Quy trình Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đường dây 220 kV, 500 kV theo tình trạng vận hành năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

__________

Số: 1528/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đường dây
220 kV, 500 kV theo tình trạng vận hành

__________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;

Căn cứ Quyết định số 163/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình sửa chữa bảo dưỡng thiết bị đường dây 220 kV, 500 kV theo tình trạng vận hành”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 216/QĐ-HĐTV ngày 08/9/2023.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- HĐTV (để b/c);

- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC




Phạm Lê Phú

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

TỔNG CÔNG TY

TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

QUY TRÌNH

QUY TRÌNH SỬA CHỮA BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ĐƯỜNG DÂY
220 KV, 500 KV
THEO TÌNH TRẠNG VẬN HÀNH

(CBM-CONDITION BASED MAINTENANCE)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Mục tiêu
Triển khai áp dụng sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM với các mục tiêu:
- Vận hành thiết bị theo đúng năng lực tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó khai thác tận dụng được hết công suất và hiệu quả của thiết bị.
- Việc kiểm tra, thí nghiệm và sửa chữa, bảo dưỡng được tổ chức thực hiện với hạng mục và tần suất theo đúng tình trạng sức khỏe của thiết bị do đó mang lại hiệu quả cao về công tác bảo dưỡng cũng như việc tách thiết bị ra để thí nghiệm hay sửa chữa, bảo dưỡng.
- Giảm nguy cơ thiết bị hư hỏng trong quá trình vận hành; giảm thời gian và chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nâng cao độ tin cậy cho hệ thống.
2. Phạm vi điều chỉnh
- Quy trình này hướng dẫn phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM cho thiết bị đường dây 220kV, 500kV.
- Hồ sơ kết quả phân tích CBM là một phần của phương án kỹ thuật sửa chữa lớn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác như lập, trình, phê duyệt kế hoạch sửa chữa lớn thực hiện theo các quy định hiện hành về sửa chữa lớn tài sản cố định trong EVN, EVNNPT.
3. Đối tượng áp dụng
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và chữ viết tắt
1. Định nghĩa CBM:
Sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị (CBM) cũng được gọi là bảo dưỡng dự đoán (PM). CBM là sự mở rộng của chiến lược sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian (TBM) và sử dụng các công nghệ thử nghiệm không xâm nhập vào bên trong của thiết bị để đánh giá tình trạng thiết bị. CBM sử dụng các công việc bảo dưỡng theo kế hoạch trên cơ sở lịch sử vận hành của thiết bị và xu hướng của các dữ liệu bảo dưỡng. CBM có hiệu quả nhất khi kết hợp với PM bởi vì nó ưu tiên sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện (EPM) dựa trên các biến số: mức độ nghiêm trọng của thiết bị, hiệu suất, các nguồn lực (các vật tư phụ kiện dự phòng…) hoặc kiến thức chuyên sâu thực tế về thiết bị (ý kiến của các chuyên gia).
2. Chữ viết tắt:
Trong quy trình này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- CBM (Condition Based Maintenance): phương pháp sửa chữa, bảo dưỡng theo tình trạng vận hành của thiết bị;
- CN (Criticality Number): chỉ số nghiêm trọng;
- CHI (Condition Health Index): chỉ số sức khỏe của thiết bị;
- Det (Detectability): khả năng phát hiện hư hỏng;
- TBM (Time Based Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng theo thời gian;
- EPM (Electrical Preventive Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa phần điện;
- EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- FMECA (Failure modes, Effects and Criticality Analysis): phân tích các loại, ảnh hưởng, tính nghiêm trọng của các hư hỏng;
- FM (Failure modes): loại hư hỏng;
- FE (Failure effects): ảnh hưởng của hư hỏng;
- Failure causes: nguyên nhân gây ra hư hỏng;
- Failure Mechanism: cơ chế dẫn đến hư hỏng;
- IEC (International Electrotechnical Commission): Ủy ban Kỹ thuật điện Quốc tế.
- IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử.
- MFM (Multiple Frequency Maintenance): hệ số điều chỉnh tần suất SCBD;
- RPN (Risk Priority Number): chỉ số ưu tiên rủi ro;
- PM (Preventive Maintenance): sửa chữa, bảo dưỡng phòng ngừa;
- PTC: Các Công ty Truyển tải điện;
- Prob (Probability): xác suất xảy ra hư hỏng;
- QLVH: quản lý vận hành;
- Sev (Severity): tính nghiêm trọng của hư hỏng;
- SCBD: sửa chữa, bảo dưỡng;
- Weighting Factor: trọng số ảnh hưởng.
Điều 3. Các tài liệu liên quan áp dụng
[1] Quy chuẩn Quốc gia về Kỹ thuật điện tập 5: QCVN QTĐ-5: 2009-BCT.
[2] Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện ký hiệu QCVN 01:2020/BCT.
[3] Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam: QCXDVN 02: 2008/BXD.
[4] Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng: QCVN 02:2022/BXD.
[5] Quy phạm Trang bị điện, Phần III: 11TCN-20-2006.
[6] Tiêu chuẩn IEC, IEEE.
[7] Bộ quy định vận hành sửa chữa được ban hành kèm theo Quyết định số 0020/QĐ-EVNNPTngày 08/01/2018 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
[8] Công văn số 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2020 về việc hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo trình trạng vận hành (CBM);
[9] Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng thiết bị đường dây 220kV, 500kV của các nhà sản xuất.
Chương II
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCBD THEO CBM

Điều 4. Các bước thực hiện phương pháp SCBD theo CBM

Bước 1: Thực hiện phân tích loại, ảnh hưởng, mức độ nghiêm trọng của các hư hỏng (phân tích FMECA)

- Xác định các failure modes tiềm năng có thể xảy ra (FM);

- Xác định các ảnh hưởng đến thiết bị do hư hỏng gây ra (FE);

- Xác định nguyên nhân gây ra hư hỏng;

- Xác định cơ chế dẫn đến hư hỏng;

- Xác định mức độ nghiêm trọng của các hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Sev);

- Xác định xác suất xảy ra hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Prob);

- Xác định khả năng phát hiện các hư hỏng và chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 (Det);

- Đề xuất các phương pháp kiểm tra, thử nghiệm để phát hiện các hư hỏng;

- Xác định chỉ số nghiêm trọng (CN) và chỉ số rủi ro (RPN):

+ Chỉ số nghiêm trọng (CN) = Sev x Prob

+ Chỉ số ưu tiên rủi ro (RPN) = Det x CN

Hướng dẫn thực hiện phân tích FMECA như Phụ lục 3 đính kèm.

Bước 2: Xây dựng hạng mục kiểm tra, thử nghiệm của thiết bị đường dây 220kV, 500kV

- Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm được xây dựng dựa trên bảng phân tích FMECA và được phân chia theo 3 cấp độ cụ thể như sau:

+ Cấp độ 1 (Tier 1): bao gồm các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm không cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị.

+ Cấp độ 2 (Tier 2): bao gồm các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm đòi hỏi phải tách thiết bị điện ra khỏi vận hành và chỉ được thực hiện khi: (i) kết quả từ Cấp độ 1 chỉ rõ những vấn đề về hoạt động hay tình trạng bất thường của thiết bị hoặc (ii) được thực hiện theo định kỳ.

+ Cấp độ 3 (Tier 3): bao gồm các hạng mục thử nghiệm chuyên sâu đòi hỏi phải tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định thực hiện bảo dưỡng/thay thế thiết bị.

Ghi chú:

- Mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm đều được đánh giá theo 4 mức độ tốt/khá/trung bình/xấu tương ứng với số điểm được chấm.

- Tần suất kiểm tra, thử nghiệm chuẩn được xây dựng dựa trên các quy định hiện hữu về quản lý vận hành, hiện trạng lưới điện và khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.

- Xác định trọng số ảnh hưởng của các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1 để làm cơ sở tính toán chỉ số sức khoẻ:

+ Tính toán RPN của từng loại hư hỏng.

+ Tính toán tổng RPN (Total RPN) của tất cả các loại hư hỏng.

+ Tính toán RPN cho mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm.

+ Tính toán tỉ lệ RPN cho mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1.

+ Tính toán trọng số ảnh hưởng (weight factor – ωk) của mỗi hạng mục kiểm tra, thử nghiệm thuộc Cấp độ 1:

ωk Cấp độ 1  = Tỉ lệ RPN x 3,33

Bước 3: Thực hiện các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm tại Bước 2 và tiến hành tính toán chỉ số sức khoẻ của thiết bị đường dây 220kV, 500kV

Công thức tính toán chỉ số sức khoẻ (CHI) của thiết bị:

Ghi chú:

- a k cấp độ 1 bao gồm 4 giá trị là 0; 1; 2; 3;

- a k cấp độ 2, ak cấp độ 3 bao gồm 4 giá trị là 0; - 0,5; - 1; - 1,5;

- Chỉ số CHI được tính trên thang điểm 10;

- n, m, l là tổng số hạng mục kiểm tra của lần lượt Cấp độ 1, 2, 3;

- ωk Cấp độ 1 là trọng số ảnh hưởng của các hạng mục thuộc Cấp độ 1.

Bước 4:  Đánh giá tình trạng vận hành của thiết bị đường dây 220kV, 500kV

Bảng 1 - Đánh giá tình trạng thiết bị đường dây 220kV, 500kV theo kết quả chấm điểm CHI

Mức

Điểm CHI

Đánh giá

1

8 ≤ CHI ≤ 10

Tốt

2

6 ≤ CHI < 8

Khá

4 ≤ CHI < 6

Trung bình

3

2 ≤ CHI < 4

Xấu

4

CHI < 2

Không đạt

Bước 5: Đưa ra quyết định SCBD và tính toán chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm tiếp theo:

Chu kỳ kiểm tra thử nghiệm tiếp theo được xác định dựa trên ma trận hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm, cụ thể như sau:

Bảng 2 - Xếp loại mức độ quan trọng của thiết bị đường dây 220kV, 500kV

Yêu cầu về độ tin cậy của thiết bị

Mô tả việc phân vùng

Lớp 1

Giải tỏa công suất trên 300 MW; hoặc thành phố trực thuộc trung ương đặt biệt quan trọng (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng từ 1 đến 5; hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 quốc gia.

Lớp 2

Giải tỏa công suất trên 200 MW – 300 MW; hoặc thành phố trực thuộc trung ương; hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng từ 6 đến 10 trừ Hà Nội và Hồ Chí Minh; hoặc có lưới điện liên kết giữa 2 tỉnh và thành phố.

Lớp 3

Giải tỏa công suất từ 100 MW – 200 MW; hoặc Tỉnh, thành phố loại 1; hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng từ 10 đến 20; hoặc lưới điện đấu nối mạch vòng trong thành phố, tỉnh.

Lớp 4

Giải tỏa công suất đến 100 MW; hoặc thị trấn, thị xã, nông thôn khác; hoặc đóng góp GDP có thứ tự xếp hạng trên 20; hoặc lưới điện đấu mạch tia trong thành phố, tỉnh.

 

Bảng 3 - Ma trận hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm

Yêu cầu về độ tin cậy thiết bị

Hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm

Tốt

Khá

Trung bình

Xấu

Lớp 1 và 2

1,00

0,75

0,50

0,25

Lớp 3

1,25

1,00

0,75

0,50

Lớp 4

1,50

1,25

1,00

0,75

Tần suất kiểm tra thử nghiệm tiếp theo được xác định bằng tần suất chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra, thử nghiệm. Thời điểm tính từ ngày chỉ số sức khỏe CHI của thiết bị đường dây 220kV, 500kV có sự thay đổi cấp độ được tính ngay trong ngày cập nhật số liệu vào phần mềm CBM. Khoảng cách giữa hai lần kiểm tra, thử nghiệm không được sai lệch quá trong bảng sau:

Thứ tự

Tần suất kiểm tra, thử nghiệm

Thời gian sai lệch cho phép cực đại

1

Tuần

7 ngày

20%

2 ngày

2

Tháng

30 ngày

20%

6 ngày

3

Quý

90 ngày

10%

10 ngày

4

Năm

360 ngày

10%

30 ngày

5

3 năm

1080 ngày

6%

60 ngày

6

6 năm

2160 ngày

3%

60 ngày

 

Bảng 4 - Đưa ra quyết định SCBD và tính toán chu kỳ kiểm tra, thử nghiệm

Mức

Điểm CHI

Đánh giá

Công việc tiếp theo

1

8 ≤ CHI ≤ 10

Tốt

- Duy trì tần suất kiểm tra, thử nghiệm

2

6 ≤ CHI < 8

Khá

- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm

4 ≤ CHI < 6

Trung bình

- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm

3

2 ≤ CHI < 4

Xấu

- Tăng tần suất kiểm tra, thử nghiệm.

4

CHI < 2

Không đạt

- 0 < CHI < 2: giảm tải, sắp xếp sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế;

- CHI < 0: tách vận hành ngay, thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế.




Lưu đồ thực hiện phương pháp SCBD theo CBM

Lưu ý

- Có thể thực hiện lại phân tích FMECA đối với các trường hợp sau: thay đổi công nghệ trong sản xuất thiết bị; thay đổi trong phương pháp kiểm tra, thử nghiệm phát hiện hư hỏng; xảy ra sự cố hàng loạt, …

- Các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.

Trong điều kiện thiết bị đường dây 220kV, 500kV vận hành bình thường, thời hạn đưa thiết bị đường dây 220kV, 500kV ra sửa chữa, bảo dưỡng không được vượt quá thời gian quy định cũng như vượt quá các điều kiện khác có quy định của nhà chế tạo.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Thành lập Ban chỉ đạo
1. Ban chỉ đạo CBM cấp Tổng công ty
Tổng công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa, bảo dưỡng theo CBM do Lãnh đạo Tổng công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Tổng công ty ban hành quy trình, triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
i) Đào tạo nhận thức và nghiệp vụ CBM;
ii) Ban hành quy trình CBM chung cho thiết bị đường dây 220kV, 500kV;
iii) Đề xuất sửa đổi, hiệu chỉnh quy định, quy trình hiện hành để phù hợp với thực tế công tác SCBD theo CBM;
iv) Triển khai thực hiện công tác SCBD theo CBM.
2. Ban chỉ đạo CBM của PTC
Các Công ty thành lập Ban chỉ đạo công tác sửa chữa, bảo dưỡng CBM do Lãnh đạo Công ty phụ trách kỹ thuật làm Trưởng ban.
Ban chỉ đạo CBM cấp Công ty thực triển khai SCBD theo CBM cho thiết bị lưới điện thuộc đơn vị quản lý. Trong đó bao gồm:
i) Đào tạo nhận thức và nghiệp vụ CBM;
ii) Triển khai ứng dụng quy trình CBM cho từng đường dây;
iii) Đề xuất sửa đổi, hiệu chỉnh quy định, quy trình hiện hành để phù hợp với thực tế công tác SCBD theo CBM;
iv) Thực hiện công tác SCBD theo CBM.
Điều 6. Đào tạo nhận thức và nghiệp vụ CBM
Lãnh đạo các đơn vị tổ chức phổ biến hướng dẫn, bồi huấn, đào tạo nghiệp vụ CBM phù hợp cho các đơn vị trực thuộc.
Điều 7. Triển khai thực hiện CBM tại PTC
Giám đốc các đơn vị triển khai thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị đường dây 220kV, 500kV theo CBM; tổ chức kiểm tra, cập nhật kết quả kiểm tra, thí nghiệm, SCBD theo CBM trên phần mềm PMIS; báo cáo Ban chỉ đạo Tổng công ty SCBD theo CBM của đơn vị những khó khăn, vướng mắc và đề xuất bổ sung, sửa đổi hoàn thiện quy trình (nếu có).
1. Thực hiện Tier 1, 2, 3: PTC, đơn vị thí nghiệm.
2. Thực hiện cập nhật kết quả đo kiểm lên phân hệ CBM thuộc PMIS
Đơn vị quản lý vận hành lưới truyền tải điện chịu trách nhiệm tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác kết quả đo kiểm (Tier 1, 2, 3) vào phân hệ CBM thuộc PMIS.
3. Đề xuất SCBD: Lãnh đạo Phòng/ Đội Truyền tải điện theo phân công thực hiện:
- Đối với trường hợp bình thường: thực hiện các bước theo quy trình.
- Đối với các trường hợp đặc biệt do thực tế vận hành (ngừng thiết bị khẩn cấp, chưa có hướng dẫn, …), không áp dụng được theo phương pháp CBM, các đơn vị tự quyết định cách thức xử lý theo các quy định hiện hành và báo cáo Tổng công ty.
4. Định kỳ tổ chức họp đánh giá tình trạng thiết bị, chuẩn bị kế hoạch công tác cho tháng tiếp theo.
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy trình
- Ban Kỹ thuật và An toàn EVNNPT có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.
- Trong quá trình thực hiện quy trình này, nếu phát hiện những vướng mắc, khó khăn, thiếu sót, bất cập cần bổ sung, sửa đổi, thì các đơn vị có văn bản kịp thời báo cáo EVNNPT để xem xét hiệu chỉnh bổ sung.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
- Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
- Văn phòng, các Ban EVNNPT, các Đơn vị trực thuộc và các các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy trình này.

Phụ lục 1

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

1. Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch của Quốc hội ngày 20/11/2018;
2. Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
3. Quy chuẩn Quốc gia về kỹ thuật điện, Tập 5 - QCVN QTĐ-5: 2009 BCT ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương;
4. Thông tư 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng;
5. Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia;
6. Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương);
7. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên EVN và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 và Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên EVN.
8. Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT;
9. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong EVNNPT.

Phụ lục 2

ĐÁNH GIÁ TÍNH NGHIÊM TRỌNG, XÁC SUẤT XẢY RA VÀ KHẢ
NĂNG PHÁT HIỆN
CỦA CÁC HƯ HỎNG

 

1. Đánh giá mức độ nghiêm trọng của hư hỏng: phân loại và xếp hạng các mức độ nghiêm trọng có thể được mô tả như sau:

Ảnh hưởng

Mức độ nghiêm trọng

Xếp hạng

Cực kỳ nguy hiểm (không có cảnh báo)

Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống nhưng không có cảnh báo.

10

Cực kỳ nguy hiểm (có cảnh báo)

Mức độ nghiêm trọng rất cao khi cơ chế hư hỏng tiềm ẩn ảnh hưởng tới vận hành an toàn của hệ thống có cảnh báo.

9

Rất cao

Hệ thống/thiết bị không thể vận hành do sự cố gây ra hư hỏng lớn nhưng không ảnh hưởng đến an toàn vận hành.

8

Cao

Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng

7

Vừa phải

Hệ thống/thiết bị không vận hành do hư hỏng nhỏ

6

Thấp

Hệ thống/thiết bị không vận hành nhưng không có hư hỏng

5

Rất thấp

Hệ thống/thiết bị có thể vận hành, nhưng suy giảm đáng kể về hiệu suất

4

Nhỏ

Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với một số suy giảm hiệu suất

3

Rất nhỏ

Hệ thống/thiết bị có thể vận hành với mức lỗi nhỏ

2

Không ảnh hưởng

Không ảnh hưởng

1

 

- Đánh giá xác suất xảy ra hư hỏng: tỉ lệ hư hỏng hay xác suất hư hỏng của mỗi cơ chế hư hỏng được đánh giá như sau:

Xác suất xảy ra hư hỏng

Xác suất hư hỏng trong 1 năm

Xếp hạng

Rất cao: Hầu như không thể tránh xảy ra hư hỏng

>1 trên 2

10

1 trên 3

9

Cao: Hư hỏng lặp lại

1 trên 8

8

1 trên 20

7

Vừa phải: Thỉnh thoảng xảy ra hư hỏng

1 trên 80

6

1 trên 400

5

Thấp: Tương đối ít xảy ra hư hỏng

1 trên 2.000

4

1 trên 15.000

3

Rất khó xảy ra: Không thể xảy ra hư hỏng

1 trên 150.000

2

< 1 trên 1.500.000

1

 

2. Đánh giá khả năng phát hiện: khả năng phát hiện ra các hư hỏng được đánh như sau:

Khả năng phát hiện

Mức độ khả năng phát hiện

Xếp hạng

Hoàn toàn không

Không thể phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

10

Rất ít khả năng

Có rất ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

9

Ít khả năng

Ít khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

8

Rất thấp

Rất thấp khả năng phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

7

Thấp

Khả năng phát hiện thấp nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

6

Vừa phải

Khả năng phát hiện vừa phải nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

5

Khá cao

Khả năng phát hiện khá cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

4

Cao

Khả năng phát hiện cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

3

Rất cao:

Khả năng phát hiện rất cao nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

2

Gần như

chắc chắn

Gần như chắc chắn phát hiện nguyên nhân/cơ chế hư hỏng tiềm ẩn và các cơ chế hư hỏng xảy ra sau đó.

1

 

Phụ lục 3

LƯU ĐỒ PHÂN TÍCH FMECA

 

 

 

Chú thích màu chỉ dẫn
loading