|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
___________
Số: 1796/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2022
|
_______________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/08/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Nghị quyết số 1086/NQ-HNNLĐ ngày 27/9/2022 của Hội nghị đại biểu Người lao động EVNNPT năm 2022;
Căn cứ Văn bản số 359-CV/ĐU ngày 07/11/2022 của Đảng ủy EVNNPT về việc thông qua dự thảo Quyết định ban hành Nội quy lao động và nội dung Thỏa ước lao động tập thể EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức và Nhân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Nội quy lao động của EVNNPT”.
Điều 2.
Nội quy lao động của EVNNPT có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội nhận được hồ sơ đăng ký của EVNNPT; thay thế cho Nội quy lao động ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-EVNNPT ngày 18/01/2021 của EVNNPT.
Điều 3.
Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT; Giám đốc các đơn vị trực thuộc; các tập thể, cá nhân và người lao động của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở LĐTB&XH TP. Hà Nội;
- Đảng ủy (để báo cáo);
- HĐTV (để báo cáo);
- Các PTGĐ;
- Công đoàn, ĐTN EVNNPT;
- Lưu: VT, TCNS.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú
|
NỘI QUY LAO ĐỘNG
CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nội quy lao động của EVNNPT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trật tự tại nơi làm việc; an toàn lao động, vệ sinh lao động; phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc, trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của EVNNPT; trường hợp được tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với hợp đồng lao động; các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của NLĐ và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; trách nhiệm vật chất và các vấn đề khác có liên quan đến kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất tại EVNNPT.
2. Các nội dung không quy định trong bản Nội quy lao động này được thực hiện theo quy định của pháp luật, Thỏa ước lao động tập thể, Điều lệ tổ chức và hoạt động và các quy chế, quy định có liên quan của EVNNPT.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nội quy lao động này áp dụng đối với: Người sử dụng lao động; các đối tượng thuộc diện không phải ký hợp đồng lao động; người lao động, kể cả người lao động trong thời gian tập việc, thử việc, học nghề; Tổ chức đại diện người lao động tại EVNNPT.
Điều 3. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt
Trong Nội quy lao động này, các từ ngữ, chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động (NLĐ) là người được tuyển dụng, làm việc theo mọi hình thức hợp đồng lao động, kể cả người đang trong giai đoạn tập việc, thử việc, học nghề được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ.
2. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) là EVNNPT mà người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc. Giám đốc các đơn vị được Tổng giám đốc uỷ quyền thực hiện một số quyền hạn của Người sử dụng lao động trong điều hành sản xuất, tuyển dụng, khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với người lao động.
3. Nơi làm việc là các địa điểm (trong phạm vi cần thiết) để người lao động triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công và những địa điểm khác có liên quan tới công việc (như: nơi tổ chức tiệc chiêu đãi, đón tiếp dành cho nhân viên hoặc khách hàng của EVNNPT; nơi EVNNPT tổ chức đại hội, hội thảo, hội nghị, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng; nơi NLĐ đi công tác chính thức; nơi tổ chức các bữa ăn liên quan đến công việc…).
4. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục diễn ra tại nơi làm việc gây ảnh hưởng tới nhân phẩm của nữ giới và nam giới, đây là hành vi không được chấp nhận, không mong muốn và không hợp lý làm xúc phạm đối với người nhận và tạo ra môi trường làm việc bất ổn, đáng sợ, thù địch và khó chịu.
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể là hành vi liên quan đến thể chất, lời nói hoặc phi lời nói, bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
a) Quấy rối tình dục bằng hành vi mang tính thể chất như tiếp xúc hay cố tình động chạm không mong muốn, sờ mó, vuốt ve, cấu véo, ôm ấp hay hôn cho tới tấn công tình dục, cưỡng dâm, hiếp dâm.
b) Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm các nhận xét không phù hợp về mặt xã hội, văn hóa và không được mong muốn, bằng những ngụ ý về tình dục như những truyện cười gợi ý về tình dục hay những nhận xét về trang phục hay cơ thể của một người nào đó khi có mặt họ hoặc hướng tới họ.
c) Quấy rối tình dục bằng hành vi phi lời nói gồm các hành động không được mong muốn như ngôn ngữ cơ thể khiêu khích, biểu hiện không đứng đắn, cái nhìn gợi tình, nháy mắt liên tục, các cử chỉ của các ngón tay… Hình thức này cũng bao gồm việc phô bày các tài liệu khiêu dâm, hình ảnh, vật, màn hình máy tính, các áp phích, thư điện tử, ghi chép, tin nhắn liên quan tới tình dục.
d) Quấy rối tình dục “trao đổi” (nhằm mục đích đánh đổi) diễn ra khi người sử dụng lao động, người giám sát, người quản lý hay đồng nghiệp thực hiện hay cố gắng thực hiện nhằm gây ảnh hưởng đến quy trình tuyển dụng, thăng chức, đào tạo, kỷ luật, sa thải, tăng lương hay các lợi ích khác của người lao động để đổi lấy sự thỏa thuận về tình dục.
5. Sản phẩm thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi.
6. Sự cố mức độ nặng là sự cố cấp I theo quy định tại Quy trình điều tra sự cố trong các nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện của EVN ban hành kèm theo Quyết định số 736/QĐ-EVN ngày 09/6/2021, trừ trường hợp:
a) Ngừng cấp điện từ 50% phụ tải trở lên so với yêu cầu của biểu đồ điều độ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh với thời gian trên 4 giờ.
b) Ngừng cấp điện cho các phụ tải đặc biệt quan trọng mà thời gian ngừng cấp điện vượt quá thời gian cho phép để thao tác đóng điện trở lại theo quy định.
7. Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do một hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ thống điện hoạt động không bình thường, gây ngừng cung cấp điện hoặc ảnh hưởng đến việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
8. Tai nạn lao động chết người là tai nạn lao động làm NLĐ bị chết theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.
9. Tai nạn lao động nặng là tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.
10. Thiệt hại nghiêm trọng là mức thiệt hại trên 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại nơi người lao động làm việc đến 20 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại nơi người lao động làm việc.
11. Thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng là mức thiệt hại trên 20 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại nơi người lao động làm việc.
12. Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho EVNNPT hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của EVNNPT.
13. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm: Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng; Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại; Thiệt hại khác do luật quy định.
14. Tổ chức đại diện người lao động là tổ chức công đoàn hoặc tổ chức khác của người lao động tại EVNNPT.
15. ATĐ: An toàn điện.
16. ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động.
17. ATLĐ: An toàn lao động.
18. BPAT: Biện pháp an toàn.
19. CHTT: Chỉ huy trực tiếp.
20. ĐVCT: đơn vị công tác.
21. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
22. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
23. HĐTV: Hội đồng thành viên.
24. LĐCV: Lãnh đạo công việc.
25. NVĐVCT: Nhân viên đơn vị công tác.
26. PTBVCN: Phương tiện bảo vệ cá nhân.
27. PATCTC: Phương án tổ chức thi công.
28. PCT/LCT/PTT: Phiếu công tác/Lệnh công tác/Phiếu thao tác.
29. TNLĐ: Tai nạn lao động.
30. TBA: Trạm biến áp.
31. VTTB: Vật tư thiết bị.
Chương II
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Mục 1:
THỜI GIỜ LÀM VIỆC
Điều 4. Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường của NLĐ là 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.
EVNNPT có quyền quy định làm việc theo giờ, theo ngày hoặc theo tuần. Trường hợp làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 40 giờ trong 01 tuần.
2. Thời gian biểu làm việc được quy định như sau:
a) Thời gian làm việc hành chính:
- Buổi sáng: Từ 08 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Tùy theo điều kiện thực tế tại các đơn vị, EVNNPT cho phép các đơn vị điều chỉnh biểu thời gian làm việc trong ngày cho phù hợp nhưng phải đảm bảo 08 giờ trong một ngày.
b) Thời gian làm việc theo ca: Bộ phận làm việc theo ca, chia làm 03 ca, mỗi ca 08 giờ, trừ NLĐ thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.
c) Đối với lái xe: Do đặc thù công việc nên thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ được EVNNPT/đơn vị sắp xếp phù hợp với yêu cầu công việc và phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 5. Thời giờ làm thêm
1. EVNNPT được sử dụng NLĐ làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của NLĐ.
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của NLĐ không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng và không quá 200 giờ trong 01 năm.
Trong các trường hợp sau đây tổng số giờ làm thêm trong một năm không quá 300 giờ:
- Sản xuất, cung cấp điện;
- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
2. EVNNPT có quyền yêu cầu NLĐ làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và NLĐ không được từ chối trong các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Số giờ làm thêm theo Khoản này không tính vào tổng số giờ làm thêm trong một tháng và trong một năm theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. NLĐ làm thêm giờ được thanh toán tiền lương thêm giờ theo quy định của Nhà nước và quy định của EVNNPT, không trái với quy định của Bộ luật lao động hiện hành.
Mục 2:
THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 6. Nghỉ trong giờ làm việc
1. NLĐ làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên được nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc vào ban ngày, ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc vào ban đêm và được tính vào giờ làm việc.
2. Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đang mang thai từ tháng thứ 7 trở đi được nghỉ mỗi ngày 120 phút trong giờ làm việc; trường hợp lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi sinh đôi trở lên, mỗi ngày được nghỉ 150 phút trong giờ làm việc.
3. Lao động nữ trong thời kỳ kinh nguyệt được nghỉ mỗi ngày 45 phút trong giờ làm việc.
4. Thời gian nghỉ quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này NLĐ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
5. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, các đơn vị chủ động bố trí cho người lao động nghỉ giải lao tại chỗ phù hợp, bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Điều 7. Nghỉ chuyển ca
NLĐ làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
Điều 8. Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần NLĐ được nghỉ 02 ngày (48 giờ) liên tục vào ngày thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần.
2. Đối với NLĐ làm việc theo ca thì ngày nghỉ hằng tuần được tính theo vòng ca, đảm bảo số ngày nghỉ theo quy định.
3. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần vào thứ Bảy và Chủ nhật thì NSDLĐ phải đảm bảo cho NLĐ nghỉ vào ngày khác và đảm bảo bình quân một tháng NLĐ phải được nghỉ ít nhất là 08 ngày.
4. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại Điều 9 Nội quy lao động này thì NLĐ được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp hoặc ngày khác do NSDLĐ quyết định và được sự đồng ý của người lao động.
Điều 9. Nghỉ Lễ, Tết
NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày Lễ, Tết như sau:
1. Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).
2. Tết Âm lịch: 05 ngày.
3. Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
4. Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).
5. Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau ngày 02 tháng 9 dương lịch).
6. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Điều 10. Nghỉ hằng năm
1. NLĐ có thời gian làm việc đủ 12 tháng cho EVNNPT thì được nghỉ hằng năm và vẫn hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện làm việc bình thường.
b) 14 ngày làm việc đối với NLĐ là người khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
d) Số ngày nghỉ hằng năm được tăng theo thâm niên làm việc theo nguyên tắc cứ đủ 05 năm làm việc cho EVN có tham gia bảo hiểm xã hội thì số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ được tăng thêm 01 ngày.
2. Trong một năm NLĐ chưa làm việc đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm.
3. Trong một năm làm việc, NLĐ nghỉ việc do TNLĐ, bệnh nghề nghiệp (cộng dồn) quá 06 tháng; ốm đau (cộng dồn) quá 02 tháng; nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động (cộng dồn) quá 01 tháng thì thời gian vượt quá không được tính khi tính số ngày nghỉ hằng năm của năm đó.
4. Khi nghỉ hằng năm, số ngày đi đường được cộng thêm vào số ngày nghỉ phép hàng năm (tính một lần trong năm) trong trường hợp NLĐ di chuyển bằng các phương tiện đường sắt, đường bộ, đường thủy và được trả tiền lương như ngày nghỉ hằng năm căn cứ vào quãng đường đi như sau:
a) Từ 200 km đến dưới 500 km được tính 1 ngày;
b) Từ 500 km đến dưới 1.000 km được tính 02 ngày;
c) Từ 1.000 km đến dưới 1.500 km được tính là 03 ngày;
d) Từ 1.500 km trở lên được tính thêm 04 ngày.
5. NLĐ do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.
6. NSDLĐ quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của NLĐ và phải thông báo trước cho NLĐ biết. NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Trường hợp NLĐ chủ động xin nghỉ hằng năm phải có đơn gửi người quản lý trực tiếp phê duyệt. Riêng đối với Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và Giám đốc các đơn vị trực thuộc khi nghỉ hằng năm phải được sự đồng ý của Tổng giám đốc.
7. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, NLĐ được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lương của những ngày nghỉ.
8. Thời giờ nghỉ ngơi cho lao động nữ: trong ngày 08 tháng 3 và ngày 20 tháng 10 hằng năm, mỗi ngày lao động nữ được nghỉ 1/2 ngày nếu đảm bảo yêu cầu công tác của đơn vị.
Điều 11. Nghỉ việc riêng, nghỉ theo thỏa thuận
1. NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
a) Bản thân kết hôn: Nghỉ 03 ngày.
b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 02 ngày.
c) Bố hoặc mẹ (cả bên vợ, bên chồng) kết hôn, anh chị em ruột (cả bên vợ, bên chồng) kết hôn: Nghỉ 01 ngày.
d) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ nuôi (cả bên vợ, bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: Nghỉ 03 ngày. Trong trường hợp này NLĐ được NSDLĐ thanh toán tiền tàu xe (nếu có) theo chế độ hiện hành.
đ) Ông bà nội, ông bà ngoại (cả bên vợ và bên chồng), anh chị em ruột (cả bên vợ, bên chồng) chết: Nghỉ 02 ngày.
e) Vợ sinh con được nghỉ thêm 02 ngày, hưởng nguyên lương theo Hợp đồng lao động, ngoài các ngày nghỉ theo chế độ Bảo hiểm xã hội
2. NLĐ có thể thỏa thuận với NSDLĐ để nghỉ việc không hưởng lương với điều kiện không để ảnh hưởng đến công việc chung.
Trong thời gian nghỉ không hưởng lương, NLĐ không được hưởng các khoản chi từ quỹ phúc lợi và không được tính thời gian này làm căn cứ hưởng các khoản chi từ Quỹ Khen thưởng.
3. Trước khi nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương theo Khoản 1 Điều này, NLĐ phải thông báo cho lãnh đạo trực tiếp biết.
Trước khi nghỉ không hưởng lương theo Khoản 2 Điều này, NLĐ phải gửi đơn xin nghỉ bằng văn bản và phải được sự đồng ý của NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ ủy quyền. Đối với Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và Giám đốc các đơn vị trực thuộc khi nghỉ việc không hưởng lương phải được sự đồng ý của Tổng giám đốc.
Chương III
TRẬT TỰ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 12. Nghĩa vụ của người lao động
1. Chấp hành nghiêm túc nội quy, kỷ luật lao động.
2. Nơi làm việc phải sắp xếp trật tự, gọn gàng và vệ sinh sạch sẽ.
3. Có thái độ lịch thiệp, nghiêm túc trong giao tiếp.
4. Không đưa người không có nhiệm vụ vào nơi làm việc.
Điều 13. Hành vi nghiêm cấm đối với người lao động
1. Tổ chức, tham gia các hoạt động: Trộm cắp, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của NSDLĐ.
2. Tự ý đem chất nguy hiểm về cháy, nổ (theo quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy 2001 và 2013), chất độc, vũ khí,...vào nơi làm việc; uống rượu bia hoặc sử dụng các chất kích thích bị cấm khác trước khi đến nơi làm việc và trong giờ làm việc.
Điều 14. Trang phục và quần áo bảo hộ lao động
1. Đối với NLĐ gián tiếp:
a) Mặc đồng phục EVNNPT vào những ngày quy định trong tuần. Ngoài thời gian mặc đồng phục theo quy định thì trang phục khi làm việc phải đảm bảo lịch sự và phù hợp.
b) Lễ phục: Nam áo sơ mi dài tay đồng phục của EVNNPT, quần sẫm, thắt cà vạt (khuyến khích mặc comple). Nữ mặc áo dài truyền thống (áo khoác ngoài tùy điều kiện thời tiết).
c) Đi giầy hoặc dép có quai hậu.
d) NLĐ gián tiếp mặc đồng phục đã được trang bị vào các ngày quy định trong tuần và các sự kiện do EVNNPT/Đơn vị tổ chức theo quy định.
2. Đối với NLĐ trực tiếp: được trang bị đồng phục bảo hộ lao động khi làm việc. Trong thời gian làm việc, NLĐ trực tiếp phải sử dụng đồng phục bảo hộ lao động theo quy định của EVNNPT/Đơn vị.
Khi tham gia các sự kiện như lễ kỷ niệm, đại hội, hội nghị, hội thảo thực hiện theo quy định của Ban tổ chức sự kiện về trang phục, đồng phục.
Điều 15. Ra, vào cơ quan, đơn vị
1. NLĐ ra, vào cơ quan làm việc phải chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra (nếu cần) của nhân viên bảo vệ. Các phương tiện đi lại phải để đúng nơi quy định.
2. Hết giờ làm việc, NLĐ phải kiểm tra nơi làm việc, tắt các thiết bị điện để bảo đảm an toàn trước khi ra về, nếu cần ở lại cơ quan làm việc thêm phải có sự đồng ý của người lãnh đạo trực tiếp và báo cho bảo vệ cơ quan biết. Trường hợp làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ,..phải được cấp trên trực tiếp và lãnh đạo đồng ý và phải báo cho bảo vệ cơ quan biết.
3. Khách đến liên hệ công tác hoặc việc riêng phải làm thủ tục đăng ký với nhân viên bảo vệ, việc đi lại trong cơ quan phải chấp hành theo sự chỉ dẫn của nhân viên bảo vệ.
Điều 16. Nghiêm cấm người lao động đình công
EVNNPT thuộc doanh nghiệp không được đình công theo quy định của Nhà nước. Khi có tranh chấp về quyền và lợi ích của tập thể lao động với NSDLĐ thì NSDLĐ tổ chức tiến hành thương lượng tập thể với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Chương IV
CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG
LÀM VIỆC KHÁC SO VỚI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 17. Chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động (người lao động nghỉ thai sản cần người thay thế trong thời gian thai sản có thể tạm chuyển người lao động sang làm hỗ trợ người lao động nghỉ thai sản..).
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định của Luật lao động.
Chương V
PHÒNG, CHỐNG QUẤY RỐI TÌNH DỤC TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 18. Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc
1. Các hình thức, hành vi quấy rối tình dục (đã nêu cụ thể tại khoản 4, điều 3 chương I của Nội quy lao động).
2. Trách nhiệm của EVNNPT
EVNNPT có những trách nhiệm sau đây trong việc phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc:
a) Nghiêm cấm hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
b) Duy trì môi trường làm việc lành mạnh, hiệu quả và không chấp nhận các hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
c) Thực hiện quy định này theo tinh thần của Bộ quy tắc ứng xử về quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
d) Giải quyết bằng những biện pháp phù hợp và kịp thời đối với mọi phản ánh, khiếu nại, tố cáo về quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
đ) Bảo vệ thông tin về nhân thân của người bị cho là nạn nhân của quấy rối tình dục.
e) Bảo vệ thông tin về nhân thân của người bị cho là đã có hành vi quấy rối tình dục nếu thấy cần thiết.
g) Bảo vệ người phản ánh, khiếu nại, tố cáo về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bằng các biện pháp phù hợp.
h) Xử lý kỷ luật lao động đối với người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc và/hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của NLĐ
a) Tự thực hiện các biện phòng phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc và không thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
b) Trong trường hợp NLĐ cho rằng mình là mục tiêu của hành vi quấy rối tình dục, NLĐ phải thông báo cho người bị cho là đã có hành vi quấy rối và yêu cầu họ dừng ngay hành vi đó.
c) Báo cáo ngay cho Trưởng Ban tổ chức nhân sự của EVNNPT về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
d) Tham gia quá trình giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo về quấy rối tình dục tại nơi làm việc khi được yêu cầu.
Điều 19. Trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Khi nhận được phản ánh/khiếu nại/ tố cáo về hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc, EVNNPT sẽ áp dụng một trong các cơ chế sau đây để giải quyết:
1. Tư vấn, trung gian, hòa giải. Cơ chế này được áp dụng trong trường hợp sự việc xảy ra ít nghiêm trọng, các bên còn khả năng duy trì mối quan hệ công việc và người phản ánh/khiếu nại/ tố cáo muốn dừng lại vụ việc.
2. Thẩm quyền xử lý các hành vi quấy rối tình dục thực hiện theo Nội quy lao động (quy định tại Điều 26 Nội quy lao động). Việc giải quyết việc bồi thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật.
3. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự khi vụ việc xảy ra là nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Chương VI
AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 20. Công tác an toàn, vệ sinh lao động tại EVNNPT/đơn vị trực thuộc
1. EVNNPT/đơn vị trực thuộc có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, bảo đảm ATVSLĐ và cải thiện điều kiện lao động cho NLĐ làm việc; định kỳ kiểm tra hiện trường nơi làm việc, vật tư, thiết bị, nhà xưởng, kho vật tư theo tiêu chuẩn ATVSLĐ; Khử trùng, khử độc, khử khuẩn, vệ sinh nơi làm việc.
2. Trong quá trình lao động, sản xuất; NLĐ phải tuân thủ các quy định về ATVSLĐ, Nội quy lao động của EVNNPT, các qui định của các cấp có thẩm quyền có liên quan đến công việc thực hiện và phải sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo đúng quy định. NLĐ khi thực hiện trèo cao (cao hơn 50m so với mặt đất tự nhiên) phải được kiểm tra sơ bộ sức khỏe trước khi tiến hành thực hiện công việc.
3. NLĐ phải có trách nhiệm sử dụng và bảo quản đúng quy định các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, cấp phát, các thiết bị ATVSLĐ nơi làm việc.
4. Hàng năm, EVNNPT/đơn vị trực thuộc phải tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho NLĐ, Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn lao động theo quy định Nghị định số 44/2016/NĐ-CP; Huấn luyện sát hạch an toàn, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho Người lao động theo quy định Thông tư 05/2021/TT-BCT. Người dự lớp huấn luyện về ATVSLĐ, ATĐ được hưởng mọi quyền lợi như thời gian đi làm.
5. Hằng năm, EVNNPT phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản. Người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, NLĐ là người khuyết tật phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần. Người lao động còn 5 năm trước tuổi nghỉ hưu được tạo điều kiện khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
6. EVNNPT/đơn vị trực thuộc tăng cường công tác quản lý và nâng cao trách nhiệm của NLĐ đối với hoạt động phòng chống cháy, nổ nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe NLĐ, tài sản của Nhà nước, EVNNPT/đơn vị trực thuộc và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật, kiến thức về phòng chống cháy, nổ đến toàn thể NLĐ; đồng thời ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, trang bị phương tiện về phòng chống cháy, nổ.
7. Đối với công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN): Hằng năm EVNNPT/đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và thực hiện diễn tập PCTT&TKCN, chuẩn bị vật tư, phương tiện dự phòng phục vụ công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả của bão, lụt.
Điều 21. Công tác bảo vệ môi trường
Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại, EVNNPT phải lập đề án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và tiến hành đo, kiểm soát các thông số môi trường theo định kỳ như đề án được phê duyệt.
Điều 22. Xử lý trường hợp nơi làm việc, máy móc, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Việc sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
a) Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, phải được kiểm định theo quy định.
b) Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, phải khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
c) Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật.
d) Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp nơi làm việc, máy móc, thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, EVNNPT có trách nhiệm:
a) Thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc phải ra lệnh ngừng hoạt động tại nơi làm việc cho tới khi các nguy cơ được khắc phục.
b) Khi thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng hoặc sức khoẻ của mình, đồng nghiệp, NLĐ có quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc, đồng thời phải báo cáo ngay với người lãnh đạo trực tiếp.
c) Đối với NLĐ quản lý vận hành, sữa chữa, thí nghiệm, bảo trì trong hệ thống lưới điện, trong giờ làm việc để xảy ra sự cố do vi phạm quy trình thì bắt buộc phải huấn luyện, học tập và kiểm tra lại quy trình. Khi kiểm tra đạt yêu cầu mới bố trí trở lại làm việc, cấm bố trí NLĐ chưa qua học tập và kiểm tra quy trình an toàn vào làm việc.
Chương VII
BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, BÍ MẬT KINH DOANH
Điều 23. Bảo vệ tài sản
1. Mỗi NLĐ đều phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản của EVNNPT. Những dụng cụ, phương tiện làm việc được trang bị, NLĐ phải có ý thức quản lý trong quá trình sử dụng, không được sử dụng công cụ, phương tiện được trang bị để làm việc riêng.
2. NLĐ không được di chuyển tài sản đến nơi khác trong phạm vi cơ quan nếu không xuất phát từ yêu cầu công việc hoặc không có ý kiến của người quản lý trực tiếp hoặc lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền. Mọi vật tư, tài sản chuyển ra ngoài cơ quan phải đủ thủ tục hợp lệ và xuất trình cho bảo vệ trước khi ra cổng.
Điều 24. Bảo mật công việc
1. NLĐ có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước, bí mật nội bộ trong EVNNPT. NLĐ không được tiết lộ những thông tin nội bộ, cung cấp tài liệu cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khi chưa được phép của người có thẩm quyền.
2. NLĐ khai thác, sử dụng, bảo quản, tiêu hủy tài liệu mật theo quy định tại Quy định về công tác Văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam.
3. NLĐ có trách nhiệm bảo vệ an ninh, an toàn thông tin theo quy định của đơn vị.
Điều 25. Bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ
1. NLĐ phải có trách nhiệm bảo vệ thương hiệu, uy tín, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ và các lợi ích hợp pháp liên quan của EVNNPT.
2. NLĐ không được phép tiết lộ bất cứ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ nào trong thời gian làm việc tại EVNNPT hoặc thời gian sau này (các thông tin tồn tại dưới bất cứ hình thức nào, kể cả giấy tờ, bản in, thẻ, micro phim, băng từ, đĩa mềm, thông tin trong các file máy tính, qua lời nói và những vật dụng mang tin khác) thuộc danh mục sau đây:
a) Các thông tin liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh không công bố, chưa được công bố hoặc công bố trong phạm vi giới hạn nhất định;
b) Các tài sản, thiết bị, công nghệ, thông tin được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
c) Hồ sơ kiểm soát của Ban Kiểm toán nội bộ và giám sát tài chính thuộc HĐTV EVNNPT chưa được cấp có thẩm quyền thông qua và các Nghị quyết của HĐTV EVNNPT chưa công bố.
d) Các báo cáo quyết toán tài chính chưa công bố;
e) Thông tin về chủ trương, chính sách, đề án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đàm phán, hợp tác, đầu tư liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; các thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh; các thông tin về thị trường, đối tác, khách hàng; các thông tin về sáng kiến, sáng chế, phát minh, cải tiến, thiết kế liên quan đến công nghệ, kỹ thuật, thiết bị máy móc; các thông tin về quá trình nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng và các thông tin chưa công bố khác liên quan đến bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của EVNNPT.
3. NLĐ không được sao chép, lấy tài liệu, hay những thông tin bảo mật, thiết bị của EVNNPT nếu không được phép. NLĐ chỉ được sử dụng bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ của EVNNPT trong phạm vi thực hiện công việc do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng lao động hoặc theo văn bản thỏa thuận về bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh.
Chương VIII
HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, CÁC HÌNH THỨC
XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Mục 1:
HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Điều 26. Hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ I
Hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ I là hành vi vi phạm kỷ luật lao động chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại cho EVNNPT/Đơn vị với giá trị dưới 05 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc xảy ra hành vi, bao gồm:
1. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, hiệu quả công việc, nề nếp, tác phong làm việc
a) Tự ý bỏ việc, rời khỏi nơi làm việc dưới 2 ngày/tháng.
b) Tự ý bỏ học khi đang trong thời gian được cử đi học, đào tạo.
c) Không quay lại làm việc sau thời gian được cử đi công tác, nghỉ phép, học tập, nghỉ chế độ mà không có lý do chính đáng (từ 1 đến dưới 3 ngày).
d) Ngủ trong giờ làm việc.
đ) Đọc sách báo, sử dụng các phương tiện nghe, nhìn ngoài yêu cầu công việc trong thời gian làm việc.
e) Không bảo đảm giờ làm việc theo quy định mà không có lý do chính đáng.
g) Sử dụng giờ làm việc để giải quyết công việc riêng mà không được phép của NSDLĐ hoặc quản lý trực tiếp.
h) Không kịp thời thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thuộc chức trách công việc được giao, nghĩa vụ phải làm hoặc khi có yêu cầu của các cấp quản lý.
i) Không chấp hành mệnh lệnh công tác của cán bộ quản lý trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nội quy lao động này.
k) Cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu gây phiền hà cho đồng nghiệp hoặc đối tác trong khi giải quyết công việc.
l) Mặc trang phục không đúng quy định
2. Vi phạm quy định về an ninh, trật tự
a) Xác nhận giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện, không đúng thẩm quyền.
b) Gây gổ, ẩu đả tại nơi làm việc.
c) Đem vũ khí, chất nguy hiểm về cháy, nổ, chất độc vào cơ quan, nơi làm việc, trừ trường hợp được cấp phép của các cơ quan có thẩm quyền.
d) Đưa người không có nhiệm vụ vào nơi làm việc, trừ trường hợp được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
đ) Uống rượu bia trong giờ làm việc, tại cơ quan, nơi làm việc.
e) Hút thuốc lá tại nơi làm việc trong trụ sở Cơ quan EVNNPT/đơn vị, trừ trường hợp hút thuốc tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá.
g) Gửi đơn, thư, tin nhắn không đúng sự thật về EVNNPT.
h) Mang tài sản, vật tư thiết bị và công cụ, dụng cụ ra ngoài EVNNPT/đơn vị khi chưa có sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
i) Đem bán công cụ, dụng cụ, đồ nghề, tài sản, vật tư thiết bị được EVNNPT/đơn vị cấp phát, trang bị khi chưa có sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
3. Vi phạm quy định về công tác quản lý vận hành, quản lý kỹ thuật
a) Báo cáo không trung thực về tình hình vận hành lưới.
b) Báo cáo không trung thực về các thông tin sự cố.
c) Xoá các dữ liệu quá khứ liên quan đến công tác kỹ thuật, vận hành lưới điện.
d) Đùa giỡn, nói tục, nói chuyện riêng trên hệ thống thông tin liên lạc.
đ) Vi phạm quy trình, quy phạm, quy định trong công tác kỹ thuật có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động hoặc gây sự cố, tai nạn lao động ở mức độ không nghiêm trọng.
e) Sai sót trong quá trình lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm, chốt chỉ số công tơ gây thất thoát sản lượng điện giao nhận, ảnh hưởng đến tổn thất điện năng.
4. Vi phạm quy định về công tác quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu
a) Vi phạm các quy định về trình tự thực hiện trong công tác đầu tư xây dựng đã được quy định trong quy chế quản lý nội bộ về đầu tư xây dựng trong EVN, EVNNPT hoặc vi phạm các nội dung đã ký cam kết.
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.
c) Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
- Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.
- Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
d) Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
- Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, cản trở hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
- Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
đ) Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:
- Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư.
- Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án.
- Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án.
- Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu.
- Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định.
- Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế.
- Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
e) Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, bao gồm các hành vi sau đây:
- Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định.
- Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
- Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
- Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
- Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định.
- Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định.
g) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.
h) Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
5. Vi phạm quy định về sử dụng, vận hành hệ thống công nghệ thông tin
a) Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính của EVNNPT/đơn vị để khai thác lưu trữ các chương trình giải trí không lành mạnh, các thông tin có nội dung xấu.
b) Sử dụng mạng máy tính của EVNNPT/đơn vị hoặc thiết bị tin học cá nhân (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, thiết bị di động thông minh,…) để phát tán virus, gửi thư rác, tin nhắn rác, phần mềm độc hại, làm công cụ tấn công máy chủ, máy trạm trong mạng của EVNNPT/đơn vị hoặc các mạng khác.
c) Ngăn chặn trái phép việc truyền tải thông tin lên mạng; can thiệp trái phép, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sửa chữa, làm sai lệch thông tin trên mạng liên quan đến hoạt động của EVNNPT/đơn vị.
d) Cản trở trái phép, gây ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của các hệ thống thông tin hoặc gây cản trở trái phép, gây ảnh hưởng đến khả năng truy cập hợp pháp của người sử dụng tới các hệ thống thông tin của EVNNPT/đơn vị.
đ) Tấn công, vô hiệu hóa trái phép làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của EVNNPT/đơn vị; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống để cố ý vượt qua biện pháp kiểm soát truy cập, tấn công, chiếm quyền điều khiển trái phép đối với các hệ thống thông tin của EVNNPT/đơn vị.
e) Tự ý gỡ bỏ kết nối mạng, thay đổi thông số của các thiết bị (tên, địa chỉ mạng,…) gây xung đột tài nguyên trên mạng liên quan đến hoạt động của EVNNPT/đơn vị.
g) Tự ý tháo, lắp, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện, thiết bị công nghệ thông tin do EVNNPT/đơn vị bàn giao quản lý.
h) Làm trái các quy định, văn bản hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc quản lý và khai thác hệ thống mạng máy tính của EVNNPT/đơn vị.
i) Tự ý cài đặt các phần mềm không phục vụ công việc vào máy tính được giao quản lý gây ảnh hưởng việc xử lý dữ liệu dẫn đến máy hoạt động không hiệu quả.
k) Tự ý dùng các thiết bị thu hút sóng wifi cá nhân sử dụng mạng nội bộ của EVNNPT mà không có sự đồng ý của cán bộ chuyên trách làm ảnh hưởng đến an ninh hệ thống.
6. Vi phạm quy định về công tác quản lý vật tư, thiết bị
a) Làm thủ tục nhập kho khi chưa có vật tư, thiết bị vào kho, hoặc chưa có văn bản đồng ý nghiệm thu hay nhập kho, trừ trường hợp vật tư nhập xuất thẳng cho công trình.
b) Gửi VTTB vào kho mà không làm thủ tục nhập kho, hoặc nhập khống, trừ trường hợp gửi kho được quy định.
c) Không làm thủ tục nhập kho mà xuất VTTB trực tiếp cho bộ phận sử dụng, trừ trường hợp được quy định.
d) Đã ký nhận VTTB, phiếu xuất kho đã giao cho thủ kho nhưng không nhận VTTB mà gửi lại kho.
đ) Xuất VTTB khi không có đầy đủ các chứng từ hợp lệ trừ trường hợp khẩn cấp của đơn vị nhưng phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
e) Đã thu hồi vật tư cũ, dư thừa nhưng không làm thủ tục nhập kho đúng thời gian quy định.
g) Sử dụng VTTB của công trình trước còn thừa cho công trình sau mà không làm đầy đủ các thủ tục nhập kho và quyết toán đúng thực tế công trình theo đúng thời gian quy định.
h) Nhận vật tư ở tháng này nhưng nhập kho và hạch toán vào tháng sau liền kề.
i) Chỉnh sửa dữ liệu sau khi đã kết chuyển tháng làm việc mới và đã kết chuyển dữ liệu về EVNNPT/đơn vị hoặc tự ý điều chỉnh cấu trúc dữ liệu, mở thêm mã kho, mã vật tư khi chưa có sự đồng ý của đơn vị quản lý có thẩm quyền.
7. Vi phạm quy định về công tác tài chính, kế toán và quản lý tài sản
a) Không theo dõi, đối chiếu, hạch toán điều chỉnh công nợ kịp thời theo quy định làm phát sinh khoản chênh lệch công nợ dẫn đến sai lệch báo cáo tài chính tháng, quý, năm.
b) Để thâm hụt công quỹ, để mất mát tài sản, vật tư, thiết bị, giấy tờ trong công việc được giao quản lý.
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng, chiếm dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp để thu lợi riêng cho bản thân và cho người khác.
d) Không thực hiện các quy định về thực hành tiết kiệm, gây lãng phí trong sử dụng tài sản, VTTB, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, xăng xe…
đ) Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán.
e) Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định.
g) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đe dọa, trù dập người làm kế toán trong việc thực hiện công việc kế toán.
h) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản.
i) Để xảy ra sai lệch giữa khối lượng thực tế thi công so với hồ sơ nghiệm thu và giữa hồ sơ nghiệm thu so với hồ sơ quyết toán VTTB trong các công trình thi công.
k) Sử dụng, hạch toán nguồn vốn, chi phí không đúng tính chất của các công tác cụ thể tại đơn vị.
l) Không thực hiện tuân thủ theo các quy trình quy định về hạch toán, quyết toán chi phí do EVNNPT ban hành.
m) Thực hiện thanh quyết toán các công trình chậm so với các quy trình quy định hiện hành do nguyên nhân chủ quan.
n) Thực hiện công tác cấp phát vốn chậm trễ theo quy định cho Đơn vị do nguyên nhân chủ quan của cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại EVNNPT.
o) Sử dụng phương tiện, tài sản của EVNNPT không đúng mục đích, quy định.
8. Vi phạm lần thứ 2 quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
a) Vi phạm trong thực hiện các biện pháp an toàn tại hiện trường
Đối với Nhân viên đơn vị công tác
i. Tự ý mở rộng phạm vi làm việc, vào các vùng cấm vào hoặc các vùng có nguy cơ xảy ra tai nạn đã được cảnh báo trước đó;
ii. Tự ý dịch chuyển, dỡ bỏ rào chắn, biển báo, tín hiệu xác định vùng làm việc an toàn và các biện pháp an toàn do đơn vị quản lý vận hành lập;
iii. Không sử dụng đầy đủ trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân; trang bị, dụng cụ an toàn theo đúng quy định đối với chức danh và vị trí công tác; không kiểm tra và lập biên bản kiểm tra trang bị dụng cụ an toàn, PTBVCN, dụng cụ thi công trước khi công tác;
iv. Không kiểm tra chất lượng, thời hạn thử nghiệm các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
v. Không nắm được và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro nơi công tác;
vi. Không hợp tác chặt chẽ với Người chỉ huy trực tiếp, Người cấp phiếu, Người lãnh đạo công việc, Người cho phép, Người giám sát, Người cảnh giới;
vii. Không chấp hành nghiêm nhiệm vụ được phân công, không tuân thủ hướng dẫn của người chỉ huy trực tiếp, làm những việc mà người chỉ huy trực tiếp không giao.
Đối với Người giám sát an toàn
i. Người giám sát không tham gia tiếp nhận nơi làm việc cùng với Người chỉ huy trực tiếp, kiểm tra và thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết khác;
ii. Không có mặt liên tục tại nơi làm việc để làm nhiệm vụ giám sát ATĐ, AT thuỷ cơ nhiệt hoá (cho đến khi hoàn thành phần nhiệm vụ được phân công); không nhắc nhở, cảnh báo hoặc đình chỉ nhân viên ĐVCT khi có nguy cơ tai nạn, sự cố, làm việc vượt ra ngoài phạm vi được phép làm việc ghi trong phiếu công tác hoặc vi phạm quy trình, biện pháp an toàn.
iii. Để người ngoài ĐVCT vào khu vực công tác, làm các công việc gây mất an toàn khu vực công tác.
Đối với Người cảnh giới
Người cảnh giới không cùng với Người chỉ huy trực tiếp tiếp nhận hiện trường, công việc; không có mặt liên tục tại vị trí cần cảnh giới để bảo đảm an toàn cho cộng đồng; Không phối hợp với Người chỉ huy trực tiếp để thực hiện công việc bảo đảm an toàn cho cộng đồng; Để người ngoài ĐVCT vào khu vực công tác hoặc làm các công việc gây mất an toàn khu vực công tác.
Đối với Người chỉ huy trực tiếp
i. Làm việc mà không có hình thức giao việc, nhiệm vụ công tác phù hợp như: Phiếu công tác, lệnh công tác;
ii. Không phổ biến PATCTC&BPAT trước khi làm việc cho tất cả NVĐVCT trước khi ra hiện trường công tác hoặc tại hiện trường công tác biết để thực hiện;
iii. Không kiểm tra sức khoẻ, tâm lý công nhân trước khi bắt đầu công việc, đặc biệt đối với NLĐ thực hiện trèo cao (cao hơn 50m so với mặt đất tự nhiên) phải được kiểm tra sức khỏe theo quy định ngay trước khi tiến hành thực hiện công việc;
iv Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp an toàn chuẩn bị nơi làm việc, các biện pháp chống ngã cao, đổ dàn giáo, vận chuyển, lắp đặt vật tư thiết bị…;
v. Không thực hiện chụp lại các biện pháp an toàn, thi công tại hiện trường, không gửi hình ảnh về cấp quản lý để giám sát an toàn công việc trên lưới điện truyền tải bằng hình ảnh theo quy định;
vi. Không có mặt liên tục tại nơi làm việc, giám sát và có biện pháp để Nhân viên đơn vị công tác không thực hiện những hành vi có thể gây tai nạn trong quá trình làm việc hoặc để thực hiện công việc không theo PATCTC&BPAT; làm việc vượt ra ngoài phạm vi được phép làm việc ghi trong PCT, LCT; không đánh giá rủi ro đầy đủ và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa.
vii. Không kiểm tra và lập biên bản kiểm tra trang bị dụng cụ an toàn, PTBVCN, dụng cụ thi công trước khi công tác; Không sử dụng hoặc để nhân viên ĐVCT không sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân; trang bị, dụng cụ an toàn theo đúng quy định đối với chức danh và vị trí công tác;
viii. Không kiểm tra chất lượng, thời hạn thử nghiệm các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
ix. Không cử Người cảnh giới khi Người chỉ huy trực tiếp không đủ khả năng kiêm nhiệm vai trò Người cảnh giới;
x. Phân công người lao động trong đội công tác có trình độ, bậc thợ, bậc an toàn điện không phù hợp với công việc theo quy định;
xi. Không hợp tác chặt chẽ với Người cấp phiếu, Người lãnh đạo công việc, Người cho phép, Người giám sát, Người cảnh giới trong quá trình thực hiện công việc;
xii. Làm việc, nghỉ giải lao hoặc kết thúc công tác hoặc thay đổi nhân viên đơn vị công tác, hoặc di chuyển nơi làm việc không đúng quy định; Không thực hiện và ghi vào PCT khi công tác nghỉ qua ngày hoặc chuyển vị trí công tác;
xiii. Không nhận và trả hiện trường công tác: kiểm tra, ký nhận, trả hiện trường công tác, ký trả sau công tác theo quy định;
xiv. Không thực hiện các biện pháp khắc phục ngay các vi phạm khi thực hiện công việc phát hiện có vi phạm PATCTC và biện pháp an toàn;
xv. Không chỉ huy, tổ chức cứu nạn cứu hộ kịp thời, đúng kỹ thuật để dẫn đến sự cố, tai nạn nghiêm trọng hơn;
xvi. Bao che, tạo điều kiện, không ngăn chặn, không báo cấp có thẩm quyền khi thấy hành vi vi phạm kỷ luật của NLĐ dưới quyền hoặc của NLĐ khác;
xvii. Không báo cáo đúng, kịp thời khi có TNLĐ trong quá trình công tác.
Đối với Người cho phép
i. Cho phép làm việc không có PCT/LCT; PCT/LCT có nhiều sai sót hoặc sử dụng PCT/LCT không còn giá trị áp dụng. PCT, LCT không đúng mẫu, rõ ràng, đủ và đúng theo yêu cầu công việc; để rách nát, nhòe chữ; tẩy xóa, sửa chữa;
ii. Bàn giao hiện trường không đúng quy định (không trực tiếp ký bàn giao tại vị trí nơi làm việc, bàn giao hiện trường khi chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn hoặc giải trừ các biện pháp an toàn trước khi bàn giao trả lại cho nhân viên vận hành);
iii. Không bàn giao PCT cho Người chỉ huy trực tiếp tại hiện trường; không nhận bàn giao khi Đơn vị công tác kết thúc công việc; không kiểm tra nội dung công việc, nơi làm việc, ký khóa PCT và thông báo cho các đơn vị liên quan, giao lại PCT cho Người cấp phiếu;
iv. Cho phép làm việc vượt ra ngoài phạm vi cho phép được ghi trong PCT/LCT.
v. Cho phép làm việc, nghỉ giải lao hoặc kết thúc công tác hoặc thay đổi người, hoặc di chuyển nơi làm việc không đúng quy định.
Đối với Người lãnh đạo công việc
i. Không tổ chức phối hợp hoạt động của các Đơn vị công tác, khi công việc do nhiều Đơn vị công tác thực hiện theo các PCT khác nhau cần có sự phối hợp để đảm bảo an toàn.
ii. Không thường xuyên kiểm tra các nhóm công tác thực hiện nghiêm PATCTC và các biện pháp an toàn trong quá trình công tác, để xảy ra tai nạn, mất an toàn trong phạm vi công tác.
iii. Bao che, tạo điều kiện, không ngăn chặn, không báo cấp có thẩm quyền khi thấy hành vi vi phạm kỷ luật của NLĐ dưới quyền hoặc của NLĐ khác;
iv. Không báo cáo đúng, kịp thời khi có TNLĐ trong quá trình công tác.
Đối với Người cấp phiếu công tác, lệnh công tác
i. Không thực hiện khảo sát hiện trường, không lập, duyệt PATCTC&BPAT trong đó có đánh giá rủi ro (đối với các công việc phải lập PATCTC&BPAT) vẫn cấp PCT cho đơn vị công tác làm việc;
ii. Cấp PCT không đầy đủ các nội dung, biện pháp an toàn không phù hợp với đăng ký công tác, PATCTC và BPAT;
iii. Người cấp phiếu (người ra lệnh) không chỉ dẫn những yêu cầu cụ thể và những yếu tố nguy hiểm về an toàn điện, an toàn thuỷ cơ nhiệt hoá tại nơi làm việc theo quy định;
iv. Không cử Người giám sát an toàn điện, an toàn thuỷ cơ nhiệt hoá (đối với các công việc cần có Người giám sát) theo quy định;
v. Phân công người LĐCV, CHTT và nhân viên ĐVCT không phù hợp với trình độ và bậc ATĐ.
b) Vi phạm trong thực hiện các biện pháp an toàn trong công tác quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp
i. Thao tác đóng, cắt thiết bị điện, tiếp địa (cố định và lưu động),…không đúng Quy trình, quy định hiện hành về kỹ thuật, an toàn, điều độ;
ii. Cho phép làm việc trên lưới điện, thiết bị điện mà không thực hiện đầy đủ các BPAT (cắt điện, thử điện, phóng điện tích dư, tiếp đất, treo biển báo, lập rào chắn,…) trước khi công tác theo quy định;
iii. Thao tác thiết bị một người hoặc tự thao tác khi chưa được lệnh (trừ trường hợp thao tác xử lý sự cố khẩn cấp theo quy định thuộc quy trình an toàn điện);
iv. Thao tác thiết bị chưa cập nhật sơ đồ vận hành, sơ đồ đánh số thiết bị khi có thay đổi;
v. Không thực hiện cắt điện những phần có điện mà khi làm việc có thể vi phạm khoảng cách đến phần mang điện trong trường hợp làm việc gần nơi có điện; hoặc thao tác nhầm thiết bị;
vi. Không bàn giao hiện trường cho ĐVCT, không phổ biến các yếu tố nguy hiểm, BPAT cho ĐVCT trước khi ra hiện trường làm việc và ngay tại hiện trường làm việc theo quy định;
vii. Cho phép đơn vị công tác làm việc không có PCT/LCT, PCT/LCT có nhiều sai sót hoặc sử dụng PCT/LCT không còn giá trị áp dụng; PCT, LCT không đúng mẫu, không rõ ràng, không đủ và đúng theo yêu cầu công việc; để rách nát, nhòe chữ; tẩy xóa;
viii. Không cùng người CHTT kiểm tra vùng làm việc an toàn, bàn giao tại hiện trường cho đội công tác;
ix. Cho phép làm việc vượt ra ngoài phạm vi cho phép được ghi trong PCT/LCT;
x. Cho phép làm việc, nghỉ giải lao hoặc kết thúc công tác hoặc thay đổi người, hoặc di chuyển nơi làm việc không đúng quy định;
xi. Báo cáo không trung thực về tình hình vận hành lưới;
xii. Báo cáo không trung thực về các thông tin sự cố;
xiii. Vi phạm quy trình, quy phạm, quy định trong công tác quản lý kỹ thuật có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động hoặc gây sự cố, tai nạn lao động;
xiv. Không kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định. Không theo dõi, kiểm tra phát hiện các khiếm khuyết của thiết bị, vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp, vi phạm an toàn công trình điện,... Tồn tại, khiếm khuyết (các vị trí nguy hiểm, mất an toàn) tại thiết bị, trên đường dây và trạm biến áp không được cập nhật, theo dõi, đưa vào kế hoạch sửa chữa, xử lý;
c) Vi phạm trong công tác quản lý
i. Không biên soạn đầy đủ quy trình, hướng dẫn vận hành, sửa chữa, thí nghiệm máy, trang thiết bị theo phân cấp dẫn đến vận hành mất an toàn cho người và thiết bị;
ii. Không có quy trình, quy định, hướng dẫn, sử dụng, bảo quản trang bị dụng cụ an toàn, PTBVCN, máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
iii. Không tổ chức phổ biến các quy trình, quy định, các văn bản pháp luật, của ngành, của EVNNPT về công tác kỹ thuật, an toàn đến NLĐ;
iv. Không tổ chức hướng dẫn người lao động nhận diện, đánh giá rủi ro tại nơi làm việc và các vị trí trên lưới điện theo phân cấp;
v. Không đôn đốc nhắc nhở các Tổ/Đội quản lý tốt hồ sơ, sổ sách, tài liệu về công tác ATVSLĐ (Hồ sơ điện tử và Hồ sơ giấy);
vi. Không tổ chức huấn luyện, cấp Giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ cho NLĐ, NSDLĐ, Chứng chỉ cho người sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ ATĐ cho người lao động theo quy định; Quyết định bậc ATĐ và các chức danh theo PCT, LCT không sát với bậc thợ, thâm niên công tác;
vii. Không thực hiện quan trắc môi trường lao động để thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp cho NLĐ;
viii. Không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động cao tuổi, NLĐ là người khuyết tật; Phân công công việc cho NLĐ không phù hợp sức khỏe.
ix. Không trang bị đầy đủ PTBVCN, dụng cụ an toàn cho người lao động làm các công việc khác nhau; Cấp phát PTBVCN, dụng cụ an toàn không đúng tiến độ; cấp phát PTBVCN, dụng cụ an toàn không đảm bảo chất lượng, quy cách theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định khác của nhà nước, của ngành và EVNNPT;
x. Không thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện theo Thông tư 33/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015; máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn theo quy định Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019; Để người lao động sử dụng PTBVCN, dụng cụ an toàn, máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn chưa được thí nghiệm, kiểm định, quá hạn kiểm định hoặc hư hỏng không đảm bảo tiêu chuẩn;
xi. Không triển khai giải quyết các chỉ đạo, kiến nghị về ATLĐ cũng như kiến nghị của mạng lưới an toàn vệ sinh viên, người lao động tại đơn vị, cơ sở liên quan đến công tác ATVSLĐ;
xii. Không đề ra các biện pháp ATLĐ, không tổ chức kiểm tra và giám sát thực hiện các biện pháp an toàn đã đề ra; Không chỉ đạo thực hiện các biện pháp an toàn ngay khi kiểm tra việc thực hiện công việc phát hiện có vi phạm an toàn;
xiii. Không cập nhật kịp thời sơ đồ điều khiển, sơ đồ đánh số thiết bị, sơ đồ bị mờ, hư hỏng, phiếu thao tác mẫu, … có thể dẫn đến thao tác nhầm, mất an toàn cho người và thiết bị, hệ thống điện;
xiv. Không cập nhật kịp thời sơ đồ tuyến đường dây, các vị trí nguy hiểm, thay đổi trên đường dây và TBA, có thể dẫn đến nhân viên vận hành, sửa chữa nhầm vị trí, vi phạm khoảng cách an toàn, không có biện pháp phòng ngừa, … mất an toàn cho người, đường dây và TBA;
xv. Không đôn đốc theo dõi, kiểm tra phát hiện các tồn tại, khiếm khuyết của thiết bị, không cập nhật, theo dõi, đưa vào kế hoạch sửa chữa, xử lý tồn tại, khiếm khuyết thiết bị theo phân cấp dẫn đến sự cố, mất an toàn;
xvi. Tự ý thay đổi công năng sử dụng của trang thiết bị, công cụ dụng cụ dẫn tới mất an toàn lao động, sự cố;
xvii. Không thường xuyên chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra phát hiện các vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp, vi phạm an toàn công trình điện, các vị trí nguy hiểm, mất an toàn trên đường dây và Trạm biến áp và không được cập nhật, theo dõi, đưa vào kế hoạch sửa chữa, xử lý;
xviii. Giao nhiệm vụ cho nhân viên thực hiện công việc không đúng Quy trình, Quy định có nguy cơ mất an toàn cho người hoặc thiết bị điện;
xix. Phân công người lao động có trình độ, bậc thợ, bậc an toàn điện không phù hợp với công việc theo quy định hoặc chưa được huấn luyện, sát hạch đạt yêu cầu; Phân công NLĐ làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và vận hành thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
xx. Phân công NLĐ làm việc ở nơi có nguy cơ xảy ra TNLĐ, đe dọa sức khỏe, tính mạng hoặc các nguy cơ đó chưa được khắc phục;
xxi. Phân công làm việc mà không có hình thức giao việc nhiệm vụ công tác phù hợp như: Phiếu công tác, lệnh công tác;
xxii. Quản lý không đúng, đủ theo các quy trình, quy định về an toàn, để NLĐ dưới quyền vi phạm kỷ luật lao động, quy trình, quy định về an toàn;
xxiii. Không tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác ATVSLĐ theo quy định; không chỉ đạo chấn chỉnh các sai phạm phát hiện qua kiểm tra.
xxiv. Bao che, tạo điều kiện, không ngăn chặn, không báo cấp có thẩm quyền khi thấy hành vi vi phạm kỷ luật của NLĐ dưới quyền hoặc của NLĐ khác;
xxv. Không báo cáo đúng, kịp thời khi có TNLĐ trong quá trình công tác;
xxvi. Không tổ chức điều tra, phân tích, phổ biến, thông báo rút kinh nghiệm sau các vụ TNLĐ trong EVN, EVNNPT, Công ty; Không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa để sự cố mất an toàn tái diễn.
xxvii. Không lập đầy đủ Kế hoạch công tác ATVSLĐ hàng năm theo quy định; không lấy ý kiến của Công đoàn cùng cấp khi lập Kế hoạch ATVSLĐ hàng năm;
d. Các vi phạm khác
Vi phạm các nội dung trong các mục từ a đến c khoản 8 điều này để xảy ra tai nạn lao động nhẹ; để xảy ra sự cố cấp 2, 3.
Điều 27. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ II
Hành vi vi phạm kỷ luật lao động ở mức độ II bao gồm:
1. Tất cả các hành vi vi phạm đã quy định tại Điều 26 (trừ Khoản 8) của Nội quy lao động này mà gây thiệt hại cho EVNNPT/đơn vị với giá trị từ 05 đến dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng (do Chính phủ công bố tại nơi người lao động làm việc);
2. Tất cả các hành vi vi phạm đã quy định tại Khoản 8 Điều 26 của Nội quy lao động này đến lần thứ 3; Vi phạm để xảy ra tai nạn lao động nặng; để xảy ra sự cố cấp 1.
3. Tự ý bỏ việc, rời khỏi nơi làm việc từ 3 đến dưới 5 ngày/tháng mà không có lý do chính đáng.
4. Gây gổ, ẩu đả tại nơi làm việc, hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác từ 31% đến 60% (theo Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật hình sự năm 2015).
5. Ngăn chặn trái phép việc truyền tải thông tin lên mạng; can thiệp trái phép, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sửa chữa, làm sai lệch thông tin trên mạng gây sự cố, tai nạn lao động.
6. Cản trở trái phép, gây ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của các hệ thống thông tin hoặc gây cản trở trái phép, gây ảnh hưởng đến khả năng truy cập hợp pháp của người sử dụng tới các hệ thống thông tin của EVNNPT/đơn vị gây sự cố, tai nạn lao động.
7. Tấn công, vô hiệu hóa trái phép làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của EVNNPT/đơn vị; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống để cố ý vượt qua biện pháp kiểm soát truy cập, tấn công, chiếm quyền điều khiển trái phép đối với các hệ thống thông tin của EVNNPT/đơn vị gây sự cố, tai nạn lao động.
8. Tự ý gỡ bỏ kết nối mạng, thay đổi thông số của các thiết bị (tên, địa chỉ mạng,…) gây xung đột tài nguyên trên mạng gây sự cố, tai nạn lao động.
9. Tự ý tháo, lắp, sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện, thiết bị công nghệ thông tin do EVNNPT/đơn vị bàn giao quản lý gây sự cố, tai nạn lao động hoặc gây thiệt hại về tài sản, lợi ích của EVNNPT chưa đến mức nghiêm trọng.
10. Làm trái các quy định, văn bản hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc quản lý và khai thác hệ thống mạng máy tính của EVNNPT/đơn vị gây sự cố, tai nạn lao động.
11. Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính của nội bộ của EVNNPT/đơn vị để truyền bá các luồng tư tưởng, văn hóa kích động, chống phá lại các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
12. Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính nội bộ của EVNNPT/đơn vị để truyền bá trái phép tài liệu, hình ảnh hoặc các dạng thông tin khác nhằm kích động bạo lực, đồi trụy, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục dân tộc, bôi nhọ, gây thù hằn, xâm hại tới quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong EVNNPT/đơn vị.
13. Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu gốc kế toán.
14. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Gây lãng phí, thất thoát tiền vốn, tài sản và quyết định sai trái gây hậu quả vật chất có giá trị dưới 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc.
16. Nhũng nhiễu, nhận hối lộ, vụ lợi có liên quan đến giải quyết nhu cầu, dịch vụ do EVNNPT/đơn vị cung cấp cho khách hàng bất kể giá trị nào.
Điều 28. Hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ III
Hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ III bao gồm:
1. Tất cả các hành vi đã quy định tại Điều 26 (trừ Khoản 8) và Điều 27 (trừ Khoản 2) của Nội quy lao động này mà gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích cho EVNNPT/đơn vị.
2. Tất cả các hành vi vi phạm đã quy định tại Khoản 8 Điều 26 của Nội quy lao động này đến lần thứ 4, vi phạm để xảy ra tai nạn lao động nặng từ 2 người trở lên hoặc chết người mà gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích cho EVNNPT/đơn vị
3. Cố ý gây thương tích trong phạm vi nơi làm việc làm tổn hại sức khỏe 01 người từ 61% trở lên hoặc đối với hai người trở lên mà tỷ lệ tổn hại sức khỏe của mỗi người từ 31% trở lên.
4. Trộm cắp tài sản của EVNNPT.
5. Tham ô tài sản của EVNNPT.
6. Đánh bạc tại nơi làm việc.
7. Sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
8. Tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của EVNNPT.
9. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của EVNNPT.
10. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
11. Tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm:
- Do thiên tai, hỏa hoạn.
- Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Mục 2:
XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
Điều 29. Hình thức kỷ luật
1. Khiển trách
Hình thức khiển trách được áp dụng đối với NLĐ có một trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ I quy định tại Điều 26 của Nội quy lao động này.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng: Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng được áp dụng đối với NLĐ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã bị khiển trách mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật khiển trách mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định của Bộ luật lao động.
b) Có một trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ II quy định tại Điều 27 của Nội quy lao động này.
3. Hình thức cách chức (đối với người lao động có chức vụ):
a) Đã bị khiển trách mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật
b) Áp dụng đối với hành vi phạm kỷ luật lao động mức độ II quy định tại Điều 27 của Nội quy lao động này.
4. Sa thải
Hình thức sa thải được áp dụng đối với NLĐ trong các trường hợp sau đây:
a) Có một trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động mức độ III quy định tại Điều 28 của Nội quy lao động này.
b) Đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc đã bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
Tái phạm là trường hợp NLĐ lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định của Bộ luật lao động.
Điều 30. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
Tổng giám đốc là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật đối người lao động. Giám đốc các đơn vị trực thuộc được Tổng giám đốc ủy quyền giao kết hợp đồng lao động được ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động thuộc đơn vị mình quản lý.
Điều 31. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động
Việc xử lý kỷ luật lao động phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
1. Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.
2. Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà NLĐ đang bị xử lý kỷ luật là thành viên.
3. Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa.
4. Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.
5. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Trường hợp một NLĐ đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
6. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của EVNNPT/đơn vị.
b) Đang bị tạm giữ, tạm giam.
c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều 125 của BLLĐ năm 2019.
d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.
7. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
8. NLĐ có hành vi vi phạm kỷ luật lao động nhưng đã khắc phục thiệt hại gây ra; đồng thời, có tinh thần, thái độ hợp tác, thành khẩn khai báo, cung cấp các thông tin, chứng cứ để góp phần giải quyết nhanh chóng vụ việc thì có thể được xem xét áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động nhẹ hơn.
Người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động căn cứ vào mức độ lỗi, mức độ thiệt hại, ý thức, tác phong làm việc, thái độ hợp tác, hoàn cảnh gia đình, nhân thân … của NLĐ để xem xét, quyết định việc giảm nhẹ hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động.
Điều 32. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Trình tự xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.
2. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:
a) Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp quy định tạiđiểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;
b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;
c) Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
3. Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.
4. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động. Căn cứ điều 70 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
Điều 33. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại Khoản 6 Điều 31 của Nội quy này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Điều 34. Giảm thời hạn kỷ luật, xóa kỷ luật
1. NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được xét giảm thời hạn.
2. NLĐ bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý, nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
Điều 35. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của NLĐ.
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuậntrong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.
Điều 36. Tạm đình chỉ công việc
1. EVNNPT/đơn vị có quyền tạm đình chỉcông việc của NLĐ khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để NLĐ tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của NLĐ chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở mà NLĐ đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, NLĐ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bịđình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, EVNNPT/đơn vị phải nhận NLĐ trở lại làm việc, trừ trường hợp NLĐ bị sa thải.
3. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ cũng không phải trả lại sốtiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thìđược EVNNPT/đơn vị trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Mục 3:
TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 37. Trách nhiệm vật chất đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động
1. NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của NSDLĐ thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp NLĐ gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì NLĐ phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập. NLĐ có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. NLĐ làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của NSDLĐ hoặc tài sản khác do NSDLĐ giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường; trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
4. Trường hợp cố tình gây thiệt hại tài sản của đơn vị, ngoài việc phải bồi thường toàn bộ thiệt hại theo thời giá thị trường, NLĐ còn bị truy tố trước pháp luật.
5. Khi quyết định mức bồi thường có xét đến thực trạng hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của NLĐ.
6. Thẩm quyền xử lý, bồi thường trách nhiệm vật chất thực hiện theo điều 130 Bộ luật Lao động, điều 71, 72 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
Điều 38. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thoả đáng có quyền khiếu nại với NSDLĐ, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39.
Bản Nội quy lao động này làm cơ sở để EVNNPT/đơn vị trực thuộc quản lý lao động, điều hành sản xuất, khen thưởng người có thành tích trong việc chấp hành tốt Nội quy lao động và xử lý các trường hợp vi phạm quy định về kỷ luật lao động.
Điều 40.
Bản Nội quy lao động này được phổ biến đến từng NLĐ và niêm yết những điểm chính tại những nơi cần thiết trong EVNNPT/Đơn vị trực thuộc khi nội quy có hiệu lực. Mọi người lao động có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Nội quy lao động, đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất, kinh doanh, an ninh trật tự cũng như uy tín của đơn vị mình.
Sau khi có hiệu lực, các đơn vị trực thuộc EVNNPT gửi bản Nội quy lao động này đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đặt trụ sở đơn vị.
Điều 41.
Bản Nội quy lao động này gồm 9 chương, 41 điều, áp dụng trong toàn EVNNPT, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội nhận được hồ sơ đăng ký Nội quy lao động và thay thế cho Bản Nội quy lao động ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-EVNNPT ngày 18/1/2021 của EVNNPT.