|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA __________ Số: 1528/QĐ-EVNNPT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy trình sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đường dây
220 kV, 500 kV theo tình trạng vận hành
__________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - HĐTV (để b/c); - Lưu: VT, KTAT. |
TỔNG GIÁM ĐỐC |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA __________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
QUY TRÌNH
QUY TRÌNH SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ĐƯỜNG DÂY
220 KV, 500 KV THEO TÌNH TRẠNG VẬN HÀNH
(CBM-CONDITION BASED MAINTENANCE)
QUY ĐỊNH CHUNG
Triển khai áp dụng sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM với các mục tiêu:
- Vận hành thiết bị theo đúng năng lực tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó khai thác tận dụng được hết công suất và hiệu quả của thiết bị.
- Việc kiểm tra, thí nghiệm và sửa chữa, bảo dưỡng được tổ chức thực hiện với hạng mục và tần suất theo đúng tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó mang lại hiệu quả cao về công tác bảo dưỡng cũng như việc tách thiết bị ra để thí nghiệm hay sửa chữa, bảo dưỡng.
- Giảm nguy cơ thiết bị hư hỏng trong quá trình vận hành; giảm thời gian và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nâng cao độ tin cậy cho hệ thống.
- Quy trình này hướng dẫn phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM cho thiết bị đường dây 220kV, 500kV.
- Hồ sơ kết quả phân tích CBM là một phần của phương án kỹ thuật sửa chữa lớn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác như lập, trình, phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn thực hiện theo các quy định hiện hành về sửa chữa lớn tài sản cố định trong EVN, EVNNPT.
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị (CBM) cũng được gọi là bảo dưỡng dự đoán (PM). CBM là sự mở rộng của chiến lược sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian (TBM) và sử dụng các công nghệ thử nghiệm không xâm nhập vào bên trong của thiết bị để đánh giá tình trạng thiết bị. CBM sử dụng các công việc bảo dưỡng theo kế hoạch trên cơ sở lịch sử vận hành của thiết bị và xu hướng của các dữ liệu bảo dưỡng. CBM có hiệu quả nhất khi kết hợp với PM bởi vì nó ưu tiên sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện (EPM) dựa trên các biến số: mức độ nghiêm trọng của thiết bị, hiệu suất, các nguồn lực (các vật tư phụ kiện dự phòng…) hoặc kiến thức chuyên sâu thực tế về thiết bị (ý kiến của các chuyên gia).
Trong quy trình này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- CBM (Condition Based Maintenance): phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị;
- CN (Criticality Number): chỉ số nghiêm trọng;
- CHI (Condition Health Index): chỉ số sức khỏe của thiết bị;
- Det (Detectability): khả năng phát hiện hư hỏng;
- TBM (Time Based Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian;
- EPM (Electrical Preventive Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện;
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- FMECA (Failure modes, Effects and Criticality Analysis): phân tích các loại, ảnh hưởng, tính nghiêm trọng của các hư hỏng;
- FM (Failure modes): loại hư hỏng;
- FE (Failure effects): ảnh hưởng của hư hỏng;
- Failure causes: nguyên nhân gây ra hư hỏng;
- Failure Mechanism: cơ chế dẫn đến hư hỏng;
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử.
- MFM (Multiple Frequency Maintenance): hệ số điều chỉnh tần suất SCBD;
- RPN (Risk Priority Number): chỉ số ưu tiên rủi ro;
- PM (Preventive Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa;
- PTC: Các Công ty Truyển tải điện;
- Prob (Probability): xác suất xảy ra hư hỏng;
- QLVH: quản lý vận hành;
- Sev (Severity): tính nghiêm trọng của hư hỏng;
- SCBD: sửa chữa, bảo dưỡng;
- Weighting Factor: trọng số ảnh hưởng.
[1] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[2] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện ký hiệu QCVN 01:2020/BCT.
[3] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[4] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng: QCVN 02:2022/BXD.
[5] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[6] Tiêu chuẩn IEC, IEEE.
[7] Bộ quy định vận hành sửa chữa được ban hành kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPTngày 08/01/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
[8] Công văn số 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2020 về việc hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo trình trạng vận hành (CBM);
[9] Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng thiết bị đường dây 220kV, 500kV của các nhà sản xuất.
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCBD THEO CBM
Điều 4. Các bước thực hiện phương pháp SCBD theo CBM
Bước 1: Thực hiện phân tích loại, ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng của các hư hỏng (phân tích FMECA)
- Xác định các failure modes tiềm năng có thể xảy ra (FM);
- Xác định các ảnh hưởng đến thiết bị do hư hỏng gây ra (FE);
- Xác định nguyên nhân gây ra hư hỏng;
- Xác định cơ chế dẫn đến hư hỏng;
- Xác định mức độ nghiêm trọng của các hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Sev);
- Xác định xác suất xảy ra hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Prob);
- Xác định khả năng phát hiện các hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Det);
- Đề xuất các phương pháp kiểm tra, thử nghiệm để phát hiện các hư hỏng;
- Xác định chỉ số nghiêm trọng (CN) và chỉ số rủi ro (RPN):
+ Chỉ số nghiêm trọng (CN) = Sev x Prob
+ Chỉ số ưu tiên rủi ro (RPN) = Det x CN
Hướng dẫn thực hiện phân tích FMECA như Phụ lục 3 đính kèm.
Bước 2: Xây dựng hạng mục kiểm tra, thử nghiệm của thiết bị đường dây 220kV, 500kV
- Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm được xây dựng dựa trên bảng phân tích FMECA và được phân chia theo 3 cấp độ cụ thể như sau:
+ Cấp độ 1 (Tier 1): bao gồm các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm không cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị.
+ Cấp độ 2 (Tier 2): bao gồm các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm đòi hỏi phải tách thiết bị điện ra khỏi vận hành và chỉ được thực hiện khi: (i) kết quả từ Cấp độ 1 chỉ rõ những vấn đề về hoạt động hay tình trạng bất thường của thiết bị hoặc (ii) được thực hiện theo định kỳ.
+ Cấp độ 3 (Tier 3): bao gồm các hạng mục thử nghiệm chuyên sâu đòi hỏi phải tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định thực hiện bảo dưỡng/thay thế thiết bị.
Ghi chú:
- Mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm đều được đánh giá theo 4 mức độ tốt/khá/trung bình/xấu tương ứng với số điểm được chấm.
- Tần suất kiểm tra, thử nghiệm chuẩn được xây dựng dựa trên các quy định hiện hữu về quản lý vận hành, hiện trạng lưới điện và khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
- Xác định trọng số ảnh hưởng của các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1 để làm cơ sở tính toán chỉ số sức khoẻ:
+ Tính toán RPN của từng loại hư hỏng.
+ Tính toán tổng RPN (Total RPN) của tất cả các loại hư hỏng.
+ Tính toán RPN cho mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm.
+ Tính toán tỉ lệ RPN cho mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1.
+ Tính toán trọng số ảnh hưởng (weight factor – ωk) của mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1:
ωk Cấp độ 1 = Tỉ lệ RPN x 3,33
Bước 3: Thực hiện các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm tại Bước 2 và tiến hành tính toán chỉ số sức khoẻ của thiết bị đường dây 220kV, 500kV
Công thức tính toán chỉ số sức khoẻ (CHI) của thiết bị:
Ghi chú:
- a k cấp độ 1 bao gồm 4 giá trị là 0; 1; 2; 3;
- a k cấp độ 2, ak cấp độ 3 bao gồm 4 giá trị là 0; - 0,5; - 1; - 1,5;
- Chỉ số CHI được tính trên thang điểm 10;
- n, m, l là tổng số hạng mục kiểm tra của lần lượt Cấp độ 1, 2, 3;
- ωk Cấp độ 1 là trọng số ảnh hưởng của các hạng mục thuộc Cấp độ 1.
Bước 4: Đánh giá tình trạng vận hành của thiết bị đường dây 220kV, 500kV
Bảng 1 - Đánh giá tình trạng thiết bị đường dây 220kV, 500kV theo kết quả chấm điểm CHI
|
Mức |
Điểm CHI |
Đánh giá |
|
1 |
8 ≤ CHI ≤ 10 |
Tốt |
|
2 |
6 ≤ CHI < 8 |
Khá |
|
4 ≤ CHI < 6 |
Trung bình |
|
|
3 |
2 ≤ CHI < 4 |
Xấu |
|
4 |
CHI < 2 |
Không đạt |
Bước 5: Đưa ra quyết định SCBD và tính toán chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm tiếp theo:
Chu kỳ kiểm tra thử nghiệm tiếp theo được xác định dựa trên ma trận hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm, cụ thể như sau:
Bảng 2 - Xếp loại mức độ quan trọng của thiết bị đường dây 220kV, 500kV
|
Yêu cầu về độ tin cậy của thiết bị |
Mô tả việc phân vùng |
|---|---|
|
Lớp 1 |
Giải tỏa công suất trên 300 MW; hoặc thành phố trực thuộc trung ương đặt biệt quan trọng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng từ 1 đến 5; hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 quốc gia. |
|
Lớp 2 |
Giải tỏa công suất trên 200 MW – 300 MW; hoặc thành phố trực thuộc trung ương; hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng từ 6 đến 10 trừ Hà Nội và Hồ Chí Minh; hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 tỉnh và thành phố. |
|
Lớp 3 |
Giải tỏa công suất từ 100 MW – 200 MW; hoặc Tỉnh, thành phố loại 1; hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng từ 10 đến 20; hoặc lưới điện đấu nối mạch vòng trong thành phố, tỉnh. |
|
Lớp 4 |
Giải tỏa công suất đến 100 MW; hoặc thị trấn, thị xã, nông thôn khác; hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng trên 20; hoặc lưới điện đấu mạch tia trong thành phố, tỉnh. |
Bảng 3 - Ma trận hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm
|
Yêu cầu về độ tin cậy thiết bị |
Hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
|||
|
Tốt |
Khá |
Trung bình |
Xấu |
|
|
Lớp 1 và 2 |
1,00 |
0,75 |
0,50 |
0,25 |
|
Lớp 3 |
1,25 |
1,00 |
0,75 |
0,50 |
|
Lớp 4 |
1,50 |
1,25 |
1,00 |
0,75 |
Tần suất kiểm tra thử nghiệm tiếp theo được xác định bằng tần suất chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm. Thời điểm tính từ ngày chỉ số sức khỏe CHI của thiết bị đường dây 220kV, 500kV có sự thay đổi cấp độ được tính ngay trong ngày cập nhật số liệu vào phần mềm CBM. Khoảng cách giữa hai lần kiểm tra, thử nghiệm không được sai lệch quá trong bảng sau:
|
Thứ tự |
Tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
Thời gian sai lệch cho phép cực đại |
||
|
1 |
Tuần |
7 ngày |
20% |
2 ngày |
|
2 |
Tháng |
30 ngày |
20% |
6 ngày |
|
3 |
Quý |
90 ngày |
10% |
10 ngày |
|
4 |
Năm |
360 ngày |
10% |
30 ngày |
|
5 |
3 năm |
1080 ngày |
6% |
60 ngày |
|
6 |
6 năm |
2160 ngày |
3% |
60 ngày |
Bảng 4 - Đưa ra quyết định SCBD và tính toán chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm
|
Mức |
Điểm CHI |
Đánh giá |
Công việc tiếp theo |
|---|---|---|---|
|
1 |
8 ≤ CHI ≤ 10 |
Tốt |
- Duy trì tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
|
2 |
6 ≤ CHI < 8 |
Khá |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
|
4 ≤ CHI < 6 |
Trung bình |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm |
|
|
3 |
2 ≤ CHI < 4 |
Xấu |
- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm. |
|
4 |
CHI < 2 |
Không đạt |
- 0 < CHI < 2: giảm tải, sắp xếp sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế; - CHI < 0: tách vận hành ngay, thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế. |
Lưu đồ thực hiện phương pháp SCBD theo CBM
- Có thể thực hiện lại phân tích FMECA đối với các trường hợp sau: thay đổi công nghệ trong sản xuất thiết bị; thay đổi trong phương pháp kiểm tra, thử nghiệm phát hiện hư hỏng; xảy ra sự cố hàng loạt, …
- Các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.
Trong điều kiện thiết bị đường dây 220kV, 500kV vận hành bình thường, thời hạn đưa thiết bị đường dây 220kV, 500kV ra sửa chữa, bảo dưỡng không được vượt quá thời gian quy định cũng như vượt quá các điều kiện khác có quy định của nhà chế tạo.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM do Lãnh đạo Tổng công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Tổng công ty ban hành quy trình, triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
ii) Ban hành quy trình CBM chung cho thiết bị đường dây 220kV, 500kV;
iii) Đề xuất sửa đổi, hiệu chỉnh quy định, quy trình hiện hành để phù hợp với thực tế công tác SCBD theo CBM;
iv) Triển khai thực hiện công tác SCBD theo CBM.
Các Công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa, bảo dưỡng CBM do Lãnh đạo Công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Công ty thực triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
ii) Triển khai ứng dụng quy trình CBM cho từng đường dây;
iii) Đề xuất sửa đổi, hiệu chỉnh quy định, quy trình hiện hành để phù hợp với thực tế công tác SCBD theo CBM;
iv) Thực hiện công tác SCBD theo CBM.
Lãnh đạo các đơn vị tổ chức phổ biến hướng dẫn, bồi huấn, đào tạo nghiệp vụ CBM phù hợp cho các đơn vị trực thuộc.
Giám đốc các đơn vị triển khai thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị đường dây 220kV, 500kV theo CBM; tổ chức kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra, thí nghiệm, SCBD theo CBM trên phần mềm PMIS; báo cáo Ban chỉ đạo Tổng công ty SCBD theo CBM của đơn vị những khó khăn, vướng mắc và đề xuất bổ sung, sửa đổi hoàn thiện quy trình (nếu có).
Đơn vị quản lý vận hành lưới truyền tải điện chịu trách nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác kết quả đo kiểm (Tier 1, 2, 3) vào phân hệ CBM thuộc PMIS.
- Đối với trường hợp bình thường: thực hiện các bước theo quy trình.
- Đối với các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.
- Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.
- Trong quá trình thực hiện quy trình này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn, thiếu sót, bất cập cần bổ sung, sửa đổi, thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
- Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
- Văn phòng, các Ban EVNNPT, các Đơn vị trực thuộc và các các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy trình này.
Phụ lục 1
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN
Phụ lục 2
ĐÁNH GIÁ TÍNH NGHIÊM TRỌNG, XÁC SUẤT XẢY RA VÀ KHẢ
NĂNG PHÁT HIỆN CỦA CÁC HƯ HỎNG
1. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của hư hỏng: phân loại và xếp hạng các mức độ nghiêm trọng có thể được mô tả như sau:
|
Ảnh hưởng |
Mức độ nghiêm trọng |
Xếp hạng |
|
Cực kỳ nguy hiểm (không có cảnh báo) |
Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống nhưng không có cảnh báo. |
10 |
|
Cực kỳ nguy hiểm (có cảnh báo) |
Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống có cảnh báo. |
9 |
|
Rất cao |
Hệ thống/thiết bị không thể vận hành do sự cố gây ra hư hỏng lớn nhưng không ảnh hưởng đến an toàn vận hành. |
8 |
|
Cao |
Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng |
7 |
|
Vừa phải |
Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng nhỏ |
6 |
|
Thấp |
Hệ thống/thiết bị không vận hành nhưng không có hư hỏng |
5 |
|
Rất thấp |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành, nhưng suy giảm đáng kể về hiệu suất |
4 |
|
Nhỏ |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với một số suy giảm hiệu suất |
3 |
|
Rất nhỏ |
Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với mức lỗi nhỏ |
2 |
|
Không ảnh hưởng |
Không ảnh hưởng |
1 |
- Đánh giá xác suất xảy ra hư hỏng: tỉ lệ hư hỏng hay xác suất hư hỏng của mỗi cơ chế hư hỏng được đánh giá như sau:
|
Xác suất xảy ra hư hỏng |
Xác suất hư hỏng trong 1 năm |
Xếp hạng |
|---|---|---|
|
Rất cao: Hầu như không thể tránh xảy ra hư hỏng |
>1 trên 2 |
10 |
|
1 trên 3 |
9 |
|
|
Cao: Hư hỏng lặp lại |
1 trên 8 |
8 |
|
1 trên 20 |
7 |
|
|
Vừa phải: Thỉnh thoảng xảy ra hư hỏng |
1 trên 80 |
6 |
|
1 trên 400 |
5 |
|
|
Thấp: Tương đối ít xảy ra hư hỏng |
1 trên 2.000 |
4 |
|
1 trên 15.000 |
3 |
|
|
Rất khó xảy ra: Không thể xảy ra hư hỏng |
1 trên 150.000 |
2 |
|
< 1 trên 1.500.000 |
1 |
2. Đánh giá khả năng phát hiện: khả năng phát hiện ra các hư hỏng được đánh như sau:
|
Khả năng phát hiện |
Mức độ khả năng phát hiện |
Xếp hạng |
|
Hoàn toàn không |
Không thể phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
10 |
|
Rất ít khả năng |
Có rất ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
9 |
|
Ít khả năng |
Ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
8 |
|
Rất thấp |
Rất thấp khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
7 |
|
Thấp |
Khả năng phát hiện thấp nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
6 |
|
Vừa phải |
Khả năng phát hiện vừa phải nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
5 |
|
Khá cao |
Khả năng phát hiện khá cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
4 |
|
Cao |
Khả năng phát hiện cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
3 |
|
Rất cao: |
Khả năng phát hiện rất cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
2 |
|
Gần như chắc chắn |
Gần như chắc chắn phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó. |
1 |
Phụ lục 3
LƯU ĐỒ PHÂN TÍCH FMECA
