|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định thực hiện công tác đào tạo lại, kiểm tra và
xét tuyển nhân viên vận hành vào các Trung tâm vận hành
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
____________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 1543/QĐ-EVNNPT ngày 28/8/2017 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy trình vận hành TBA không người trực trong EVNNPT;
Căn cứ Văn bản số 3548/EVNNPT-KT+KH ngày 14/9/2017 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc triển khai trạm biến áp (TBA) không người trực lưới truyền tải điện;
Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-EVNNPT ngày 20/7/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định Định mức chuẩn bị sản xuất cho Trung tâm vận hành (TTVH) và TBA không người trực;
Căn cứ Tờ trình số 2592/TTr-EVNNPT ngày 29/7/2019 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc ban hành Quy định thực hiện công tác đào tạo lại, kiểm tra và xét tuyển nhân viên vận hành vào các Trung tâm vận hành trong EVNNPT,
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện công tác đào tạo lại, kiểm tra và xét tuyển nhân viên vận hành vào các Trung tâm vận hành trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Đặng Phan Tường |
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LẠI, KIỂM TRA VÀ XÉT TUYỂN NHÂN VIÊN VẬN HÀNH VÀO CÁC TRUNG TÂM VẬN HÀNH TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 0118/QĐ-EVNNPT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định việc quản lý, nội dung, cách thức và trình tự tiến hành công tác đào tạo lại, kiểm tra và xét tuyển nhân viên vận hành vào làm việc tại các Trung tâm vận hành trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quy định này áp dụng đối với Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia và các Công ty truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Những từ ngữ, các chữ viết tắt khác được hiểu và giải nghĩa theo quy định trong Bộ luật Lao động, Bộ luật dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề và các văn bản pháp luật khác của nhà nước ban hành còn hiệu lực, trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT, các Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP QUẢN LÝ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
HỘI ĐỒNG THI
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty: Lãnh đạo/chuyên viên các Phòng Kỹ thuật, Điều độ, An toàn, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Đại diện Công đoàn Công ty.
- Truyền tải điện khu vực quản lý TTVH, quản lý trạm biến áp có người trực chuyển sang chế độ vận hành không người trực: Giám đốc/Phó Giám đốc Đơn vị; lãnh đạo phòng Kỹ thuật, Tổng hợp; chuyên viên phòng kỹ thuật, cán bộ làm công tác đào tạo của Đơn vị.
NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LẠI
- Nhân viên vận hành tại các trạm biến áp có người trực chuyển sang chế độ vận hành không người trực; nhân viên vận hành tại các trung tâm vận hành có các trạm biến áp chuyển sang chế độ vận hành không người trực.
- Lực lượng lao động khác có trình độ chuyên môn kỹ thuật điện đáp ứng tiêu chuẩn đào tạo, thi tuyển, xét tuyển vận hành TTVH bao gồm: Nhân viên trực ban vận hành, lao động gián tiếp.
Thời gian đào tạo từ 1,5 ÷ 04 tháng tùy thuộc vào đối tượng tham gia đào tạo lại và theo các quy định hiện hành.
Nhân viên vận hành được đào tạo đầy đủ các kiến thức chuyên ngành từ cơ bản đến chuyên sâu về hệ thống điện, thiết bị điện, bao gồm:
- Cơ cấu, tổ chức vận hành của hệ thống điện quốc gia.
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác điều độ, vận hành hệ thống điện, an toàn điện.
- Các dạng sơ đồ nối điện chính của các TBA thuộc phạm vi quản lý vận hành, những đặc điểm chính, nguyên tắc vận hành và phối hợp vận hành.
- Các kiến thức về điều độ, vận hành trung tâm điều khiển, TBA và các thiết bị trong TBA.
- Công nghệ, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị chính trong các TBA thuộc phạm vi quản lý vận hành như máy biến áp, tụ, kháng, máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, chống sét van.
- Nguyên lý làm việc của các thiết bị rơ le bảo vệ, tự động hóa, đo lường và điều khiển trong các TBA thuộc phạm vi quản lý vận hành; nguyên lý bảo vệ cho các phần tử chính trong các TBA thuộc phạm vi quản lý vận hành.
- Các chế độ vận hành của TBA trong hệ thống điện, điều chỉnh điện áp.
- Mô hình, công nghệ, nguyên tắc vận hành, điều khiển xa của TTVH.
- Đặc điểm và các thông số chính của các đường dây có xuất tuyến từ các TBA thuộc TTVH.
- Các quy trình phối hợp vận hành, thao tác và xử lý sự cố TBA.
- Vận hành và khai thác các chức năng của hệ thống điều khiển TBA
- Các kiến thức cơ bản về hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin, hệ thống thiết bị đầu cuối RTU/Gateway trong TBA cung cấp tín hiệu SCADA tới trung tâm điều độ.
- Hiểu rõ chức năng nhiệm vụ của nhân viên vận hành thuộc TTVH.
- Nắm vững và thực hiện đúng các Thông tư, quy định, quy trình về công tác quản lý vận hành lưới điện truyền tải.
- Hiểu rõ quy trình phối hợp vận hành của TTVH với các đơn vị điều độ, trực ban vận hành B0x.
- Hiểu biết về tất cả các loại sơ đồ kết dây trên lưới điện truyền tải.
- Nắm vững kết lưới 220 kV và 110 kV của khu vực các TBA thuộc TTVH.
- Viết, duyệt và thực hiện các phiếu thao tác sử dụng tại các TBA thuộc TTVH.
- Hiểu rõ các quy định về kiểm tra thiết bị đối với các TBA KNT.
- Thực hiện thao tác được trên tất cả các hệ thống máy tính điều khiển tại các TBA KNT thuộc TTVH.
- Hiểu được các tín hiệu cảnh báo trên hệ thống điều khiển tại các TBA KNT thuộc TTVH.
- Nắm vững cách ghi chép sổ sách và báo cáo.
- Kiểm tra được chỉnh định, lấy được cấu hình, bản ghi sự cố của các rơ le bảo vệ tại các TBA KNT thuộc TTVH.
- Hiểu biết và nắm bắt được các nguyên lý làm việc của các thiết bị điện nhất thứ, hệ thống AC/DC có trong TBA.
- Hiểu biết, đọc, phân tích được các sơ đồ, bản vẽ mạch nhị thứ.
- Hiểu biết, nắm bắt được nguyên lý làm việc của các dạng bảo vệ, các rơ le kỹ thuật số có trên lưới.
- Có khả năng theo dõi thiết bị dựa trên những kiến thức lý thuyết đã được trang bị để sớm phát hiện ngăn chặn những bất thường, sự cố có thể xảy ra trên lưới.
- Có khả năng xử lý lỗi đơn giản: không thao tác được máy cắt, dao cách ly, kẹt cơ khí tiếp địa tại hiện trường khi không thực hiện thao tác xa được hoặc thao tác từ hệ thống HMI của TBA KNT, lỗi lỏng hàng kẹp mạch điều khiển, tiếp điểm rơ le trung gian tiếp xúc kém, tiếp điểm các khóa chức năng tiếp xúc kém hoặc bị hỏng…
- Kỹ năng thực hiện biện pháp An toàn cho phép đội công tác vào làm việc trong TBA thuộc TTVH
- Kỹ năng cơ bản về Viễn thông - Công nghệ thông tin và vận hành, xử lý sự cố hệ thống SCADA:
+ Các quy định chung về Viễn thông dùng riêng, Bộ quy định về viễn thông và công nghệ thông tin (liên quan đến trực vận hành), an ninh bảo mật, xử lý sự cố kênh bảo vệ, hệ thống đo xa.
+ Sơ đồ kênh bảo vệ tại TBA KNT và TTVH.
+ Sơ đồ hệ thống điều khiển trạm, sơ đồ kết nối hệ thống điều khiển từ TBA KNT về TTVH.
+ Các quy định về an toàn an ninh thông tin cho hệ thống Server điều khiển TBA.
+ Thực hành thao tác các bước cơ bản: kiểm tra mất kết nối hệ thống công tơ đo xa, mất kết nối WAN từ TTVH về trạm, hệ thống định vị sự cố, giám sát dầu online, Camera, PCCC, kiểm tra O/E của F87L, bộ Teleprotection của F21-POTT.
- Thông tư số 40/2014/TT-BCT, 44/2014/TT-BCT và 28/2014/TT-BCT nêu tại Khoản 3 Điều 13 được thay thế bằng Thông tư số 06/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025;- Thông tư số 25/2016/TT-BCT và 42/2015/TT-BCT nêu tại Khoản 3 Điều 13 được thay thế bằng Thông tư số 05/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025;
-Thông tư số 39/2015/TT-BCT nêu tại Khoản 3 Điều 13 được thay thế bằng Thông tư số 17/2025/TT-BCT, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.

3. Chương trình, giáo trình đào tạo phải được rà soát, cập nhật, bổ sung các kiến thức về thiết bị, công nghệ và các quy định mới về quản lý chuyên môn nghiệp vụ của Nhà nước, của ngành điện và EVN. Nội dung cơ bản bao gồm:
|
A |
NHẤT THỨ |
|
1 |
Sơ đồ nhất thứ của trạm và ưu, nhược điểm của từng sơ đồ |
|
2 |
Thông số định mức, cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị nhất thứ TBA. |
|
B |
NHỊ THỨ |
|
1 |
Giới thiệu chung về hệ thống rơ le bảo vệ trên lưới điện truyền tải. |
|
2 |
Nguyên lý làm việc của các loại rơ le bảo vệ trên lưới điện truyền tải. |
|
3 |
Nguyên lý làm việc, phạm vi làm việc của các loại bảo vệ MBA. |
|
4 |
Nguyên lý làm việc, phạm vi làm việc của các loại bảo vệ đường dây. |
|
5 |
Hướng dẫn cách đọc hiểu cấu hình, rà soát phiếu chỉnh định rơ le. |
|
6 |
Hướng dẫn cách đọc, phân tích bản ghi sự cố. |
|
7 |
Các loại mạch logic để thao tác thiết bị trên lưới điện truyền tải. |
|
8 |
Hướng dẫn vận hành hệ thống máy tính tại các TBA KNT thuộc TTVH. |
|
9 |
Đọc hiểu các sơ đồ phương thức điều khiển và bảo vệ cho các thiết bị trong TBA. |
|
C |
ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG |
|
1 |
Hướng dẫn các biện pháp cơ bản về Quản lý kỹ thuật - Vận hành và Quản lý kinh doanh để giảm tổn thất điện năng. |
|
2 |
Hướng dẫn các quy định kỹ thuật của các thiết bị liên quan phục vụ đo đếm. |
|
3 |
Hệ thống đo đếm điện năng, các quy định, quy trình về Hệ thống đo đếm. |
|
4 |
Nắm vững các thông số kỹ thuật của các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm điện năng. |
|
5 |
Nắm vững sơ đồ hoàn công nhị thứ của mạch đo đếm điện năng. |
|
D |
HỆ THỐNG AC/DC |
|
1 |
Công dụng, cấu tạo và quy định kỹ thuật của các loại ắc quy, tủ nạp trên lưới điện truyền tải. |
|
2 |
Các loại sơ đồ AC/DC trên lưới điện truyền tải. |
|
E |
THÔNG TƯ, QUY ĐỊNH, QUY TRÌNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI |
|
1 |
Thông tư Quy định Quy trình Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (Số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014). |
|
2 |
Thông tư Quy định Quy trình Thao tác trong Hệ thống điện Quốc gia (Số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014). |
|
3 |
Thông tư Quy định Quy trình Xử lý sự cố trong Hệ thống điện Quốc gia (Số 28/2014/TT-BCT ngày 15/09/2014). |
|
4 |
Thông tư Quy định Hệ thống điện truyền tải (Số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016). |
|
5 |
Quy định Đo đếm điện năng trong hệ thống điện (Số 42/2015/TT-BCT ngày 01/12/2015). |
|
6 |
Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500 kV, 220 kV, 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 04/3/2016. |
|
7 |
TT 39/2015/TT-BCT Quy định Hệ thống điện phân phối. |
|
8 |
Quy định về Khối lượng và tiêu chuẩn thí nghiệm máy biến áp trên lưới điện truyền tải. |
|
9 |
Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản máy cắt 220 kV trên lưới điện truyền tải. |
|
10 |
Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản máy biến dòng điện 220 kV trên lưới điện truyền tải. |
|
11 |
Quy định Đặc tính kỹ thuật cơ bản máy biến áp 220 kV - 250 MVA trên lưới điện truyền tải. |
|
12 |
Quy định chung Khối lượng và Tiêu chuẩn thí nghiệm nhị thứ trên lưới điện truyền tải. |
|
13 |
Quy định chung Khối lượng và Tiêu chuẩn thí nghiệm nhất thứ trên lưới điện truyền tải. |
|
14 |
Quy định yêu cầu kỹ thuật của công tơ điện tử sử dụng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam. |
|
15 |
QĐ 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 về “Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơ le bảo vệ cho đường dây và TBA 500 kV, 220 kV, 110 kV của EVN. Quy định về công tác thí nghiệm đối với rơ le bảo vệ kỹ thuật số.” |
|
16 |
Quy trình Điều tra sự cố trong các NMĐ, Lưới điện, HTĐ của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam (Ban hành kèm Quyết định số 185/QĐ-EVN ngày 17/3/2014). |
|
17 |
Quy định về Phương pháp xác định tổn thất điện năng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Ban hành kèm Quyết định số 385/QĐ-EVN ngày 18/5/2014). |
|
18 |
Quy trình Vận hành trạm biến áp không người trực trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1543/QĐ-EVNNPT ngày 28/8/2017 của EVNNPT. |
|
19 |
Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110 kV ÷ 500 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam (Ban hành kèm Quyết định số 1289/QĐ-EVN ngày 01/11/2017 của EVN). |
|
F |
Quy định QLVH Viễn thông CNTT (liên quan đến trực vận hành), sơ đồ kênh, mạng: WAN, kênh bảo vệ. |
|
1 |
Quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA, ban hành theo Quyết định số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/8/2017 của Cục Điều tiết điện lực. |
|
2 |
Quy định Đảm bảo an toàn an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1109/QĐ-EVN ngày 10/11/2015. |
|
3 |
Quy định Quản lý, khai thác hệ thống VT&CNTT trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt nam, ban hành theo Quyết định số 1199/QĐ-EVN ngày 06/10/2017 |
|
4 |
Quy trình Thao tác trên kênh truyền Role bảo vệ trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 980/QĐ-EVN ngày 08/10/2015. |
|
5 |
Quy trình Xử lý sự cố kênh truyền SCADA trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1111/QĐ-EVN ngày 10/11/2015. |
|
6 |
Bộ quy định quản lý vận hành hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin trong VNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-EVNNPT ngày 15/01/2019 của HĐTV-EVNNPT. |
|
7 |
Quy định phối hợp vận hành hệ thống viễn thông giữa EVN và tập đoàn viễn thông Quân đội (Viettel), ban hành theo Văn bản số 4620/EVN-VT&CNTT ngày 03/12/2013. |
|
8 |
Quy định xây dựng và quản lý vận hành thiết bị SCADA/EMS của TBA và NMĐ, ban hành kèm Quyết định số 1208/QĐ-EVN ngày 28/7/2008). |
|
9 |
Sơ đồ khối nguyên lý, chức năng các thiết bị trong sơ đồ: kênh bảo vệ, WAN kết nối TBA về TTVH, đo xa MDMS, định vị sự cố, SCADA, hotline, camera giám sát kết nối về TTVH, sơ đồ LAN hệ thống điều khiển trạm biến áp. |
|
10 |
Các bước phối hợp xử lý lỗi: Hệ thống đo xa MDMS, kênh bảo vệ, SCADA. |
|
11 |
Các văn bản chỉ đạo khác (Các thông tư, quy định được thống kê ở trên có hiệu lực tại thời điểm hiện hành. Khi các thông tư, quy định trên hết hiệu lực và được thay thế bằng các thông tư, quy định mới thì nội dung đào tạo phải thực hiện theo các thông tư, quy định mới). |
|
G |
CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN |
|
1 |
Cắt điện và ngăn chặn điện trở lại nơi làm việc. |
|
2 |
Kiểm tra không còn điện. |
|
3 |
Tiếp đất nơi làm việc. |
|
4 |
Làm rào chắn, treo biển báo tín hiệu. |
|
5 |
Khảo sát lập biên bản hiện trường, đăng ký công tác. |
|
6 |
Phiếu công tác, Lệnh công tác. |
|
7 |
Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan khi thực hiện công việc. |
|
8 |
Đảm bảo an toàn nơi công cộng. |
|
9 |
Biện pháp an toàn phòng tránh nguy hiểm: - Điện từ trường. - Khi làm việc trên cao. |
|
10 |
Biện pháp an toàn khi làm việc với thiết bị điện. |
|
11 |
Biện pháp an toàn trong công tác QLVH, SC, xây dựng ĐD cao, hạ áp. |
|
12 |
Biện pháp an toàn khi làm việc gần ĐD đang vận hành. |
|
13 |
Biện pháp an toàn khi làm việc thí nghiệm. |
|
14 |
Biện pháp an toàn khi làm trên các thiết bị đo lường, điều khiển, bảo vệ và ghi chỉ số công tơ. |
|
15 |
Biện pháp an toàn khi sử dụng xe chuyên dùng. |
|
16 |
Bậc an toàn điện. |
|
17 |
Hướng dẫn cứu chữa người bị điện giật. |
|
18 |
Biển báo an toàn về điện. |
|
19 |
Áp dụng tiêu chuẩn thử nghiệm dụng cụ an toàn điện. |
|
20 |
Tiêu chuẩn, thời hạn thử nghiệm các máy móc, dụng cụ cẩu, kéo. |
|
21 |
Thời gian cho phép làm việc phòng tránh nguy hiểm điện từ trường. |
|
22 |
Tài liệu điện trở nối đất của đường dây, đường cáp đường ống và kết cấu kim loại. |
|
23 |
Dây nối dất di động. |
|
24 |
Tài liệu về cấp gió, bão. |
- Việc giảng dạy hoàn toàn dựa trên các quy trình, quy định hiện hành, tài liệu sửa đổi phù hợp với TBA KNT.
- Tài liệu về thiết bị nhất thứ, nhị thứ, điều khiển máy tính, Phòng chống thiên tai và cứu nạn cứu hộ, quy trình an toàn điện ... của các TBA thuộc phạm vi quản lý của TTVH.
- Các quy trình phối hợp vận hành TBA KNT giữa Công ty và Trung tâm điều độ Hệ thống điện miền.
- Quy trình vận hành TBA KNT.
- Tài liệu hệ thống máy tính điều khiển các TBA KNT.
- Phiếu thao tác mẫu của các TBA thuộc phạm vi quản lý của TTVH.
- Quy trình an toàn điện hiện hành.
- Sơ đồ kênh bảo vệ, mạng WAN, LAN của các TBA KNT thuộc TTVH.
TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÉT TUYỂN
NHÂN VIÊN TRUNG TÂM VẬN HÀNH
Điều 18. Nội dung và cấu trúc các bài thi chuyên môn
Thí sinh phải thực hiện các bài thi lý thuyết và thi vấn đáp
- Thi lý thuyết: Hình thức thi viết.
- Thi vấn đáp: Thực hiện hỏi đáp tại hiện trường, căn cứ vào hiện trường thực tế của các TBA của TTVH, HĐT có thể yêu cầu thí sinh thực hiện thao tác thực tế khi thi vấn đáp.
Tổng số điểm bài thi chuyên môn là 80 điểm, bao gồm:
- Bài thi lý thuyết được nhân hệ số 2, gồm 5 câu, mỗi câu 6 điểm.
|
TT |
Chuyên môn |
Số câu |
Số điểm |
Số điểm sau khi nhân hệ số 2 |
|
1 |
Kỹ thuật |
2 |
12 |
24 |
|
2 |
Điều độ |
1 |
6 |
12 |
|
3 |
Viễn thông và công nghệ thông tin |
1 |
6 |
12 |
|
4 |
An toàn |
1 |
6 |
12 |
|
|
Tổng cộng |
5 |
30 |
60 |
- Bài thi vấn đáp được nhân hệ số 1 gồm 4 nội dung
|
TT |
Chuyên môn |
Điểm |
|
1 |
Kỹ thuật |
7 |
|
2 |
Điều độ |
5 |
|
3 |
Viễn thông và công nghệ thông tin |
3 |
|
4 |
An toàn |
5 |
|
|
Tổng điểm |
20 |
Điều 19. Nội dung điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được tính tổng điểm các nội dung ưu tiên, nhưng tổng điểm ưu tiên không vượt quá 20 điểm, bao gồm:
|
TT |
Nội dung ưu tiên |
Điểm cộng tối đa |
|
1 |
Thời gian công tác trong ngành điện: đủ 5 năm công tác được cộng 1 điểm (đủ 5 năm cộng 1 điểm, đủ 10 năm cộng 2 điểm …), |
5 |
|
2 |
Có bằng đại học thứ 2 chuyên ngành viễn thông hoặc công nghệ thông tin |
3 |
|
3 |
Có giấy phép lái xe ô tô hạng B2 trở lên (áp dụng cho TTVH phụ trách 02 trạm trở lên) |
2 |
|
4 |
Đang giữ chức vụ lãnh đạo trạm biến áp (trạm trưởng, trạm phó, kỹ thuật viên, trưởng TTVH) từ đủ 12 tháng trở lên. |
3 |
|
5 |
Bản thân là thương binh hoặc là con thương binh, liệt sỹ |
3 |
|
6 |
Có bằng khen, giấy khen (chỉ được tính một lần với mức khen thưởng cao nhất): từ cấp EVN trở lên được 3 điểm, cấp EVNNPT được 2 điểm, cấp Công ty được 1 điểm. |
3 |
|
7 |
Đạt giải thi thợ giỏi, An toàn vệ sinh viên giỏi (chỉ được tính một lần với một giải cấp cao nhất): từ cấp EVN trở lên được 3 điểm, cấp EVNNPT được 2 điểm, cấp Công ty được 1 điểm. |
3 |
|
TT |
Nội dung chấm điểm |
Điểm chuẩn |
|
I |
Nội dung I: Điểm kiến thức |
80 |
|
1 |
Điểm thi viết lý thuyết |
60 |
|
2 |
Điểm thi vấn đáp |
20 |
|
II |
Nội dung II: Điểm ưu tiên |
20 |
|
Tổng điểm |
100 |
- Phòng thi lý thuyết.
- Hiện trường thi vấn đáp.
- Đầy đủ vật tư, trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quá trình thi.
- Đảm bảo an toàn lao động trong suốt thời gian thi.
QUẢN LÝ CHI PHÍ
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
|
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Đặng Phan Tường |
