|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Số: 148/QĐ-HĐTV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật
cơ bản của ắc quy kiềm trong TBA truyền tải điện
_________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ- CP;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Thông tư 29/2011/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 21/2007/TT-BKHCN;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Tờ trình số 3138/TTr-EVNNPT ngày 19/8/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của ắc quy kiềm trong trạm biến áp”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Đặng Phan Tường |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
CỦA ẮC QUY KIỀM TRONG TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-HĐTV, ngày 24/8/2020)
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và Thông tư 29/2011/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2007/TT-BKHCN;
Căn cứ Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT- BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Quyết định số 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 về việc ban hành Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110 ÷ 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, Quyết định số 897/QĐ-EVN ngày 8/7/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-EVN;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28/8/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
II. MỤC ĐÍCH
Quy định đặc tính kỹ thuật thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để xem xét, lựa chọn trong việc mua sắm ắc quy kiềm trang bị cho trạm biến áp truyền tải điện.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng đối với ắc quy kiềm trong nhà tại các trạm biến áp truyền tải điện. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
- Các Ban chức năng của EVNNPT.
- Các Ban Quản lý dự án.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- A: Ampe.
- V: Vôn.
- mΩ: miliôm.
- PP: Polypropylen.
- ABS: Acrylonitrin Butadien Styren.
- PVC: Polyvinyl Clorua.
- Ah: dòng điện phóng trong thời gian một giờ.
- Ur: điện áp định mức của một bình ắc quy.
- UHT: là điện áp của hệ thống ắc quy.
- Điện áp cuối: là giá trị điện áp cuối cùng mà ắc quy có thể phóng điện.
- Điện áp nạp: là giá trị điện áp nạp trong quá trình vận hành ắc quy.
- Điện áp nạp max: là giá trị điện áp đầu ra lớn nhất của thiết bị nạp đặt vào hệ thống ắc quy.
- Dòng điện thử nghiệm (It): là giá trị dòng điện tính bằng dung lượng định mức của ắc quy (Ah) chia cho 1 giờ.
- Dung lượng định mức: là lượng điện tích C5 (Ah) được nhà sản xuất công bố khi ắc quy phóng đến điện áp cuối (1,0 V) với dòng điện 0,2*It A tại 20 0C sau khi ắc quy được nạp theo quy định.
- Ắc quy kiềm: là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Nickel, điện cực âm là Cadmium được ngâm trong dung dịch kiềm.
- TBA: Trạm biến áp.
[1] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Kỹ thuật điện, Tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[2] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[3] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD.
[4] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[5] Quy định Hệ thống điện truyền tải ban hành theo Thông tư số 25/TT- BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương và Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối.
[6] Tiêu chuẩn IEC 60623:2017.
[7] Tiêu chuẩn IEC 62259 (First edition 2003-10).
[8] Tiêu chuẩn IEC 60622 (Third edition 2002-10).
[9] Tiêu chuẩn IEC 60993:1989.
[10] Tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013.
Điều 4. Các yêu cầu chung
- Ắc quy kiềm đưa vào vận hành trong nhà tại các TBA truyền tải điện là ắc quy kiềm (Ni - Cd), kiểu hở, có thoát khí, được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và phù hợp điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Điều kiện môi trường:
+ Độ cao nơi lắp ắc quy so với mực nước biển: không quá 1000 m.
+ Vùng khí hậu nơi lắp ắc quy: khí hậu nhiệt đới.
+ Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 0C.
+ Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường: 0 0C.
+ Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 0C.
+ Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %.
+ Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %.
+ Mức độ ô nhiễm của môi trường: 25 mm/kV.
+ Hệ số động đất lớn nhất: 0,15 g.
- Ắc quy thiết kế, chế tạo đáp ứng các tiêu chuẩn theo: IEC 60623; IEC 62259; IEC 60622 (Tùy thuộc từng dự án).
- Loại ắc quy là ắc quy kiềm Ni- Cd sử dụng trong nhà, được đấu nối các bình với nhau tạo thành hệ thống.
- Thông số cơ bản của ắc quy:
|
Kiểu loại |
Ni - Cd, 01 cell/ bình |
|
Điện áp định mức |
1,20 V/ bình |
|
Điện áp cuối khi phóng hết dung lượng với dòng điện I=0,2*It |
1,00 V/ bình |
|
Điện áp phụ nạp (float) cực đại |
1,40 - 1,44 V/ bình |
|
Điện áp nạp max |
1,70 V/ bình |
|
Cực dương (+) |
Nickel |
|
Cực âm (-) |
Cadmium |
|
Loại dung dịch |
KOH, LiOH |
|
Dung lượng A/h 5h ở nhiệt độ 20 0C |
≥ 300 Ah |
|
Khối lượng điện cực Ni - Cd |
≤ 13 kg/ bình |
|
Khối lượng dung dịch |
≤ 5 kg/ bình |
|
Điều kiện làm việc |
0 oC đến 45 oC |
|
Dòng điện ngắn mạch đầu cực ắc quy trong 1 s |
≥ 3000A |
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
- Ắc quy phải đảm bảo dung lượng phóng liên tục không nhỏ hơn 05 giờ với dòng định mức ở nhiệt độ 20 oC.
- Khi bị hư hỏng (sự cố) ắc quy không tự tách rời khỏi hệ thống (như vỡ, gẫy, nổ…).
- Ắc quy không bị sự cố trong thời gian dài khi vận bình thường.
Vỏ ngoài của ắc quy làm bằng nhựa PP hoặc ABS hoặc bằng các vật liệu khác tương đương, màu trắng, trong suốt nhìn được mức dung dịch có vạch chỉ thị mức dung dịch, có đủ độ bền cơ học, chịu kiềm và không bị lão hóa trong thời hạn sử dụng. Vỏ ắc quy không cháy ở nhiệt độ ≥ 130 0C, không bị nứt, vỡ ngay cả trong tình trạng sự cố.
- Khi đậy van nút khí của miệng rót dung dịch, bình ắc quy vẫn thoát được khí từ trong bình, đồng thời ngăn không cho không khí và tạp chất xâm nhập vào bình.
- Khi đậy van đặt nghiêng ắc quy một góc 30° so với vị trí bình thường thì điện dịch trong bình phải không bị rò rỉ ra ngoài.
- Là loại dung dịch nước hỗn hợp của hydroxide kali và hydroxide lithi (độ tạp chất tuân thủ theo bảng 1, bảng 3 IEC60993:1989).
- Mặt trên của dung dịch điện phân được bổ sung lớp dầu chống bay hơi H2O.
- Nhiệt độ cho phép vận hành: từ 0 oC đến +45 oC.
- Trong quá trình phóng và nạp không phải thay dung dịch điện phân.
- Không tỏa ra các khí có tính ăn mòn kim loại.
Ắc quy phải được chế tạo hệ thống thoát khí được gắn chìm và có bộ phận hãm chống áp lực sinh ra trong bình nhằm đảm bảo an toàn cho ắc quy.
- Các trụ cực của bình được hàn chắc chắn với các bản thanh cái trong bình. Các trụ này được làm làm bằng Inox có độ bền cao, tạo ren, sử dụng đai ốc để liên kết với các thanh đấu nối được đánh dấu màu sắc để phân biệt.
- Trụ cực phải được thiết kế để bảo vệ chống lại sự rò rỉ của chất điện phân
- Đầu cực ắc quy phải chịu lực siết bu lông có ngưỡng cụ thể (để hạn chế rủi ro hỏng đầu cực khi xiết bu lông).
- Liên kết trụ cực và vỏ bình phải có vòng đệm hãm nén, giảm chấn.
- Trụ cực, đai ốc và các vòng đệm làm bằng Inox và đều phải bôi lớp mỡ vadơlin mỏng.
Thanh nối các bình ắc quy được làm bằng đồng cứng, bản dẹt, có chiều dài phù hợp với kích thước bình ắc quy để liên kết giữa các bình ắc quy với nhau.
Nắp chụp đầu cực ắc quy được làm bằng nhựa PVC hoặc vật liệu chống chất điện phân ăn mòn, có kích thước phù hợp với đầu cực của ắc quy.
Dây nối giữa các dãy ắc quy được làm bằng đồng nhiều sợi, có bỏ bọc PVC, tiết diện ≥ 95 mm2. Dây có đầu cốt hai đầu phù hợp với đầu cực ắc quy, có chiều dài phù hợp với thiết kế của giá đỡ. Dây đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013
- Ắc quy phải được lắp đặt trên các giá đỡ được thiết kế 3 hoặc 4 tầng có độ cao phù hợp (mặt trên của tầng cao nhất ≤ 1,5 m) để thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo dưỡng trong vận hành. Giá có thiết kế chắc chắn và chịu được toàn bộ trọng lượng của dàn ắc quy và yêu cầu cách điện với đất.
- Giá đỡ bằng thép phải được sơn tĩnh điện (hoặc mạ kẽm) chống được sự ăn mòn của chất điện phân và môi trường, có chế tạo thuận tiện cho việc tháo lắp, vận chuyển.
Tuổi thọ của ắc quy ≥ 15 năm.
Kích thước ắc quy tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60623:2017, bảng 2.
Các ký hiệu được thể hiện trên vỏ ắc quy phải rõ ràng và khó tẩy xóa gồm:
- Tên hãng sản xuất; kiểu loại ắc quy, địa chỉ sản xuất.
- Dung lượng danh định: Ah.
- Điện áp danh định: V.
- Ký hiệu đầu cực: điện cực dương bằng dấu cộng “+”, điện cực âm bằng dấu trừ “-”.
- Thời gian sản xuất.
- Có ký hiệu Max, Min trên vỏ bình để theo dõi mức dung dịch.
CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- Thử nghiệm ắc quy đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60623:2017 và có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo ắc quy.
- Có biên bản thử nghiệm đặc tính phóng của ắc quy ở các nhiệt độ 20 0C, 5 0C và -18 0C.
- Yêu cầu về đơn vị thử nghiệm type test: Các phòng thí nghiệm được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017.
- Trong các thùng đóng gói vận chuyển ắc quy phải có chất chống ẩm. Trong mỗi thùng phải có bảng kê danh mục, kiện hàng, phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm, bản thuyết minh hướng dẫn sử dụng và các linh kiện dự phòng.
- Ắc quy được bảo quản trong các kho khô ráo, thoáng gió và không có các vật phẩm có tính axít.
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số ắc quy, xuất xứ của các phụ kiện ắc quy, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Có đủ các biên bản thí nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo ắc quy và các phụ kiện ắc quy.
- Các tài liệu hướng dẫn chi tiết công tác bảo quản, vận chuyển, lắp đặt, pha chế dung dịch, vận hành, bảo dưỡng ắc quy (tiếng Anh và tiếng Việt). Các cảnh báo những chế độ vận hành không bình thường làm ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi thọ thiết bị.
- Tài liệu khuyến cáo khi thí nghiệm định kỳ: về tần suất, hạng mục kiểm tra. Các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý.
- Có thanh nối, nắp chụp, bu lông đầu cực kèm long đen dự phòng.
- Có dung dịch (hóa chất KOH, LiOH và nước cất) dự phòng kèm theo, có thiết bị đo tỷ trọng ắc quy và thiết bị kiểm tra điện áp ắc quy.
- Có dây nối kèm đầu cốt hai đầu giữa các dãy ắc quy.
- Có dây nối cầu ắc quy trong trường hợp sự cố ắc quy chưa có ắc quy thay thế.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của ắc quy kiềm trong TBA” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
- Quy định này không áp dụng cho các dự án: (i) đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT hoặc (ii) đã được phê duyệt TKKT hoặc (iii) đã phê duyệt và phát hành Hồ sơ mời thầu hoặc (iv) đã ký hợp đồng.
- Các Ban, Đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
