|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________________
Số: 1515/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018; Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng, Trưởng ban Kiểm tra và Thanh tra và Trưởng ban Pháp chế Tổng công ty.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Trưởng các ban thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT, Chánh Văn phòng, các Trưởng ban Tổng công ty, Giám đốc các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);
- HĐTV EVNNPT (để b/c);
- Công đoàn, ĐTN EVNNPT;
- Các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, PC, KTTT, VP.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Lê Phú
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
|
QUY ĐỊNH BẢO MẬT THÔNG TIN, TÀI LIỆU NỘI BỘ
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
________________
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về công tác bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) và trách nhiệm của cấp lãnh đạo, các phòng, ban chức năng, toàn bộ cán bộ công nhân viên, người lao động (CBCNV) trong EVNNPT và các đơn vị có liên quan đối với các thông tin, tài liệu nội bộ của EVNNPT.
2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng trong Cơ quan EVNNPT, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức, đoàn thể, tập thể và cá nhân trong EVNNPT.
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
1. Thông tin, tài liệu nội bộ là các thông tin, tài liệu được lưu trữ dưới mọi hình thức (bao gồm nhưng không giới hạn bởi hình thức tài liệu, văn bản giấy, văn bản điện tử, dữ liệu thông tin điện tử, dữ liệu cá nhân, vật chứa thông tin, bản ghi âm, ghi hình, hình ảnh, chỉ đạo bằng lời nói của người có thẩm quyền...) để tổ chức, điều hành và triển khai thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNNPT.
2. Vật chứa thông tin là vật thể bao gồm tài liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị... trong đó có lưu giữ, chứa đựng thông tin.
3. Bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cách thức, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm thông tin, tài liệu nội bộ.
4. Lộ thông tin, tài liệu nội bộ là trường hợp người không có trách nhiệm biết được, sử dụng, khai thác, phát tán các thông tin, tài liệu nội bộ.
5. Mất thông tin, tài liệu nội bộ là trường hợp thông tin, tài liệu nội bộ không còn thuộc sự quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý.
6. Hệ thống thông tin bao gồm hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển công nghiệp, các hệ thống thông tin phục vụ chuyên ngành.
7. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin là tập hợp các thiết bị tính toán, lưu trữ, truyền số liệu, thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, đường truyền, mạng nội bộ, mạng diện rộng.
8. Kiểm tra là áp dụng đối với những nội dung, lĩnh vực công tác mang tính thường xuyên, định kỳ, hoặc đột xuất để phục vụ công tác quản lý điều hành; để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Người có thẩm quyền là Chủ tịch Hội đồng thành viên, các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc (đối với EVNNPT); là Giám đốc, Phó Giám đốc (đối với các đơn vị) hoặc người được cấp có thẩm quyền uỷ quyền hoặc phân cấp theo quy định.
10. Người được giao nhiệm vụ (hay người chủ trì) là Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, , Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Giám đốc, Phó giám đốc các Truyền tải điện, các Ban điều hành dự án, các Trung tâm dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện… và toàn bộ CBCNV được giao nhiệm vụ.
11. CBCNV là Cán bộ công nhân viên và người lao động trong Tổng công ty, đơn vị.
12. Bản sao y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
13. Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
14. Bản trích sao là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
15. Văn bản là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.
16. Văn bản chuyên ngành là văn bản hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành, lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
17. Văn bản hành chính là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức.
18. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
19. Bản thảo văn bản là bản được viết hoặc đánh máy hoặc tạo lập bằng phương tiện điện tử hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức.
20. Bản gốc văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử.
21. Bản chính văn bản giấy là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.
22. Danh mục hồ sơ là bảng kê có hệ thống những hồ sơ dự kiến được lập trong năm của cơ quan, tổ chức.
23. Hồ sơ là tập hợp các văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
24. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
Các từ ngữ liên quan được hiểu và áp dụng theo quy định của pháp luật và các Quy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT.
Điều 3. Nguyên tắc bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ
1. Bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ là trách nhiệm của mọi cấp quản lý, tổ chức, cá nhân trong EVNNPT.
2. Việc quản lý, sử dụng, khai thác thông tin, tài liệu nội bộ phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT.
3. CBCNV chỉ được phép sử dụng thông tin, tài liệu nội bộ cho mục đích công việc của EVNNPT.
4. CBCNV làm việc hoặc tiếp cận với thông tin, tài liệu nội bộ phải có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ của EVNNPT và phải ký cam kết bảo mật với EVNNPT.
5. CBCNV không được tự ý tiếp cận, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin khi chưa được sự đồng ý của Người có thẩm quyền.
6. EVNNPT, các đơn vị chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT về bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ
1. Tiết lộ, làm lộ, mất tài liệu, vật chứa thông tin, tài liệu nội bộ; chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, chia sẻ thông tin, tài liệu nội bộ có được khi thực hiện công việc được phân công cho bất kỳ tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm được biết (kể cả bên thứ ba) dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp được Người có thẩm quyền cho phép.
2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin, tài liệu nội bộ trái pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa thông tin, tài liệu nội bộ trái pháp luật.
3. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ; sử dụng thông tin nội bộ để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Không được thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung nội bộ dưới mọi hình thức khi chưa được Người có thẩm quyền cho phép.
5. Đăng tải, phát tán thông tin, tài liệu nội bộ trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT.
6. Các hành vi bị cấm trong bảo mật thông tin, tài liệu theo các quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT.
CHƯƠNG II
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CUNG CẤP
THÔNG TIN, TÀI LIỆU NỘI BỘ
Điều 5. Phạm vi cung cấp, công bố thông tin, tài liệu nội bộ
Việc cung cấp, công bố thông tin, tài liệu nội bộ của EVNNPT chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT.
Điều 6. Đối tượng và điều kiện cung cấp, công bố thông tin, tài liệu nội bộ
Tùy theo mục đích, yêu cầu và tính chất công việc, đối tượng và điều kiện cung cấp, công bố thông tin, tài liệu nội bộ được quy định cụ thể như sau:
1. Cung cấp, công bố theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cung cấp, công bố theo quy định, chỉ đạo, yêu cầu của EVN.
3. Cung cấp, công bố theo quy định của EVNNPT; chỉ đạo, yêu cầu của Người có thẩm quyền.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc quyết định cung cấp tất cả các thông tin, tài liệu nội bộ của EVNNPT.
2. Thành viên Hội đồng thành viên, Phó Tổng Giám đốc quyết định việc cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ theo lĩnh vực mình phụ trách tuân thủ các quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT. Trong trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Chủ tịch HĐTV (nếu là Thành viên HĐTV), báo cáo Tổng giám đốc (nếu là các Phó Tổng giám đốc).
3. Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ của đơn vị mình tuân thủ các quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT. Trong trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Lãnh đạo EVNNPT xem xét quyết định.
4. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban (đối với Cơ quan EVNNPT); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (đối với các đơn vị) quyết định việc cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ trong nội bộ EVNNPT, đơn vị để phục vụ công việc (tại khoản 2 điều 8) do đơn vị mình quản lý và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo EVNNPT, lãnh đạo đơn vị trong trường hợp để lộ, lọt, mất thông tin, tài liệu nội bộ tại đơn vị mình quản lý. Trong trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Người có thẩm quyền xem xét quyết định.
5. CBCNV của Cơ quan EVNNPT, các đơn vị được cung cấp cho nhau các thông tin, tài liệu nội bộ phục vụ mục đích công việc khi được lãnh đạo ban, lãnh đạo phòng cho phép. Trong trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo Người có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 8. Thủ tục cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ
1. Thủ tục cung cấp thông tin, tài liệu nội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a) Việc cung cấp thông tin cho Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; không được cung cấp ngoài phạm vi, ngoài đối tượng theo quy định.
b) Việc cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chế độ báo cáo thực hiện như sau:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ báo cáo phải thực hiện báo cáo phải đúng thời hạn, đúng nội dung yêu cầu, đúng nơi nhận báo cáo theo quy định.
- Việc báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT sau khi được Người có thẩm quyền chấp thuận.
c) Việc cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các hoạt động của EVNNPT, đơn vị đề xuất cung cấp phải có đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cung cấp, loại tài liệu cần cung cấp, đề xuất đơn vị cung cấp và trình Người có thẩm quyền quyết định. Việc cung cấp các tài liệu phải được thực hiện bằng văn bản, biên bản giao nhận tài liệu… được người có thẩm quyền ký chấp thuận và đóng dấu. Trong quá trình xử lý việc cung cấp thông tin theo yêu cầu, cá nhân, đơn vị được giao cung cấp thông tin phải lưu giữ tất cả các hồ sơ, tài liệu yêu cầu cung cấp thông tin.
2. Thủ tục cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ trong nội bộ EVNNPT, đơn vị
- Các cá nhân, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT .
- Trường hợp các cá nhân, đơn vị cần cung cấp, công bố thông tin, tài liệu nội bộ ngoài chức năng nhiệm vụ của mình phải gửi văn bản hoặc thư điện tử của EVNNPT đề nghị tới đơn vị, ban, phòng chủ trì, phụ trách ban hành, quản lý và lưu trữ thông tin, tài liệu nội bộ hoặc xin chấp thuận chủ trương của Lãnh đạo EVNNPT, đơn vị, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng và/hoặc chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT, đơn vị.
- Cá nhân, đơn vị chỉ được sao chép sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu bảo nội bộ trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ được giao vào công việc của EVNNPT, đơn vị.
3. Thủ tục cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ ra các tổ chức, cá nhân bên ngoài EVNNPT, đơn vị
- Tuân thủ quy định về cung cấp thông tin, tài liệu của pháp luật hiện hành, quy định của EVN, EVNNPT.
- Việc cung cấp tài liệu, thông tin nội bộ đối với các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là các tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo đúng phạm vi tại các tài liệu thỏa thuận, hợp đồng và văn bản cam kết, đề nghị… giữa EVNNPT và đối tác đó (đã được Người có thẩm quyền phê duyệt) ; không được cung cấp các thông tin, tài liệu nội bộ ngoài phạm vi của các tài liệu thỏa thuận, hợp đồng và văn bản cam kết, đề nghị…
- EVNNPT, đơn vị phải thực hiện công tác ký các cam kết bảo mật thông tin hoặc bổ sung các điều khoản về bảo mật thông tin trong các tài liệu thoả thuận, hợp đồng… khi làm việc với các tổ chức, cá nhân ngoài EVNNPT, đơn vị.
4. Thủ tục cung cấp thông tin tại các cuộc phỏng vấn, hội thảo, trên phương tiện thông tin đại chúng
Việc cung cấp thông tin tại các cuộc phỏng vấn, hội thảo, trên phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật, các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của EVN, EVNNPT tại Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, Quy định công tác truyền thông của EVNNPT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ, LƯU TRỮ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 9. Quản lý, lưu trữ văn bản giấy và điện tử
Toàn bộ cá nhân, đơn vị nghiêm túc thực hiện các trình tự, thủ tục về soạn thảo, xử lý, phát hành, luân chuyển, lưu trữ văn bản theo các quy định tại mục I - Quản lý văn bản đi, mục II – Quản lý văn bản đến, mục III – Quy định quản lý văn bản trên hệ thống văn phòng số, mục IV – Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan của Chương II, Quy định về công tác văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành tại Quyết định số 1080/QĐ-EVN ngày 01/08/2021 của EVN.
Điều 10. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cơ quan
Toàn bộ cá nhân, đơn vị nghiêm túc thực hiện công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cơ quan theo các Điều 46, 47, 48, 49 của Quy định về công tác văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành tại Quyết định số 1080/QĐ-EVN ngày 01/08/2021 của EVN.
Điều 11. Quản lý hệ thống thông tin, phần mềm, dữ liệu, tài nguyên thông tin, vật chứa thông tin, tài liệu nội bộ
Các cá nhân, đơn vị nghiêm túc thực hiện công tác quản lý, khai thác hệ thống thông tin, phần mềm, dữ liệu, tài nguyên thông tin, vật chứa thông tin, tài liệu nội bộ … tuân thủ các quy định đảm bảo an toàn thông tin ban hành tại Quy định Đảm bảo an toàn thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam và Quy định quản lý, khai thác hệ thống thông tin trong EVNNPT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 12. Quản lý các dữ liệu ghi âm, ghi hình, hình ảnh, báo cáo, slide, tài liệu nội bộ phục vụ cuộc phỏng vấn, hội thảo, cuộc họp, chương trình làm việc
1. Các dữ liệu ghi âm, ghi hình, hình ảnh, báo cáo, slide, tài liệu nội bộ phục vụ cuộc phỏng vấn, hội thảo, cuộc họp, chương trình làm việc phải quản lý chặt chẽ đảm bảo bảo mật an toàn thông tin, tài liệu nội bộ. Các cá nhân, đơn vị không được cung cấp các tài liệu nêu trên cho các cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân khi chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
2. Các dữ liệu ghi hình, hình ảnh, báo cáo, slide, tài liệu nội bộ phục vụ cuộc phỏng vấn, hội thảo, cuộc họp, chương trình làm việc phải được đóng dấu “Lưu hành nội bộ” hoặc đính kèm dòng trạng thái “Tài liệu lưu hành nội bộ” để đảm bảo tính bảo mật, an toàn thông tin.
CHƯƠNG IV
KIỂM TRA, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13. Công tác kiểm tra
1. Ngay khi có sự việc lộ, lọt thông tin, tài liệu nội bộ xảy ra hoặc có thể xảy ra, Trưởng Ban Kiểm tra và Thanh tra chủ trì, phối hợp Văn phòng, các ban, đơn vị có liên quan báo cáo, tham mưu cho Tổng Giám đốc, Hội đồng thành viên xem xét, chỉ đạo Chánh văn phòng, Trưởng các ban, Giám đốc các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xác minh nguồn lộ, lọt thông tin, phạm vi thông tin, tài liệu nội bộ bị lộ, hậu quả của việc bị lộ và báo cáo cấp trên có thẩm quyền đề xuất có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa, xử lý kịp thời, giảm thiểu tác hại xảy ra.
2. Việc kiểm tra và tự kiểm tra phải đánh giá được những ưu điểm, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị những biện pháp khắc phục.
3. Nguyên tắc, trình tự, hình thức, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm tra các nội dung liên quan theo Quy định này áp dụng theo Quy định tổ chức và hoạt động thanh tra trong EVN hiện hành.
Điều 14. Xử lý tình huống trong cung cấp thông tin
1. Trường hợp cung cấp thông tin không chính xác
a) Trong trường hợp phát hiện thông tin đã cung cấp không chính xác, cá nhân, đơn vị cung cấp thông tin phải thu hồi lại thông tin và đính chính ngay nội dung thông tin đã cung cấp đối với cá nhân, đơn vị đã được cung cấp thông tin.
b) Trong trường hợp thông tin đã được cung cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng thì phải đính chính trên các phương tiện thông tin đại chúng đó theo đúng thời gian, đúng chương trình, đúng phương tiện mà đã phát thông tin đó.
2. Trường hợp lộ, lọt thông tin, tài liệu nội bộ
a) Khi bị lộ, lọt thông tin, tài liệu nội bộ; cá nhân, đơn vị phải yêu cầu người biết được thông tin không được tiết lộ cho người khác biết và áp dụng các biện pháp cần thiết để xác minh được nguồn cung cấp thông tin.
b) Khi xác định được nguồn cung cấp thông tin phải yêu cầu dừng ngay việc cung cấp thông tin.
c) Đơn vị phải tiến hành các biện pháp cần thiết để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng do việc lộ, lọt thông tin, tài liệu nội bộ gây ra và phải báo cáo Người có thẩm quyền về toàn bộ sự việc và các biện pháp đã xử lý theo đúng quy định tại Điều 15 Quy định này.
3. Trường hợp phát hiện thông tin được sử dụng sai mục đích, vượt quá phạm vi đã cam kết, cá nhân, đơn vị cung cấp thông tin phải yêu cầu cá nhân, tổ chức được cung cấp thông tin ngừng việc sử dụng thông tin và báo cáo ngay Người có thẩm quyền để xử lý.
Điều 15. Báo cáo
1. Trong trường hợp có xảy ra những vụ việc lộ, lọt, mất thông tin nội bộ; Chánh Văn phòng, Trưởng các ban, Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm tự kiểm tra và kịp thời báo cáo EVNNPT (đầu mối Ban Kiểm tra và Thanh tra), đồng thời tiến hành ngay các biện pháp xác minh, truy xét, thu hồi, ngăn chặn những ảnh hưởng có thể xảy ra.
2. Sau khi nhận được báo cáo từ Văn phòng, các ban, đơn vị; Ban Kiểm tra và Thanh tra chủ trì, phối hợp các ban, đơn vị có liên quan tổng hợp và trình Tổng Giám đốc, Hội đồng thành viên xem xét, chỉ đạo.
Điều 16. Xử lý vi phạm
Những cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo qui định của EVNNPT. Căn cứ mức độ vi phạm EVNNPT, đơn vị (khi được EVNNPT ủy quyền, giao nhiệm vụ) báo cáo Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị xem xét xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. Ngoài việc chịu trách nhiệm pháp lý, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của EVNNPT
1. Chỉ đạo xây dựng, ban hành Quy định bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ và tổ chức triển khai thực hiện trong EVNNPT, đơn vị.
2. Chỉ đạo, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT về bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ trong EVNNPT, đơn vị.
3. Tổ chức thu hồi thông tin, tài liệu nội bộ khi người có trách nhiệm quản lý thông tin, tài liệu nội bộ thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý thông tin, tài liệu nội bộ.
Điều 18. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng, Trưởng các ban, Giám đốc các đơn vị
1. Quản lý và bảo vệ bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ do đơn vị mình trực tiếp quản lý, tiếp cận theo đúng Quy định này. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo EVNNPT, EVN và pháp luật trong trường hợp để xảy ra các vụ vi phạm bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ làm ảnh hưởng tới uy tín, thương hiệu, quyền lợi của EVN, EVNNPT.
2. Chủ động đề xuất lập, sửa đổi, hướng dẫn công tác bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực công tác của đơn vị mình.
3. Đầu mối đề xuất, trình cấp có thẩm quyền về việc cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ do đơn vị mình quản lý hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo EVNNPT và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác đối với các thông tin do đơn vị cung cấp khi được phép.
4. Chịu trách nhiệm, chủ động phổ biến, rà soát, kiểm tra, giám sát việc quản lý và bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ tại đơn vị mình.
5. Báo cáo Lãnh đạo EVNNPT về việc quản lý và bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ tại đơn vị mình theo Quy định này.
6. Tuân thủ quy định về thẩm quyền quyết định và trình tự thực hiện cung cấp thông tin, tài liệu nội bộ theo quy định của pháp luật, EVN,EVNNPT.
Điều 19. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý thông tin nội bộ
1. Người tiếp cận thông tin, tài liệu nội bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, EVN, EVNNPT về bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ.
b) Thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ.
c) Sử dụng thông tin, tài liệu nội bộ đúng mục đích, đúng trách nhiệm được giao.
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của người có thẩm quyền trực tiếp quản lý thông tin, tài liệu nội bộ.
2. Người trực tiếp quản lý thông tin, tài liệu nội bộ có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Đề xuất Người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ do mình trực tiếp quản lý.
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ thì người trực tiếp quản lý bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ phải có biện pháp xử lý và báo cáo Người có thẩm quyền giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật biết để có biện pháp khắc phục.
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý thông tin, tài liệu nội bộ thì phải bàn giao thông tin, tài liệu nội bộ cho người có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ an toàn thông tin, tài liệu nội bộ đã quản lý theo quy định.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu tại Quy định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới. Nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các ban, đơn vị báo cáo về Ban Kiểm tra và Thanh tra EVNNPT để tổng hợp để báo cáo Lãnh đạo EVNNPT sửa đổi, bổ sung và có văn bản hướng dẫn cho phù hợp.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1. Bộ Luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
2. Luật Doanh nghiệp năm 2020;
3. Bộ Luật dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
4. Quyết định số 123/QĐ-HĐTV ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
5. Quyết định số 1080/QĐ-EVN ngày 01/08/2021 của EVN về việc Ban hành Quy định về công tác văn phòng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
6. Quyết định số 99/QĐ-EVN ngày 18/1/2021 của EVN về việc ban hành Quy định Đảm bảo an toàn thông tin trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam;
7. Quyết định số 04/QĐ-HĐTV ngày 17/1/2022 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác hệ thống thông tin trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
8. Quyết định số 0170/QĐ-EVNNPT ngày 25/10/2019 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành quy định công tác truyền thông của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
9. Nội quy lao động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
10. Các quy định hiện hành của pháp luật, EVN, EVNNPT.