO

 

ICAO Annex 14, Volume 1, Chapter 6

5

Tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm

 

ISO 9001:2008/ ISO 9001:2015

6

Áp dụng

 

Báo hiệu ban đêm hoặc cả ban ngày và ban đêm

7

Mã hiệu đèn

 

Khai báo

8

Loại đèn

 

LED

9

Màu sắc ánh sáng của đèn

 

Đỏ

10

Nguyên lý

 

Dùng máy biến điện, kẹp vào dây dẫn để lấy điện cảm ứng từ trường xung quanh dây dẫn để cấp năng lượng cho đèn.

11

Điện áp định mức của đường dây

kV

220 kV ÷ 500 kV

12

Nhiệt độ hoạt động

0C

-20oC ÷ 55oC

13

Dòng điện của đường dây

A

40 ÷ 2000

14

Cường độ chiếu sáng

cd

Đèn cường độ thấp loại A: 10 mnm

Đèn cường độ thấp loại B: 32 mnm

15

Độ ẩm không khí

%

≥ 95

16

Độ kín của đèn

 

≥ IP66

17

Đặc tính ánh sáng (loại tín hiệu/Tốc độ chớp)

 

Cố định

18

Tuổi thọ của đèn

Giờ

> 100000

19

Tổng trọng lượng của đèn

Kg

< 10

20

Dây Armour rods bảo vệ dây dẫn

 

có

21

Ghi nhãn

 

Đèn phải được gắn nhãn, mã hiệu của nhà sản xuất.

22

Bảo hành

Năm

≥ 5

 
Điều 33. Yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm đèn báo hiệu
1. Thử nghiệm điển hình
Thực hiện tối thiểu bao gồm các hạng mục:
- Thử nghiệm nhiễu sóng vô tuyến (Radio interferenceVoltage), theo IEC 60437.
- Tổn hao vầng quang (Corona losses).
- Độ ồn (Acoustic noise). 
- Độ rung (Vibration test).
- Dòng điện hoạt động danh định.
Thử nghiệm điển hình phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm độc lập. Các phòng thí nghiệm này được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. 
Biên bản thử nghiệm điển hình phải trình bày thể hiện các thông tin sau: (i) Tên, địa chỉ, chữ ký/con dấu của phòng thí nghiệm, số chứng nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025; (ii) Sản phẩm thử nghiệm, hạng mục thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử nghiệm, ngày phát hành, nơi thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm, kết quả thử nghiệm,...; (iii) Loại, nhà sản xuất, nước sản xuất của sản phẩm thử nghiệm. 
2. Thử nghiệm thường xuyên
Loại thử nghiệm này là yêu cầu kiểm tra thông lệ đối với tất cả các sản phẩm đã hoàn thành. Biên bản thử nghiệm thường xuyên thực hiện bởi nhà sản xuất trên mỗi sản phẩm cung cấp tại nhà máy của nhà sản xuất để loại bỏ sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất. Các thử nghiệm loại này sẽ được xác nhận kết quả và đánh dấu (take mark) trên từng sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh. 
Điều 34. Yêu cầu về đóng gói đèn báo hiệu
- Tất cả các vỏ thùng, bao bì,… dùng để đóng gói hàng hóa phải được ghi rõ ràng ở bên ngoài các thông tin: tổng trọng lượng, vị trí chịu tải, ... và có dấu hiệu nhận diện liên quan đến các chứng từ vận tải thích hợp.
- Tất cả các hàng hóa được đóng gói cẩn thận sao cho có thể vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt và đường bộ và đảm bảo đèn được bảo vệ chống lại các điều kiện thời tiết bất lợi kể cả trong vận chuyển và lưu kho.
- Mỗi kiện hàng phải có bảng liệt kê danh mục số lượng các vật tư trong từng kiện đóng gói trong một phong bì không thấm nước. Tất cả các mặt hàng phải được đánh dấu rõ ràng để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
Điều 35. Yêu cầu về vận chuyển đèn báo hiệu
Khi vận chuyển phải được đóng gói theo từng kiện hàng bằng thùng gỗ có thiết kế phù hợp theo nhà sản xuất để tránh đèn bị hư hỏng do va đập trong quá trình vận chuyển. Kiện hàng phải được chằng buộc cố định bằng dây tránh rung lắc xô lệch khi vận chuyển.
Điều 36. Yêu cầu về bảo quản đèn báo hiệu
- Đèn được đóng gói theo kiện hàng bằng thùng gỗ hoặc xếp ngay ngắn trên giá đỡ sắt công nghiệp và được bảo quản trong kho kín.
- Khi sắp xếp không được quăng, ném đèn báo hiệu.
- Trên công trường thi công chưa lắp đặt thì phải được bảo quản tạm thời bằng kho kín hoặc hở, để đèn báo hiệu trong thùng gỗ kín hoặc xếp ngay và được kê cao hơn so với mặt đất tối thiểu 5÷10 cm.
Điều 37. Yêu cầu về tài liệu đèn báo hiệu
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số của đèn, xuất xứ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Phải có đầy đủ các biên bản thử nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo và các phụ kiện liên quan của đèn báo hiệu.
- Các tài liệu hướng dẫn vận chuyển, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng đèn báo hiệu.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Tổ chức thực hiện
- Giao Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu gặp phát sinh vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập, các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung cho phù hợp.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo vận hành các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét giải quyết.
Điều 39. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Quy định này không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã được phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
Các ban, các đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

Phụ lục: CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

 

1. Luật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;

2. Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

3. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản sửa đổi, bổ sung;

4. Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18/11/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;

5. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024;

6. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.

7. Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;

8. Thông tư 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;

9. Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia;

10. QCVN 25:2025/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện do Bộ Công Thương ban hành tại Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025;

11. QCVN 02:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022;

12. Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);

13. Nghị định 32/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ Quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

14. Thông tư 08/2020/TT-BGTVT ngày 17/4/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.

15. QCVN 39:2020/BGTVT ngày 17/4/2020 do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa.

16. QCVN 20:2015/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải.

17. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên EVN và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN;

18. Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;

19. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT.

20. Quyết định số 32/QĐ-HĐTV ngày 04/02/2025 về việc ban hành Quy trình vận hành và sửa chữa đường dây trên không điệp áp 220 kV, 500 kV của Hội đồng thành viên EVNNPT.

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading