|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Số: 2348/QĐ-EVNNPT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản
biến dòng điện 500 kV lưới truyền tải điện
___________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Thông tư 21/2007/TT-BKHCN nêu tại Căn cứ được thay thế bởi Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày06/01/2022
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5:2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN;
Căn cứ Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT ban hành kèm theo Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT;
Căn cứ Tờ trình số 4483/TTr-EVNNPT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành hành “Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản biến dòng điện 500 kV lưới điện truyền tải”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - EVN (để b/c); - Các TV HĐTV; - Các PECC 1, 2, 4, 5 (để p/h); - Viện Năng lượng (để p/h); - Lưu: VT, TH, KT. |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN BIẾN
DÒNG ĐIỆN 500 KV LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN
(Kèm theo Quyết định số 2384/QĐ-EVNNPT, ngày 25 tháng 12 năm 2018 của
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;
Căn cứ Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5 : 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy định hệ thống điện truyền tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 660/QĐ-EVN ngày 06/10/2014 của EVN về việc ban hành Quy định xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong EVN;
Căn cứ Văn bản số 3171/EVNNPT-HĐTV ngày 10/8/2016 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ tình hình tổ chức, tình hình sản xuất, vận hành của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành khác đang có hiệu lực.
Quy định đặc tính kỹ thuật thiết bị nhằm đưa ra yêu cầu kỹ thuật cơ bản để xem xét, lựa chọn trong việc mua sắm biến dòng điện 500 kV trang bị cho lưới truyền tải điện.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định này nhằm đưa ra các thông số kỹ thuật cơ bản, quy định về sản xuất, thí nghiệm kiểm tra chất lượng, vận chuyển đối với biến dòng điện 500 kV. Đối với các thiết bị khác với quy định này, EVNNPT sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể.
- Các yêu cầu trong Quy định này áp dụng trong toàn EVNNPT.
- Các Ban chức năng của EVNNPT;
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam;
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4;
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
- BDĐ: Biến dòng điện.
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- PTC: Công ty Truyền tải điện.
- NPTS: Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
- EMC (Electromagnetic Compatibility): Khả năng tương thích điện từ.
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IACS (International Annealed Copper Standard): Tiêu chuẩn đồng ủ Quốc tế.
- ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
- RIV (Radio Interference Voltage): Điện áp nhiễu tần số Radio.
- STL (Short- Circuit Testing Liaison): Diễn đàn hợp tác cho các tổ chức thí nghiệm Quốc tế đáp ứng thử nghiệm Type Test về khả năng chịu dòng ngắn mạch của thiết bị điện.
[2] Luật về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực số 24/2012/QH13.
Luật Điện lực năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Luật Điện lực năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2025.
[4] Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn điện: 12/2008/QĐ-BCT.
[5] Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[6] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02: 2009/BXD.
[7] Quy chuẩn Quốc gia về máy biến đổi đo lường: TCVN 7697-1: 2007 - Phần 1: máy biến dòng.
[8] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
Thông tư 25/2016/TT-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2025.
Thông tư 39/2015/TT-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 17/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2025.
Thông tư 42/2015/TT-BCT nêu tại Điều 3 được thay thế bởi Thông tư 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2025.
[13] Công văn số 1941/EVN-QLĐT-KTSX ngày 16/5/2016.
- BDĐ 500 kV đưa vào vận hành trên lưới truyền tải điện là loại BDĐ 1 pha loại kín, mạch từ và cuộn dây đặt trên đỉnh biến dòng (Live tank type), dầu cách điện, đặt ngoài trời. BDĐ được thiết kế, chế tạo bằng vật liệu và công nghệ đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam, ngành điện, IEC và có khả năng làm việc ổn định ở công suất định mức trong điều kiện khí hậu của Việt Nam.
- Điều kiện môi trường:
+ Độ cao nơi lắp BDĐ so với mực nước biển : không quá 1000 m
+ Vùng khí hậu nơi lắp BDĐ : khí hậu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tối đa của môi trường : 45 0C
+ Nhiệt độ nhỏ nhất của môi trường : 0 0C
+ Nhiệt độ trung bình của môi trường : 25 0C
+ Độ ẩm tối đa của môi trường : 100 %
+ Độ ẩm trung bình của môi trường : 85 %
+ Mức độ ô nhiễm của môi trường : tùy từng dự án
+ Hệ số động đất lớn nhất : 0,15 g
- Yêu cầu đối với hệ thống điện lắp đặt BDĐ 500 kV:
|
Điện áp danh định |
500 kV |
|
Tần số danh định |
50 Hz |
|
Điện áp vận hành hệ thống lớn nhất |
550 kV |
|
Dòng điện ngắn mạch hệ thống lớn nhất cho phép |
50 kA |
|
Thời gian chịu đựng dòng ngắn mạch của thiết bị |
≥1 s |
|
Hệ số chạm đất của lưới điện truyền tải |
≤1,4 |
- BDĐ phải được thiết kế, chế tạo đáp ứng các yêu cầu về điều kiện theo IEC 60071-1 (2011-03); IEC 60137 (2008-07); IEC 61869-1 (2007-10); IEC 61869 -2 (2012-09); IEC 60529 (2001-02); IEC 60296 (2012-02); IEC 60422 (2013-01); IEC 60028 (1925); IEC 61850-7-3 (2010); IEC 61850-7-4 (2010-03); IEC 61850-6.20 (2009); IEC 61850-6 (2009-12); IEC 61850-9-3 (2016-05); IEC 61869-9 (2016-04).
Điều 5. Thông số cơ bản của BDĐ
- Loại BDĐ: Ngoài trời, 1 pha, kín, dầu cách điện.
- Giới hạn tăng nhiệt độ cuộn dây : ≤ 65 0C
- Điện áp định mức : 550 kV
- Tần số định mức : 50 Hz
- Nối đất trung tính của hệ thống : Trực tiếp
- Khả năng chịu dòng điện ngắn mạch 1 s, Inmth : 50 kA
- Dòng điện động : ≥ 2,5 Inmth
- Khả năng chịu đựng điện áp xung sét 1,2/50 µs cuộn nhất thứ: 1550 kV.
- Khả năng chịu đựng điện áp xung đóng cắt cuộn nhất thứ: 1175 kV.
- Khả năng chịu đựng điện áp tần số 50 Hz trong 60s: 680 kV (cuộn nhất thứ); 3 kV (cuộn thứ cấp).
- Tỷ số biến dòng điện : 1000-2000-3000-4000/1 A
- Số cuộn dây thứ cấp : 6 (hoặc 8 tùy sơ đồ nhất nhứ)
v Với loại 6 cuộn thứ cấp:
+ Cấp chính xác cuộn thứ cấp: 0.5/0.5/5P20/5P20/5P20/5P20.
+ Cấp chính xác cuộn thứ cấp: 0.2/0.5/5P20/5P20/5P20/5P20
(0.2 cho điểm giao nhận điện năng ranh giới mua bán điện).
+ Công suất định mức cuộn thứ cấp: 15/15/30/30/30/30 VA.
+ Công suất định mức cuộn thứ cấp: 10/15/30/30/30/30 VA.
(10VA cho điểm giao nhận điện năng ranh giới mua bán điện).
v Với loại 8 cuộn thứ cấp:
+ Cấp chính xác cuộn thứ cấp: 0.2/0.2/0.5/0.5/ 5P20/5P20/5P20/5P20
(0.2 cho điểm giao nhận điện năng ranh giới mua bán điện).
+ Công suất định mức cuộn thứ cấp: 10/10/15/15/30/30/30/30 VA.
(10VA cho điểm giao nhận điện năng ranh giới mua bán điện).
+ Cách thay đổi tỷ số biến: Phía cuộn thứ cấp.
+ Khả năng chịu đựng dòng điện liên tục quá tải nhất thứ: ≥ 1,2 x Iđm (A).
+ Chiều dài dòng rò nhỏ nhất cho cách điện: Tùy từng dự án và tuân theo Bảng 6 Tiêu chuẩn IEC 61869-1.
CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
- BDĐ phải đáp ứng các yêu cầu về độ tăng nhiệt độ theo IEC 60137, IEC 61869-1, IEC 61869-2.
- BDĐ phải đáp ứng các yêu cầu về độ bền cách điện theo IEC 60137; IEC 61869-2.
- BDĐ phải đáp ứng các yêu cầu về độ rung theo IEC 60068-1 (2013-10).
- BDĐ phải đáp ứng yêu cầu về dòng điện ngắn hạn (nhiệt, động) theo IEC 61869-2.
- BDĐ có trị số phóng điện cục bộ (PD) không vượt quá giá trị giới hạn cho trong Bảng 3 Tiêu chuẩn IEC 61869-1.
- BDĐ có khả năng chịu được xung cắt nhiều đợt (Multiple Chopped Multiple) theo Mục 7.4.2 Tiêu chuẩn IEC 61869-1.
- BDĐ có khả năng chịu được quá điện áp xung đóng cắt theo Bảng 2 Tiêu chuẩn IEC 60060-1.
- Khoảng thời gian vận hành đến khi đại tu lần đầu : ≥ 10 năm.
- Tổng thời gian vận hành đến khi phải thay BDĐ : ≥ 20 năm.
- Các cuộn dây được làm bằng đồng ủ tiêu chuẩn ở nhiệt độ 20 0C có điện trở suất không lớn hơn [0,017241 (Ω.mm2/m); 0,15328 (Ω.g/m)] theo Tiêu chuẩn IEC 60028 (1925); tương đương độ dẫn điện không bé hơn 100% IACS.
- Vật liệu cách điện có chất lượng phù hợp với độ bền cách điện và nhiệt độ của BDĐ.
- Yêu cầu cách điện giữa các cuộn nhị thứ: phải chịu được điện áp theo Tiêu chuẩn IEC 61869-2.
- Giá trị suất điện động điểm uốn tại tần số danh định, khi tăng 10 % làm tăng dòng kích từ 50 %.
- Hệ số từ dư cho các cuộn bảo vệ không vượt quá 10 %.
- Vật liệu: Sứ gốm (hoặc composite) hình trụ liền khối không chắp vá.
- Chiều dài dòng rò nhỏ nhất: Theo IEC 60815.
- Cách điện phải có độ bền nhiệt, cơ học, cách điện.
- Cách điện phải được chế tạo tối thiểu đáp ứng các yêu cầu theo IEC 60137
- Vật liệu: Inok 304 (hợp kim không gỉ) có độ dày lớn hơn 2 mm.
- Số lượng hộp: 01 với loại BDĐ có 6 cuộn thứ cấp; với BDĐ lắp ở vị trí điểm đo ranh giới: cuộn thứ cấp có cấp chính xác 0.2 và 0.5 phải có vị trí niêm phong kẹp chì riêng cho các đầu ra của cuộn thứ cấp. Với loại BDĐ có 8 cuộn thứ cấp: yêu cầu phải có 02 hộp.
- Nắp hộp có kèm gioăng, có bản lề, có tay khóa. Hàng kẹp đấu dây phù hợp với đầu cốt kiểu vòng (O- ring) cho dây có tiết diện không bé hơn 4 mm2. Hộp chế tạo đáp ứng độ kín IP 55 Tiêu chuẩn IEC 60529. Các đầu cáp đi vào hộp và tủ phải có giắc co đầu cáp có kích thước phù hợp với đường kính của cáp đảm bảo độ chắc chắn cho đầu cáp và độ kín cho hộp và tủ (khi chưa có cáp các lỗ này phải có nắp bịt bằng vặn gien).
- Dầu là loại dầu cách điện kháng ô xy hóa, không chứa chất PCB hoặc các chất nguy hại khác. Phải công bố danh mục các chất phụ gia đã pha trong dầu theo Tiêu chuẩn IEC 60296 (2012). Dầu phải có khả năng pha trộn cho phép với Shell, Nynass.
- Phải ghi rõ gốc dầu, tên, mã hiệu và khối lượng dầu trong bảng name plate của BDĐ.
- BDĐ phải có độ kín không rò rỉ dầu. Có chỉ thị mức dầu, van lấy mẫu dầu, van xả dầu, vị trí nạp bổ sung dầu.
- Đặc tính kỹ thuật của các vật liệu cách điện cứng sử dụng bên trong BDĐ phải là vật liệu hữu cơ tuân theo Tiêu chuẩn IEC 60455.
- Cách bố trí và ký hiệu cho các đầu cực của cuộn sơ cấp và thứ cấp tuân theo Mục 6.03 Tiêu chuẩn IEC61869-2.
- Các bu lông bắt dây nhị thứ phải được gắn cố định với mặt tấm cách điện và có độ bền chắc chắn không bị lỏng khi vặn đai ốc.
- BDĐ có khả năng chịu tải trọng tĩnh theo Bảng 7 Tiêu chuẩn IEC 61869-1, thời gian thử theo Mục 7.4.5, sơ đồ thử theo Bảng 12 Tiêu chuẩn IEC 61869-1.
- BDĐ phải có khả năng chịu được sự cố hồ quang bên trong tuân theo Bảng 8 Mục 6.9 Tiêu chuẩn IEC 61869-1.
- Mức điện áp nhiễu tần số radio (RIV) phát sinh bên trong BDĐ phải tuân theo Mục 6.11 Tiêu chuẩn IEC 61869-1 (2007).
- BDĐ phải có khả năng chịu đựng quá điện áp truyền từ sơ cấp sang thứ cấp có giá trị không vượt quá các giá trị trong Bảng 9 Tiêu chuẩn IEC 61869-1 (2007).
- Điểm nối đất trung tính BDĐ phải có biểu tượng “nối đất” tuân thủ theo Tiêu chuẩn IEC 60417, được bố trí tại vị trí thuận tiện cho việc nối đất với hệ thống tiếp địa của trạm biến áp.
- Đối với các cuộn nhị thứ có cấp chính xác 0.2 và 0.5: Độ lệch về dòng điện, độ lệch pha có sai số không vượt giá trị trong Bảng 201 Tiêu chuẩn IEC 61869-2.
- Đối với cuộn nhị thứ có cấp chính xác 5P: Độ lệch về dòng điện, độ lệch có sai số không vượt giá trị trong Bảng 205 Tiêu chuẩn IEC61869-2.
- Phải làm bằng Inox 304 (hợp kim không han gỉ). Nét chữ không bị phai mờ trong thời gian vòng đời của BDĐ.
- Nội dung trên bảng thông số phải thể hiện đầy đủ các thông số chính và sơ đồ đấu nối BDĐ, đáp ứng: Mục 6.13 Tiêu chuẩn IEC 61869-2.
- Thí nghiệm Type Test, Special Test, Routine Test, phải đáp ứng các yêu cầu theo IEC 61869-1, IEC 61869-2 và có đủ các biên bản thí nghiệm đi kèm theo BDĐ. Phải có biên bản thử nghiệm dầu và các phụ kiện BDĐ.
- Routine Test phải có nội dung kiểm định sai số của cuộn đo lường về sai số biên độ và sai số góc pha.
- Danh sách hạng mục cho các loại thử nghiệm cho BDĐ thực hiện theo Bảng 10 Tiêu chuẩn IEC 61869-2.
- Nhà chế tạo BDĐ phải có quy trình kỹ thuật chi tiết hướng dẫn công tác bảo dưỡng, sửa chữa, đại tu và thí nghiệm BDĐ trong vận hành (theo IEC 61869-1). Có tài liệu hướng dẫn lấy mẫu dầu và bổ sung dầu.
- Khi vận chuyển không cho phép tháo và đóng gói riêng từng bộ phận BDĐ.
- Phải có giải pháp ngăn chặn sự xâm nhập của độ ẩm và tác động của nước biển với BDĐ.
- Thông tin về nhà chế tạo, bảng tóm tắt các thông số BDĐ, xuất xứ của các phụ kiện BDĐ, giấy chứng nhận quản lý chất lượng, giấy chứng chỉ chất lượng của dầu, chứng chỉ chất lượng vật liệu đồng chế tạo cuộn dây, chứng chỉ chất lượng vật liệu làm lõi từ.
- BDĐ phải có đủ các biên bản thí nghiệm.
- BDĐ phải có đủ các tài liệu phục vụ cho việc vận chuyển, bảo quản, đấu nối, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, thí nghiệm sau lắp đặt và thí nghiệm trong quá trình vận hành.
- Đối với BDĐ có cấp chính xác 0.2 và các BDĐ phục vụ đo đếm điện năng mua bán điện phải có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu và kiểm định phương tiện đo.
- Các bản vẽ tổng thể với kích thước, bản vẽ mặt cắt, bản vẽ cấu trúc, bản vẽ chi tiết các phụ kiện BDĐ.
- Tài liệu hướng dẫn việc thay thế hoặc bổ sung dầu BDĐ cũng như tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dầu trong vận hành và thay mới.
- Tài liệu khuyến cáo chi tiết khi đại tu: tần suất, nội dung công việc. Các khiếm khuyết hư hỏng thường gặp và cách xử lý.
- Các thử nghiệm Type Test, Special Test phải do phòng thử nghiệm độc lập thực hiện hoặc có sự chứng kiến của phòng thử nghiệm độc lập được cấp chứng chỉ ISO/IEC 17025: 2005”.
- Type Test về khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch phải do một thành viên của tổ chức STL, có tên trong danh sách sau thực hiện: Intertek (ASTA) - UK; CESI- Italy; CPRI- India; ESEF ASEFA - France; JSTC - Japan; KEMA - Netherlands; KERI - South Korea; PEHLA - Germany; SATS - Norway; STLNA - USA; VEIKI - Hungary; ZKU - Czech Repulic.
- Các hạng mục thử nghiệm phải thử đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định trong hồ sơ yêu cầu hoặc theo tiêu chuẩn tương đương với tiêu chuẩn quy định.
- Giấy chứng nhận phê duyệt mẫu, giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo do Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam cấp.
- BDĐ sử dụng dầu cách điện, phải có dụng cụ lấy mẫu dầu phục vụ thí nghiệm định kỳ trong vận hành; Phải có dầu dự phòng phục vụ cho sửa chữa.
- Kẹp cực đầu cốt cao áp là loại sử dụng không bé hơn 6 bu lông, bu lông đai ốc làm bằng thép có cường độ cao, mạ kẽm nhúng nóng.
- Nếu cuộn thứ cấp của BDĐ sử dụng công nghệ mới, mạch thứ cấp phải đáp ứng Tiêu chuẩn IEC 61850-7-3 (2010); IEC 61850-7-4 (2010-03); IEC 61850-6.20 (2009); IEC 61850-6 (2009-12); IEC 61850-9-3 (2016-05); IEC 61869-9 (2016-04).
- Các hạng mục không được nêu trong Quy định đặc tính kỹ thuật cơ bản biến dòng điện 500 kV lưới truyền tải điện sẽ phải áp dụng theo tiêu chuẩn IEC hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Giao Ban Kỹ thuật EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, bất cập thì các đơn vị kịp thời có văn bản báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Trong trường hợp ngoại lệ, để đảm bảo vận hành các đơn vị báo cáo EVNNPT xem xét giải quyết.
- Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Không áp dụng cho các dự án: đã trình Bộ Công Thương thẩm định TKKT, đã được phê duyệt TKKT, đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu, đã ký hợp đồng.
- Các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Đặng Phan Tường |
