|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của ắc quy, bộ chỉnh
lưu trong TBA truyền tải điện
______________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018, Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc Ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 160/EVNNPT-HĐTV ngày 01/7/2025 của Hội đòng thành viên EVNNPT về việc quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản thiết bị chính áp dụng trong EVNNPT;
Căn cứ theo Văn bản số 351/KTAT ngày 26/8/2025 của Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT về việc thông qua dự thảo Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của ắc quy và bộ chỉnh lưu trong trạm biến áp truyền tải điện;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú |
Mục lục
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
Điều 3. Điều kiện chung
Chương II QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ẮC QUY
Điều 4. Các yêu cầu chung đối với ắc quy
Điều 5. Thông số cơ bản của ắc quy
Điều 6. Yêu cầu về độ tin cậy
Điều 7. Yêu cầu đối với các bộ phận của ắc quy
Điều 8. Yêu cầu đối với các phụ kiện của ắc quy
Điều 9. Yêu cầu về tuổi thọ của ắc quy
Điều 10. Yêu cầu về kích thước ắc quy
Điều 11. Yêu cầu bảng thông số và nhãn hiệu ắc quy
Điều 12. Yêu cầu về thử nghiệm ắc quy
Điều 13. Yêu cầu về vận chuyển ắc quy
Điều 14. Yêu cầu về tài liệu ắc quy
Điều 15. Yêu cầu về dự phòng cho ắc quy
Điều 16. Yêu cầu khác cho ắc quy
Chương III QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA BỘ CHỈNH LƯU
Điều 17. Các yêu cầu chung đối với bộ chỉnh lưu
Điều 18. Thông số cơ bản của bộ chỉnh lưu
Điều 19. Yêu cầu về độ tin cậy
Điều 20. Yêu cầu đối với bộ phận chính của bộ chỉnh lưu
Điều 21. Yêu cầu về kích thước bộ chỉnh lưu
Điều 22. Yêu cầu bảng thông số và nhãn hiệu bộ chỉnh lưu
Điều 23. Yêu cầu về thử nghiệm bộ chỉnh lưu
Điều 24. Yêu cầu về vận chuyển bộ chỉnh lưu
Điều 25. Yêu cầu về tài liệu bộ chỉnh lưu
Điều 26. Yêu cầu khác cho bộ chỉnh lưu
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Điều khoản thi hành
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA EVN, EVNNPT CÓ LIÊN QUAN
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ ÁP DỤNG
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ẮC QUY KIỀM, BỘ CHỈNH LƯU
TRONG TBA TRUYỀN TẢI ĐIỆN
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng đối với ắc quy kiềm trong nhà và bộ chỉnh lưu trong các trạm biến áp truyền tải điện. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
Quy định này áp dụng đối với:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các từ viết tắt
- AC (Alternating Current): dòng điện xoay chiều.
- A: Ampe.
- ABS: Acrylonitrin Butadien Styren.
- Ah: dòng điện phóng trong thời gian một giờ.
- Ắc quy kiềm: là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Nickel, điện cực âm là Cadmium được ngâm trong dung dịch kiềm.
- Chế độ nạp Float mode: là chế độ nạp phụ nạp bình thường, chế độ nạp này với điện áp cố định nên dòng điện sẽ có xu hướng tới 0 thì ắc quy sẽ được nạp đầy.
- Chế độ nạp Boost mode: là chế độ nạp cưỡng bức với điện áp cao không đổi.
- DC (Direct Current): dòng điện một chiều.
- Dòng điện thử nghiệm (It): là giá trị dòng điện tính bằng dung lượng định mức của ắc quy (Ah) chia cho 1 giờ.
- Dung lượng định mức: là lượng điện tích C5 (Ah) được nhà sản xuất công bố khi ắc quy phóng đến điện áp cuối (1,0 V) với dòng điện 0,2*It A tại 20 0C sau khi ắc quy được nạp theo quy định.
- Điện áp cuối: là giá trị điện áp cuối cùng mà ắc quy có thể phóng điện.
- Điện áp nạp: là giá trị điện áp nạp trong quá trình vận hành ắc quy.
- Điện áp nạp max: là giá trị điện áp đầu ra lớn nhất của thiết bị nạp đặt vào hệ thống ắc quy.
- Điện áp đầu vào: là giá trị điện áp đưa vào bộ chỉnh lưu.
- Điện áp đầu ra: là giá trị điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu đặt vào ắc quy.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IP (Ingress Protection): bảo vệ xâm nhập.
- LCD (Liquid Crystal Display): màn hình tinh thể lỏng.
- mΩ: miliôm.
- PP: Polypropylen.
- PVC: Polyvinyl Clorua.
- Rectifier: bộ chỉnh lưu.
- Thyristor: là thiết bị bán dẫn có 2 trạng thái ổn định được cấu tạo từ ba hoặc nhiều hơn ba lớp bán dẫn, có thể được chuyển từ chế độ đóng (off-state) sang chế độ mở (on-state) hoặc ngược lại.
- TBA: Trạm biến áp.
- Ur: điện áp định mức của một bình ắc quy.
- UHT: là điện áp của hệ thống ắc quy.
- V: Vôn.
Điều 3. Điều kiện chung
Điều kiện môi trường:
+ Độ cao nơi lắp ắc quy so với mực nước biển: không quá 1000 m.
+ Vùng khí hậu nơi lắp ắc quy: khí hậu nhiệt đới.
+ Nhiệt độ tối đa của môi trường: 45 oC.
+ Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường: 0 oC.
+ Nhiệt độ trung bình của môi trường: 25 oC.
+ Độ ẩm tối đa của môi trường: 100 %.
+ Độ ẩm trung bình của môi trường: 85 %.
+ Mức độ ô nhiễm của môi trường: Tùy theo từng dự án.
+ Hệ số động đất lớn nhất: 0,15 g.
QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA ẮC QUY
- Ắc quy kiềm đưa vào vận hành trong nhà tại các TBA truyền tải điện là ắc quy kiềm (Ni - Cd), kiểu hở, có thoát khí, được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và phù hợp điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Ắc quy thiết kế, chế tạo đáp ứng các tiêu chuẩn theo: IEC 60623; IEC 62259; IEC 60622 (Tùy thuộc từng dự án).
Điều 5. Thông số cơ bản của ắc quy
- Loại ắc quy là ắc quy kiềm Ni- Cd sử dụng trong nhà, được đấu nối các bình với nhau tạo thành hệ thống.
- Thông số cơ bản của ắc quy:
|
Kiểu loại |
Ni - Cd, 01 cell/ bình |
|
Điện áp định mức |
1,20 V/ bình |
|
Điện áp cuối khi phóng hết dung lượng với dòng điện I=0,2*It |
1,00 V/ bình |
|
Điện áp phụ nạp (float) cực đại |
1,40 - 1,44 V/ bình |
|
Điện áp nạp max |
1,70 V/ bình |
|
Cực dương (+) |
Nickel |
|
Cực âm (-) |
Cadmium |
|
Loại dung dịch |
KOH, LiOH |
|
Dung lượng A/h 5h ở nhiệt độ 20 oC |
≥ 300 Ah ≥ 500 Ah (*) |
|
Khối lượng điện cực Ni - Cd |
≤ 13 kg/ bình |
|
Khối lượng dung dịch |
≤ 5 kg/ bình |
|
Điều kiện làm việc |
0 oC đến 45 oC |
|
Dòng điện ngắn mạch đầu cực ắc quy trong 1 s |
≥ 3000A |
(*) áp dụng cho TBA 500 kV.
Điều 6. Yêu cầu về độ tin cậy
- Ắc quy phải đảm bảo dung lượng phóng liên tục không nhỏ hơn 05 giờ với dòng định mức ở nhiệt độ 20 oC.
- Khi bị hư hỏng (sự cố) ắc quy không tự tách rời khỏi hệ thống (như vỡ, gẫy, nổ…).
- Ắc quy không bị sự cố trong thời gian dài khi vận bình thường.
1. Yêu cầu đối với vỏ của ắc quy
Vỏ ngoài của ắc quy làm bằng nhựa PP hoặc ABS hoặc bằng các vật liệu khác tương đương, màu trắng, trong suốt nhìn được mức dung dịch có vạch chỉ thị mức dung dịch, có đủ độ bền cơ học, chịu kiềm và không bị lão hóa trong thời hạn sử dụng. Vỏ ắc quy không cháy ở nhiệt độ ≥ 130 oC, không bị nứt, vỡ ngay cả trong tình trạng sự cố.
- Khi đậy van nút khí của miệng rót dung dịch, bình ắc quy vẫn thoát được khí từ trong bình, đồng thời ngăn không cho không khí và tạp chất xâm nhập vào bình.
- Khi đậy van đặt nghiêng ắc quy một góc 30° so với vị trí bình thường thì điện dịch trong bình phải không bị rò rỉ ra ngoài.
3. Yêu cầu đối với dung dịch điện phân
- Là loại dung dịch nước hỗn hợp của hydroxide kali và hydroxide lithi (độ tạp chất tuân thủ theo bảng 1, bảng 3 IEC60993:1989).
- Mặt trên của dung dịch điện phân được bổ sung lớp dầu chống bay hơi H2O.
- Nhiệt độ cho phép vận hành: từ 0 oC đến +45 oC.
- Trong quá trình phóng và nạp không phải thay dung dịch điện phân.
- Không tỏa ra các khí có tính ăn mòn kim loại.
Ắc quy phải được chế tạo hệ thống thoát khí được gắn chìm và có bộ phận hãm chống áp lực sinh ra trong bình nhằm đảm bảo an toàn cho ắc quy.
- Các trụ cực của bình được hàn chắc chắn với các bản thanh cái trong bình. Các trụ này được làm làm bằng Inox có độ bền cao, tạo ren, sử dụng đai ốc để liên kết với các thanh đấu nối được đánh dấu màu sắc để phân biệt.
- Trụ cực phải được thiết kế để bảo vệ chống lại sự rò rỉ của chất điện phân
- Đầu cực ắc quy phải chịu lực siết bu lông có ngưỡng cụ thể (để hạn chế rủi ro hỏng đầu cực khi xiết bu lông).
- Liên kết trụ cực và vỏ bình phải có vòng đệm hãm nén, giảm chấn.
- Trụ cực, đai ốc và các vòng đệm làm bằng Inox và đều phải bôi lớp mỡ vadơlin mỏng.
Thanh nối các bình ắc quy được làm bằng đồng cứng, bản dẹt, có chiều dài phù hợp với kích thước bình ắc quy để liên kết giữa các bình ắc quy với nhau.
Nắp chụp đầu cực ắc quy được làm bằng nhựa PVC hoặc vật liệu chống chất điện phân ăn mòn, có kích thước phù hợp với đầu cực của ắc quy.
3. Yêu cầu về dây nối giữa các dãy
Dây nối giữa các dãy ắc quy được làm bằng đồng nhiều sợi, có bỏ bọc PVC, tiết diện ≥ 95 mm2. Dây có đầu cốt hai đầu phù hợp với đầu cực ắc quy, có chiều dài phù hợp với thiết kế của giá đỡ. Dây đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013.
- Ắc quy phải được lắp đặt trên các giá đỡ được thiết kế 3 hoặc 4 tầng có độ cao phù hợp (mặt trên của tầng cao nhất ≤ 1,5 m) để thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo dưỡng trong vận hành. Giá có thiết kế chắc chắn và chịu được toàn bộ trọng lượng của dàn ắc quy và yêu cầu cách điện với đất.
- Giá đỡ bằng thép phải được sơn tĩnh điện (hoặc mạ kẽm) chống được sự ăn mòn của chất điện phân và môi trường, có chế tạo thuận tiện cho việc tháo lắp, vận chuyển.
Tuổi thọ của ắc quy ≥ 15 năm.
Kích thước ắc quy tuân thủ theo tiêu chuẩn IEC 60623:2017, bảng 2.
- Các ký hiệu được thể hiện trên vỏ ắc quy phải rõ ràng và khó tẩy xóa gồm:
- Tên hãng sản xuất; kiểu loại ắc quy, địa chỉ sản xuất.
- Dung lượng danh định: Ah.
- Điện áp danh định: V.
- Ký hiệu đầu cực: điện cực dương bằng dấu cộng “+”, điện cực âm bằng dấu trừ “-”.
- Thời gian sản xuất.
- Có ký hiệu Max, Min trên vỏ bình để theo dõi mức dung dịch.
Điều 12. Yêu cầu về thử nghiệm ắc quy
- Thử nghiệm ắc quy đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60623:2017 và có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo ắc quy.
- Có biên bản thử nghiệm đặc tính phóng của ắc quy ở các nhiệt độ 20 oC, 5 oC và -18 oC.
- Yêu cầu về đơn vị thử nghiệm type test: Các phòng thí nghiệm được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017.
- Trong các thùng đóng gói vận chuyển ắc quy phải có chất chống ẩm. Trong mỗi thùng phải có bảng kê danh mục, kiện hàng, phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm, bản thuyết minh hướng dẫn sử dụng và các linh kiện dự phòng.
- Ắc quy được bảo quản trong các kho khô ráo, thoáng gió và không có các vật phẩm có tính axít.
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số ắc quy, xuất xứ của các phụ kiện ắc quy, giấy chứng nhận quản lý chất lượng.
- Có đủ các biên bản thí nghiệm.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết cấu tạo ắc quy và các phụ kiện ắc quy.
- Các tài liệu hướng dẫn chi tiết công tác bảo quản, vận chuyển, lắp đặt, pha chế dung dịch, vận hành, bảo dưỡng ắc quy (tiếng Anh và tiếng Việt). Các cảnh báo những chế độ vận hành không bình thường làm ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi thọ thiết bị.
- Tài liệu khuyến cáo khi thí nghiệm định kỳ: về tần suất, hạng mục kiểm tra. Các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý.
- Có thanh nối, nắp chụp, bu lông đầu cực kèm long đen dự phòng.
- Có dung dịch (hóa chất KOH, LiOH và nước cất) dự phòng kèm theo, có thiết bị đo tỷ trọng ắc quy và thiết bị kiểm tra điện áp ắc quy.
- Có dây nối kèm đầu cốt hai đầu giữa các dãy ắc quy.
- Có dây nối cầu ắc quy trong trường hợp sự cố ắc quy chưa có ắc quy thay thế.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của ắc quy, bộ chỉnh lưu trong TBA truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
QUY ĐỊNH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA BỘ CHỈNH LƯU
- Bộ chỉnh lưu lắp đặt trong nhà tại các TBA truyền tải điện là loại bộ chỉnh lưu kiểu chỉnh lưu bằng Thyristor có máy biến áp cách ly, được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và phù hợp điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Bộ chỉnh lưu thiết kế, chế tạo đáp ứng các tiêu chuẩn theo: IEC 60146.
Điều 18. Thông số cơ bản của bộ chỉnh lưu
- Bộ chỉnh lưu được chế tạo sử dụng cho hệ thống ắc quy 220 VDC cung cấp cho hệ thống điều khiển và bảo vệ.
- Thông số cơ bản của bộ chỉnh lưu:
|
Kiểu loại |
Thyristor 6 xung hoặc 12 xung |
|
Điện áp cấp nguồn |
3 pha |
|
Điện áp đầu vào định mức |
380 VAC ± 10% |
|
Tần số định mức |
50 Hz |
|
Dòng điện đầu ra của bộ chỉnh lưu DC |
≥100 A ≥150 A (*) |
|
Dòng điện ra chỉnh lưu cho ắc quy |
≥ 100 A tương ứng với ắc quy 300 Ah ≥ 150 A (*) tương ứng với ắc quy 500 Ah |
|
Điện áp đầu ra |
220 ÷ 284 VDC |
|
Công suất định mức |
≥ 22 kW ≥ 33 kW (*) |
|
Hiệu suất của thiết bị |
≥ 90% (ở 25% đến 80% tải) |
|
Dòng định mức của cầu chì, aptomat, máy cắt,… |
≥100 A với hệ thống ắc quy 300 Ah. ≥150 A với hệ thống ắc quy 500 Ah. |
|
Nhiệt độ tăng của bộ chỉnh lưu |
≤ 2 0C /10 % tải |
|
Nhiệt độ tăng của máy biến áp |
≤ 2 0C /10 % tải |
|
Nhiệt độ làm việc chỉnh lưu |
0 0C đến + 55 0C |
|
Kích thước tủ chứa (Rộng x Sâu x Cao) mm |
R ≤ 800; S ≤ 650; C ≤ 2200 R ≤ 800; S ≤ 800; C ≤ 2200 (*) |
|
Màu sắc tủ |
Màu RAL 7035 hoặc màu tương đương |
|
Độ ồn |
≤ 70 dBA |
(*) là thiết bị áp dụng cho TBA 500 kV
- Điện áp đầu ra luôn ổn định theo chế độ cài đặt cho phụ tải.
- Khi bị hư hỏng (sự cố) bộ chỉnh lưu có chỉ thị bằng tín hiệu (mất điện áp vào, điện áp ra, lỗi làm mát bộ chỉnh lưu, hư hỏng thyristor…).
- Bộ chỉnh lưu có khả năng thay thế khối (module) công suất, khối (module) điều khiển mà không ảnh hưởng đến tải.
- Bộ chỉnh lưu không bị sự cố trong thời gian dài khi vận bình thường.
- Vỏ ngoài của bộ chỉnh lưu làm bằng bằng kim loại có đủ độ bền cơ học, được sơn tĩnh điện, có gam màu RAL 7035 hoặc màu tương đương.
- Vỏ phải có ký hiệu điểm nối đất, có chỗ để nối đất.
Vỏ (thùng) bộ chỉnh lưu đáp ứng tiêu chuẩn IP21.
- Bộ chỉnh lưu có hệ thống cầu chỉnh lưu có cấu tạo 6 xung hoặc 12 xung.
- Bộ chỉnh lưu có bộ phận lọc sóng hài đầu vào, đầu ra.
- Bộ chỉnh lưu có máy biến áp cách ly.
- Bộ chỉnh lưu có máy cắt/aptomat AC 3 pha đầu vào, máy cắt/aptomat DC đầu ra cấp riêng cho phụ tải và bộ ắc quy.
- Bộ chỉnh lưu có thiết bị điều khiển, giám sát tích hợp các cổng truyền thông, màn hình hiển thị thông số vận hành và tín hiệu cảnh báo.
- Bộ chỉnh lưu có bộ điều chỉnh điện áp đầu ra (Dropper diode), tối thiểu có 4 cấp điều chỉnh tự động theo điện áp.
- Bộ chỉnh lưu có trang bị hệ thống làm mát, các cảm biến đo nhiệt độ.
- Bộ chỉnh lưu có thanh nối đất (điểm nối đất), hàng kẹp đấu nối.
Bộ chỉnh lưu được trang bị tối thiểu hai chế độ nạp là chế độ nạp Float mode và chế độ Boost mode. Hai chế độ này được thực hiện bằng tự động và bằng tay.
Tuổi thọ của bộ chỉnh lưu ≥ 15 năm.
- Có màn hình LCD gồm tối thiểu 2 x 16 ký tự.
- Có các phím cài đặt, điều khiển, các phím chức năng, phím di chuyển xem các thông số.
- Có các đèn tín hiệu, âm thanh cảnh báo.
- Có sơ đồ nguyên lý của bộ chỉnh lưu.
- Bộ chỉnh lưu có thiết bị bảo vệ chống quá tải cho máy biến áp của bộ chỉnh lưu.
- Bộ chỉnh lưu có chức năng bảo vệ ngắn mạch.
- Bộ chỉnh lưu có thiết bị bảo vệ xung sét đầu vào.
- Bộ chỉnh lưu có trang bị các rơle bảo vệ quá áp, kém áp, chạm đất...
- Bộ chỉnh lưu phải được thiết kế hệ thống làm mát sao cho thiết bị không bị vận hành ở chế độ quá nhiệt độ.
- Môi chất làm mát theo bảng 4 IEC 60146-1-1:2009.
- Phương pháp làm mát theo bảng 5 IEC 60146-1-1:2009
- Có chế độ cảnh báo khi hệ thống làm mát hư hỏng.
- Bộ chỉnh lưu được thiết kế 01 cổng RS232, 01 cổng RS485 hoặc 01 cổng RJ45 để phục vụ công tác kết nối giám sát, truy cập và cài đặt từ xa.
- Giao thức kết nối theo/hỗ trợ IEC61850, HTTPS, SNMP V 2/ V 3, Mod Bus.
- Bộ chỉnh lưu có khả năng lưu trữ tối thiểu 10.000 sự kiện dữ liệu, các tham số cài đặt phải lưu trữ trong bộ nhớ của controller và có thể tải xuống và lưu trữ trong máy tính.
- Cảnh báo mất nguồn AC đầu vào.
- Cảnh báo tải bị ngắt ra khỏi hệ thống.
- Cảnh báo chạm đất.
- Cảnh báo điện áp DC cao/ thấp.
- Cảnh báo Rectifier hỏng.
- Bộ chỉnh lưu có chức năng kiểm tra, giám sát phóng, nạp ắc quy.
- Cảnh báo quá dòng/ quá tải của Rectifier.
- Cảnh báo quá áp đầu vào AC của Rectifier.
- Cảnh báo nhiệt độ cao của Rectifier.
- Bộ chỉnh lưu có chức năng tự giám sát các thành phần chi tiết dễ hư hỏng và đưa ra cảnh báo.
- Điện áp đầu vào, ra.
- Dòng điện đầu vào, ra.
- Dòng nạp, xả ắc quy.
- Hiển thị theo thời gian thực của các thông số đo lường.
- Hiển thị cảnh báo, đèn chuông (còi).
Điều 21. Yêu cầu về kích thước bộ chỉnh lưu
Kích thước bộ chỉnh lưu tuân thủ theo tiêu chuẩn:
|
Công suất |
Chiều rộng (mm) |
Chiều sâu (mm) |
Chiều cao (mm) |
|
Công suất ≥ 22 kW |
≤ 800 |
≤ 650 |
≤ 2200 |
|
Công suất ≥ 33 kW |
≤ 800 |
≤ 800 |
≤ 2200 |
- Tên hãng sản xuất, nước sản xuất, tiêu chuẩn thiết kế, địa chỉ sản xuất;
- Số pha đầu vào;
- Điện áp, dòng điện định mức đầu vào;
- Điện áp, dòng điện định mức đầu ra;
- Tần số định mức đầu vào;
- Dải điện áp đầu ra;
- Thông số bộ chỉnh lưu (công suất, dòng điện…).
- Thử nghiệm bộ chỉnh lưu đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60146-1-1:2009 (bảng 13 IEC 60146-1-1:2009) và có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo bộ chỉnh lưu.
- Tiêu chuẩn IEC 60146-1-1:2009 (bao gồm type tests và routine tests).
- Hạng mục: Theo IEC 60146-1-1:2009 (bảng 13 IEC 60146-1-1:2009).
- Yêu cầu về đơn vị thử nghiệm type test: Các phòng thí nghiệm được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017.
- Trong các thùng, bao bì vận chuyển phải đảm bảo chống ẩm và bảo vệ được thiết bị, phụ kiện được vận chuyển.
- Trên mỗi thùng, bao bì phải có tên và loại sản phẩm, ngày tháng xuất xưởng, số lượng, khối lượng (trọng lượng), hướng đặt thùng, bao bì.
- Bộ chỉnh lưu được bảo quản trong các kho có mái che khô ráo, thoáng gió.
- Thông tin về nhà chế tạo; Chứng nhận xuất xứ, chứng nhận quản lý chất lượng của bộ chỉnh lưu và các phụ kiện bộ chỉnh lưu.
- Đủ các biên bản thí nghiệm.
- Bộ tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng bộ chỉnh lưu, các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý. Bộ bản vẽ kích thước tủ và các bộ phận chính; bản vẽ nguyên lý, bản vẽ chi tiết cấu tạo bộ chỉnh lưu và các phụ kiện bộ chỉnh lưu, bảng kê số lượng - quy cách.
- Tài liệu hướng dẫn, khuyến cáo thí nghiệm định kỳ: về tần suất, nội dung công việc.
Các hạng mục không được nêu trong “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản của ắc quy, bộ chỉnh lưu trong TBA truyền tải điện” sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Giao Ban kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, bất cập thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ,
QUY ĐỊNH CỦA EVN, EVNNPT CÓ LIÊN QUAN
I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch trong đó có Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
3. Nghị định số 127/2007/NĐ- CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
4. Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ- CP.
5. Thông tư số 21/2007/TT- BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.
6. Thông tư 29/2011/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 21/2007/TT-BKHCN.
Thông tư 21/2007/TT- BKHCN và Thông tư 29/2011/TT-BKHCN nêu tại Mục I Phụ lục này được thay thế bởi Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2022.
7. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/12/2024.
8. Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
9. Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5:QCVN QTĐ-5:2009 BCT.
10. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT.
11. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2022/BXD.
12. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện ban hành kèm theo Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/06/2025 của Bộ Công Thương.
13. Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng ban hành theo Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương.
Trong trường hợp có các văn bản bổ sung, hiệu chỉnh hoặc thay thế sau này, các quy định mới sẽ được áp dụng.
II. QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA EVN
1. Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp.
2. Quyết định số 789/QĐ-EVN ngày 10/6/2025 về việc ban hành Quy định về công tác Đầu tư xây dựng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Trong trường hợp có các văn bản bổ sung, hiệu chỉnh hoặc thay thế sau này, các quy định mới sẽ được áp dụng.
III. QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA EVNNPT
1. Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT.
2. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT.
3. Quyết định số 921/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác khảo sát, thiết kế lưới điện trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Trong trường hợp có các văn bản bổ sung, hiệu chỉnh hoặc thay thế sau này, các quy định mới sẽ được áp dụng.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ ÁP DỤNG
1. Tiêu chuẩn IEC 60623:2017.
2. Tiêu chuẩn IEC 62259 (First edition 2003-10).
3. Tiêu chuẩn IEC 60622 (Third edition 2002-10).
4. Tiêu chuẩn IEC 60993:1989.
5. Tiêu chuẩn IEC 60146-1-1:2009.
6. Tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013.
