|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Số: 0205/QĐ-EVNNPT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của
máy biến áp 220kV-125MVA trên lưới truyền tải điện
_____________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5-QCVN QTĐ-5:2009 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Tờ trình số 4325/TTr-EVNNPT ngày 06/12/2019 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 220kV-125MVA trên lưới truyền tải điện”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY BIẾN ÁP 220 KV- 125 MVA
TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Kèm theo Quyết định số: 0205/QĐ-EVNNPT, ngày 19 tháng 12
năm 2019 của Tổng công ty Truyền tài điện Quốc gia)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương.
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Bộ Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của thiết bị lưới điện truyền tải ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-EVNNPT ngày 15/01/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để phục vụ việc lập thiết kế kỹ thuật, mua sắm máy biến áp 220 kV trang bị cho lưới truyền tải điện.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định chung về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với máy biến áp 220 kV lưới điện truyền tải. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
- Các Ban chức năng, nghiệp vụ của EVNNPT.
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử.
- IACS (International Annealed Copper Standard): Tiêu chuẩn đồng ủ Quốc tế.
- STL (Short- Circuit Testing Liaison): Tổ chức hợp tác thí nghiệm Quốc tế, thử nghiệm Type Test thiết bị điện theo tiêu chuẩn IEC.
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
- BS (British StandardS): Tiêu chuẩn Anh Quốc.
- MBA: Máy biến áp.
- OLTC (On Load Tap Changer): Bộ điều áp dưới tải.
- ONAN (Oil Natural Air Natural): Làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên, không khí tuần hoàn tự nhiên.
- ONAF (Oil Natural Air Forced): Làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên, không khí tuần hoàn cưỡng bức.
- OFAF (Oil Forced Air Forced): Làm mát bằng dầu tuần hoàn cưỡng bức, không khí tuần hoàn cưỡng bức.
- CFVV (Constant Flux Voltage Variation): Thay đổi điện áp từ thông không đổi, điện áp trong cuộn chuyển nấc tỷ lệ thuận với hệ số điều chỉnh.
- DP (Viscosity degree of Polymerization): Độ nhớt của Polyme.
- FRA (Frequency Response Analysis): Phân tích phản hồi tần số.
- OIP (Oil Impregnated Paper): Sứ có cách điện bên trong bằng giấy tẩm dầu cách điện.
- PD (Partial Discharge): Phóng điện cục bộ.
- SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition): Hệ thống giám sát, điều khiển và phân tích dữ liệu.
- Type 2: Điện áp ngắn mạch cuộn cao – trung (Uk 220-110) đo ở nhiệt độ 75 độ C, công suất định mức có giá trị tỷ lệ nghịch với chiều tăng nấc phân áp của cuộn điều áp MBA: điện áp ngắn mạch tại nấc 1 có giá trị lớn nhất, điện áp ngắn mạch tại nấc 17 có giá trị nhỏ nhất.
[1] Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
[2] Luật về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13.
[3] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[4] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[5] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[6] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD.
[7] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[8] Quy định Hệ thống điện truyền tải ban hành theo Thông tư số 25/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương.
[9] Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, 1998.
[10] Quy trình mua sắm máy biến áp 220 kV và 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 77/QĐ-EVN ngày 24/01/2017.
[11] Hiệu chỉnh Quy trình mua sắm máy biến áp 500 kV, 220 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1260/QĐ-EVN ngày 11/10/2018.
[12] Tiêu chuẩn IEC 60076; IEC 60296; IEC 60422; IEC 60071; IEC 60137; IEC 60529; IEC 60404; IEC 60450...
[13] Tiêu chuẩn IEEE C57.100; IEEE C57.91; IEEE C57.148.
[14] Tiêu chuẩn ISO 12944.
[15] Tiêu chuẩn BS 7531.
[16] Công văn số 1941/EVN-QLĐT-KTSX ngày 16/5/2016.
[17] Công văn 2382/EVNNPT-KT ngày 21/6/2016.
[18] Quy định di dời, vận chuyển MBA và KH trong EVNNPT theo quyết định số 1112/QĐ-EVNNPT ngày 26/6/2017.
Điều 4. Các yêu cầu chung
- MBA 220 kV-125 MVA đưa vào vận hành trên lưới điện truyền tải là loại MBA tự ngẫu 3 pha, ngâm trong dầu, đặt ngoài trời, có bộ OLTC phía cuộn dây 220 kV. MBA được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành, IEC và có khả năng làm việc ổn định, lâu dài ở công suất định mức trong điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Các rơle ga, rơle dòng dầu, rơle áp lực, đồng hồ nhiệt độ khi lắp đặt trên MBA đảm bảo ngăn ảnh hưởng của nước mưa, nhiễm ẩm gây tác động nhầm cắt MBA. Các hộp tiếp điểm của rơle mặt MBA đáp ứng IP 65.
- Điều kiện môi trường:
+ Độ cao nơi lắp MBA so với mực nước biển: không quá 1000 m;
+ Vùng khí hậu nơi lắp MBA: khí hậu nhiệt đới;
+ Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 oC;
+ Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 oC;
+ Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %;
+ Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %;
+ Mức độ ô nhiễm của môi trường: nặng;
+ Hệ số động đất trung bình: 0,0676 g;
+ Hệ số động đất cao nhất: 0,15 g;
+ Số ngày mưa trung bình trong năm: 151 ngày;
+ Số ngày mưa cao nhất trong năm: 225 ngày.
- Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt MBA 220 kV:
|
Cấp điện áp |
220 kV |
110 kV |
22 kV |
|
Điện áp danh định |
220 kV |
110 kV |
22 kV |
|
Tần số danh định |
50 Hz |
50 Hz |
50 Hz |
|
Điện áp hệ thống lớn nhất |
242 kV |
121 kV |
24 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch hệ thống lớn nhất Inmmax |
50 kA |
40 kA |
31,5 kA |
|
Thời gian chịu đựng Inmmax của thiết bị |
≥ 1 s |
≥ 1 s |
≥ 1s |
|
Điện áp |
220 kV |
110 kV |
22 kV |
|
Điện áp cực đại tần số công nghiệp |
245 kV |
123 kV |
24 kV |
|
Điện áp chịu đựng xung sét |
1050 kVp |
550 kVp |
125 kVp |
|
Điện áp chịu đựng ở tần số công nghiệp |
460 kV |
230 kV |
50 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch danh định (≥ 1 s) |
# |
# |
# |
|
Chiều dài dòng rò |
≥ 25 mm/kV |
≥ 25 mm/kV |
≥ 25 mm/kV |
|
Phương thức nối đất |
Trực tiếp |
Trực tiếp |
Cách đất |
|
Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị |
IP-41 (đối với thiết bị đặt trong nhà) IP-55 (đối với thiết bị đặt ngoài trời) IP-65 (đối với các rơ le trên mặt MBA) |
||
- MBA phải được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo Quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam; Tiêu chuẩn IEC 60076-1; IEC 60076-2; IEC 60076-3; IEC 60076-4; IEC 60076-5; IEC 60076-6; IEC 60076-7; IEC 60076-8; IEC 60076-10; IEC 60076-12; IEC 60076-13; IEC 60076-14; IEC 60076-18; IEC 60076-19; IEC 60296; IEC 60422; IEC 60214-1,-2; IEC 60071-1; IEC 60137 ; IEC 60529; IEC 60404-1; IEC 60404-2; IEC 60404-3; IEC 60450; IEC 17025; IEC 60554; IEC 60763-2; IEC 60243-1; IEC 60250; IEC 60156; IEC 62021-2; IEC 60247; IEC 60814; IEC 60567; IEC 60599; IEC 61620; IEC 61198; IEC 61850-5; IEC 60028. Tham khảo một số tiêu chí trong tiêu chuẩn IEEE C57.152; IEEE C57.100; IEE C57.91; IEE C57.148. Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 12944.
Tự ngẫu, 3 pha, lắp đặt ngoài trời, sử dụng dầu cách điện và có bộ chuyển nấc phân áp dưới tải phía 220 kV. Trường hợp đặc biệt như chuyển nấc phân áp phía 110 kV, MBA 3 cuộn dây riêng biệt phải có ý kiến của EVNNPT.
- Điện áp cuộn cao áp (HV): 225 ± 8x 1,25% kV (Điều chỉnh điện áp dưới tải).
- Điện áp cuộn trung áp (MV): 115 kV (Cuộn cao áp và trung áp đấu tự ngẫu).
- Điện áp cuộn hạ áp (LV): 23 kV.
3. Công suất MBA
Công suất định mức (Cao/Trung/Hạ):
|
- ONAN |
: 75/75/18 MVA |
|
- ONAF1 |
:100/100/24 MVA |
|
- OFAF |
: 125/125/30 MVA |
|
Cao áp (HV) : 225 kV |
Đấu sao |
|
Trung áp (MV): 115 kV |
Đấu sao |
|
Hạ áp (LV) : 23 kV |
Đấu tam giác |
|
Sơ đồ véc tơ |
YN a0d11 |
|
Đầu ra |
Điện áp làm |
Điện áp thử tần số |
Điện áp chịu |
|
Cao áp (HV): 225 kV |
245 |
460 |
1050 |
|
Trung áp (MV): 115 kV |
123 |
230 |
550 |
|
Trung tính cao áp (HV) và trung áp (MV) |
72,5 |
140 |
325 |
|
Hạ áp (LV): 23 kV |
24 |
50 |
125 |
- ONAN/ONAF/OFAF
7. Tổn hao MBA
- Tổn hao không tải: Po ≤ 35 kW
- Tổn hao có tải: Ở nấc chính, nhiệt độ cuộn dây 75 oC, công suất định mức 125 MVA: Pk (225-115) ≤ 240 kW.
- Phương pháp xác định tổn hao và dung sai: theo IEC 60076-19.
8. Điện áp ngắn mạch
Điện áp ngắn mạch (Uk) giữa các cuộn dây, ở nấc chính, nhiệt độ 75 oC, công suất định mức: U k 220-110 = 11 %; U k 220-22 = 35 %; U k 110-22 = 21 %.
- Điện áp ngắn mạch cuộn cao- trung (U k 220-110) đo ở nhiệt độ 75 oC, công suất định mức có giá trị tỷ lệ thuận với chiều tăng nấc phân áp của cuộn điều áp MBA (kiểu Type 1): điện áp ngắn mạch tại nấc 1 có giá trị nhỏ nhất, điện áp ngắn mạch tại nấc 17 có giá trị lớn nhất.
- Điện áp ngắn mạch cuộn cao- trung (U k 220-110), nhiệt độ 75 oC, công suất định mức yêu cầu có các giá trị như sau: Điện áp ngắn mạch định mức tại nấc giữa (nấc 9) U k 220-110 = 11 % với dung sai ± 5%; Điện áp ngắn mạch định mức tại các nấc biên (nấc1) U k 220-110 = 10,45 % với dung sai ± 2,5%; Điện áp ngắn mạch định mức tại nấc (17) U k 220-110 = 11,55 % với dung sai ± 2,5%.
Điện áp ngắn mạch cuộn cao- hạ (U k 220-22), cuộn trung- hạ (U k 110-22) ở nhiệt độ 75 oC, công suất định mức yêu cầu có các giá trị như sau: U k 220-22 = 35 % với dung sai ± 10%; U k 110-22 = 21 % với dung sai ± 10%.
- Nhà sản xuất MBA phải cung cấp đầy đủ: điện áp ngắn mạch cuộn cao- trung (Uk 220-110) ở nấc chính và các nấc biên; điện áp ngắn mạch cuộn cao -hạ (U k 220-22); điện áp ngắn mạch cuộn trung- hạ (U k 110-22) trong tài liệu kỹ thuật và Name plate của MBA.
- Trong trường hợp MBA được lắp đặt để vận hành song song lâu dài với MBA hiện hữu, thì điện áp ngắn mạch của MBA mới phải cùng kiểu (Type 1 hoặc Type 2) với MBA đang vận hành.
9. Các thông số khác
- Nguồn điện tự dùng:
+ Xoay chiều: 3 pha: 220/380 V- 50 Hz; 1 pha: 220 V - 50 Hz;
+ Một chiều : 220 VDC.
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 25 mm/kV.
- Mức độ ồn: MBA mang tải, điện áp định mức, hệ thống làm mát và bơm dầu vận hành ở chế độ cưỡng bức, vị trí đo cách xa 3 m, độ cao trên mặt phẳng nằm ngang 1/3, 2/3 chiều cao thùng MBA, khi quy đổi về dòng tải định mức: ≤ 75 dB. Độ ồn (L) được quy đổi về dòng tải định mức của MBA theo IEC 60076-10 và IEC 60076-1 bằng công thức sau:
L= Lđo + 40 x lg (Iđm/Iđo)
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 6. Yêu cầu về độ tăng nhiệt độ và khả năng quá tải
- Mức tăng nhiệt của các phần tử MBA so với nhiệt độ môi trường tại phụ tải định mức được quy định như sau:
+ Mức giới hạn tăng nhiệt của lớp dầu trên: 55 oC;
+ Mức giới hạn tăng nhiệt của cuộn dây : 60 oC;
+ Mức giới hạn tăng nhiệt cao nhất: 80 oC ;
+ MBA được thiết kế và chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ tăng nhiệt độ theo IEC 60076 - 2 và IEC 60076-11.
- Khả năng MBA vận hành quá tải được quy định trong tài liệu kỹ thuật kèm theo MBA, đáp ứng yêu cầu theo IEC 60076 - 7 và IEC 60354.
+ MBA có khả năng vận hành quá tải tới 1,3 lần dòng điện định mức trong thời gian 1 ngày (24 giờ);
+ MBA có khả năng vận hành quá tải tới 1,5 lần dòng điện định mức trong thời gian dưới 30 phút.
- MBA được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ bền cách điện theo IEC 60076 - 3 và IEC 60076 - 4.
- MBA có khả năng vận hành với điện áp cao hơn định mức của nấc biến áp đang vận hành:
+ Lâu dài 5 % khi phụ tải định mức;
+ Ngắn hạn 10 % (dưới 6 giờ một ngày) với phụ tải không quá định mức.
- MBA với các cuộn dây kèm sứ đầu ra các phía có khả năng chịu được quá dòng do ngắn mạch phía 220 kV, 110 kV, 22 kV theo tính toán ở vị trí lắp đặt cụ thể trong giai đoạn tối thiểu 10 năm kể từ khi đóng điện vận hành và đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống điện tại Điều 4: dòng ngắn mạch hệ thống lớn nhất 50 kA (phía 220 kA); 40 kA (phía 110 kV).
- MBA được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu về chịu quá dòng do ngắn mạch theo IEC 60076 - 5. Nhà sản xuất cấp bảng tính dòng điện ngắn mạch cho tất cả các cuộn dây của MBA theo IEC 60076-5.
- Các bộ phận dẫn điện bên trong thùng MBA được thiết kế cách điện phù hợp với cường độ điện trường của từng vị trí.
- Các bộ phận bên trong thùng MBA có cấu tạo không tạo ra các điện cực có khả năng làm ion hóa dầu MBA.
- Khoảng thời gian vận hành đến khi đại tu lần đầu không nhỏ hơn 15 năm.
- Tổng thời gian vận hành không nhỏ hơn 30 năm.
MBA có đủ phụ kiện để lắp đặt đưa vào vận hành, tài liệu phục vụ cho lắp đặt, thí nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa. Thiết kế MBA đảm bảo dòng điện xoáy (Fuco) không gây quá nhiệt trong bất kỳ bộ phận nào của MBA. Thiết kế MBA đảm bảo các vật liệu trong MBA có tính tương thích với dầu MBA.
- Kiểu mạch từ: Core Type.
- Lõi từ của MBA được chế tạo bằng các lá thép kỹ thuật điện loại cán nguội dẫn từ định hướng. Lá thép có độ dày ≤ 0,29 mm, độ tổn hao tại cường độ từ trường 1,7 T ở tần số 50 Hz có giá trị không lớn hơn 0,9 W/kg theo IEC 60404-1. Các lá thép được sơn phủ bằng sơn cách điện chất lượng cao.
- Mạch từ được nối đất tới vỏ thùng MBA tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng MBA qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên thân MBA, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện mạch từ.
- Gông từ được nối đất tới vỏ thùng MBA tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng MBA qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên thân MBA, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện gông từ.
- Mạch từ của MBA có điện trở cách điện không nhỏ hơn 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
- Gông từ của MBA phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
2. Cuộn dây của MBA
- Các cuộn dây được làm bằng đồng ủ tiêu chuẩn, ở nhiệt độ 20 oC có điện trở suất không lớn hơn [0,017241 (Ω.mm2/m) hoặc 0,15328 (Ω.g/m)] theo tiêu chuẩn IEC 60028 (1925); Tương đương độ dẫn điện không bé hơn 100 % IACS; Dây quấn MBA có tiết diện đảm bảo mật độ dòng điện trong các cuộn dây khi vận hành mang tải định mức < 3 A/mm2.
- Vật liệu cách điện có chất lượng phù hợp với độ bền cách điện và nhiệt độ của MBA.
- Cuộn dây chịu đựng được điện áp các phía tương ứng với điện áp co hơn được quy định tại Điều 7, chịu được tác động cơ học và tăng nhiệt độ do dòng điện ngắn mạch lớn nhất các phía được quy định tại Điều 8 trong Quy định này.
- Cuộn dây có hệ số phân cực tỷ lệ giữa điện trở cách điện cuộn dây với vỏ thùng MBA {k = R 10phut/R 1phut} không bé hơn 2,0 theo IEEE C57.152.
- Vật liệu cách điện cứng tối thiểu là Class A, có tuổi thọ và vòng đời theo IEC 60076-14.
- Vật liệu cách điện như giấy quấn dây, bìa ép Cellulo và dầu MBA có tuổi thọ mong đợi không bé hơn 20,5 năm (180.000 giờ) giả định vận hành ở nhiệt độ hot-spot, tại phụ tải định mức theo Hình 1 Tiêu chuẩn IEEE C57.100.
- Vật liệu cách điện Cellulo có độ nhớt trung bình của polyme DP là vật liệu mới, có giá trị 1000÷2000 trong Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60450.
3. Vỏ MBA
- Vỏ thùng MBA là loại đáy phẳng, thùng dầu MBA phải là loại “bell” hoặc “upper flange type”, làm bằng vật liệu bền vững không bị ăn mòn, bên trong vỏ thùng MBA phải có màng chắn từ. Vị trí vỏ thùng MBA để lắp sứ MBA có xử lý hạn chế dòng cảm ứng và dòng Fuco. Khoảng cách từ vỏ thùng tới cuộn dây ngoài cùng có khoảng cách đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra.
- Chịu được áp suất dương 1 kg/cm2 và độ chân không 760 mmHg (áp suất âm). Chịu được tác động cơ khí khi có dòng điện ngắn mạch lớn nhất các phía theo quy định tại Điều 8 trong Quy định này.
- Có cửa để phục vụ lắp đặt, kiểm tra MBA và có vị trí móc cẩu và kê kích phục vụ vận chuyển. Vỏ thùng MBA có khả năng vận chuyển khi MBA đổ đầy dầu.
- MBA có van để bổ sung, lấy mẫu, xả và lọc dầu. Các van làm bằng vật liệu bền vững không bị ăn mòn và có thể tháo ra được.
- Van lấy mẫu dầu nằm ở vị trí thuận tiện phần dưới vỏ máy và khoang chuyển nấc phân áp. Van xả dầu MBA có tay vặn thuận tiện khi MBA bị sự cố.
- Có van liên thông khóa dầu khi tháo: Cánh tản nhiệt, rơle ga, rơle dòng dầu. Van xử lý xả- nạp dầu MBA và OLTC. Van phục vụ cho thay thế các bộ thở. Van hút chân không. Các van phải có ký hiệu chỉ thị vị trí đóng và vị trí mở.
- Có thang trèo lắp cố định vào vỏ thùng MBA. Thang có biển báo và rào chắn cấm trèo khi MBA đang vận hành.
- Gioăng sử dụng trong MBA là loại được bố trí âm trong rãnh của mặt bích ghép nối, chịu được dầu và chịu được nhiệt độ vận hành. Các đặc tính kỹ thuật tuân thủ theo Tiêu chuẩn BS 7531 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương. Tuổi thọ vận hành của gioăng không nhỏ hơn 15 năm.
- Dầu MBA là loại dầu kháng ô xy hóa, không có PCB, hàm lượng PCA không quá 3%, các đặc tính kỹ thuật tuân theo Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60296 (2012). Dầu MBA là loại dầu đang được sử dụng rộng rãi trong các MBA trên lưới điện truyền tải.
- Trong tài liệu kỹ thuật của dầu ghi rõ gốc dầu, hãng sản xuất, nơi sản xuất, nêu thành phần (không có phụ gia/có ít phụ gia/ có phụ gia), phân tích kiểu loại carbon và công bố danh mục các chất phụ gia đã pha trong dầu theo Tiêu chuẩn IEC 60296. Nêu các loại dầu tương đương và khả năng pha trộn, tỷ lệ pha trộn cho phép với Shell, Nynas.
- Đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60296 và IEC 60422, Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07: 2009/BTNMT về chất thải nguy hại.
- Sứ xuyên MBA được nối tương ứng với các đầu ra của các cuộn dây cao, trung, hạ và trung tính MBA. Sứ là loại được lắp đặt ngoài trời, có cấu tạo kín. Sứ có dầu có chỉ thị mức dầu và vị trí nạp dầu.
- Trong trường hợp sứ xuyên MBA sử dụng công nghệ OIP phải có chỉ thị mức dầu và khuyến cáo nên trang bị thiết bị giám sát nhiệt độ dầu trong sứ theo IEC 60076-14.
- Trong trường hợp sứ xuyên MBA sử dụng công nghệ RIP (giấy tẩm Resin) có thể có hoặc không có chỉ thị mức dầu tùy theo công nghệ của nhà sản xuất sứ.
- Sứ có cấp điện áp từ 72,5 kV trở lên cấu tạo có vị trí để đo tổn hao điện môi tgδ của sứ.
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất 25 mm/kV (trường hợp khác, trị số tùy thuộc vào tính toán cụ thể phù hợp với mức độ ô nhiễm của nơi lắp đặt).
- Dòng điện định mức của sứ MBA không nhỏ hơn 1,2 lần dòng điện định mức của cuộn dây MBA. Dòng điện nhiệt ngắn hạn của sứ không nhỏ hơn 25 lần dòng điện định mức sứ. Dòng điện động của sứ không nhỏ hơn 2,5 lần dòng điện nhiệt ngắn hạn của sứ; Giá trị chịu đựng nhỏ nhất tải trọng đầu sứ đáp ứng giá trị theo Cột II Bảng 1 Tiêu chuẩn IEC 60137. Ngoài ra sứ đáp ứng các yêu cầu khác theo IEC 60137. Sứ có khả năng chịu được điện áp cao hơn điện áp định mức theo Điều 7 và chịu được tác động dòng ngắn mạch theo Điều 8 trong Quy định này. Sứ có khả năng chịu được động đất theo IEC 1463 (1996-07). Dòng điện danh định của sứ tuân thủ theo Mục 4.2 IEC 60137 hoặc IEC 60059.
- Giá đỡ trên thùng MBA phía 23 kV được thiết kế để cho phép bố trí được 2 sứ đỡ, 1 chống sét van và 1 hộp đầu cáp 23 kV cho mỗi pha. Các đầu cực sứ 23 kV có đầu chụp cách điện.
- Biến dòng điện chân sứ phù hợp với các thông số kỹ thuật của MBA và các thiết bị bảo vệ, đo lường, đo nhiệt độ cuộn dây của MBA và đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60044 -1 và IEC 61869-2.
- Biến dòng chân sứ 220 kV:
+ Số lượng : 03 chân sứ;
+ Số cuộn dây thứ cấp : 03 cuộn/1 chân sứ;
+ Tỷ số biến : 400-600-800/1 A;
+ 02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30 VA;
+ 01 cuộn để đo lường : CL 0,5-30 VA;
+ Pha B có thêm 1 cuộn cho đo lường nhiệt độ cuộn dây.
- Biến dòng chân sứ 110 kV:
+ Số lượng : 03 chân sứ;
+ Số cuộn dây thứ cấp : 03 cuộn/1 chân sứ;
+ Tỷ số biến : 600-800-1200/1 A;
+ 02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30 VA;
+ 01 cuộn để đo lường: CL 0,5-30 VA;
+ Pha B có thêm 1 cuộn cho đo lường nhiệt độ cuộn dây.
- Biến dòng chân sứ trung tính:
+ Số lượng : 01 chân sứ;
+ Số cuộn dây thứ cấp : 02 cuộn/1 chân sứ;
+ Tỷ số biến: 600-800-1200/1 A;
+ 02 cuộn để bảo vệ: CL 5P20-30 VA;
- Biến dòng chân sứ 22 kV;
+ Số lượng : 03 chân sứ;
+ Số cuộn dây thứ cấp : 02 cuộn/1 chân sứ;
+ Tỷ số biến : 800-1200-1600/1 A;
+ 02 cuộn để bảo vệ: CL 5P20-30 VA;
+ Pha B có thêm 1 cuộn cho đo lường nhiệt độ cuộn dây.
- Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến bằng văn bản của EVNNPT.
7. Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC)
- 03 bộ chuyển nấc phân áp cho ba pha chung một bộ truyền động, tủ chuyển nấc phải bố trí tại vị trí thuận tiện cho vận hành.
- OLTC là loại tiếp điểm chân không. OLTC có các thông số kỹ thuật phù hợp với thông số của MBA và có khả năng chịu được dòng điện ngắn mạch và dòng điện vận hành lớn nhất cho phép đi qua cuộn dây MBA. OLTC có thể hiện rõ các đặc tính kỹ thuật: Dòng điện định mức, dòng điện cực đại, điện áp bước định mức, điện áp bước cực đại, tần số định mức, mức cách điện định mức. OLTC chịu được quá tải theo Điều 6 và chịu được tác động dòng ngắn mạch theo Điều 8 trong Quy định này.
- OLTC sử dụng loại Class II; Lắp đặt bên trong thùng MBA và ngâm trong dầu MBA (in- tank tap changer); Kiểu điện trở trong thùng (In tank resistor type on load tap changers); Khối chuyển mạch (diverter switch) và khối lựa chọn nấc (tap selectors) riêng biệt nhau. OLTC có rơle dòng dầu và ít nhất một trong các loại bảo vệ sau đây: rơle áp lực; thiết bị tự động xả áp lực, các thiết bị này phải gửi tín hiệu đi cắt máy cắt khi có sự cố bên trong OLTC. Có trang bị thiết bị giới hạn bảo vệ quá điện áp quá độ; Nhà sản xuất OLTC phải công bố tham số đóng cắt giới hạn khi điều chỉnh. OLTC được lắp đặt theo Hình 4 Tiêu chuẩn IEC 60214.
- OLTC sử dụng đấu nối kiểu CFVV, thay đổi điện áp từ thông không đổi, điện áp trong cuộn chuyển nấc tỷ lệ thuận với hệ số điều chỉnh.
- OLTC có chỉ thị nấc phân áp tại chỗ và có khả năng kết nối để chỉ thị nấc phân áp tại phòng điều khiển (tủ điều khiển xa, máy tính điều khiển).
- OLTC có khả năng điều khiển được từ xa (tự động và bằng khóa điều chỉnh). Có khả năng điều khiển được tại chỗ (bằng điện và bằng quay tay).
- OLTC được bảo vệ: khóa chuyển nấc phân áp khi quá tải MBA, có giới hạn hành trình giảm ở nấc phân áp đầu và tăng ở nấc phân áp cuối. Khi quay tay tự động khóa mạch điều khiển bằng điện.
- OLTC sử dụng truyền chỉ thị nấc phân áp kiểu điện trở có kèm bộ biến đổi nấc, đầu ra 4-20 mA.
- Động cơ bộ truyền động có thể sử dụng nguồn 3 pha 380 VAC- 50 Hz; 1 pha: 220 VAC-50 Hz; nguồn điều khiển 220 VDC. Trong hộp điều khiển bộ truyền động có các tiếp điểm phục vụ truyền tín hiệu nấc tới hệ thống SCADA hoặc tới các trung tâm điều khiển xa.
- Bảng thông số của OLTC có ghi đầy đủ thông số theo Mục 9 IEC 60214-1.
- OLTC được thử nghiệm Type Test theo Mục 5.2 IEC 60214-1; Rountine Test theo Mục 5.3 IEC 60214-1.
- Giới hạn tăng nhiệt độ tiếp điểm OLTC: 20 oC, khi dòng điện đi qua có trị số 1,2 lần dòng định mức ở chế độ vận hành liên tục.
- Số lần thao tác của OLTC trong chu kỳ để đại tu tiếp điểm OLTC không nhỏ hơn 50.000 lần thao tác.
- Số lần thao tác OLTC trong chu kỳ để đại tu bộ cơ khí của OLTC không nhỏ hơn 500.000 lần thao tác.
- Các điện trở quá độ của OLTC chịu được 1,5 lần dòng điện định mức ở chế độ vận hành liên tục.
- Độ kín tủ truyền động động cơ của OLTC phải đáp ứng IP 55.
- Nhà chế tạo OLTC cung cấp đồ thị dung lượng bước định mức [P STN=Iu x Ui] của khối chuyển mạch (diverter switch), dung lượng bước định mức của bộ OLTC lựa chọn cho MBA phải có giá trị không lớn hơn dung lượng bước giới hạn [P STNM=I um x U im] của bộ OLTC.
Trong đó:
Iu: Dòng điện định mức;
Ium: Dòng điện cực đại cho phép;
Ui: Điện áp bước định mức;
Uim: Điện áp bước cực đại cho phép.
- Các yêu cầu khác đáp ứng theo IEC 60214-1 và IEC 60214-2.
- Thùng dầu phụ của thân MBA được chế tạo tách rời với thùng chính MBA. Vỏ thùng chịu được áp suất 1kg/ cm2 hoặc độ chân không 760 mmHg. Trong thùng có túi khí để dầu được cách ly hoàn toàn với không khí bên ngoài. Không khí trong túi khí chỉ được tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở.
- Dầu trong thùng dầu phụ của khoang OLTC tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở. Các bộ thở được trang bị bộ sấy tích cực (tự sấy khô hạt chống ẩm). Bộ thở được thiết kế để có thể quan sát được toàn bộ hạt chống ẩm và mức dầu trong bộ thở. Bộ thở lắp đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng MBA.
- Đồng hồ dạng kim có đánh dấu mức dầu min và max.
- Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm, vị trí lắp đặt thuận tiện cho công tác quản lý vận hành, độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của đồng hồ chế tạo và lắp đặt không để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
10. Đồng hồ đo nhiệt độ dầu và cuộn dây
- Đồng hồ được trang bị đủ để giám sát nhiệt độ dầu và các cuộn dây cho tất cả các pha của MBA. Đồng hồ có sai số không quá 2% (± 3 oC) và có không dưới bốn cặp tiếp điểm. Mức độ bảo vệ IP 65, theo IEC 60529.
- Các tiếp điểm đồng hồ nhiệt độ sử dụng cho các mạch điều khiển, bảo vệ điện áp 220 V cả một chiều và xoay chiều.
- Đồng hồ nhiệt độ đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng MBA. Các đồng hồ được lắp đặt trong tủ bảo vệ, dễ quan sát và tránh bị tác động của môi trường.
- Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm trong vận hành. Cáp tín hiệu của đồng hồ chế tạo và lắp đặt không để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Nên sử dụng cảm biến (sen sơ) quang để đo trực tiếp nhiệt độ cuộn dây MBA, số lượng cảm biến (sen sơ), vị trí lắp đặt, cách lắp đặt thực hiện theo IEC 60076-2.
- Rơle ga lắp đặt giữa thùng dầu phụ và thân MBA, rơle ga có vị trí quan sát khí, rơle ga có các phụ kiện có thể lấy mẫu khí trong khi MBA đang vận hành.
- Rơle ga có 2 cấp tác động: cấp 1 báo tín hiệu và cấp 2 gửi tín hiệu đi cắt MBA khi có sự cố bên trong MBA.
- Rơle ga được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm, độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của rơle ga chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Rơle dòng dầu lắp đặt giữa thùng dầu phụ và khoang OLTC. Rơle dòng dầu có khả năng đi cắt MBA khi có sự cố bên trong khoang OLTC.
- Rơle dòng dầu được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm. Độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của rơle chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm. Rơle dòng dầu được chế tạo và lắp đặt có sử dụng các van cách ly đảm bảo thuận tiện khi sửa chữa.
13. Van xả áp lực (hoặc thiết bị tự xả áp lực)
- Van xả áp lực là thiết bị bảo vệ MBA trong trường hợp tăng áp lực bên trong thùng chính MBA và trong khoang OLTC.
- Van xả áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm MBA trong vận hành. Độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của van áp lực chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Van được chế tạo theo IEC 60076-21, gioăng chịu được nhiệt độ 110 oC vận hành liên tục dưới điều kiện vận hành.
- Có đường ống xả dẫn dầu xuống hố thu dầu MBA khi van tác động.
- Trong khoang OLTC và thùng MBA được trang bị rơle áp lực. Rơle áp lực có gửi tín hiệu đi cắt MBA khi áp lực vượt quá giới hạn cài đặt.
- Rơle áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh tác động cắt nhầm MBA trong vận hành. Độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của rơle chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
15. Tủ trung gian (tủ điều khiển tại chỗ) MBA
- MBA có tủ trung gian để tổ hợp mạch thứ cấp của các thiết bị mặt MBA (biến dòng, rơle, đồng hồ...), trong tủ có đủ các thiết bị phụ trợ: ổ cắm, thiết bị sấy, rơle nhiệt, áp tô mát, đèn chiếu sáng. Các đầu cáp có giắc co đầu cáp để định vị và đảm bảo độ kín tủ. Tủ phải đáp ứng độ kín IP 55.
- Các thiết bị trong tủ được chế tạo đáp ứng tiêu chuẩn IEC tương ứng.
- Tủ được chế tạo bằng thép không gỉ - Inox 304 (Hàm lượng Cr không nhỏ hơn 18%; Hàm lượng Ni không nhỏ hơn 8%; Hàm lượng C không lớn hơn 0,08%; Hàm lượng Mn không lớn hơn 2%). Kích thước và độ dày thép chế tạo tủ theo Bảng sau (theo IEEE C57.148).
|
Chiều rộng R |
Chiều cao C |
Độ dày thép d chế tạo |
|
R ≤ 762 |
C ≤ 765 |
d ≥ 1,5 |
|
762< R ≤ 1524 |
762< C ≤ 1524 |
d ≥ 1,9 |
|
R > 1524 |
C > 1219 |
d ≥ 2,67 |
16. Cáp nhị thứ
- Cáp nhị thứ có lõi bằng đồng nhiều sợi, có vỏ cách điện, có lớp chống nhiễu, chịu được nhiệt và chống cháy.
- Cáp mạch dòng có tiết diện lõi không nhỏ hơn 4 mm2, cáp cấp nguồn có tiết diện không nhỏ hơn 10 mm2, cáp mạch khác có tiết diện không nhỏ hơn 1,5 mm2.
- Hộp đi cáp trên MBA chế tạo bằng Inox-304 (thép không gỉ). Thép có độ dày không nhỏ hơn 1mm, được dập hình hộp, có độ kín IP 55. Đầu cáp đi vào các tủ/ hộp đấu nối có giắc co phù hợp với đường kính cáp, đảm bảo độ kín và độ chắc chắn cho đầu cáp.
- Cáp được chế tạo và thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62821-1, -3; IEC 60227; IEC 60332; IEC 60684; IEC 60811.
- Tủ điều khiển xa MBA có chức năng điều khiển xa OLTC và hệ thống làm mát MBA. Trong tủ có đủ các thiết bị đảm bảo giám sát, điều khiều khiển linh hoạt các chế độ của OLTC và hệ thống làm mát MBA.
- Trong tủ có các bộ chỉ thị nhiệt độ dầu và cuộn dây và nấc phân áp MBA. Có rơ le tự động điều chỉnh điện áp loại kỹ thuật số, có cổng giao tiếp thông tin theo IEC 61850, có trang bị phần mềm để cài đặt và thu thập dữ liệu.
- Trong tủ có đủ các phụ kiện: như rơle, đèn tín hiệu, áp tô mát, khóa chế độ, nút điều khiển, đèn chiếu sáng, ổ cắm điện…; Tủ có độ kín IP55. Đèn tự động sáng khi mở cánh tủ. Các thiết bị và cáp trong tủ tuân thủ theo các yêu cầu IEC tương ứng.
Tất cả các rơle mặt MBA (ga, dòng dầu, áp lực), các đồng hồ chỉ nhiệt độ (dầu và cuộn dây) MBA có hộp che mưa nắng, đảm bảo các hàng kẹp đấu dây tránh bị tác động của độ ẩm ngoài môi trường và tăng tuổi thọ cho thiết bị.
Các ống dẫn dầu được chế tạo bằng hợp kim, có độ bền với dầu, không bị ăn mòn và được phủ sơn chống ăn mòn và có độ bền với dầu. Trên các ống dẫn dầu có van liên thông đảm bảo thuận lợi khi thay thế.
- Hệ thống làm mát MBA sử dụng loại ONAN/ONAF1/OFAF.
- Động cơ quạt mát và bơm dầu có áp tô mát bảo vệ riêng cho từng thiết bị. Bơm có đồng hồ chỉ chiều và áp lực lưu lượng bơm.
- Cấp điện cho động cơ quạt mát và bơm dầu sử dụng nguồn 3 pha: 380 VAC.
- Cấp điện cho mạch điều khiển sử dụng nguồn 220 VDC hoặc 220VAC.
- Các động cơ sử dụng cho quạt tuân thủ theo IEC 60730-2-22; IEC 60034-18- (21, 31, 32, 41, 42).
- Sơn bề mặt ngoài MBA sử dụng loại sơn chịu được nhiệt độ cao nhất của dầu MBA, chịu được dầu, có khả năng giảm hấp thụ nhiệt bức xạ của ánh sáng mặt trời.
- Sơn bề mặt trong của thùng dầu chính, thùng dầu phụ sử dụng loại sơn chịu được nhiệt, chịu được dầu để bảo vệ dầu không tiếp xúc với mặt thùng và không làm ảnh hưởng đến chất lượng dầu.
- Sơn bề mặt ngoài MBA đảm bảo độ bền với tác động của môi trường bên ngoài, tổng chiều dày ≥ 320 μm. Sử dụng loại sơn theo Tiêu chuẩn ISO 12944-5, có độ bền loại H (trên 15 năm), chất liệu và các lớp sơn tuân theo System A1.14 Bảng A1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5. Sơn là loại Epoxy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong Bảng C1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5.
- Điểm nối đất MBA có biểu tượng “nối đất”, điểm nối đất vỏ MBA có đủ diện tích bề mặt tiếp xúc để nối với cờ hoặc thanh thép nối đất với diện tích tiếp xúc không nhỏ hơn 100 mm x 40 mm, được bố trí tại phía dưới vỏ MBA, có 2 bu lông. Số điểm bắt tiếp đất không nhỏ hơn 2 vị trí.
- Lõi từ, gông từ nối ra vỏ tại một điểm.
- Tất cả các phần tử không mang điện, vỏ tủ, khung kim loại và các thiết bị bố trí vị trí để nối đất và được nối đất. Với các tủ trung gian: Bên trong có thanh nối đất chung bằng đồng được bố trí sẵn với các vít bắt bu lông chờ sẵn.
Điều 15. Bảng thông số và nhãn hiệu MBA
- Bảng thông số và nhãn hiệu MBA làm bằng Inox-304 (thép không gỉ).
- Nội dung trên bảng thông số thể hiện đầy đủ các thông số chính (điện áp, dòng điện, công suất, dòng điện ngắn mạch tính toán, Unm% tại tất cả các nấc biên và nấc chính, mức cách điện, tổn hao, trọng lượng toàn bộ, trọng lượng dầu…) và sơ đồ đấu nối MBA, theo quy định Mục 8 Tiêu chuẩn IEC 60076-1. Nét chữ không bị phai mờ trong thời gian vòng đời của MBA.
- MBA được trang bị hệ thống giám sát online hàm lượng khí trong dầu MBA theo IEC 61181 (được xem xét trong từng trường hợp cụ thể).
- MBA được trang bị hệ thống giám sát online cho sứ MBA: PD, điện dung, tgδ cho sứ 110 kV và 220 kV của MBA (được xem xét trong từng trường hợp cụ thể).
- MBA được trang bị hệ thống giám sát online phóng điện cục bộ PD cho MBA (được xem xét trong từng trường hợp cụ thể).
- Các hệ thống giám sát trên phải được kết nối truyền tín hiệu về phòng điều khiển trung tâm hoặc trung tâm điều khiển xa (nếu được trang bị).
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- Các yêu cầu về thí nghiệm, kiểm tra, lắp đặt MBA tuân thủ Điều 10 (giám sát quá trình gia công chế tạo), Điều 11 (chứng kiến thử nghiệm xuất xưởng), Điều 12 (thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra hoàn thành tại công trường) trong Quy trình mua sắm MBA 220 kV và 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 77/QĐ-EVN ngày 24/01/2017.
- Trước khi MBA được quấn có sự xác nhận về kiểu loại và chất lượng các vật liệu chính sử dụng cho MBA theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà chế tạo.
- Thí nghiệm Type Test, Special Test, Routine Test MBA đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60076-1 và IEC 60060 và có đủ biên bản thí nghiệm đi kèm theo MBA. Có biên bản thử nghiệm cho các phụ kiện MBA và sơn MBA.
- Khi vận chuyển MBA có 02 hộp đen tự động ghi chấn động và giám sát hành trình liên tục trong quá trình vận chuyển.
- Nếu rút dầu thì bơm khí Nitơ với áp lực được duy trì trong khoảng 25 -45 kPa.
- Có thí nghiệm trước và sau vận chuyển (cách điện gông từ, mạch từ, không tải, cách điện pha- pha, pha- đất), thiết bị ghi chấn động kèm tọa độ hành trình để xác định độ xô lệch bên trong MBA do chấn động xảy ra trong quá trình vận chuyển.
- MBA được thí nghiệm phân tích phản hồi tần số (FRA) trước và sau vận chuyển theo IEC 60076-18.
- Các yêu cầu khác tuân thủ theo “Quy định di dời, vận chuyển máy biến áp và kháng điện áp dụng trong EVNNPT” ban hành theo Quyết định số 1112/QĐ-EVNNPT ngày 26/6/2017.
- Tài liệu MBA bao gồm tài liệu và các bản vẽ đảm bảo cho công tác nghiệm thu xuất xưởng, vận chuyển, lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng MBA.
- Tài liệu được cấp bằng bản giấy và bản e- copy.
- Số lượng tài liệu và bản vẽ đảm bảo cho các công việc nêu trên và công tác lưu trữ.
- Và các yêu cầu khác theo nội dung CV số 2152/EVNNPT-QLĐT-KT ngày 02/06/2016.
- Type Test về thử nghiệm khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch được thực hiện tại phòng thử nghiệm của một thành viên thuộc tổ chức STL có tên sau: Intertek (ASTA)-UK; CESI-Italy; CPRI-India; ESEF ASEFA-France; JSTC-Japan; KEMA-Netherlands; KERI- South Korea; PEHLA- Germany; SATS-Norway; STLNA-USA; VEIKI-Hungary.
- Các biên bản thử nghiệm Type Test, Special Test do phòng thử nghiệm độc lập thực hiện và ban hành hoặc có phòng thử nghiệm độc lập được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025: 2005 chứng kiến và ban hành.
- Các hạng mục thử nghiệm thử đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ yêu cầu hoặc theo tiêu chuẩn tương đương với tiêu chuẩn quy định.
- Có đủ kẹp cực để đấu nối đầu sứ (220 kV, 110 kV, 22 kV, trung tính), kẹp cực đầu đầu sứ MBA là loại sử dụng không bé hơn 6 bu lông cho một đầu dây, phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt hoàn chỉnh MBA phục vụ đóng điện tại nơi vận hành.
- Tủ điều khiển xa MBA tùy thuộc vào từng dự án cụ thể mà có thể được cấp kèm theo MBA.
- Thiết bị dự phòng cho MBA: sứ 220 kV, 110 kV, 22 kV, quạt làm mát MBA tùy thuộc từng dự án cụ thể.
- Vật liệu đồng trong dây quấn cuộn dây có chứng chỉ về các đặc điểm kỹ thuật, thành phần hóa học, điện trở suất...theo tiêu chuẩn của một trong các Quốc gia chế tạo có tên sau: ASTM (Mỹ); BSI (Anh); Gost R (Nga); JIS (Nhật); UNI (Ý); DIN (Đức); Afnor (Pháp); UNMZ (Séc); SAC (Trung Quốc); NBN (Bỉ); ASI (Áo); SA (Úc).
Điều 23. Yêu cầu vật liệu cách điện sử dụng trong MBA
- Vật liệu Cellulo sử dụng để chế tạo MBA đáp ứng các tiêu chuẩn sau (hoặc tương đương): Hàm lượng ẩm: theo IEC 60554 (ISO 287); Độ bền dẻo: theo IEC 60554-2 (ISO 1924); Độ bền nén (ép): theo IEC 60763-2; Độ Polyme: theo IEC 60450; Độ bền điện môi trong dầu: theo IEC 60243-1; tgδ và hằng số điện môi ε trong dầu: theo IEC 60250.
- Dầu cách điện sử dụng cho MBA tuân thủ: theo IEC 60296; được thử nghiệm theo các tiêu chuẩn sau (hoặc tương đương): Độ nhớt: theo ISO 3104 và IEC 61868; Tỷ trọng: theo ISO 3675 và ISO 12185; Màu sắc và bề ngoài: theo ISO 2049; Điện áp chọc thủng: theo IEC 60156; Sức căng bề mặt: theo ASTM D971; Hàm lượng a xit: theo IEC 62021-1; Hệ số tổn hao điện môi (DDF) ở 90 oC: theo IEC 60247 hoặc IEC 61620; Hàm lượng nước: theo IEC 60814; Khí hòa tan: theo IEC 60567 và IEC 60599; Hàm lượng Furfural: theo IEC 61198; Thành phần phụ gia: theo IEC 60666; Độ bền ô xy hóa: theo IEC 61125; Nhiệt độ chớp cháy: theo ISO 2719; Thành phần PCA: theo IP 346; PCB: theo IEC 61619.
- Gioăng sử dụng để chế tạo MBA đạt các tiêu chuẩn: về nhiệt độ vận hành cực đại, khả năng lực kéo ngang, ứng suất dư, hệ số nén, khả năng tự phục hồi, tính thẩm thấu ga, khả năng chịu dầu, tuổi thọ phù hợp với MBA.
- Các hạng mục không được nêu trong Quy định này sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo điều kiện vận hành song song với các MBA hiện có hoặc phù hợp với điều kiện khí hậu đặc biệt cũng như điều kiện vận hành cụ thể, EVNNPT sẽ quyết định thông số MBA mua mới phù hợp với thực tế.
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã phê duyệt và phát hành Hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
- Các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Đặng Phan Tường |
