Quy định Chức năng, nhiệm vụ của trực ban vận hành trong Công ty Truyền tải điện năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 19/QĐ-HĐTV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định Quy định chức năng, nhiệm vụ của trực ban
vận hành trong Công ty Truyền tải điện

______________

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-HĐTV ngày 18/3/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao năng lực các Công ty Truyền tải điện, Đề án nâng cao năng lực Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện;

Căn cứ Tờ trình số 7224/TTr-EVNNPT ngày 30/12/2024 của Tổng Giám đốc về việc ban hành “Quy định chức năng, nhiệm vụ của trực ban vận hành trong Công ty Truyền tải điện”;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ của trực ban vận hành trong Công ty Truyền tải điện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc EVNNPT, Giám đốc các Công ty Truyền tải điện, Chánh Văn phòng và Trưởng các Ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Điều 3;
- TV HĐTV;
- Lưu: VT, TH, KT, VTCNTT, PC.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CHỦ TỊCH





 

Nguyễn Tuấn Tùng
 

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRỰC BAN VẬN HÀNH

TRONG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN
 

CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chức năng nhiệm vụ của B0x trong:
a. Quản lý vận hành đường dây truyền tải điện.
b. Quản lý vận hành trạm biến áp.
2. Đối tượng áp dụng  
a. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
1. Định nghĩa
a. Giám sát: giám sát là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của đối tượng chịu sự giám sát trong việc tuân theo các quy định hiện hành để có phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
b. Cấp điều độ có quyền điều khiển: là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ hệ thống điện theo phân cấp điều độ theo quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
c. Điều độ viên: là người trực tiếp chỉ huy, điều độ hệ thống điện thuộc quyền điều khiển theo quy định tại Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia do Bộ Công Thương ban hành.
d. Thao tác: là hoạt động thay đổi trạng thái của một hoặc nhiều thiết bị trong hệ thống điện nhằm mục đích thay đổi chế độ vận hành của thiết bị đó.
e. Thao tác xa: là thao tác do nhân viên vận hành tại các cấp điều độ hoặc Trung tâm điều khiển gửi tín hiệu điều khiển từ xa để thay đổi trạng thái hoặc thông số vận hành các thiết bị điện trên đường dây, trạm điện, nhà máy điện qua hệ thống điều khiển và hệ thống thông tin, viễn thông.
f. Đơn vị QLVH: là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý, vận hành công trình lưới điện truyền tải (bao gồm tổ thao tác lưu động, trạm biến áp có người trực, đội truyền tải điện, truyền tải điện khu vực).
g. Nhân viên trực ban vận hành: là nhân viên của bộ phận trực ban vận hành B0x có chức năng nhiệm vụ được quy định tại quy định này.
h. Nhân viên tổ thao tác lưu động (TTLĐ) trong ca trực:
(i) Trường hợp tổ TTLĐ trực theo ca: là nhân viên tổ TTLĐ trong ca trực và nhân viên tổ TTLĐ trực dự phòng.
(ii) Trường hợp tổ TTLĐ trực ca linh hoạt: là nhân viên tổ TTLĐ trong lịch trực dự phòng tái lập ca trực.
(Đơn vị QLVH chịu trách nhiệm lập, duyệt lịch trực và thông báo cho B0x trên nguyên tắc tại bất kỳ thời điểm nào cũng có đủ 02 người để tái lập ca trực)
i. Đơn vị công tác: là đơn vị thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm, xây lắp... trên lưới điện truyền tải.
j. Tổ TTLĐ: là tổ thao tác lưu động trực thuộc các Truyền tải điện khu vực, phụ trách một hoặc một nhóm các TBA KNT.
k. Hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition): Là hệ thống thu nhận số liệu để phục vụ việc giám sát điều khiển và vận hành hệ thống điện.
l. Hệ thống giám sát: bao gồm hệ thống camera, giám sát an ninh, phòng cháy chữa cháy.
m. Các hệ thống thông tin vận hành (TTVH): Bao gồm nhưng không giới hạn các hệ thống sau:
(i) Hệ thống giám sát vận hành TBA KNT tại B0x.
(ii) Hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm.
(iii) Hệ thống điều khiển bảo vệ tại các TBA.
(iv) Hệ thống giám sát trực tuyến.
(v) Hệ thống định vị sự cố.
(vi) Hệ thống quan trắc sét.
(vii) Hệ thống GIS (Geographic Information System).
2. Các chữ viết tắt
Trong Quy định này, các chữ viết tắt và thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
b. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
c. PTCx: các Công ty Truyền tải điện.
d. B0x: trực ban vận hành trực thuộc Phòng Điều độ của Công ty Truyền tải điện.
e. ĐD: bao gồm đường dây trên không và/hoặc cáp ngầm.
f. TBA: trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù … (bao gồm toàn bộ thiết bị điện, tự động hóa, VT&CNTT,…).
g. TBA KNT: trạm biến áp không người trực.
h. TTX: thao tác xa.
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA B0x
Điều 3. Chức năng của B0x
B0x là bộ phận trực ban vận hành của PTCx, gồm có các chức năng sau:
1. Chủ trì giao nhận lưới điện truyền tải phục vụ công tác;
2. Trực tiếp giám sát vận hành các TBA KNT;
3. Theo dõi tình trạng lưới điện thuộc phạm vi quản lý;
4. Vận hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin.
Điều 4. Nhiệm vụ của B0x trong vận hành ĐD truyền tải điện
1. Báo cáo nhanh PTCx, EVNNPT, EVN, cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố, bất thường ĐD.
2. Tiếp nhận thông tin vận hành từ các đơn vị quản lý vận hành.
3. Đầu mối giao và nhận ĐD với các cấp điều độ có quyền điều khiển và các đơn vị quản lý vận hành khi có công tác trên ĐD.
4. Trực tiếp đăng ký phương thức cắt điện với cấp điều độ có quyền điều khiển trong trường hợp phải tách đột xuất ĐD và thông báo cho các đơn vị liên quan thực hiện.
5. Khai thác hệ thống định vị sự cố, hệ thống quan trắc, cảnh báo sét và GIS, phối hợp với các đơn vị liên quan (B0x khác, các trung tâm điều độ hệ thống điện, các đơn vị quản lý vận hành đầu đường dây đấu nối vào lưới điện truyền tải) để xác định điểm sự cố trên ĐD và yêu cầu đơn vị QLVH kiểm tra, xử lý sự cố, bất thường.
Điều 5. Nhiệm vụ của B0x trong vận hành TBA
1. TBA có người trực
a. Tiếp nhận thông tin về tình hình sự cố, bất thường của thiết bị trong TBA từ đơn vị QLVH và các hệ thống TTVH.
b. Đầu mối giao và nhận thiết bị TBA với các cấp điều độ có quyền điều khiển và các đơn vị quản lý vận hành khi có công tác.
c. Đăng kế hoạch lịch cắt điện đột xuất để xử lý các khiếm khuyết đe dọa sự cố với cấp điều độ có quyền điều khiển.
2. TBA KNT
a. Giám sát, theo dõi vận hành các TBA KNT thông qua hệ thống giám sát vận hành TBA KNT tại B0x.
b. Tiếp nhận và xử lý thông tin sự cố, bất thường của thiết bị từ hệ thống TTVH và từ đơn vị QLVH.
c. Báo cáo tình hình sự cố, bất thường của thiết bị trong TBA KNT cho cấp điều độ có quyền điều khiển.
d. Yêu cầu tổ TTLĐ đến TBA KNT để kiểm tra thiết bị và phối hợp xử lý bất thường hoặc sự cố của các thiết bị trong TBA KNT.
e. Đăng ký cắt điện đột xuất để xử lý sự cố, đe dọa sự cố với cấp điều độ có quyền điều khiển.
f. Trong trường hợp sự cố, mất SCADA, yêu cầu tổ TTLĐ đến TBA KNT trực vận hành 24/24 cho đến khi xử lý sự cố xong hoặc khôi phục tốt SCADA.
g. Thực hiện các thao tác sau trong điều kiện kỹ thuật cho phép:
i. Điều khiển hệ thống làm mát của máy biến áp.
ii. Chuyển chế độ vận hành tự động/bằng tay, song song/độc lập của thiết bị điều chỉnh điện áp.
iii. Giải trừ đèn led cảnh báo trên rơ le.
iv. Giải trừ rơ le lockout F86 sau khi đảm bảo các điều kiện để đóng điện lại.
v. Chuyển chế độ tự động đóng lại.
vi. Chuyển nhóm chỉnh định.
Điều 6. Nhiệm vụ của B0x trong vận hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin
Nhân viên B0x thực hiện các nội dung công việc theo Quy định quản lý, khai thác hệ thống thông tin trong EVNNPT.
Điều 7. Các chế độ báo cáo của B0x
1. Báo cáo sự cố, bất thường
Chủ trì thu thập và xử lý thông tin từ các đơn vị QLVH để thực hiện công tác báo cáo sự cố theo quy định.
2. Chế độ báo cáo ngày
a. Tiếp nhận và xử lý báo cáo từ các đơn vị quản lý vận hành về tình hình vận hành thiết bị.
b. Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của các cấp điều độ có quyền điều khiển.
c. Trực ban B0x làm ca đêm (ngày N) chủ trì lập báo cáo công tác vận hành hàng ngày về diễn biến vận hành lưới truyền tải điện ngày N-1 và kế hoạch cắt điện công tác ngày N.
3. Các báo cáo khác theo yêu cầu các cấp trong hệ thống quản lý.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo đơn vị quy định.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN B0x
Điều 8. Quy định trực ca vận hành
1. PTCx quy định số lượng nhân viên B0x trong ca trực để đảm bảo công tác vận hành an toàn, tin cậy.
2. Nhân viên B0x trực ca theo lịch đi ca, trường hợp muốn đổi ca hoặc xin nghỉ phải báo trước cho người duyệt lịch ca trước 24 giờ. Trường hợp khác phải được sự đồng ý của người phê duyệt lịch đi ca.
Điều 9. Quy định về giao nhận ca
Nhân viên B0x thực hiện giao nhận ca theo quy định đối với nhân viên vận hành tại Điều 58 Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc Gia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014, Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương.
nhayThông tư số 40/2014/TT-BCT và Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại Điều 9, Điều 10 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay
Điều 10. Quy định đối với nhân viên B0x trong thời gian trực ca
Trong thời gian trực ca, nhân viên B0x phải tuân thủ quy định đối với nhân viên vận hành trong thời gian trực ca tại Điều 58 Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc Gia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014, Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương.
Điều 11. Quy định hệ thống sổ sách theo dõi, báo cáo
1. Sổ Nhật ký vận hành.
2. Sổ theo dõi phương thức ngày.
3. Sổ mệnh lệnh và điện báo.
4. Sổ khác theo yêu cầu riêng của các đơn vị.
Các sổ sách này có thể thực hiện theo hình thức điện tử.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Các ban chức năng, nghiệp vụ của EVNNPT, các đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. PTCx áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành các hướng dẫn thực hiện để phù hợp với các nội dung đặc thù của PTCx chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn thực hiện của PTCx không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN, quy định của EVNNPT và quy định tại Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc phát hiện thiếu sót, PTCx có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về EVNNPT để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ
QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN, EVNNPT CÓ LIÊN QUAN

I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Luật Điện lực ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012;

nhayLuật Điện lực năm 2004 nêu tại Phụ lục được sửa đổi, bổ sung các năm 2012, 2018, 2022, 2023 và 2024, được thay thế bằng Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

2. Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;

nhayLuật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 nêu tại Phụ lục được sửa đổi, bổ sung các năm 2013 và 2023 sẽ hết hiệu lực, được thay thế bởi Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ năm 2024, thông qua ngày 29/11/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.nhay

3. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

4.Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016, Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 và Thông tư số 39/2022/TT-BCT ngày 30/12/2022 của Bộ Công Thương.

nhayThông tư số 25/2016/TT-BCT, Thông tư số 30/2019/TT-BCT và Thông tư số 39/2022/TT-BCT nêu tại Khoản 4 Mục I của Phụ lục được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

5.Quy định hệ thống điện phân phối ban hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015, Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 và Thông tư số 39/2022/TT-BCT ngày 30/12/2022 của Bộ Công Thương.

nhay- Thông tư số 39/2015/TT-BCT nêu tại Khoản 5 Mục I của Phụ lục được thay thế bằng Thông tư số 17/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025;
- Thông tư số 30/2019/TT-BCT và Thông tư số 39/2022/TT-BCT nêu tại Khoản 5 Mục I của Phụ lục được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.
nhay

6.Quy trình xử lý sự cố hệ thống điệnQuốcGia ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BCT ngày 15/09/2014, Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương.

nhayThông tư số 28/2014/TT-BCT và Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại Khoản 6 Mục I của Phụ lục được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

7.Quy trình điều độ hệ thống điệnQuốcGia ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014, Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương.

nhayThông tư số 40/2014/TT-BCT và Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại Khoản 7 Mục I của Phụ lục được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

8.Quy trình thao táctrong hệ thống điệnQuốcGia ban hành kèm theo Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014, Thông tư số 31/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương.

nhayThông tư số 44/2014/TT-BCT và Thông tư số 31/2019/TT-BCT nêu tại Khoản 8 Mục I của Phụ lục được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.nhay

Trong trường hợp có các văn bản bổ sung, hiệu chỉnh hoặc thay thế sau này, các quy định mới sẽ được áp dụng.

II. QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN

1. Quyết định số 68/QĐ-HĐTV ngày 07/6/2022 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Định mức sản xuất kinh doanh điện.

2. Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

3. Văn bản số 2942/EVN-KTSX ngày 28/5/2021 về việc Quy định phân cấp quyền điều khiển.

4. Tờ trình số 2818/TTr-EVN ngày 27/6/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc xây dựng các Trung tâm điều khiển và triển khai các trạm biến áp không người trực của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia.

5. Thông báo số 406/TB-EVN ngày 04/10/2019 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc Thông báo kết luận của đồng chí Đặng Huy Cường, Thành viên HĐTV tại cuộc họp rà soát tình hình hoạt động của các Trung tâm vận hành, Tổ thao tác lưu động của EVNNPT.

6. Quy chế quản trị trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-EVN ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN.

7. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN.

8. Quyết định số 736/QĐ-EVN ngày 09/6/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy trình điều tra sự cố nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.

Trong trường hợp có các văn bản bổ sung, hiệu chỉnh hoặc thay thế sau này, các quy định mới sẽ được áp dụng.

III. QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVNNPT

1. Quyết định số 264/QĐ-HĐTV ngày 13/12/2021 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định trách nhiệm trong công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

2. Quyết định số 105/QĐ-HĐTV ngày 15/5/2020 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc phê duyệt chức danh và bản mô tả công việc trong EVNNPT.

3.Quyết định số 140/QĐ-HĐTV ngày 11/7/2024 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác hệ thống thông tin trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Trong trường hợp có các văn bản bổ sung, hiệu chỉnh hoặc thay thế sau này, các quy định mới sẽ được áp dụng.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading