|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp
220 kV, 500 kV trên lưới truyền tải điện
___________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;
Căn cứ văn bản số 160/EVNNPT-HĐTV ngày 01/7/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị chính áp dụng trong EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - HĐTV (để b/c); - Lưu: VT, KTAT. |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
Mục lục
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa các từ viết tắt
Điều 3. Điều kiện chung
PHẦN II. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Chương I. Máy biến áp 220 kV
Điều 4. Các yêu cầu chung
Điều 5. Thông số cơ bản của MBA
Điều 6. Yêu cầu về độ tăng nhiệt độ và khả năng quá tải
Điều 7. Yêu cầu về độ bền cách điện
Điều 8. Yêu cầu độ bền đối với tác động của dòng điện ngắn mạch
Điều 9. Yêu cầu phối hợp cách điện của vật liệu chế tạo MBA
Điều 10. Yêu cầu về tuổi thọ MBA
Điều 11. Yêu cầu đối với các bộ phận thành phần của MBA
Điều 12. Hệ thống làm mát
Điều 13. Sơn MBA
Điều 14. Nối đất MBA
Điều 15. Bảng thông số và nhãn hiệu MBA
Điều 16. Yêu cầu về các hệ thống giám sát cảnh báo online MBA
Điều 17. Yêu cầu về thí nghiệm, kiểm tra, lắp đặt MBA
Điều 18. Yêu cầu về vận chuyển MBA
Điều 19. Yêu cầu về tài liệu MBA
Điều 20. Yêu cầu về đơn vị thực hiện thử nghiệm MBA
Điều 21. Yêu cầu về phụ kiện MBA
Điều 22. Yêu cầu tiêu chuẩn cho vật liệu đồng sử dụng trong dây điện từ trong MBA
Điều 23. Yêu cầu vật liệu cách điện sử dụng trong MBA
Điều 24. Yêu cầu cho gioăng sử dụng trong MBA
Điều 24. Yêu cầu khác
Chương II. Máy biến áp 500 kV
Điều 25. Các yêu cầu chung
Điều 26. Thông số cơ bản của MBA
Điều 27. Yêu cầu độ tăng nhiệt và khả năng quá tải
Điều 28. Yêu cầu về độ bền cách điện
Điều 29. Yêu cầu độ bền đối với tác động của dòng điện ngắn mạch
Điều 30. Yêu cầu phối hợp cách điện của vật liệu chế tạo MBA
Điều 31. Yêu cầu về tuổi thọ MBA
Điều 32. Yêu cầu đối với bộ phận thành phần của MBA
Điều 33. Hệ thống làm mát
Điều 34. Sơn MBA
Điều 35. Nối đất MBA
Điều 36. Bảng thông số và nhãn hiệu MBA
Điều 37. Yêu cầu về thử nghiệm MBA
Điều 38. Yêu cầu về vận chuyển MBA
Điều 39. Yêu cầu về tài liệu MBA
Điều 40. Yêu cầu về phụ kiện MBA
Điều 42. Yêu cầu vật liệu cách điện sử dụng trong MBA
Điều 43. Yêu cầu gioăng sử dụng trong MBA
Điều 44. Yêu cầu khác
PHẦN III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Điều khoản thi hành
PHỤ LỤC
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA MÁY BIẾN ÁP 220 KV, 500 KV
TRÊN LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với máy biến áp 220 kV, 500 kV. Đối với các thông số khác với quy định này, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quy định này áp dụng đối với:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử.
- STL (Short-Circuit Testing Liaison): Tổ chức hợp tác thí nghiệm Quốc tế, thử nghiệm Type Test thiết bị điện theo tiêu chuẩn IEC.
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
- IACS (International Annealed Copper Standard): Tiêu chuẩn đồng ủ Quốc tế.
- BS (British Standards): Tiêu chuẩn Anh Quốc.
- MBA: Máy biến áp.
- OLTC (On Load Tap Changer): Bộ điều áp dưới tải.
- ONAN (Oil Natural Air Natural): Làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên, không khí tuần hoàn tự nhiên.
- ONAF (Oil Natural Air Forced): Làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên, không khí tuần hoàn cưỡng bức.
- OFAF (Oil Forced Air Forced): Làm mát bằng dầu tuần hoàn cưỡng bức, không khí tuần hoàn cưỡng bức.
- ODAF (Oil Directed Air Forced): Làm mát loại OFAF có thêm kết cấu làm dòng dầu chảy trực tiếp qua tâm mạch từ MBA.
- CFVV (Constant Flux Voltage Variation): Thay đổi điện áp từ thông số cố định, điện áp trong cuộn chuyển nấc tỷ lệ thuận với hệ số điều chỉnh.
- DP (Viscosity Degree of Polymerization): Độ nhớt của Polyme.
- FRA (Frequency Response Analysis): Phân tích phản hồi tần số.
- OIP (Oil Impregnated Paper): Sứ có cách điện bên trong bằng giấy tẩm dầu cách điện.
- RIP (Resin Impregnated Paper): Sứ có cách điện bên trong bằng giấy tẩm Resin.
- PD (Partial Discharge): Phóng điện cục bộ.
- SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition): Hệ thống giám sát, điều khiển và phân tích dữ liệu.
- ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation): Tổ chức công nhận phòng thí nghiệm quốc tế thực hiện công nhận cho các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn theo ISO/IEC 17025.
- IAF (International Accreditation Forum): Tổ chức quốc tế giám sát hoạt động công nhận trong lĩnh vực hiệu chuẩn, thử nghiệm.
- EA (European Accreditation Cooperation): Tổ chức hợp tác công nhận Châu Âu được ILAC và IAF công nhận.
- Type 1: Điện áp ngắn mạch tại nấc 1 có giá trị nhỏ nhất, điện áp ngắn mạch tại nấc 17 có giá trị lớn nhất.
- Type 2: Điện áp ngắn mạch tại nấc 1 có giá trị lớn nhất, điện áp ngắn mạch tại nấc 17 có giá trị nhỏ nhất.
- ASTM (American Society for Testing and Materials): Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ.
- PCA (Polycyclic aromatics).
- PCB (Polychlorinated biphenyls).
Điều 3. Điều kiện chung
Điều kiện môi trường:
- Độ cao nơi lắp MBA so với mực nước biển: không quá 1000 m.
- Vùng khí hậu nơi lắp MBA: khí hậu nhiệt đới.
- Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 oC.
- Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 oC.
- Nhiệt độ tối thiểu của môi trường: 0 oC (đối với MBA 500 kV).
- Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %.
- Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %.
- Mức độ ô nhiễm của môi trường: nặng (đối với MBA 220 kV).
≥ 31 mm/kV (đối với MBA 500 kV).
- Hệ số động đất trung bình: 0,0676 g.
- Hệ số động đất cao nhất: 0,15 g.
- Số ngày mưa trung bình trong năm: 151 ngày.
- Số ngày mưa cao nhất trong năm: 225 ngày.
YÊU CẦU KỸ THUẬT
MBA 220 kV
Điều 4. Các yêu cầu chung
- MBA 220 kV-125/250 MVA đưa vào vận hành trên lưới điện truyền tải là loại MBA tự ngẫu 3 pha, ngâm trong dầu, đặt ngoài trời, có bộ OLTC phía cuộn dây 220kV. MBA được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành, IEC và có khả năng làm việc ổn định, lâu dài ở công suất định mức trong điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Các rơle ga, rơle dòng dầu, rơle áp lực, đồng hồ nhiệt độ khi lắp đặt trên MBA đảm bảo ngăn ảnh hưởng của nước mưa, nhiễm ẩm gây tác động nhầm cắt MBA. Các hộp tiếp điểm của rơle mặt MBA đáp ứng IP 65.
- Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt MBA 220 kV:
|
Cấp điện áp |
220 kV |
110 kV |
22 kV |
|
Điện áp danh định |
220 kV |
110 kV |
22 kV |
|
Tần số danh định |
50 Hz |
50 Hz |
50 Hz |
|
Điện áp hệ thống lớn nhất |
242 kV |
121 kV |
24 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch hệ thống lớn nhất Inmmax |
50 kA |
40 kA |
31,5 kA |
|
Thời gian chịu đựng Inmmax của thiết bị |
≥ 1 s |
≥ 1 s |
≥ 1s |
|
Điện áp |
220 kV |
110 kV |
22 kV |
|
Điện áp cực đại tần số công nghiệp |
245 kV |
123 kV |
24 kV |
|
Điện áp chịu đựng xung sét |
1050 kVp |
550 kVp |
125 kVp |
|
Điện áp chịu đựng ở tần số công nghiệp |
460 kV |
230 kV |
50 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch danh định (≥ 1 s) |
# |
# |
# |
|
Chiều dài dòng rò |
>25mm/kV |
>25mm/kV |
>25mm/kV |
|
Phương thức nối đất |
Trực tiếp |
Trực tiếp |
Cách đất |
|
Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị |
IP-41 (đối với thiết bị đặt trong nhà) IP-55 (đối với thiết bị đặt ngoài trời) IP-65 (đối với các rơ le trên mặt MBA) |
||
(#): Giá trị tùy thuộc vào từng dự án cụ thể.
- MBA phải được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo Quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam; Tiêu chuẩn IEC 60076-1; IEC 60076-2; IEC 60076-3; IEC 60076-4; IEC 60076-5; IEC 60076-6; IEC 60076-7; IEC 60076-8; IEC 60076-10; IEC 60076-12; IEC 60076-13; IEC 60076-14; IEC 60076-18; IEC 60076-19; IEC 60296; IEC 60422; IEC 60214-1,-2; IEC 60071-1; IEC 60137 ; IEC 60529; IEC 60404-1; IEC 60404-2; IEC 60404-3; IEC 60450; IEC 17025; IEC 60554; IEC 60763-2; IEC 60243-1; IEC 60250; IEC 60156; IEC 62021-2; IEC 60247; IEC 60814; IEC 60567; IEC 60599; IEC 61620; IEC 61198; IEC 61850-5; IEC 60028. Tham khảo một số tiêu chí trong tiêu chuẩn IEEE C57.152; IEEE C57.100; IEE C57.91; IEE C57.148. Đáp ứng tiêu chuẩn ISO12944.
Tự ngẫu, 3 pha, lắp đặt ngoài trời, sử dụng dầu cách điện và có bộ chuyển nấc phân áp dưới tải phía 220 kV. Trường hợp đặc biệt như chuyển nấc phân áp phía 110 kV, MBA 3 cuộn dây riêng biệt phải có ý kiến của EVNNPT.
- Điện áp cuộn cao áp (HV): 225 ± 8x 1,25% kV (Điều chỉnh điện áp dưới tải).
- Điện áp cuộn trung áp (MV): 115 kV (Cuộn cao áp và trung áp đấu tự ngẫu).
- Điện áp cuộn hạ áp (LV): 23 kV.
Công suất định mức (Cao/Trung/Hạ):
|
Chế độ làm mát |
Công suất MBA |
|
|
MBA 125 MVA |
MBA 250 MVA |
|
|
ONAN |
75/75/18 MVA |
150/150/30 MVA |
|
ONAF |
100/100/24 MVA |
200/200/40 MVA |
|
OFAF |
125/125/30 MVA |
250/250/50 MVA |
|
Cao áp (HV) : 225 kV |
Đấu sao |
|
Trung áp (MV): 115 kV |
Đấu sao |
|
Hạ áp (LV) : 23 kV |
Đấu tam giác |
|
Sơ đồ véc tơ |
YNa0d11
|
5. Mức cách điện
|
Đầu ra |
Điện áp làm việc cực đại (kV) |
Điện áp thử tần số công nghiệp AC (kV) thời gian 60s |
Điện áp chịu xung xét LI, giá trị đỉnh (kV) |
|
Cao áp (HV): 225 kV |
245 |
460 (cảm ứng, 200 Hz) |
1050 |
|
Trung áp (MV): 115 kV |
123 |
230 (cảm ứng, 200 Hz) |
550 |
|
Trung tính cao áp (HV) và trung áp (MV) |
72,5 |
140 |
325 |
|
Hạ áp (LV): 23 kV |
24 |
50 |
125 |
- ONAN/ONAF/OFAF.
- Tổn hao không tải:
|
Tổn hao |
Công suất MBA |
|
|
MBA 125 MVA |
MBA 250 MVA |
|
|
Tổn hao không tải Po |
≤ 35 kW |
≤ 58 kW |
|
Tổn hao |
Công suất MBA |
|
|
MBA 125 MVA |
MBA 250 MVA |
|
|
Tổn hao có tải Pk (225-115) |
≤ 240 kW |
≤ 380 kW |
8. Điện áp ngắn mạch
Điện áp ngắn mạch (Uk) giữa các cuộn dây, ở nấc chính, nhiệt độ 75 oC, công suất định mức: U k 220-110 = 11 %; U k 220-22 = 35 %; U k 110-22 = 21 %.
- Điện áp ngắn mạch cuộn cao- trung (U k 220-110) đo ở nhiệt độ 75 oC, công suất định mức phải có giá trị tỷ lệ thuận với chiều tăng nấc phân áp của cuộn điều áp MBA (kiểu Type 1): điện áp ngắn mạch tại nấc 1 có giá trị nhỏ nhất, điện áp ngắn mạch tại nấc 17 có giá trị lớn nhất.
- Điện áp ngắn mạch cuộn cao- trung (U k 220-110), nhiệt độ 75 0C, công suất định mức yêu cầu phải có các giá trị như sau: Điện áp ngắn mạch định mức tại nấc giữa (nấc 9) U k 220-110 = 11 % với dung sai ± 5 %; Điện áp ngắn mạch định mức tại các nấc biên (nấc1) U k 220-110 = 10,45 % với dung sai ± 2,5 %; Điện áp ngắn mạch định mức tại nấc (17) U k 220-110 = 11,55 % với dung sai ± 2,5 %.
Điện áp ngắn mạch cuộn cao- hạ (U k 220-22), cuộn trung- hạ (U k 110-22) ở nhiệt độ 75 0C, công suất định mức yêu cầu có các giá trị như sau: U k 220-22 = 35 % với dung sai ± 10 %; U k 110-22 = 21 % với dung sai ± 10 %.
- Nhà sản xuất MBA phải cung cấp đầy đủ: điện áp ngắn mạch cuộn cao- trung (Uk 220-110) ở nấc chính và các nấc biên; điện áp ngắn mạch cuộn cao - hạ (U k 220-22); điện áp ngắn mạch cuộn trung - hạ (U k 110-22) trong tài liệu kỹ thuật và Name plate của MBA.
- Trong trường hợp MBA được lắp đặt để vận hành song song lâu dài với MBA hiện hữu, điện áp ngắn mạch của MBA mới cùng kiểu Type với MBA đang vận hành, phù hợp với MBA đang vận hành.
9. Các thông số khác
- Nguồn điện tự dùng:
+ Xoay chiều : 3 pha: 220/380 V- 50 Hz; 1 pha: 220 V - 50 Hz
+ Một chiều : 220 VDC
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 25 mm/kV.
- Mức độ ồn: MBA mang tải, điện áp định mức, hệ thống làm mát và bơm dầu vận hành ở chế độ cưỡng bức, vị trí đo cách xa 3 m, độ cao trên mặt phẳng nằm ngang 1/3, 2/3 chiều cao thùng MBA, khi quy đổi về dòng tải định mức: ≤ 75 dB. Khi đo được sự đồng ý của khách hàng và nhà sản xuất. Độ ồn (L) được quy đổi về dòng tải định mức của MBA theo IEC 60076-10 và IEC 60076-1 bằng công thức sau:
L= Lđo + 40 x lg (Iđm/Iđo)
Điều 6. Yêu cầu về độ tăng nhiệt độ và khả năng quá tải
- Mức tăng nhiệt của các phần tử MBA so với nhiệt độ môi trường tại phụ tải định mức được quy định như sau:
+ Mức giới hạn tăng nhiệt của lớp dầu trên : 55 oC
+ Mức giới hạn tăng nhiệt của cuộn dây : 60 oC
+ Mức giới hạn tăng nhiệt cao nhất : 80 oC
+ MBA được thiết kế và chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ tăng nhiệt độ theo IEC 60076 - 2 và IEC 60076-11.
- Khả năng MBA vận hành quá tải được quy định trong tài liệu kỹ thuật kèm theo MBA, đáp ứng yêu cầu theo IEC 60076 - 7 và IEC 60354.
+ MBA có khả năng vận hành quá tải tới 1,3 lần dòng điện định mức trong thời gian 1 ngày (24 giờ).
+ MBA có khả năng vận hành quá tải tới 1,5 lần dòng điện định mức trong thời gian dưới 30 phút.
- MBA được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ bền cách điện theo IEC 60076 - 3 và IEC 60076 - 4.
- MBA có khả năng vận hành với điện áp cao hơn định mức của nấc biến áp đang vận hành:
+ Lâu dài 5 % khi phụ tải định mức.
+ Ngắn hạn 10 % (dưới 6 giờ một ngày) với phụ tải không quá định mức.
- MBA với các cuộn dây kèm sứ đầu ra các phía có khả năng chịu được quá dòng do ngắn mạch phía 220 kV, 110 kV, 22 kV theo tính toán ở vị trí lắp đặt cụ thể trong giai đoạn tối thiểu 10 năm kể từ khi đóng điện vận hành và đáp ứng yêu cầu đối với hệ thống điện tại Điều 4: dòng ngắn mạch hệ thống lớn nhất 50 kA (phía 220 kA); 40 kA (phía 110 kV).
- MBA được thiết kế, chế tạo và thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu về chịu quá dòng do ngắn mạch theo IEC 60076 - 5. Nhà sản xuất cấp bảng tính dòng điện ngắn mạch cho tất cả các cuộn dây của MBA theo IEC 60076-5.
- Các bộ phận dẫn điện bên trong thùng MBA được thiết kế cách điện phù hợp với cường độ điện trường của từng vị trí.
- Các bộ phận bên trong thùng MBA có cấu tạo không tạo ra các điện cực có khả năng làm ion hóa dầu MBA.
- Khoảng thời gian vận hành đến khi đại tu lần đầu không nhỏ hơn 15 năm.
- Tổng thời gian vận hành không nhỏ hơn 30 năm.
MBA có đủ phụ kiện để lắp đặt đưa vào vận hành, tài liệu phục vụ cho lắp đặt, thí nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa. Thiết kế MBA đảm bảo dòng điện xoáy (Fuco) không gây quá nhiệt trong bất kỳ bộ phận nào của MBA. Thiết kế MBA đảm bảo các vật liệu trong MBA có tính tương thích với dầu MBA.
- Kiểu mạch từ: Core Type.
- Lõi từ của MBA được chế tạo bằng các lá thép kỹ thuật điện loại cán nguội dẫn từ định hướng. Lá thép có độ dày ≤ 0,29 mm, độ tổn hao tại cường độ từ trường 1,7 T ở tần số 50 Hz có giá trị không lớn hơn 0,9 W/kg theo IEC 60404-1. Các lá thép được sơn phủ bằng sơn cách điện chất lượng cao.
- Mạch từ được nối đất tới vỏ thùng MBA tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng MBA qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên thân MBA, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện mạch từ.
- Gông từ được nối đất tới vỏ thùng MBA tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng MBA qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên thân MBA, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện gông từ.
- Mạch từ của MBA có điện trở cách điện không nhỏ hơn 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
- Gông từ của MBA phải có điện trở cách điện không nhỏ hơn 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
2. Cuộn dây của MBA
- Các cuộn dây được làm bằng đồng ủ tiêu chuẩn, ở nhiệt độ 20 °C có điện trở suất không lớn hơn [0,017241 (Ω.mm2/m) hoặc 0,15328 (Ω.g/m)] theo tiêu chuẩn IEC 60028 (1925); Tương đương độ dẫn điện không bé hơn 100 % IACS; Dây quấn MBA có tiết diện đảm bảo mật độ dòng điện trong các cuộn dây khi vận hành mang tải định mức < 3 A/mm2.
- Vật liệu cách điện có chất lượng phù hợp với độ bền cách điện và nhiệt độ của MBA.
- Cuộn dây chịu đựng được điện áp các phía tương ứng với điện áp cao hơn được quy định tại Điều 7, chịu được tác động cơ học và tăng nhiệt độ do dòng điện ngắn mạch lớn nhất các phía được quy định tại Điều 8 trong Quy định này.
- Cuộn dây có hệ số phân cực tỷ lệ giữa điện trở cách điện cuộn dây với vỏ thùng MBA {k = R 10phut/R 1phut} không bé hơn 2,0 theo IEEE C57.152.
- Vật liệu cách điện cứng tối thiểu là Class A, có tuổi thọ và vòng đời theo IEC 60076-14.
- Vật liệu cách điện như giấy quấn dây, bìa ép Cellulo và dầu MBA có tuổi thọ mong đợi không bé hơn 20,5 năm (180.000 giờ) giả định vận hành ở nhiệt độ hot-spot, tại phụ tải định mức theo Hình 1 Tiêu chuẩn IEEE C57.100.
- Vật liệu cách điện Cellulo có độ nhớt trung bình của polyme DP là vật liệu mới, có giá trị 1000÷2000 trong Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60450.
- Vỏ thùng MBA là loại đáy phẳng, thùng dầu MBA phải là loại “bell” hoặc “upper flange type”, làm bằng vật liệu bền vững không bị ăn mòn, bên trong vỏ thùng MBA phải có màng chắn từ. Vị trí vỏ thùng MBA để lắp sứ MBA có xử lý hạn chế dòng cảm ứng và dòng Fuco. Khoảng cách từ vỏ thùng tới cuộn dây ngoài cùng có khoảng cách đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra.
- Chịu đuợc áp suất duơng 1 kg/cm2 và độ chân không 760 mmHg (áp suất âm). Chịu đuợc tác động cơ khí khi có dòng điện ngắn mạch lớn nhất các phía theo quy định tại Điều 8 trong Quy định này.
- Có cửa để phục vụ lắp đặt, kiểm tra MBA và có vị trí móc cẩu và kê kích phục vụ vận chuyển. Vỏ thùng MBA có khả năng vận chuyển khi MBA đổ đầy dầu.
- MBA có van để bổ sung, lấy mẫu, xả và lọc dầu. Các van làm bằng vật liệu bền vững không bị ăn mòn và có thể tháo ra đuợc.
- Van lấy mẫu dầu nằm ở vị trí thuận tiện phần duới vỏ máy và khoang chuyển nấc phân áp. Van xả dầu MBA có tay vặn thuận tiện khi MBA bị sự cố.
- Có van liên thông khóa dầu khi tháo: Cánh tản nhiệt, rơle ga, rơle dòng dầu. Van xử lý xả- nạp dầu MBA và OLTC. Van phục vụ cho thay thế các bộ thở. Van hút chân không. Các van phải có ký hiệu chỉ thị vị trí đóng và vị trí mở.
- Có thang trèo lắp cố định vào vỏ thùng MBA. Thang có biển báo và rào chắn cấm trèo khi MBA đang vận hành.
- Gioăng sử dụng trong MBA là loại đuợc bố trí âm trong rãnh của mặt bích ghép nối, chịu đuợc dầu và chịu đuợc nhiệt độ vận hành. Các đặc tính kỹ thuật tuân thủ theo Tiêu chuẩn BS 7531 hoặc các tiêu chuẩn khác tuơng đuơng. Tuổi thọ vận hành của gioăng không nhỏ hơn 15 năm.
- Dầu MBA là loại dầu kháng ô xy hóa, không có PCB, hàm lượng PCA không quá 3%, các đặc tính kỹ thuật tuân theo Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60296 (2012). Dầu MBA là loại dầu đang được sử dụng rộng rãi trong các MBA trên lưới điện truyền tải.
- Trong tài liệu kỹ thuật của dầu ghi rõ gốc dầu, hãng sản xuất, nơi sản xuất, nêu thành phần (không có phụ gia/có ít phụ gia/ có phụ gia), phân tích kiểu loại carbon và công bố danh mục các chất phụ gia đã pha trong dầu theo Tiêu chuẩn IEC 60296. Nêu các loại dầu tương đương và khả năng pha trộn, tỷ lệ pha trộn cho phép với Shell, Nynas.
- Đáp ứng các yêu bầu theo IEC 60296 và IEC 60422, Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07: 2009/BTNMT về chất thải nguy hại.
- Sứ xuyên MBA được nối tương ứng với các đầu ra của các cuộn dây cao, trung, hạ và trung tính MBA. Sứ là loại được lắp đặt ngoài trời, có cấu tạo kín.
- Sứ xuyên MBA sử dụng công nghệ RIP (giấy tẩm Resin) hoặc các công nghệ tương đương, có thể có hoặc không có chỉ thị mức dầu tùy theo công nghệ của nhà sản xuất sứ.
- Sứ có cấp điện áp từ 72,5 kV trở lên cấu tạo có vị trí để đo tổn hao điện môi tgδ của sứ.
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất 25 mm/kV (trường hợp khác, trị số tùy thuộc vào tính toán cụ thể phù hợp với mức độ ô nhiễm của nơi lắp đặt).
- Dòng điện định mức của sứ MBA không nhỏ hơn 1,2 lần dòng điện định mức của cuộn dây MBA. Dòng điện nhiệt ngắn hạn của sứ không nhỏ hơn 25 lần dòng điện định mức sứ. Dòng điện động của sứ không nhỏ hơn 2,5 lần dòng điện nhiệt ngắn hạn của sứ; Giá trị chịu đựng nhỏ nhất tải trọng đầu sứ đáp ứng giá trị theo Cột II Bảng 1 Tiêu chuẩn IEC 60137. Ngoài ra sứ đáp ứng các yêu cầu khác theo IEC 60137. Sứ có khả năng chịu được điện áp cao hơn điện áp định mức theo Điều 7 và chịu được tác động dòng ngắn mạch theo Điều 8 trong Quy định này. Sứ có khả năng chịu được động đất theo IEC 1463 (1996-07). Dòng điện danh định của sứ tuân thủ theo Mục 4.2 IEC 60137 hoặc IEC 60059.
- Giá đỡ trên thùng MBA phía 23 kV được thiết kế để cho phép bố trí được 2 sứ đỡ, 1 chống sét van và 1 hộp đầu cáp 23 kV cho mỗi pha. Các đầu cực sứ 23 kV có đầu chụp cách điện.
6. Biến dòng điện chân sứ
- Biến dòng điện chân sứ phù hợp với các thông số kỹ thuật của MBA và các thiết bị bảo vệ, đo lường, đo nhiệt độ cuộn dây của MBA và đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60044 -1 và IEC 61869-2.
- Biến dòng chân sứ 220 kV
+ Số lượng : 03 chân sứ
+ Số cuộn dây thứ cấp : 03 cuộn/1 chân sứ
+Tỷ số biến : 400-600-800/1 A (đối với MBA 125 MVA)
600-800-1200/1 A (đối với MBA 250 MVA)
+ 02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30 VA
+ 01 cuộn để đo lường : CL 0,5-30 VA
+ Pha B có thêm 1 cuộn cho đo lường nhiệt độ cuộn dây
- Biến dòng chân sứ 110 kV
+ Số lượng : 03 chân sứ
+ Số cuộn dây thứ cấp : 03 cuộn/1 chân sứ
+ Tỷ số biến : 600-800-1200/1 A (đối với MBA 125 MVA)
800-1200-2000/1 A (đối với MBA 250 MVA)
+ 02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30 VA
+ 01 cuộn để đo lường : CL 0,5-30 VA
+ Pha B có thêm 1 cuộn cho đo lường nhiệt độ cuộn dây
- Biến dòng chân sứ trung tính
+ Số lượng : 01 chân sứ
+ Số cuộn dây thứ cấp : 02 cuộn/1 chân sứ
+ Tỷ số biến : 600-800-1200/1 A (đối với MBA 125 MVA
800-1200-2000/1 A (đối với MBA 250 MVA)
+ 02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30 VA
- Biến dòng chân sứ 22 kV
+ Số lượng : 03 chân sứ
+ Số cuộn dây thứ cấp : 02 cuộn/1 chân sứ
+ Tỷ số biến : 800-1200-1600/1 A (đối với MBA 125 MVA)
800-1200-2000/1 A (đối với MBA 250 MVA)
+ 02 cuộn để bảo vệ : CL 5P20-30 VA
+ Pha B có thêm 1 cuộn cho đo lường nhiệt độ cuộn dây
- Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến bằng văn bản của EVNNPT.
7. Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC)
- 03 bộ chuyển nấc phân áp cho ba pha chung một bộ truyền động, tủ chuyển nấc phải bố trí tại vị trí thuận tiện cho vận hành.
- OLTC là loại tiếp điểm chân không. OLTC có các thông số kỹ thuật phù hợp với thông số của MBA và có khả năng chịu được dòng điện ngắn mạch và dòng điện vận hành lớn nhất cho phép đi qua cuộn dây MBA. OLTC có thể hiện rõ các đặc tính kỹ thuật: Dòng điện định mức, dòng điện cực đại, điện áp bước định mức, điện áp bước cực đại, tần số định mức, mức cách điện định mức. OLTC chịu được quá tải theo Điều 6 và chịu được tác động dòng ngắn mạch theo Điều 8 trong Quy định này.
- OLTC sử dụng loại Class II; Lắp đặt bên trong thùng MBA và ngâm trong dầu MBA (in- tank tap changer); Kiểu điện trở trong thùng (In tank resistor type on load tap changers); Khối chuyển mạch (diverter switch) và khối lựa chọn nấc (tap selectors) riêng biệt nhau. OLTC có rơle dòng dầu và ít nhất một trong các loại bảo vệ sau đây: rơle áp lực; thiết bị tự động xả áp lực, các thiết bị này phải gửi tín hiệu đi cắt máy cắt khi có sự cố bên trong OLTC. Có trang bị thiết bị giới hạn bảo vệ quá điện áp quá độ; Nhà sản xuất OLTC phải công bố tham số đóng cắt giới hạn khi điều chỉnh. OLTC được lắp đặt theo Hình 4 Tiêu chuẩn IEC 60214.
- OLTC sử dụng đấu nối kiểu CFVV, thay đổi điện áp từ thông không đổi, điện áp trong cuộn chuyển nấc tỷ lệ thuận với hệ số điều chỉnh.
- OLTC có chỉ thị nấc phân áp tại chỗ và có khả năng kết nối để chỉ thị nấc phân áp tại phòng điều khiển (tủ điều khiển xa, máy tính điều khiển).
- OLTC có khả năng điều khiển được từ xa (tự động và bằng khóa điều chỉnh). Có khả năng điều khiển được tại chỗ (bằng điện và bằng quay tay).
- OLTC được bảo vệ: khóa chuyển nấc phân áp khi quá tải MBA, có giới hạn hành trình giảm ở nấc phân áp đầu và tăng ở nấc phân áp cuối. Khi quay tay tự động khóa mạch điều khiển bằng điện.
- OLTC sử dụng truyền chỉ thị nấc phân áp kiểu điện trở có kèm bộ biến đổi nấc, đầu ra 4-20 mA.
- Động cơ bộ truyền động có thể sử dụng nguồn 3 pha 380 VAC- 50 Hz; 1 pha: 220 VAC-50 Hz; nguồn điều khiển 220 VDC. Trong hộp điều khiển bộ truyền động có các tiếp điểm phục vụ truyền tín hiệu nấc tới hệ thống SCADA hoặc tới các trung tâm điều khiển xa.
- Bảng thông số của OLTC có ghi đầy đủ thông số theo Mục 9 IEC 60214-1.
- OLTC được thử nghiệm Type Test theo Mục 5.2 IEC 60214-1; Rountine Test theo Mục 5.3 IEC 60214-1.
- Giới hạn tăng nhiệt độ tiếp điểm OLTC: 20 oC, khi dòng điện đi qua có trị số 1,2 lần dòng định mức ở chế độ vận hành liên tục.
- Số lần thao tác của OLTC trong chu kỳ để đại tu tiếp điểm OLTC không nhỏ hơn 50.000 lần thao tác.
- Số lần thao tác OLTC trong chu kỳ để đại tu bộ cơ khí của OLTC không nhỏ hơn 500.000 lần thao tác.
- Các điện trở quá độ của OLTC chịu được 1,5 lần dòng điện định mức ở chế độ vận hành liên tục.
- Độ kín tủ truyền động động cơ của OLTC phải đáp ứng IP 55.
- Nhà chế tạo OLTC cung cấp đồ thị dung lượng bước định mức [P STN=Iu x Ui] của khối chuyển mạch (diverter switch), dung lượng bước định mức của bộ OLTC lựa chọn cho MBA phải có giá trị không lớn hơn dung lượng bước giới hạn [P STNM=I um x U im] của bộ OLTC.
Trong đó:
Iu: Dòng điện định mức;
Ium: Dòng điện cực đại cho phép;
Ui: Điện áp bước định mức;
Uim: Điện áp bước cực đại cho phép.
- Các yêu cầu khác đáp ứng theo IEC 60214-1 và IEC 60214-2.
- Thùng dầu phụ của thân MBA được chế tạo tách rời với thùng chính MBA. Vỏ thùng chịu được áp suất 1kg/ cm2 hoặc độ chân không 760 mmHg. Trong thùng có túi khí để dầu được cách ly hoàn toàn với không khí bên ngoài. Không khí trong túi khí chỉ được tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở.
- Dầu trong thùng dầu phụ của khoang OLTC tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở. Các bộ thở được trang bị bộ sấy tích cực (tự sấy khô hạt chống ẩm). Bộ thở được thiết kế để có thể quan sát được toàn bộ hạt chống ẩm và mức dầu trong bộ thở. Bộ thở lắp đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng MBA.
- Đồng hồ dạng kim có đánh dấu mức dầu min và max.
- Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm, vị trí lắp đặt thuận tiện cho công tác quản lý vận hành, độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của đồng hồ chế tạo và lắp đặt không để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Đồng hồ được trang bị đủ để giám sát nhiệt độ dầu và các cuộn dây cho tất cả các pha của MBA. Đồng hồ có sai số không quá 2% (± 3 0C) và có không dưới bốn cặp tiếp điểm. Mức độ bảo vệ IP 65, theo IEC 60529.
- Các tiếp điểm đồng hồ nhiệt độ sử dụng cho các mạch điều khiển, bảo vệ điện áp 220 V cả một chiều và xoay chiều.
- Đồng hồ nhiệt độ đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng MBA. Các đồng hồ được lắp đặt trong tủ bảo vệ, dễ quan sát và tránh bị tác động của môi trường.
- Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm trong vận hành. Cáp tín hiệu của đồng hồ chế tạo và lắp đặt không để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Nên sử dụng cảm biến (sen sơ) quang để đo trực tiếp nhiệt độ cuộn dây MBA, số lượng cảm biến (sen sơ), vị trí lắp đặt, cách lắp đặt thực hiện theo IEC 60076-2.
- Rơle ga lắp đặt giữa thùng dầu phụ và thân MBA, rơle ga có vị trí quan sát khí, rơle ga có các phụ kiện có thể lấy mẫu khí trong khi MBA đang vận hành.
- Rơle ga có 2 cấp tác động: cấp 1 báo tín hiệu và cấp 2 gửi tín hiệu đi cắt MBA khi có sự cố bên trong MBA.
- Rơle ga được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm, độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của rơle ga chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Rơle dòng dầu lắp đặt giữa thùng dầu phụ và khoang OLTC. Rơle dòng dầu có khả năng đi cắt MBA khi có sự cố bên trong khoang OLTC.
- Rơle dòng dầu được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm. Độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của rơle chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm. Rơle dòng dầu được chế tạo và lắp đặt có sử dụng các van cách ly đảm bảo thuận tiện khi sửa chữa.
- Van xả áp lực là thiết bị bảo vệ MBA trong trường hợp tăng áp lực bên trong thùng chính MBA và trong khoang OLTC.
- Van xả áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm MBA trong vận hành. Độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của van áp lực chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
- Van được chế tạo theo IEC 60076-21, gioăng chịu được nhiệt độ 110 oC vận hành liên tục dưới điều kiện vận hành.
- Có đường ống xả dẫn dầu xuống hố thu dầu MBA khi van tác động.
- Trong khoang OLTC và thùng MBA được trang bị rơle áp lực. Rơle áp lực có gửi tín hiệu đi cắt MBA khi áp lực vượt quá giới hạn cài đặt.
- Rơle áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh tác động cắt nhầm MBA trong vận hành. Độ kín đáp ứng IP65. Cáp tín hiệu của rơle chế tạo và lắp đặt tránh để đọng nước hay dẫn nước vào hộp tiếp điểm.
|
Chiều rộng R (mm) |
Chiều cao C (mm) |
Độ dày thép d chế tạo vỏ tủ (mm) |
|
R ≤ 762 |
C ≤ 765 |
d ≥ 1,5 |
|
762< R ≤ 1524 |
762< C ≤ 1524 |
d ≥ 1,9 |
|
R > 1524 |
C > 1219 |
d ≥ 2,67 |
16. Cáp nhị thứ
- Cáp nhị thứ có lõi bằng đồng nhiều sợi, có vỏ cách điện, có lớp chống nhiễu, chịu được nhiệt và chống cháy.
- Cáp mạch dòng có tiết diện lõi không nhỏ hơn 4 mm2, cáp cấp nguồn có tiết diện không nhỏ hơn 10 mm2, cáp mạch khác có tiết diện không nhỏ hơn 1,5 mm2.
- Hộp đi cáp trên MBA chế tạo bằng inox-304 (thép không gỉ). Thép có độ dày không nhỏ hơn 1 mm, được dập hình hộp, có độ kín IP 55. Đầu cáp đi vào các tủ/ hộp đấu nối có giắc co phù hợp với đường kính cáp, đảm bảo độ kín và độ chắc chắn cho đầu cáp.
- Cáp được chế tạo và thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 62821-1, -3; IEC 60227; IEC 60332; IEC 60684; IEC 60811.
- Tủ điều khiển xa MBA có chức năng điều khiển xa OLTC và hệ thống làm mát MBA. Trong tủ có đủ các thiết bị đảm bảo giám sát, điều khiều khiển linh hoạt các chế độ của OLTC và hệ thống làm mát MBA.
- Trong tủ có các bộ chỉ thị nhiệt độ dầu và cuộn dây và nấc phân áp MBA. Có rơ le tự động điều chỉnh điện áp loại kỹ thuật số, có cổng giao tiếp thông tin theo IEC 61850, có trang bị phần mềm để cài đặt và thu thập dữ liệu.
- Trong tủ có đủ các phụ kiện: như rơle, đèn tín hiệu, áp tô mát, khóa chế độ, nút điều khiển, đèn chiếu sáng, ổ cắm điện…; Tủ có độ kín IP55. Đèn tự động sáng khi mở cánh tủ. Các thiết bị và cáp trong tủ tuân thủ theo các yêu cầu IEC tương ứng.
Tất cả các rơle mặt MBA (ga, dòng dầu, áp lực), các đồng hồ chỉ nhiệt độ (dầu và cuộn dây) MBA có hộp che mưa nắng, đảm bảo các hàng kẹp đấu dây tránh bị tác động của độ ẩm ngoài môi trường và tăng tuổi thọ cho thiết bị.
Các ống dẫn dầu được chế tạo bằng hợp kim, có độ bền với dầu, không bị ăn mòn và được phủ sơn chống ăn mòn và có độ bền với dầu. Trên các ống dẫn dầu có van liên thông đảm bảo thuận lợi khi thay thế.
- Hệ thống làm mát MBA sử dụng loại ONAN/ONAF/OFAF.
- Động cơ quạt mát và bơm dầu có áp tô mát bảo vệ riêng cho từng thiết bị. Bơm có đồng hồ chỉ chiều và áp lực lưu lượng bơm.
- Cấp điện cho động cơ quạt mát và bơm dầu sử dụng nguồn 3 pha: 380 VAC.
- Cấp điện cho mạch điều khiển sử dụng nguồn 220 VDC hoặc 220 VAC.
- Các động cơ sử dụng cho quạt và bơm tuân thủ theo IEC 60730-2-22; IEC 60034-18- (21, 31, 32, 41, 42).
- Sơn bề mặt ngoài MBA sử dụng loại sơn chịu được nhiệt độ cao nhất của dầu MBA, chịu được dầu, có khả năng giảm hấp thụ nhiệt bức xạ của ánh sáng mặt trời.
- Sơn bề mặt trong của thùng dầu chính, thùng dầu phụ sử dụng loại sơn chịu được nhiệt, chịu được dầu để bảo vệ dầu không tiếp xúc với mặt thùng và không làm ảnh hưởng đến chất lượng dầu.
- Sơn bề mặt ngoài MBA đảm bảo độ bền với tác động của môi trường bên ngoài, tổng chiều dày > 320 µm. Sử dụng loại sơn theo Tiêu chuẩn ISO 12944-5, có độ bền loại H (trên 15 năm), chất liệu và các lớp sơn tuân theo System A 1.14 Bảng A1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5. Sơn là loại Epoxy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong Bảng C1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5.
- Điểm nối đất MBA có biểu tượng “nối đất”, điểm nối đất vỏ MBA có đủ diện tích bề mặt tiếp xúc để nối với cờ hoặc thanh thép nối đất với diện tích tiếp xúc không nhỏ hơn 100 mm x 40 mm, được bố trí tại phía dưới vỏ MBA, có 2 bu lông. Số điểm bắt tiếp đất không nhỏ hơn 2 vị trí.
- Lõi từ, gông từ nối ra vỏ tại một điểm.
- Tất cả các phần tử không mang điện, vỏ tủ, khung kim loại và các thiết bị bố trí vị trí để nối đất và được nối đất. Với các tủ trung gian: Bên trong có thanh nối đất chung bằng đồng được bố trí sẵn với các vít bắt bu lông chờ sẵn.
- Bảng thông số và nhãn hiệu MBA làm bằng Inox-304 (thép không gỉ).
- Nội dung trên bảng thông số thể hiện đầy đủ các thông số chính (điện áp, dòng điện, công suất, dòng điện ngắn mạch tính toán, Unm% tại tất cả các nấc biên và nấc chính, mức cách điện, tổn hao, trọng lượng toàn bộ, trọng lượng dầu...) và sơ đồ đấu nối MBA, theo quy định Mục 8 Tiêu chuẩn IEC 60076-1. Nét chữ không bị phai mờ trong thời gian vòng đời của MBA.
- MBA được trang bị hệ thống giám sát online hàm lượng khí trong dầu MBA theo IEC 61181 (đối với MBA 125 MVA: được xem xét trong từng trường hợp cụ thể; đối với MBA 250 MVA: khuyến cáo nên dùng).
- MBA được trang bị hệ thống giám sát online cho sứ MBA: PD, điện dung, tgδ cho sứ 110 kV và 220 kV của MBA (đối với MBA 125 MVA: được xem xét trong từng trường hợp cụ thể; đối với MBA 250 MVA: khuyến cáo nên dùng).
- MBA được trang bị hệ thống giám sát online phóng điện cục bộ PD cho MBA (đối với MBA 125 MVA: được xem xét trong từng trường hợp cụ thể; đối với MBA 250 MVA: khuyến cáo nên dùng).
- Các hệ thống giám sát trên phải được kết nối truyền tín hiệu về phòng điều khiển trung tâm hoặc trung tâm điều khiển xa (nếu được trang bị).
- Các yêu cầu về thí nghiệm, kiểm tra, lắp đặt MBA tuân thủ quy định giám sát quá trình gia công chế tạo, chứng kiến thử nghiệm xuất xưởng, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra hoàn thành tại công trường trong Quy trình mua sắm và quản lý hợp đồng cung cấp máy biến áp/kháng dầu 500 kV và 220 kV trong EVNNPT ban hành theo Quyết định số 1084/QĐ-EVNNPT ngày 21/6/2025.
- Thí nghiệm Type Test, special Test, Routine Test MBA đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60076-1 và IEC 60060 và có đủ biên bản thí nghiệm đi kèm theo MBA. Có biên bản thử nghiệm cho các phụ kiện MBA và sơn MBA.
- Khi vận chuyển MBA có 02 hộp đen tự động ghi chấn động và giám sát hành trình liên tục trong quá trình vận chuyển.
- Nếu rút dầu thì bơm khí Nitơ với áp lực được duy trì trong khoảng 25-45 kPa.
- Có thí nghiệm trước và sau vận chuyển (cách điện gông từ, mạch từ, không tải, cách điện pha- pha, pha- đất), thiết bị ghi chấn động kèm tọa độ hành trình để xác định độ xô lệch bện trong MBA do chấn động xảy ra trong quá trình vận chuyển.
- MBA được thí nghiệm phân tích phản hồi tần số (FRA) trước và sau vận chuyển theo IEC 60076-18.
- Các yêu cầu khác tuân thủ theo “Quy định di dời, vận chuyển MBA và KH trong EVNNPT” ban hành theo quyết định số 1112/QĐ-EVNNPT ngày 26/6/2017.
- Tài liệu MBA bao gồm tài liệu và các bản vẽ đảm bảo cho công tác nghiệm thu xuất xưởng, vận chuyển, lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng MBA.
- Tài liệu được cấp bằng bản giấy và bản e-copy.
- Số lượng tài liệu và bản vẽ đảm bảo cho các công việc nêu trên và công tác lưu trữ.
- Và các yêu cầu khác theo nội dung Công văn số 2152/EVNNPT-QLĐT+KT ngày 02/6/2016 của EVNNPT.
- Type Test về thử nghiệm khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch được thực hiện tại phòng thử nghiệm của một thành viên thuộc tổ chức STL có tên sau: Intertek (ASTA)-UK; CESI-Italy; CPRI-India; ESEF ASEFA-France; JSTC- Japan; KEMA-Netherlạnds; KERI- South Korea; PEHLA- Germany; SATS- Norway; STLNA-USA; VEIKI-Hungary.
- Các biên bản thử nghiệm Type Test, Special Test do phòng thử nghiệm độc lập thực hiện và ban hành hoặc có phòng thử nghiệm độc lập được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025: 2005 chứng kiến và ban hành.
- Các hạng mục thử nghiệm thử đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ yêu cầu hoặc theo tiêu chuẩn tương đương với tiêu chuẩn quy định.
- Có đủ kẹp cực để đấu nối đầu sứ (220 kV, 110 kV, 22 kV, trung tính), kẹp cực đầu sứ MBA là loại sử dụng không bé hơn 06 bu lông cho một đầu dây, phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt hoàn chỉnh MBA phục vụ đóng điện tại nơi vận hành.
- Tủ điều khiển xa MBA tùy thuộc vào từng dự án cụ thể mà có thể được cấp kèm theo MBA.
- Thiết bị dự phòng cho MBA: sứ 220 kV, 110 kV, 22 kV, bơm, quạt làm mát MBA tùy thuộc từng dự án cụ thể.
- Vật liệu đồng trong dây quấn cuộn dây có chứng chỉ về các đặc điểm kỹ thuật, thành phần hóa học, điện trở suất...theo tiêu chuẩn của một trong các Quốc gia chế tạo có tên sau: ASTM (Mỹ); BSI (Anh); Gost R (Nga); JIS (Nhật); UNI (Ý); DIN (Đức); Afnor (Pháp); UNMZ (Séc); SAC (Trung Quốc); NBN (Bl); ASI (Áo); SA (Úc).
- Vật liệu Cellulo sử dụng để chế tạo MBA đáp ứng các tiêu chuẩn sau (hoặc tương đương): Hàm lượng ẩm: theo IEC 60554 (ISO 287); Độ bền dẻo: theo IEC 60554-2 (ISO 1924); Độ bền nén (ép): theo IEC 60763-2; Độ Polyme: theo IEC 60450; Độ bền điện môi trong dầu: theo IEC 60243-1; tgδ và hằng số điện môi ε trong dầu: theo IEC 60250.
- Dầu cách điện sử dụng cho MBA tuân thủ: theo IEC 60296; được thử nghiệm theo các tiêu chuẩn sau (hoặc tương đương): Độ nhớt: theo ISO 3104 và IEC 61868; Tỷ trọng: theo ISO 3675 và ISO 12185; Màu sắc và bề ngoài: theo ISO 2049; Điện áp chọc thủng: theo IEC 60156; Sức căng bề mặt: theo ASTM D971; Hàm lượng a xit: theo IEC 62021-1; Hệ số tổn hao điện môi (DDF) ở 90 °C: theo IEC 60247 hoặc IEC 61620; Hàm lượng nước: theo IEC 60814; Khí hòa tan: theo IEC 60567 và IEC 60599; Hàm lượng Furfural: theo IEC 61198; Thành phần phụ gia: theo IEC 60666; Độ bền ô xy hóa: theo IEC 61125; Nhiệt độ chớp cháy: theo ISO 2719; Thành phần PCA: theo IP 346; PCB: theo IEC 61619.
- Gioăng sử dụng để chế tạo MBA đạt các tiêu chuẩn: về nhiệt độ vận hành cực đại, khả năng lực kéo ngang, ứng suất dư, hệ số nén, khả năng tự phục hồi, tính thẩm thấu ga, khả năng chịu dầu, tuổi thọ phù hợp với MBA.
- Các hạng mục không được nêu trong Quy định này sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
MBA 500 kV
Điều 25. Các yêu cầu chung
- MBA 500 kV đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện là loại MBA tự ngẫu 01 pha, ngâm trong dầu MBA, lắp đặt và vận hành ngoài trời, có bộ OLTC đấu nối phía 500 kV. MBA được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, IEC, IEEE, EVN, EVNNPT và có khả năng làm việc ổn định, lâu dài ở công suất định mức trong điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Các rơle ga, rơle dòng dầu, rơle áp lực, đồng hồ nhiệt độ khi lắp đặt trên MBA phải đáp ứng IP65; Nhiệt độ môi trường tối thiểu từ -10 oC ÷ 55 oC; Độ ẩm tương đối lớn nhất 100%; Ưu tiên sử dụng tiếp điểm bạc hoặc mạ bạc.
- Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt MBA 500 kV:
|
Cấp điện áp |
500 kV |
220 kV |
35 kV |
|
Điện áp hệ thống lớn nhất |
550 kV |
242 kV |
38,5 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch hệ thống lớn nhất cho phép (1s) |
50 kA |
50 kA |
(#) |
|
Tần số danh định |
50 Hz |
50 Hz |
50 Hz |
|
Phương thức nối đất |
Trực tiếp |
Trực tiếp |
Cách ly |
- Yêu cầu đối với chiều dài dòng rò và độ kín các thiết bị của MBA
|
Cấp điện áp |
500 kV |
220 kV |
35 kV |
|
Chiều dài dòng rò nhỏ nhất |
31 mm/kV |
31 mm/kV |
31 mm/kV |
|
Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị |
IP-41 (đối với thiết bị đặt trong nhà) IP-55 (đối với thiết bị đặt ngoài trời) IP-65 (đối với các rơ le mặt MBA) |
||
- MBA được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo Tiêu chuẩn IEC 60076-1; IEC 60076-2; IEC 60076-3; IEC 60076-4; IEC 60076-5; IEC 60076-6; IEC 60076-7; IEC 60076-8; IEC 60076-10; IEC 60076-12; IEC 60076-13; IEC 60076-14; IEC 60076-18; IEC 60076-19; IEC 60076-21; IEC 60296; IEC 60422; IEC 60214-1,-2; IEC 60071-1; IEC 60137; IEC 60529; IEC 60404-1; IEC 60404-2; IEC 60404-3; IEC 60450; IEC 17025; IEC 60554; IEC 60763-2; IEC 60243-1; IEC 60250; IEC 60156; IEC 62021-2; IEC 60247; IEC 60814; IEC 60567; IEC 60599; IEC 61620; IEC 61198; IEC 61850-5; IEC 60028. Đáp ứng tiêu chuẩn IEEE C57.152-2013; IEEE C57.100; IEEE C57.91; IEEE C57.148. Đáp ứng tiêu chuẩn ISO 12944. ASTM D3487.
Kiểu loại MBA là loại tự ngẫu cuộn cao áp với cuộn trung áp và 1 cuộn hạ áp (hoặc gọi là cuộn thứ ba), loại 1 pha, lắp đặt ngoài trời, sử dụng dầu MBA và có bộ chuyển nấc điều áp dưới tải phía 500 kV.
- Điện áp cuộn cao áp (HV): 500/
- Điện áp cuộn trung áp (MV): 225/
- Điện áp cuộn hạ áp (LV): 35 kV.
|
Chế độ làm mát |
Công suất MBA (1 pha) |
||
|
MBA 300 MVA |
MBA 200 MVA |
MBA 150 MVA |
|
|
ONAN |
180/180/36 MVA |
120/120/30 MVA |
90/90/30 MVA |
|
ONAF |
240/240/48 MVA |
160/160/40 MVA |
120/120/40 MVA |
|
OFAF (ODAF) |
300/300/60 MVA |
200/200/50 MVA |
150/150/50 MVA |
4. Dòng điện ngắn mạch cuộn dây các phía MBA:
- Các cuộn dây và sứ xuyên của MBA chịu được quá dòng do ngắn mạch với dòng ngắn mạch lớn nhất của hệ thống:
+ 500 kV: 50 kA.
+ 225 kV: 50 kA.
+ 35 kV: (#).
Ghi chú: (#) Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, được tính toàn và lựa chọn theo vị trí lắp đặt.
- Quá dòng cuộn dây MBA do ngắn mạch được tính toán theo Tiêu chuẩn IEC 60076-5. Chi tiết theo hướng dẫn tại Công văn số 2382/EVNNPT-KT ngày 21/6/2016 của Tổng Giám đốc EVNNPT.
Tổ đấu dây cho 1 pha MBA: Ii0.
|
Cao áp (HV): 500 kV |
Đấu sao |
|
Trung áp (MV): 225 kV |
Đấu sao |
|
Hạ áp (LV): 35 kV |
Đấu tam giác |
|
Sơ đồ véc tơ |
YNa0d11 |
|
Đầu ra |
Điện áp cực đại (kV) |
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp AC (kV) |
Điện áp chịu đựng xung xét LI (kV peak) |
Điện áp chịu đựng xung đóng cắt SI (kV peak) |
|
Cao áp (HV): 500 kV |
550 |
680 |
1550 |
1175 |
|
Trung áp (MV): 225 kV |
245 |
460 |
1050 |
- |
|
Trung tính cao áp (HV) và trung áp (MV) |
72,5 |
140 |
325 |
- |
|
Hạ áp (LV): 35 kV |
40,5 |
70 |
170 |
- |
MBA sử dụng kiểu làm mát: ONAN/ONAF/OFAF(ODAF) hoặc ONAN/ONAF1/ONAF2.
9. Tổn thất của MBA ở nấc chính, phụ tải định mức, nhiệt độ 75 oC:
|
Tổn thất |
Tổn thất MBA (1 pha) |
||
|
MBA 300 MVA |
MBA 200 MVA |
MBA 150 MVA |
|
|
Tổn thất không tải Po |
≤ 105 kW |
≤ 70 kW |
≤ 60 kW |
|
Tổn thất có tải Pk (500-225) |
≤ 430 kW |
≤ 320 kW |
≤ 240 kW |
Dung sai: được quy định theo IEC 60076.
10. Điện áp ngắn mạch MBA:
- Điện áp ngắn mạch cuộn cao-trung (U k 500-220) quy đổi về nhiệt độ 75 oC, công suất định mức có giá trị tỷ lệ thuận với chiều tăng nấc phân áp của cuộn điều áp MBA (Type 1): điện áp ngắn mạch tại nấc 1 (nấc có điện áp lớn nhất) có giá trị nhỏ nhất, điện áp ngắn mạch tại nấc 17 (nấc có điện áp nhỏ nhất) có giá trị cao nhất. Điện áp ngắn mạch cuộn cao-trung (U k 500-220), ở nhiệt độ 75 oC, công suất định mức, yêu cầu có các giá trị như sau: Điện áp ngắn mạch định mức tại nấc giữa (nấc 9) U k 500-220 = 13,0 % với dung sai không vượt quá ± 5%; Điện áp ngắn mạch định mức tại các nấc biên (nấc1) U k 500-220 = 12,0 % với dung sai không vượt quá ± 5%; Điện áp ngắn mạch định mức tại nấc cao nhất (17) U k 500-220 = 14 % với dung sai không vượt quá ± 5%.
- Điện áp ngắn mạch cuộn cao-hạ (U k 500-35), cuộn trung-hạ (U k 220-35) đối với các kiểu loại MBA có công suất khác nhau có các giá trị như sau:
+ MBA 300 MVA: Uk 500-35 = 45% với dung sai ± 10%; Uk 220-35 =28% với dung sai ± 10%;
+ MBA 200 MVA và 150 MVA lần lượt là: Uk 500-35 = 35% với dung sai ± 10%; Uk 220-35 = 20% với dung sai ± 10%.
- Nhà sản xuất MBA phải cung cấp đầy đủ: điện áp ngắn mạch cuộn cao-trung (U k 500-220) ở nấc chính và các nấc biên; điện áp ngắn mạch cuộn cao-hạ (U k 500-35); điện áp ngắn mạch cuộn trung-hạ (Uk 220-35) trong tài liệu kỹ thuật và Name plate của MBA.
- Trong trường hợp MBA được lắp đặt để vận hành song song lâu dài với MBA hiện hữu, điện áp ngắn mạch của MBA mới cùng Type với MBA đang vận hành, phù hợp với MBA đang vận hành.
11. Các thông số khác:
- Nguồn điện tự dùng:
+ Xoay chiều: 3 pha: 220/380 V- 50 Hz; 1 pha: 220 V - 50 Hz.
+ Một chiều: 220 VDC.
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 31 mm/kV.
- Mức độ ồn: MBA mang tải, điện áp định mức, hệ thống làm mát và bơm dầu vận hành ở chế độ cưỡng bức, vị trí đo cách xa 3 m, độ cao trên mặt phẳng nằm ngang 1/3, 2/3 chiều cao thùng MBA, khi quy đổi về dòng tải định mức: ≤ 75 dB. Khi đo được sự đồng ý của khách hàng và nhà sản xuất. Độ ồn (L) được quy đổi về dòng tải định mức của MBA theo IEC 60076-10 và IEC 60076-1 bằng công thức sau:
L= Lđo + 40 x lg (Iđm/Iđo)
Điều 27. Yêu cầu độ tăng nhiệt và khả năng quá tải
- Mức tăng nhiệt của các phần tử MBA so với nhiệt độ môi trường tại phụ tải định mức được quy định như sau:
- Mức giới hạn tăng nhiệt của lớp dầu trên: 55 oC.
- Mức giới hạn tăng nhiệt của cuộn dây: 60 oC.
- Mức giới hạn tăng nhiệt cao nhất: 80 oC.
- MBA được thiết kế và chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ tăng nhiệt độ theo IEC 60076-2 và IEC 60076-11.
- Khả năng MBA vận hành quá tải được quy định trong tài liệu kỹ thuật kèm theo MBA, đáp ứng yêu cầu theo IEC 60076 - 7 và IEC 60354:
- MBA có khả năng vận hành quá tải tới 1,3 lần dòng điện định mức trong thời gian 1 ngày (24 giờ).
- MBA có khả năng vận hành quá tải tới 1,5 lần dòng điện định mức trong thời gian dưới 30 phút.
- MBA được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về độ bền cách điện theo IEC 60076-3 và IEC 60076-4.
- MBA có khả năng vận hành với điện áp cao hơn định mức của nấc biến áp đang vận hành:
+ Lâu dài 5 % khi phụ tải định mức.
+ Ngắn hạn 10 % (dưới 6 giờ một ngày) với phụ tải không quá định mức.
- MBA với các cuộn dây kèm sứ đầu ra các phía phải có khả năng chịu được quá dòng ngắn mạch các phía theo tính toán ở vị trí lắp đặt cụ thể của từng dự án trong giai đoạn tối thiểu 10 năm tiếp theo kể từ khi đưa vào vận hành.
- MBA được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về chịu quá dòng do ngắn mạch theo IEC 60076-5. Nhà sản xuất phải cấp bảng tính dòng chịu ngắn mạch của cuộn dây các phía của MBA theo IEC 60076-5.
- Các bộ phận dẫn điện bên trong thùng MBA thiết kế và chế tạo có tăng cường cách điện phù hợp với cường độ điện trường của từng vị trí.
- Các bộ phận bên trong thùng MBA có cấu tạo không tạo ra các điện cực có khả năng làm ion hóa dầu MBA.
- Khoảng thời gian vận hành đến khi đại tu lần đầu không nhỏ hơn 20,5 năm trong các điều kiện vận hành cho phép.
- Tổng thời gian vận hành không nhỏ hơn 30 năm.
MBA có đủ phụ kiện để phục vụ cho lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm. Thiết kế MBA phải đảm bảo dòng điện xoáy không gây quá nhiệt trong bất kỳ bộ phận nào của MBA.
- Kiểu mạch từ: Core Type.
- Lõi từ của MBA được chế tạo bằng các lá thép kỹ thuật điện loại cán nguội dẫn từ định hướng. Lá thép có độ dày ≤ 0,23 mm, độ tổn hao tại cường độ từ trường 1,7 T ở tần số 50 Hz có giá trị 0,8÷0,9 W/kg theo IEC 60404-1. Giữa các lá thép được sơn phủ bằng sơn cách điện chất lượng cao. Chiều cao của mạch từ có kích thước phù hợp (không quá lớn) để hạn chế tổn thất điện năng do dòng điện xoáy gây ra. Các bộ phận tham gia vào mạch từ có cấu trúc giữ cho tổn hao không tải nhỏ, không phát nhiệt cục bộ, độ ồn và độ dao động thấp trong điều kiện vận hành.
- Mạch từ được nối đất tới vỏ thùng MBA tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng MBA qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên vỏ MBA, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện mạch từ.
- Gông từ được nối đất tới vỏ thùng MBA tại 1 điểm duy nhất qua một con nối có thể tháo mở trong hộp tiếp điểm, đặt tại vị trí vỏ thùng MBA qua một sứ cách điện và thanh đồng lắp trên vỏ MBA, thuận tiện cho việc thí nghiệm đo cách điện gông từ.
- Mạch từ của MBA có điện trở cách điện > 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
- Gông từ của MBA có điện trở cách điện > 500 MΩ theo IEEE. C57.152.
2. Cuộn dây của MBA:
- Các cuộn dây của MBA được làm bằng đồng ủ tiêu chuẩn ở nhiệt độ 20 oC có điện trở suất không lớn hơn [0,017241 (Ω.mm2/m); 0,15328 (Ω.g/m)] theo tiêu chuẩn IEC 60028; tương đương độ dẫn điện không bé hơn 100% IACS; Dây quấn MBA có tiết diện đảm bảo mật độ dòng điện trong các cuộn dây khi vận hành mang tải định mức, ở nấc định mức: ≤ 3 A/mm2.
- Vật liệu cách điện có chất lượng phù hợp với độ bền cách điện và nhiệt độ của MBA.
- Cuộn dây chịu đựng được điện áp các phía tương ứng với điện áp được quy định tại Điều 28, chịu được tác động cơ học và tăng nhiệt độ do dòng điện ngắn mạch lớn nhất các phía được quy định tại Điều 29 của Quy định này.
- Các nhà sản xuất MBA phải chịu trách nhiệm: (i) Công bố các giá trị điện trở cách điện (R15 giây, R60 giây, R10 phút) tại nhiệt độ thí nghiệm và quy đổi về nhiệt độ 20°C của tất cả các cuộn dây MBA tại thời điểm xuất xưởng. (ii) Công bố hệ số phân cực và đánh giá cách điện MBA theo các giá trị phân cực trong hướng dẫn tại IEEE. (iii) Các giá trị điện trở cách điện (R60 giây) quy đổi về về nhiệt độ 20°C của tất cả các cuộn dây MBA sau lắp đặt lần đầu tại hiện trường không được giảm quá 30% giá trị xuất xưởng.
- Vật liệu cách điện cứng tối thiểu là Class A, có tuổi thọ và vòng đời theo IEC 60076-14.
- Vật liệu cách điện như giấy quấn dây, bìa ép cellulo và dầu sử dụng cho MBA đảm bảo MBA vận hành có tuổi thọ mong đợi không bé hơn 20,5 năm (180.000 giờ) giả định vận hành ở nhiệt độ hot-spot, tại phụ tải danh định theo Hình 1 Tiêu chuẩn IEEE C57.100.
- Vật liệu cách điện Cellulo có độ nhớt trung bình của polyme DP là vật liệu mới, có giá trị 1000÷2000 trong Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60450.
3. Vỏ MBA:
- Vỏ MBA là loại đáy phẳng, thùng dầu MBA là loại “bell” hoặc “upper flange type”, làm bằng vật liệu bền vững không bị ăn mòn, bên trong vỏ thùng MBA phải có màng chắn từ. Chiều cao màng chắn từ được chế tạo cao hơn chiều cao cuộn dây MBA. Vị trí vỏ thùng MBA để lắp sứ MBA có xử lý hạn chế dòng cảm ứng và dòng Fuco. Khoảng cách từ vỏ thùng tới cuộn dây ngoài cùng có khoảng cách phù hợp đảm bảo hạn chế tổn thất điện năng của MBA và đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra.
- Chịu được áp suất dương 1 kg/cm2 và độ chân không 760 mmHg (áp suất âm). Chịu được tác động cơ khí khi có dòng điện ngắn mạch lớn nhất các phía theo quy định tại Điều 29 Quy định này. Vỏ thùng chế tạo có khả năng đảm bảo an toàn khi thi công di chuyển MBA sau khi lắp đặt hoàn chỉnh và nạp đầy dầu từ vị trí thi công tới vị trí vận hành.
- Có cửa để phục vụ lắp đặt, kiểm tra MBA và có vị trí móc cẩu và kê kích phục vụ vận chuyển. Vỏ thùng MBA phải có khả năng vận chuyển khi MBA đổ đầy dầu.
- MBA có 03 van để bổ sung, lấy mẫu, xả và lọc dầu (trên, dưới, giữa). Các van này được chế tạo bằng vật liệu bền vững không bị ăn mòn và có thể tháo ra được.
- Van lấy mẫu dầu nằm ở vị trí thuận tiện phần dưới vỏ máy và khoang chuyển nấc phân áp. Van xả dầu MBA phải có tay vặn thuận tiện khi MBA bị sự cố.
- Có van liên thông khóa dầu khi tháo: cánh tản nhiệt, rơle ga, rơle dòng dầu. Van xử lý xả-nạp dầu MBA và OLTC. Van phục vụ cho thay thế các bộ thở. Van hút chân không. Các van có ký hiệu chỉ thị vị trí đóng và mở.
- Có 2 van dự phòng bố trí trên 1 đường thẳng đứng, vị trí cách nhau ≥ 1,5 m bố trí ở trên cùng một phía thùng MBA, phục vụ cho việc lắp đặt hệ thống giám sát hàm lượng khí trong dầu và thiết bị lọc dầu online.
- MBA có các van liên thông giữa bình dầu phụ với túi khí; Có van liên thông giữa thân máy và khoang OLTC phục vụ công tác bảo quản, lắp đặt thi công tại hiện trường đảm bảo cân bằng chân không chống phá hủy.
- MBA có thiết kế đường ống và van chuyên dụng cho việc hút chân không MBA trong quá trình công nghệ cũng như sấy tách ẩm tại hiện trường, đường kính (F) của ống và van có kích thước F ≥ 60 mm.
- Trên mặt MBA có vị trí dự phòng để lắp đặt cảm biến cho hệ thống giám sát tổng thể MBA.
- Có thang trèo lắp cố định vào vỏ thùng MBA. Thang có biển báo và rào chắn cấm trèo khi MBA đang vận hành. Có thang trèo từ mặt trên của thùng MBA lên bình dầu phụ để phục vụ lắp đặt túi khí trong bình dầu phụ.
- Gioăng sử dụng trong MBA là loại được bố trí âm trong rãnh của mặt bích ghép nối, là loại gioăng chịu dầu và chịu nhiệt độ vận hành. Các đặc tính kỹ thuật tuân thủ theo Tiêu chuẩn BS 7531 hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.
- Tại các vị trí trên vỏ MBA có sử dụng gioăng làm kín hoặc giữa hai bề mặt sắt liên kết bằng bu lông phải được đấu nối đẳng áp bằng dây đồng mềm nhiều sợi, có bọc PVC có đầu cốt, tiết diện dây đồng ≥ 25 mm2.
4. Dầu MBA:
- Dầu sử dụng cho MBA là loại dầu kháng ô xy hóa, không có PCB, hàm lượng PCA không quá 3%, các đặc tính kỹ thuật tuân theo Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60296 và ASTM D3487. Dầu MBA là loại dầu đang được sử dụng rộng rãi trong các MBA trên lưới truyền tải điện.
- Trong tài liệu kỹ thuật của dầu ghi rõ gốc dầu, hãng sản xuất, nơi sản xuất, nêu thành phần (không có phụ gia/có ít phụ gia/ có phụ gia), phân tích kiểu loại Carbon và phải công bố danh mục các chất phụ gia đã pha trong dầu theo Tiêu chuẩn IEC 60296, ghi đầy đủ thông số kỹ thuật của dầu. Nêu các loại dầu tương đương, khả năng pha trộn, tỷ lệ pha trộn cho phép với Shell, Nynas.
- Dầu đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 60296 và IEC 60422. Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2009/BTNMT.
- Độ nhớt động học của dầu là ≤ 9,0mm2/s tại 400C. Các loại dầu đang dùng cho MBA 500 kV là loại dầu có cùng gốc dầu với các loại dầu thông dụng trên lưới để đảm bảo khả năng hòa trộn với các loại dầu đang sử dụng trên lưới.
5. Cách điện đầu ra MBA (Sứ xuyên MBA):
- Sứ xuyên MBA có vỏ được làm bằng sứ. Sứ xuyên MBA được nối tương ứng với các đầu ra của các cuộn dây cao áp, trung áp, hạ áp và trung tính MBA. Sứ xuyên MBA là loại được lắp đặt ngoài trời, có cấu tạo kín và là một khối không ghép nối hay chắp vá.
- Trong trường hợp sứ xuyên MBA là loại có dầu thì sứ xuyên MBA có thiết bị giám sát nhiệt độ dầu trong sứ theo Tiêu chuẩn IEC 60076-14.
- Sứ xuyên MBA sử dụng công nghệ RIP (giấy tẩm Resin) hoặc các công nghệ tương đương, có thể có hoặc không có chỉ thị mức dầu tùy theo công nghệ của nhà sản xuất sứ.
- Sứ xuyên MBA có cấp điện áp từ 72,5 kV trở lên cấu tạo sứ xuyên có vị trí để đo tổn hao điện môi tgδ của sứ.
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: 31 mm/kV (tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm tại vị trí lắp đặt MBA, chiều dài dòng rò có thể cao hơn 31 mm/ kV trên cơ sở tính toán phối hợp cách điện).
- Dòng điện định mức của sứ MBA ≥ 1,2 lần dòng điện định mức phía điện áp tương ứng của MBA; Giá trị chịu đựng nhỏ nhất tải trọng đầu sứ đáp ứng giá trị theo Cột II trong Bảng 1 Tiêu chuẩn IEC 60137; Đáp ứng các yêu cầu khác theo IEC 60137. Sứ có khả năng chịu được điện áp cao hơn điện áp định mức theo Điều 28 và chịu được tác động dòng ngắn mạch theo Điều 29 trong Quy định này.
- Sứ MBA được chế tạo đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60137. Sứ có khả năng chịu được động đất theo IEC 1463; Dòng điện danh định theo IEC 60059.
6. Biến dòng điện chân sứ:
- Biến dòng điện chân sứ phù hợp với các thông số kỹ thuật của MBA và các thiết bị bảo vệ, đo lường, đo nhiệt độ cuộn dây của MBA và đáp ứng các yêu cầu theo Tiêu chuẩn IEC 60044-1 và IEC 61869-2.
- Biến dòng điện chân sứ các phía của MBA có các tỷ số như sau:
|
Công suất MBA |
Biến dòng chân sứ MBA |
|||
|
Phía 500 kV |
Phía 220 kV |
Trung tính phía cao |
Phía 35 kV |
|
|
300 MVA |
1000-1200-1600/1/1/1 A |
2000-2500-3000/1/1/1 A |
1000-1200-1600/1/1 A |
1600-2000-2500/1/1 A |
|
(α) |
(α) |
|
(α) |
|
|
200 MVA |
600-800-1000/1/1/1 A |
1200-1600-2000/1/1/1 A |
600-800-1000/1/1 A |
1600-2000-2500/1/1 A |
|
(α) |
(α) |
|
(α) |
|
|
150 MVA |
400-600-800/1/1/1 A |
1000-1200-1600/1/1/1 A |
400-600-800/1/1 A |
1600-2000-2500/1/1 A |
|
(α) |
(α) |
|
(α) |
|
(α): Tùy thuộc từng hãng sản xuất MBA dùng cho đo lường nhiệt độ cuộn dây MBA.
(■). Chi tiết biến dòng chân sứ MBA 300 MVA như sau:
- Biến dòng chân sứ 500 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 04 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1000-1200-1600/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn để đo lường: 1000-1200-1600/1 A; CL 0,5-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-30 VA.
- Biến dòng chân sứ 220 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 04 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 2000-2500-3000/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn để đo lường: 2000-2500-3000/1 A; CL 0,5-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-30 VA.
- Biến dòng chân sứ trung tính phía cao:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1000-1200-1600/1 A; CL 5P20-30 VA.
- Biến dòng chân sứ 35 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 03 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1600-2000-2500/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-10 VA.
- Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến của EVNNPT.
(■). Chi tiết biến dòng chân sứ MBA 200 MVA như sau:
- Biến dòng chân sứ 500 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 04 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 600-800-1000/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn để đo lường: 600-800-1000/1 A; CL 0,5-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-30 VA.
- Biến dòng chân sứ 220 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 04 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1200-1600-2000/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn để đo lường: 1200-1600-2000/1 A; CL 0,5-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-30 VA.
- Biến dòng chân sứ trung tính phía cao:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1600-2000-2500/1 A; CL 5P20-30 VA.
- Biến dòng chân sứ 35 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 03 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1000-1200-1600/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-10 VA.
- Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến của EVNNPT.
(■). Chi tiết biến dòng chân sứ MBA 150 MVA như sau:
- Biến dòng chân sứ 500 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 04 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 400-600-800/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn để đo lường: 400-600-800/1 A; CL 0,5-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-30 VA.
- Biến dòng chân sứ 220 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 04 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1000-1200-1600/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn để đo lường: 1000-1200-1600/1 A; CL 0,5-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-30 VA.
- Biến dòng chân sứ trung tính phía cao:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 02 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 400-600-800/1 A; CL 5P20-30 VA.
- Biến dòng chân sứ 35 kV:
+ Số cuộn dây thứ cấp: 03 cuộn/1 chân sứ.
+ 02 cuộn để bảo vệ: 1600-2000-2500/1 A; CL 5P20-30 VA.
+ 01 cuộn đo nhiệt độ cuộn dây: (α); CL 0,5-10 VA.
- Trường hợp tỷ số biến dòng khác phải có ý kiến bằng văn bản của EVNNPT.
7. Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC):
- Mỗi OLTC có một bộ truyền động riêng, tủ chuyển nấc MBA bố trí tại vị trí thuận tiện cho vận hành.
- OLTC sử dụng loại tiếp điểm chân không. OLTC có các thông số kỹ thuật phù hợp với thông số của MBA và có khả năng chịu được dòng điện ngắn mạch và dòng điện vận hành lớn nhất cho phép đi qua cuộn dây MBA. OLTC có ghi rõ các đặc tính kỹ thuật: Dòng điện định mức, dòng điện cực đại cho phép, điện áp bước định mức, điện áp bước cực đại cho phép, tần số định mức, mức cách điện định mức. OLTC có khả năng chịu được quá tải theo Điều 27 và chịu được tác động dòng ngắn mạch theo Điều 29 trong Quy định này.
- OLTC sử dụng loại Class II; Lắp đặt bên trong thùng MBA và ngâm trong dầu MBA (in-tank tap changer); Kiểu điện trở trong thùng (In tank resistor type on load tap changers); Khối chuyển mạch (diverter switch) và khối lựa chọn nấc (tap selectors) phải riêng biệt nhau. OLTC phải có rơle dòng dầu và ít nhất một loại bảo vệ sau đây: rơle áp lực; thiết bị tự động xả áp lực, các thiết bị này phải gửi tín hiệu đi cắt máy cắt khi có sự cố bên trong OLTC. Ngoài ra có trang bị thiết bị giới hạn bảo vệ quá điện áp quá độ; Nhà sản xuất OLTC có công bố thông số đóng cắt giới hạn khi điều chỉnh. OLTC được lắp đặt theo Hình 4 Tiêu chuẩn IEC 60214.
- OLTC sử dụng đấu nối kiểu CFVV, thay đổi điện áp từ thông không đổi, điện áp trong cuộn chuyển nấc tỷ lệ thuận với hệ số điều chỉnh: Nấc bé nhất (nấc 1) có điện áp cao nhất; nấc cao nhất (nấc 17) có điện áp nhỏ nhất.
- OLTC có chỉ thị nấc phân áp tại chỗ và có khả năng kết nối để chỉ thị nấc phân áp tại phòng điều khiển (tủ điều khiển xa, máy tính điều khiển).
- OLTC có khả năng điều khiển được từ xa (tự động hoặc bằng khóa điều chỉnh). Có khả năng điều khiển được tại chỗ (bằng điện hoặc bằng quay tay).
- OLTC được bảo vệ: Khóa chuyển nấc phân áp khi quá tải MBA, có giới hạn hành trình giảm ở nấc phân áp đầu và tăng ở nấc phân áp cuối. Khi quay tay tự động khóa mạch điều khiển bằng điện.
- OLTC sử dụng truyền chỉ thị nấc phân áp kiểu điện trở có kèm bộ biến đổi nấc, đầu ra 4-20 mA.
- Động cơ bộ truyền động có thể sử dụng nguồn 3 pha 380 VAC-50 Hz; 1 pha: 220 VAC-50 Hz; nguồn điều khiển 220 VDC. Trong hộp điều khiển bộ truyền động có các tiếp điểm phục vụ truyền tín hiệu nấc tới hệ thống SCADA hoặc tới các trung tâm điều khiển xa.
- Bảng thông số của OLTC có ghi đầy đủ thông số theo Mục 6.4 Tiêu chuẩn IEC 60076-21.
- OLTC được thử nghiệm Rountine Test theo Mục 5.10.1 Tiêu chuẩn IEC 60076-21.
- Giới hạn tăng nhiệt độ tiếp điểm OLTC: ≤ 20 oC, khi dòng điện đi qua có trị số 1,2 lần dòng định mức ở chế độ vận hành liên tục.
- Số lần thao tác OLTC giữa hai lần đại tu của OLTC: ≥ 500.000 lần thao tác.
- Các điện trở quá độ của OLTC chịu được 1,5 lần dòng điện định ở chế độ vận hành liên tục.
- Tủ truyền động của bộ OLTC đáp ứng độ kín IP 55.
- Nhà chế tạo OLTC cung cấp đồ thị dung lượng bước danh định [PSTN= Iu x Uj] của khối chuyển mạch (diverter switch) của bộ OLTC. Yêu cầu dung lượng bước định mức bộ OLTC của MBA phải có giá trị không lớn hơn dung lượng bước giới hạn [P STNM= I um x U jm] của bộ OLTC.
Trong đó:
+ Iu: Dòng điện định mức.
+ Ium: Dòng điện cực đại cho phép.
+ Uj: Điện áp bước định mức.
+ Ujm: Điện áp bước cực đại cho phép.
- OLTC được sử dụng cho MBA có thông số dòng điện định mức, công suất chuyển mạch phù hợp với thông số của MBA.
- Các yêu cầu khác đáp ứng IEC 60214-1 và IEC 60214-2.
8. Thùng dầu phụ:
- Thùng dầu phụ của thân MBA được chế tạo tách rời với thùng chính MBA. Vỏ thùng chịu được áp suất dương 1 kg/cm2 và độ chân không 760 mmHg (áp suất âm). Trong thùng có túi khí để dầu được cách ly với không khí bên ngoài. Túi khí làm bằng vật liệu kháng dầu và có tuổi thọ cao. Không khí trong túi khí tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở.
- Dầu trong thùng dầu phụ của khoang OLTC được bảo vệ không tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài. Dầu tiếp xúc với không khí bên ngoài qua bộ thở.
- Các bộ thở được trang bị bộ sấy tích cực (tự sấy khô hạt chống ẩm). Bộ thở được thiết kế để có thể quan sát được toàn bộ hạt chống ẩm và mức mức dầu trong bộ thở. Bộ thở lắp đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng MBA.
- Đồng hồ chỉ mức dầu MBA là loại đồng hồ dạng kim có đánh dấu mức dầu min và max.
- Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động nhầm, vị trí lắp đặt thuận tiện cho công tác quản lý vận hành.
10. Hệ thống đo nhiệt độ dầu và cuộn dây:
- Đồng hồ được trang bị đủ để giám sát nhiệt độ dầu và các cuộn dây của MBA, sai số không quá 2% (± 3 oC) và có không nhỏ hơn bốn cặp tiếp điểm, mức bảo vệ IP 65 theo IEC 60529.
- Các tiếp điểm đồng hồ nhiệt độ sử dụng cho các mạch điều khiển, bảo vệ điện áp 220 V cả một chiều và xoay chiều.
- Đồng hồ nhiệt độ đặt ở độ cao không quá 1,6 m so với tấm đáy thùng MBA; lắp đặt trong tủ bảo vệ, dễ quan sát và tránh bị tác động của môi trường.
- Đồng hồ được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm trong vận hành.
- Rơle ga của MBA được lắp đặt giữa thùng dầu phụ và thân MBA, rơle ga có vị trí quan sát khí trong, rơle có các phụ kiện có thể lấy mẫu khí trong khi MBA đang vận hành. Độ kín đáp ứng IP 65.
- Rơle có 2 cấp tác động: Cấp 1 báo tín hiệu và cấp 2 gửi tín hiệu đi cắt MBA khi có sự cố bên trong MBA.
- Rơle ga được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm MBA trong vận hành và có thiết kế để quan sát được mức dầu và khí bên trong.
- Rơle dòng dầu của MBA được lắp đặt giữa thùng dầu phụ và khoang OLTC. Rơle có khả năng gửi tín hiệu đi cắt MBA khi có sự cố bên trong khoang OLTC.
- Rơle dòng dầu được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm MBA trong vận hành và có thiết kế để quan sát được mức dầu và khí bên trong. Độ kín đáp ứng IP 65.
- Rơle dòng dầu được lắp đặt có sử dụng các van cách ly đảm bảo thuận tiện khi sửa chữa.
13. Van xả áp lực (hoặc thiết bị tự xả áp lực):
- Van xả áp lực của MBA được lắp đặt ở mặt trên của vỏ thùng MBA cho thùng chính MBA và cho OLTC.
- Van xả áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh bị tác động cắt nhầm MBA trong vận hành.
- Van được chế tạo theo IEC 60076-21, gioăng chịu được nhiệt độ 110 oC vận hành liên tục theo IEEE C57.91.
- Van xả áp lực có đường ống xả dẫn dầu xuống hố thu dầu MBA khi tác động.
- Các khoang OLTC và thùng MBA được trang bị vệ rơle áp lực. Rơle áp lực gửi tín hiệu đi cắt MBA khi áp lực vượt quá giới hạn cài đặt.
- Rơle áp lực được chế tạo và lắp đặt đảm bảo tránh tác động cắt nhầm, đáp ứng IP 65.
15. Tủ trung gian (tủ điều khiển tại chỗ) MBA:
- MBA có tủ trung gian để tổ hợp mạch thứ cấp của các thiết bị trên mặt MBA (biến dòng, rơle, đồng hồ...), trong tủ có đủ các thiết bị phụ trợ: ổ cắm, thiết bị sấy, rơle nhiệt. Hàng kẹp nhị thứ không đấu nối nhiều dây vào cùng một vị trí, số lượng hàng kẹp dự phòng tối thiếu 20% các hàng kẹp đấu nối. Các đầu cáp có giắc co đầu cáp để định vị và đảm bảo độ kín tủ. Tủ đáp ứng độ kín IP 55. Đầu cáp đi vào các tủ (hộp) đấu nối có giắc co phù hợp với đường kính cáp, đảm bảo độ kín và độ chắc chắn cho đầu cáp.
- Các thiết bị trong tủ được chế tạo đáp ứng tiêu chuẩn IEC tương ứng.
- Vật liệu chế tạo tủ: Inox 304 hoặc hợp kim nhôm Al Mg3 H22 (Al 5754; Al 5454; Al 5251; Al 5086; Al 5083; Al 5049; Al 5010). Chi tiết như sau:
(i) Inox-304 (Cr không nhỏ hơn 18%; Ni không nhỏ hơn 8%; C không lớn hơn 0,08%; Mn không lớn hơn 2%).
(ii) Hợp kim nhôm Al Mg3 H22 (tiêu chuẩn DIN-Đức; VSM-Thụy Sỹ) tương đương Al 5754; Al 5454; Al 5251; Al 5086; Al 5083; Al 5049; Al 5010 (NF-Pháp; EN.573-Châu Âu; AA-Mỹ) với [Cu (0.1-0,25%); Mn (0.1-1,0 %); Mg (0,6-3,6%); Cr (0,15-0.3%); Zn (0,15-0.25%); Ti (0,1-0.15%); Zr (0,05-0,3%)].
(iii) Kích thước và độ dày thép Inox-304 hoặc hợp kim nhôm chế tạo tủ theo Bảng sau (theo IEEE C57.148).
|
Rộng (mm) |
Cao(mm) |
Độ dày thép chế tạo vỏ tủ (mm) |
|
≤ 762 |
≤ 765 |
≥ 1,5 |
|
762< X ≤ 1524 |
762< X ≤ 1524 |
≥ 1,9 |
|
> 1524 |
> 1219 |
≥ 2,67 |
16. Cáp nhị thứ:
- Cáp nhị thứ sử dụng loại có lõi bằng đồng nhiều sợi, có vỏ cách điện, có lớp chống nhiễu, chịu nhiệt và chống cháy.
- Cáp mạch dòng có tiết diện lõi không nhỏ hơn: 4 mm2; Cáp cấp nguồn không nhỏ hơn 10 mm2; cáp mạch khác không nhỏ hơn 1,5 mm2.
- Hộp đi cáp trên thùng MBA chế tạo bằng kim loại và có độ kín. Cáp nguồn AC và DC phải đi cáp riêng, không bố trí hàng kẹp nguồn AC gần nguồn DC.
- Cáp được chế tạo và thử nghiệm theo Tiêu chuẩn IEC 62821-1, -3; IEC 60227; IEC 60332; IEC 60684; IEC 60811.
17. Tủ điều khiển xa MBA:
- Có chức năng điều khiển xa bộ điều áp dưới tải và hệ thống làm mát MBA, có đủ các phụ kiện đảm bảo giám sát và điều khiều khiển OLTC và hệ thống làm mát MBA.
- Có các bộ chỉ thị nhiệt độ dầu và cuộn dây và nấc phân áp MBA. Có rơle tự động điều chỉnh điện áp loại kỹ thuật số, có cổng giao tiếp thông tin theo IEC 61850, có trang bị phần mềm để cài đặt và thu thập dữ liệu.
- Tủ kiểu loại kín, cánh tủ có khóa và có gioăng. Trong tủ có đèn led bật sáng khi mở cánh tủ. Trong tủ có đủ các hàng kẹp, bộ sấy, áp tô mát, khóa chế độ, nút điều khiển, đèn chỉ thị và các thiết bị khác đảm bảo tủ vận hành thuận tiện và tin cậy. Các phần tử trong tủ không bị ảnh hưởng của môi trường đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60529 và các bộ sấy tự động làm việc khi nhiệt độ thấp dưới 20 0C hoặc có độ ẩm cao trên 80%.
- Các ống dẫn dầu được chế tạo bằng hợp kim có độ bền với dầu, không bị ăn mòn và được phủ sơn chống ăn mòn và có độ bền với dầu. Trên ống có van đảm bảo thuận tiện khi vận hành và thay thế các đoạn ống.
- Hệ thống làm mát sử dụng loại ONAN/ONAF/OFAF(ODAF) hoặc ONAN/ONAF1/ONAF2.
- Động cơ quạt mát và bơm có áp tô mát bảo vệ riêng cho từng thiết bị. Bơm có đồng hồ chỉ chiều và lưu lượng bơm.
- Động cơ quạt mát và bơm sử dụng nguồn 3 pha: 380 VAC.
- Mạch điều khiển sử dụng nguồn: 220 VDC hoặc 220 VAC.
- Các động cơ sử dụng cho quạt và bơm tuân thủ theo Tiêu chuẩn IEC 60730-2-22; IEC 60034-18-(21, 31, 32, 41, 42).
- Sơn bề mặt ngoài MBA sử dụng loại sơn chịu được nhiệt độ cao nhất của dầu MBA, chịu được dầu, có khả năng giảm hấp thụ nhiệt bức xạ của ánh sáng mặt trời.
- Sơn bề mặt trong của thùng dầu chính, thùng dầu phụ sử dụng sơn chịu được nhiệt, chịu được dầu đảm bảo dầu không tiếp xúc với mặt thùng và không làm ảnh hưởng đến chất lượng dầu.
- Sơn bề mặt ngoài MBA đảm bảo độ bền với tác động của môi trường bên ngoài, tổng chiều dày ≥ 320 μm, Sơn theo Tiêu chuẩn ISO 12944-5, có độ bền loại H (trên 15 năm), chất liệu và các lớp sơn tuân theo System A1.14 Bảng A1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5. Sơn là loại Epoxy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong Bảng C1 Tiêu chuẩn ISO 12944-5.
- Điểm nối đất vỏ MBA có biểu tượng “nối đất”, có diện tích bề mặt tiếp xúc để nối với thanh thép nối đất với mặt tiếp xúc không nhỏ hơn 100 mm x 40 mm, được bố trí tại phía dưới vỏ MBA. Số điểm bắt tiếp đất không nhỏ hơn 2 vị trí. Mỗi vị trí điểm nối đất có tối thiểu 2 bu lông có Փ ≥ 14.
- Lõi từ, gông từ nối ra vỏ MBA tại một điểm.
- Tất cả các phần tử không mang điện, vỏ tủ, khung kim loại và các thiết bị phải bố trí vị trí để nối đất và phải được nối đất. Với các tủ trung gian: Bên trong có thanh nối đất chung bằng đồng có các vị trí bắt vít chờ sẵn.
- Bảng thông số và nhẵn hiệu MBA làm bằng Inox-304 đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản 15 Điều 32 trong Quy định này.
- Nội dung trên bảng thông số thể hiện đầy đủ các thông số chính và sơ đồ đấu nối MBA, theo quy định Mục 8 Tiêu chuẩn IEC 60076-1, dòng ngắn mạch tính toán đi qua các cuộn dây của MBA, điện áp ngắn mạch % của cuộn cao-trung, cao-hạ, trung-hạ tại nấc chính và các nấc biên cuộn cao-trung của MBA. Nét chữ không bị phai mờ trong thời gian vòng đời của MBA.
Điều 37. Yêu cầu về thử nghiệm MBA
Yêu cầu chung:
- Công tác thí nghiệm, kiểm tra, lắp đặt MBA tuân thủ quy định giám sát quá trình gia công chế tạo, chứng kiến thử nghiệm xuất xưởng, thử nghiệm nghiệm thu và kiểm tra hoàn thành tại công trường trong Quy trình mua sắm và quản lý hợp đồng cung cấp máy biến áp/kháng dầu 500 kV và 220 kV trong EVNNPT ban hành theo Quyết định số 1084/QĐ-EVNNPT ngày 21/6/2025.
- Thử nghiệm Type Test, Special Test, Routine Test MBA, đáp ứng các yêu cầu theo tiêu chuẩn IEC 60076 phiên bản mới nhất hoặc theo tiêu chuẩn tương đương. Phải có biên bản thử nghiệm cho các phụ kiện MBA và sơn MBA.
Thử nghiệm thông thường (Routine test):
Thử nghiệm thông thường cho MBA được thực hiện theo Tiêu chuẩn IEC 60076 tối thiểu bao gồm:
- Đo điện trở cuộn dây.
- Đo tỷ số biến áp và kiểm tra thứ tự pha.
- Đo trở kháng ngắn mạch và tổn hao có tải.
- Đo tổn hao không tải và dòng không tải.
- Các thử nghiệm thường xuyên điện môi.
- Thử nghiệm bộ điều áp dưới tải, ở điều kiện phù hợp.
- Thử nghiệm độ kín (thử nghiệm độ rò rỉ dưới áp lực của MBA ngâm trong dầu).
- Kiểm tra tỷ số biến dòng và cực tính của các biến dòng chân sứ MBA.
- Kiểm tra cách điện lõi từ và khung từ.
- Xác định điện dung giữa các cuộn dây và các cuộn dây với đất.
- Đo điện một chiều giữa từng cuộn dây với đất và giữa từng cuộn dây.
- Đo hệ số tổn hao (tgб) của điện dung hệ thống cách điện.
- Đo hàm lượng khí phân hủy trong dầu thùng dầu chính và khoang điều áp dưới tải.
- Đo tổn hao không tải và dòng không tải ở 90% và 110% điện áp định mức. - Xác định mức độ ồn.
Thử nghiệm loại (Type test):
Thử nghiệm loại (Type test) cho máy biến áp có cấp điện áp từ 500 kV trở lên tối thiểu bao gồm:
- Thử nghiệm tăng nhiệt độ.
- Thử nghiệm loại điện môi.
Biên bản thử nghiệm loại (Type test) phải do đơn vị thử nghiệm thuộc Hiệp hội STL (Shorting Testing Liaison) phát hành theo tiêu chuẩn IEC 60076.
Thử nghiệm đặc biệt (special test):
Thử nghiệm đặc biệt (special test) tối thiểu bao gồm:
- Đo phản hồi tần số (FRA) theo IEC 60076-18.
- Thử nghiệm khả năng chịu đựng ngắn mạch cho máy biến áp có cấp điện áp từ 500 kV trở lên phải do đơn vị thử nghiệm thuộc Hiệp hội STL (Shorting Testing Liasion) phát hành chứng nhận và Nhà sản xuất cấp Bảng tính chi tiết khả năng chịu đựng ngắn mạch của máy biến áp, tuân thủ theo IEC 60076-5.
- Khi vận chuyển phải có 2 hộp đen tự động ghi chấn động và giám sát hành trình liên tục trong quá trình vận chuyển.
- Nếu rút dầu thì phải bơm khí Nitơ đạt tiêu chuẩn thay thế với áp lực được duy trì trong khoảng 25-40 kPa.
- Phải có thí nghiệm trước và sau vận chuyển (cách điện gông từ, mạch từ). MBA phải được thí nghiệm phân tích phản hồi tần số (FRA) trước và sau vận chuyển theo Tiêu chuẩn IEC 60076-18.
- Các yêu cầu khác tuân thủ theo Quy định di dời, vận chuyển MBA và KH trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 1112/QĐ-EVNNPT ngày 26/6/2017 của EVNNPT.
- Tài liệu MBA bằng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh) bao gồm tài liệu và các bản vẽ đảm bảo cho công tác nghiệm thu xuất xưởng, vận chuyển, lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng MBA.
- Tài liệu được cấp bằng bản giấy và bản e-copy.
- Số lượng tài liệu và bản vẽ đảm bảo cho các công việc nêu trên và công tác lưu trữ.
- Tuân theo Văn bản số 2152/EVNNPT-QLĐT+KT ngày 02/6/2016 của EVNNPT.
- Có đủ thiết bị và phụ kiện phục vụ cho việc lắp đặt và vận hành MBA.
- Tủ điều khiển xa MBA tùy thuộc vào từng dự án cụ thể.
- Thiết bị dự phòng cho MBA: Sứ 500 kV, 220 kV, 35 kV, bơm, quạt làm mát MBA tùy thuộc từng dự án cụ thể.
- Đồng được sử dụng trong dây quấn cuộn dây có chứng chỉ đạt tiêu chuẩn: về các đặc điểm kỹ thuật, thành phần hóa học, điện trở suất...theo tiêu chuẩn của quốc gia chế tạo: ASTM (Mỹ); BSI (Anh); Gost R (Nga); JIS (Nhật); UNI (Ý); DIN (Đức); Afnor (Pháp); UNMZ (Séc); SAC (Trung Quốc); NBN (Bỉ); ASI (Áo); SA (Úc).
Điều 42. Yêu cầu vật liệu cách điện sử dụng trong MBA
- Vật liệu Cellulo sử dụng để chế tạo MBA phải đạt các tiêu chuẩn sau: Hàm lượng ẩm: Theo IEC 60554 (ISO 287); Độ bền dẻo: theo IEC 60554-2 (ISO 1924); độ bền nén (ép): Theo IEC 60763-2; Mức độ Polyme: Theo IEC 60450; Độ bền điện môi trong dầu: Theo IEC 60243-1; Tgδ và hằng số điện môi ε trong dầu: Theo IEC 60250.
- Dầu cách điện sử dụng cho MBA tuân thủ theo IEC 60296, ASTM D 3487; Độ nhớt: Theo ISO 3104 và IEC 61868; Tỷ trọng: Theo ISO 3675 và ISO 12185; màu sắc và bề ngoài: Theo ISO 2049; Điện áp chọc thủng: Theo IEC 60156; Sức căng bề mặt: Theo ASTM D971; Hàm lượng a xit: Theo IEC 62021-1; Hệ số tổn hao điện môi (DDF) ở 90 0C: Theo IEC 60247 hoặc IEC 61620; Hàm lượng nước: Theo IEC 60814; Khí hòa tan: Theo IEC 60567 và IEC 60599; Hàm lượng Furfural: Theo IEC 61198; Thành phần phụ gia: Theo IEC 60666; Độ bền ô xy hóa: Theo IEC 61125; Nhiệt độ chớp cháy: Theo ISO 2719; Thành phần PCA: Theo IP 346; PCB: Theo IEC 61619.
Gioăng sử dụng trong MBA đạt tiêu chuẩn: Về nhiệt độ vận hành cực đại, khả năng lực kéo ngang, ứng suất dư, hệ số nén, khả năng tự phục hồi, tính thẩm thấu ga, khả năng chịu dầu, tuổi thọ phù hợp với MBA.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của máy biến áp 500 kV trên lưới truyền tải điện” sẽ được áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Giao Ban kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Trong một số trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo điều kiện vận hành song song với các MBA hiện có hoặc phù hợp với điều kiện khí hậu đặc biệt cũng như điều kiện vận hành cụ thể, EVNNPT sẽ quyết định thông số MBA mua mới phù hợp với thực tế.
PHỤ LỤC
CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ÁP DỤNG
[1] Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/12/2024.
[2] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5:QCVN QTĐ-5:2009 BCT.
[3] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện: 41/2025/TT-BCT.
[4] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02:2008/BXD.
[5] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2022/BXD.
[6] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[7] Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng ban hành theo Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương.
[8] Tiêu chuẩn IEC 60076; IEC 60296; IEC 60422; IEC 60071; IEC 60137; IEC 60529; IEC 60404-1; IEC 60404; IEC 60450; IEC 60404...
[9] Tiêu chuẩn IEEE C57.100; IEEE C57.91; IEEE C57.148.
[10] Tiêu chuẩn ISO 12944.
[11] Tiêu chuẩn BS 7531.
[12] Tiêu chuẩn ASTM D 3487.
[13] Công văn số 1941/EVN-QLĐT-KTSX ngày 16/5/2016.
[14] Công văn số 2382/EVNNPT-KT ngày 21/6/2016.
[15] Quy định di dời, vận chuyển MBA và KH trong EVNNPT theo quyết định số 1112/QĐ-EVNNPT ngày 26/6/2017.
