Quy định Công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2025

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

Số: 1911/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________


Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa
sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

_____________

TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;

Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025;

Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-HĐTV ngày 19/9/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1027/QĐ-EVNNPT ngày 15/6/2025.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- HĐTV (để b/c);
- Lưu: VT, KTAT.

TỔNG GIÁM ĐỐC



Phạm Lê Phú

MỤC LỤC

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Điều 3. Nguyên tắc chung

CHƯƠNG II PHÂN LOẠI SỰ CỐ VÀ BẤT THƯỜNG

Điều 4. Phân loại sự cố

Điều 5. Sự cố cấp 1

Điều 6. Sự cố cấp 2

Điều 7. Sự cố cấp 3

Điều 8. Bất thường

Điều 9. Sự cố khách quan

Điều 10. Sự cố chủ quan

Điều 11. Quy định cách tính sự cố

Điều 12. Xác định sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây ra

CHƯƠNG III THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH, THỐNG KÊ SỰ CỐ

Điều 13. Thông tin nhanh sự cố

Điều 14. Thu thập, cung cấp thông tin sự cố

Điều 15. Họp phân tích sự cố

Điều 16. Báo cáo sự cố

Điều 17. Báo cáo phân tích sự cố

Điều 18. Báo cáo thống kê định kỳ

CHƯƠNG IV ĐIỀU TRA SỰ CỐ

Điều 19. Thu thập, cung cấp thông tin sự cố

Điều 20. Quy định Đoàn điều tra sự cố các cấp

Điều 21. Thời hạn điều tra

Điều 22. Hồ sơ điều tra sự cố

Điều 23. Các bước điều tra sự cố

Điều 24. Lưu trữ hồ sơ điều tra sự cố

CHƯƠNG V CÔNG TÁC XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ

Điều 25. Trách nhiệm của PTC

Điều 26. Trách nhiệm của lãnh đạo PMB

CHƯƠNG VI CÔNG TÁC NGĂN NGỪA SỰ CỐ

Điều 27. Trách nhiệm của PTC

Điều 28. Trách nhiệm của lãnh đạo PMB

CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Xử lý vi phạm

Điều 30. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC I DANH SÁCH EVN NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ MBA VÀ SỰ CỐ KÉO DÀI ĐƯỜNG DÂY

PHỤ LỤC II DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ

PHỤ LỤC III DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH BẤT THƯỜNG

PHỤ LỤC IV MẪU BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ

PHỤ LỤC V MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ

PHỤ LỤC VI LƯU ĐỒ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH SỰ CỐ

PHỤ LỤC VII DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________


QUY ĐỊNH CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẮC PHỤC VÀ NGĂN NGỪA
SỰ CỐ TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân loại, thu thập thông tin, báo cáo phân tích, điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt

1. B0x là Trực ban Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.

2. DO (D-Office) là văn phòng điện tử.

3. ĐD là đường dây.

4. EVN là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

5. EVNNPT là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

6. HTĐ là hệ thống điện

7. LĐTT là lưới điện truyền tải.

8. MC/DCL/DTĐ là máy cắt/dao cách ly/dao tiếp địa.

9. MBA là máy biến áp.

10. PMIS là phần mềm quản lý kỹ thuật nguồn điện và lưới điện của EVN.

11. Các PTC là Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.

12. Các PMB là Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam và Ban Quản lý dự án truyền tải điện.

13. QLVH là quản lý vận hành.

14. SCADA là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện.

15. SMIS là phần mềm quản lý công tác an toàn.

16. TBA là trạm biến áp.

17. TTĐ là truyền tải điện.

18. SCTN là sửa chữa, thí nghiệm điện.

19. TTLĐ là thao tác lưu động.

20. KTAT là Kỹ thuật và An toàn

Những từ ngữ không được giải thích trong Quy định này được hiểu theo các quy định hiện hành của pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Tất cả sự cố thuộc LĐTT đều phải được ghi nhận, báo cáo, điều tra, phân tích, xác định được đúng nguyên nhân gây ra và tổ chức triển khai thực hiện xử lý trong thời gian sớm nhất để khôi phục vận hành và đề xuất giải pháp khắc phục, ngăn ngừa sự cố lặp lại.
2. Thiết bị sự cố thuộc đơn vị nào QLVH thì đơn vị đó chủ trì điều tra sự cố, các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện.
3. Các bất thường phải được kịp thời phát hiện và có giải pháp khắc phục để ngăn ngừa phát triển thành sự cố.
4. Mọi hình thức che giấu, không cung cấp đủ thông tin, cung cấp thông tin sai, khai báo không đúng sự thật hoặc cản trở công tác điều tra sự cố, bất thường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 29 Quy định này.
5. Công tác xử lý sự cố đối với các thiết bị điện thuộc LĐTT nhằm ngăn ngừa sự cố lan rộng, khôi phục lại chế độ làm việc bình thường của các thiết bị, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn, tin cậy phải tuân thủ theo các quy định của Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy định chuyên ngành, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn của thiết bị do nhà chế tạo quy định và quy chuẩn, quy trình, quy định về an toàn điện.
6. Các sự cố phải được tiến hành phân tích trong thời hạn sớm nhất có thể sau khi có đủ các thông tin cần thiết và chính xác về sự cố. Tuyệt đối không thông tin, cung cấp hồ sơ sự cố cho bất kỳ một đơn vị, cá nhân nào khác ngoài quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Quy định này khi chưa được sự cho phép của lãnh đạo EVNNPT hoặc các quy định, văn bản yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
7. Tất cả các sự cố xảy ra trên LĐTT đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm, phổ biến và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm, hạn chế tối đa sự cố tương tự xảy ra trên LĐTT.
8. Đối với sự cố liên quan đến công tác viễn thông và công nghệ thông tin, các đơn vị phải tuân thủ theo các quy định quản lý, khai thác hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin và tự động hóa do EVN, EVNNPT ban hành.
9. Sự cố xảy ra do ảnh hưởng sự cố của đơn vị ngoài EVNNPT thì các đơn vị thuộc EVNNPT khi tổ chức điều tra đề nghị đơn vị ngoài để xảy ra sự cố chủ trì, điều tra, kết luận, các đơn vị thuộc EVNNPT phối hợp điều tra.
CHƯƠNG II
PHÂN LOẠI SỰ CỐ VÀ BẤT THƯỜNG
Điều 4. Phân loại sự cố
1. Phân loại theo quy mô:
a) Sự cố HTĐ.
b) Sự cố lưới điện.
2. Phân loại theo mức độ hư hỏng thiết bị, thời gian khắc phục và hậu quả gây ra:
a) Sự cố cấp 1.
b) Sự cố cấp 2.
c) Sự cố cấp 3.
3. Phân loại theo nguyên nhân:
a) Sự cố chủ quan.
b) Sự cố khách quan.
Điều 5. Sự cố cấp 1
1. Đối với HTĐ
Sự cố gây rã lưới HTĐ miền, HTĐ quốc gia.
2. Đối với lưới điện:
a) Sự cố cháy nổ hoặc hư hỏng phải thay thế MBA cấp điện áp từ 110 kV trở lên.
b) Sự cố cháy nổ nội bộ TBA gây nhảy sự cố MBA cấp điện áp từ 220 kV trở lên.
c) Sự cố nội bộ TBA hoặc sự cố do công tác, thao tác gây mất điện toàn bộ TBA.
d) Sự cố mất toàn bộ điều khiển, bảo vệ rơ le TBA.
e) Sự cố liên quan đến tai nạn chết người hoặc tai nạn lao động nặng từ 02 người trở lên.
Điều 6. Sự cố cấp 2
1. Đối với lưới điện:
a) Sự cố hư hỏng phải thay thế phụ kiện MBA cấp điện áp từ 110 kV trở lên với thời gian khắc phục trên 24 giờ.
b) Sự cố cháy nổ thiết bị đóng cắt, đo lường cấp điện áp từ 110 kV trở lên.
c) Sự cố nội bộ TBA hoặc sự cố do công tác, thao tác gây mất điện từ 01 thanh cái cấp điện áp 110 kV trở lên hoặc mất điện từ 02 MBA trở lên.
d) Sự cố ĐD 500 kV với thời gian khắc phục trên 24 giờ; sự cố ĐD 220 kV với thời gian khắc phục trên 36 giờ.
e) Sự cố mất điều khiển, bảo vệ rơ le nhiều thiết bị tại TBA.
2. Sự cố liên quan đến 01 người bị tai nạn lao động nặng hoặc tai nạn lao động nhẹ từ 02 người trở lên.
Điều 7. Sự cố cấp 3
1. Đối với lưới điện:
a) Sự cố một MBA cấp điện áp từ 110 kV trở lên tại TBA, các MBA còn lại vận hành bình thường.
b) Sự cố lưới điện trung, hạ áp gây mất điện.
c) Sự cố ĐD 500 kV với thời gian khắc phục đến 24 giờ; sự cố ĐD 220 kV với thời gian khắc phục đến 36 giờ.
d) Sự cố mất điều khiển, bảo vệ rơ le một máy biến áp, kháng điện, tụ điện hoặc ngăn lộ tại TBA.
e) Sự cố thiết bị đóng cắt, thiết bị đo lường, bảo vệ gây mất điện thanh cái hoặc ĐD hoặc MBA.
2. Sự cố liên quan đến 01 người bị tai nạn lao động nhẹ.
3. Các sự cố khác không thuộc sự cố cấp 1 và cấp 2.
Điều 8. Bất thường
1. Đối với HTĐ
Mất thông tin liên lạc, mất một số tín hiệu SCADA nhưng không ảnh hưởng đến vận hành an toàn HTĐ.
2. Đối với lưới điện:
a) ĐD, thiết bị điện bị phát nhiệt hoặc nguyên nhân khác dẫn đến phải giảm công suất so với định mức.
b) ĐD, thiết bị điện có hiện tượng hư hỏng nhưng vẫn còn duy trì vận hành được cho đến khi cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép sửa chữa theo kế hoạch.
c) ĐD, thiết bị điện bị sự cố, trước đó đã đăng ký kế hoạch tách sửa chữa để ngăn ngừa sự cố nhưng chưa được cấp điều độ có quyền điều khiển phê duyệt.
d) Các vi phạm chế độ vận hành bình thường của thiết bị nhưng chưa dẫn đến sự cố.
e) Sự cố hệ thống tự dùng (điện xoay chiều, điện một chiều), mạch nhị thứ nhưng chưa gây sự cố thiết bị nhất thứ.
f) Hư hỏng hệ thống tín hiệu trung tâm, hệ thống thông tin liên lạc nhưng chưa gây sự cố thiết bị nhất thứ.
Điều 9. Sự cố khách quan
Đơn vị QLVH đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm và biện pháp phòng ngừa theo quy trình, quy định nhưng vẫn không ngăn chặn được sự cố xảy ra, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nguyên nhân sau:
1. Do thiên tai, địch họa gây ra:
a) Do thiên tai gây ra: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ và các loại thiên tai khác.
b) Do địch họa: lưới điện bị phá hoại.
2. Do cá nhân, tổ chức bên ngoài:
a) Do lỗi của đơn vị thiết kế hoặc chế tạo, do lỗi trong quá trình xây dựng, vận chuyển, lắp đặt, chỉnh định, sửa chữa. Các nguyên nhân này chỉ được kết luận trong trường hợp có đầy đủ cơ sở pháp lý.
b) Do bắn súng, nổ mìn, cháy rừng, đốt nương rẫy, ném bất kỳ vật gì, thả diều hoặc vật thể bay vào ĐD, công trình điện gây ra sự cố; khai thác cát, vật liệu xây dựng, đào đắp kênh mương sát chân công trình điện; ô tô, cần cẩu, máy xúc, bè mảng, tàu thuyền, phương tiện giao thông khác vi phạm hành lang ĐD, TBA, đường cáp ngầm LĐTT, các vi phạm hành lang LĐTT khác gây ra sự cố.
c) Do sự cố ĐD, thiết bị của đơn vị QLVH khác gây ra.
Điều 10. Sự cố chủ quan
Sự cố xảy ra do một trong các nguyên nhân dưới đây phân loại là sự cố chủ quan:
1. Do lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, điều hành trong sản xuất gây ra:
a) Không chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra phát hiện các khiếm khuyết của thiết bị, vi phạm hành lang LĐTT, vi phạm an toàn LĐTT, các nguy cơ khác gây ra sự cố; không khắc phục kịp thời khiếm khuyết, ngăn chặn nguy cơ gây ra sự cố đã được phát hiện.
b) Chỉnh định, thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị không đúng tần suất kiểm tra, chu kỳ kiểm định theo quy định; bỏ qua hạng mục thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa, bảo dưỡng; thực hiện không bảo đảm chất lượng hoặc không phát hiện hết các hư hỏng của thiết bị.
c) Không điều tra, phân tích nguyên nhân sự cố; không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa để sự cố lặp lại.
d) Không thực hiện huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra, sát hạch quy trình, quy định cho nhân viên vận hành, sửa chữa, thí nghiệm và cán bộ quản lý.
e) Lập phương thức vận hành, tổ chức vận hành không hợp lý.
f) Không biên soạn đủ các quy trình vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị; không quy định chức năng nhiệm vụ của nhân viên vận hành và các bộ phận, đơn vị có liên quan.
2. Do nhân viên vận hành gây ra do không thực hiện đúng các quy trình, quy định.
3. Do nhân viên sửa chữa và thí nghiệm gây ra:
a) Không thực hiện đủ các biện pháp an toàn theo quy định.
b) Bỏ qua hạng mục sửa chữa, thí nghiệm hoặc thực hiện không đảm bảo chất lượng, không phát hiện hết các hư hỏng của thiết bị.
c) Đấu sai mạch, sai quy cách kỹ thuật, đọc nhầm thông số thí nghiệm; chỉnh định, cài đặt, cấu hình chế độ hoạt động của thiết bị sai so với phiếu chỉnh định đã được đơn vị có thẩm quyền phê duyệt.
d) Kết thúc công việc để quên tiếp địa, dụng cụ, vật liệu, nhiên liệu trong thiết bị gây ra sự cố.
Điều 11. Quy định cách tính sự cố
1. Sự cố do lỗi của đơn vị nào gây ra thì tính sự cố cho đơn vị đó. Trường hợp thuê QLVH, trách nhiệm của đơn vị được thuê QLVH khi xảy ra sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng dịch vụ QLVH đã được ký kết.
2. Trường hợp sự cố xảy ra do nguyên nhân ban đầu của đơn vị QLVH, dẫn đến mở rộng sự cố ra các đơn vị QLVH khác thì được tính là sự cố của đơn vị QLVH gây ra sự cố ban đầu. Sự cố đó có được tính cho các đơn vị QLVH khác hay không phải dựa trên kết quả phân tích hoặc điều tra sự cố.
3. Điểm sự cố trên ĐD xác định dựa trên phân tích bảo vệ rơ le (khoảng cách sự cố, dòng ngắn mạch, định vị sự cố), vết phóng điện hoặc hình ảnh tại hiện trường. Trường hợp một ĐD do nhiều đơn vị QLVH, khi xảy ra sự cố trên đoạn ĐD thuộc phạm vi quản lý của đơn vị QLVH nào thì tính sự cố cho đơn vị QLVH đó. Nếu điểm sự cố chưa xác định được thì cho phép các đơn vị QLVH kiểm tra chéo lẫn nhau để thống nhất sự cố thuộc đơn vị nào tuân thủ theo Quy trình phối hợp vận hành đã được ký kết giữa các đơn vị QLVH. Trường hợp không thống nhất kết quả điều tra sự cố của đơn vị hoặc không xác định được điểm sự cố thì đơn vị cấp trên chủ trì điều tra tìm điểm sự cố.
Điều 12. Xác định sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây ra
Sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây ra được tính từ thời điểm ngừng cung cấp điện cho tới khi khôi phục cấp điện trở lại cho phụ tải.
CHƯƠNG III
THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH, THỐNG KÊ SỰ CỐ
Điều 13. Thông tin nhanh sự cố
1. Trách nhiệm của B0x:
a) Sự cố
Khi có sự cố xảy ra, B0x nhanh chóng nắm thông tin nhanh sự cố, báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS/MMS cho:
i. EVN theo danh sách trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT đối với sự cố MBA (cấp điện áp từ 110 kV trở lên) và sự cố kéo dài ĐD (gồm cả trường hợp MC TBA thuộc EVNNPT đóng lại thành công nhưng MC đầu đối diện thuộc đơn vị ngoài EVNNPT không làm việc hoặc không thành công). Thời gian thông tin nhanh không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra sự cố.
ii. EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT đối với các sự cố MBA (từ cấp 110 kV trở lên); sự cố kháng điện; sự cố thanh cái (sự cố thật; sự cố do bảo vệ so lệch thanh cái tác động); sự cố cháy, nổ trong TBA; sự cố kéo dài ĐD (gồm cả trường hợp máy cắt TBA thuộc EVNNPT đóng lại thành công nhưng máy cắt đầu đối diện thuộc đơn vị ngoài EVNNPT không làm việc hoặc không thành công). Thời gian thông tin nhanh không chậm hơn 10 phút kể từ khi xảy ra sự cố. Nội dung báo cáo ngắn gọn, tối thiểu bao gồm: thời điểm sự cố; phần tử sự cố (ĐD, MBA, kháng điện, thanh cái, các MC bị ảnh hưởng, thiết bị cháy, nổ, …); tình trạng thiết bị sự cố như cháy, nổ, đứt dây, đổ cột, ... (nếu đã xác định được).
iii. EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian báo cáo không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra sự cố. Nội dung thông tin chi tiết sự cố gồm:
- Sự cố ĐD:
+ Thời điểm xảy ra sự cố;
+ Tên ĐD: điểm đầu, chỉ danh MC - điểm cuối, chỉ danh MC;
+ Chỉ danh MC nhảy, pha sự cố;
+ Các bảo vệ tác động: F87L/F21/F67, …;
+ Dòng điện của sự cố;
+ Khoảng cách sự cố: định vị sự cố/rơ le bảo vệ;
+ Hoạt động của F79: thành công/không thành công/không làm việc;
+ Công tác trên/gần ĐD: có/không;
+ Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
- Sự cố TBA:
+ Thời điểm xảy ra sự cố;
+ Tên TBA, phần tử bị sự cố;
+ Chỉ danh MC nhảy;
+ Các bảo vệ tác động: F87T, F87B/F67, 50BF, các bảo vệ nội bộ, …;
+ Dòng điện của sự cố;
+ Tình trạng của phần tử bị sự cố;
+ Công tác, thao tác trước sự cố: có/không;
+ Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
Sau khi khôi phục, khắc phục sự cố, B0x thông tin bằng tin nhắn SMS/MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian thông tin không chậm hơn 30 phút kể từ khi hoàn thành khôi phục, khắc phục. Nội dung thông tin gồm:
- Thông tin khôi phục sau sự cố (thời gian khôi phục, phạm vi khôi phục, phạm vi cô lập để khắc phục sự cố).
- Thông tin về thời gian hoàn thành khắc phục sự cố đối với sự cố kéo dài ĐD, sự cố TBA.
Báo cáo thông tin nguyên nhân các sự cố do vi phạm hành lang LĐTT. Thời gian báo cáo không chậm hơn 03 giờ kể từ khi tìm ra nguyên nhân sự cố.
Trong trường hợp chưa thu thập đủ thông tin sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều này, cho phép đơn vị báo cáo sơ bộ tình hình sự cố và bổ sung cập nhật sớm nhất khi có đủ thông tin.
b) Bất thường
Khi xuất hiện bất thường, cháy trong hoặc gần hành lang LĐTT có nguy cơ xảy ra sự cố dẫn đến phải yêu cầu cấp điều độ giảm nhanh công suất ĐD/MBA 500 kV, 220 kV hoặc tách thiết bị sau ra khỏi vận hành:
- MBA 500 kV, 220 kV.
- Ngăn lộ MC 500 kV, 220 kV (trừ trường hợp có ngăn MC vòng thay thế).
- Thanh cái/ĐD 500 kV, 220 kV; kháng điện; tụ điện.
- Hệ thống điện tự dùng hoặc các bảo vệ chính của các phần tử trên.
B0x nhanh chóng nắm thông tin bất thường, báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS/MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian thông tin nhanh không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra bất thường. Nội dung thông tin nhanh bất thường gồm:
- Thời gian.
- Chỉ danh phần tử.
- Tình trạng bất thường.
- Cần tách hay giảm công suất.
- Công suất/dòng giảm hoặc phải sa thải.
Sau khi khắc phục bất thường, B0x báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS/MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian báo cáo không chậm hơn 30 phút kể từ khi hoàn thành khắc phục. Nội dung thông tin về thời gian hoàn thành khắc phục bất thường.
c) Tin nhắn thông tin nhanh sự cố, bất thường phải tuân thủ nội dung trong quy định. Các PTC không tự nhận định, đánh giá sự cố của đơn vị khác.
2. Trách nhiệm của Giám đốc PTC
Thông tin sự cố MBA và sự cố kéo dài ĐD trên nhóm báo cáo EVN về báo cáo sự cố do EVNNPT lập.
3. Trách nhiệm của Trưởng Ban KTAT EVNNPT:
a) Đôn đốc B0x trong trường hợp thông tin nhanh sự cố không đúng theo quy định. Làm rõ các thông tin cần thiết phục vụ điều hành xử lý sự cố.
b) Báo cáo lãnh đạo EVNNPT xem xét trách nhiệm các trường hợp vi phạm quy định báo cáo chậm, không báo cáo hoặc chủ ý báo cáo thông tin không đúng sự thật nguyên nhân sự cố và các thông tin cần thiết khác phục vụ điều hành xử lý sự cố.
Điều 14. Thu thập, cung cấp thông tin sự cố
1. Trách nhiệm của B0x:
a) Khi có sự cố xảy ra, B0x có trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin sự cố. Thời gian thu thập, cung cấp thông tin sự cố không chậm hơn 06 giờ kể từ khi xảy ra sự cố.
b) Nội dung thu thập thông tin sự cố gồm:
- Thời điểm xảy ra sự cố.
- Tình hình vận hành thiết bị trước sự cố.
- Chế độ kết dây, cấu hình thanh cái, vị trí đóng/mở các MC, DCL, DTĐ.
- Thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (công suất, điện áp, dòng điện, góc pha, nhiệt độ, áp suất).
- Các công tác, thao tác trước sự cố.
- Điều kiện thời tiết trước sự cố.
- Ảnh hiện trường khu vực xảy ra sự cố.
- Diễn biến sự cố:
+ Các sự kiện xảy ra trong quá trình sự cố theo ghi nhận của nhân viên vận hành, bao gồm: thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố; chỉ danh MC nhảy, số lần nhảy; tình trạng của phần tử bị sự cố: mất điện một phần/toàn phần, trạng thái vật lý nguyên vẹn/vỡ/cháy nổ; tình trạng làm việc của các thiết bị khác.
+ Các thông tin bảo vệ, điều khiển, giám sát khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu chuông, còi, đèn, cảnh báo, bảo vệ tác động.
+ Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố.
- Quá trình xử lý sự cố của nhân viên vận hành:
+ Trình tự các thao tác xử lý sự cố đã thực hiện.
+ Các thông số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố.
- Bản ghi sự kiện, ghi sự cố, ghi dao động, định vị sự cố, hình ảnh từ camera liên quan tới sự cố vừa xảy ra được truy xuất từ tất cả các thiết bị ghi nhận lắp đặt tại TBA.
- Thông số chỉnh định thực tế đang cài đặt trong các rơle bảo vệ, tự động của trạm đã tác động và/hoặc khởi động khi sự cố.
c) Hình thức cung cấp thông tin sự cố: gửi email (đính kèm Báo cáo nhanh sự cố) cho lãnh đạo đơn vị và Ban KTAT EVNNPT.
2. Trách nhiệm của Trưởng Ban KTAT EVNNPT:
a) Đôn đốc B0x trong trường hợp thu thập, cung cấp thông tin sự cố không đúng theo quy định.
b) Báo cáo lãnh đạo EVNNPT xem xét trách nhiệm các trường hợp thu thập, cung cấp thông tin không đầy đủ, không đúng sự thật nguyên nhân sự cố.
Điều 15. Họp phân tích sự cố
1. Trường hợp không tự phân tích được sự cố, đơn vị có trách nhiệm phân tích sự cố tổ chức họp phân tích sự cố (có mời đại diện đơn vị cấp trên và các đơn vị liên quan tham dự) để hoàn thiện Báo cáo phân tích sự cố.
2. Họp phân tích sự cố tháng:
a) Thời gian: thời gian có thể sớm nhất của tháng kế tiếp.
b) Thành phần:
- Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật - Chủ trì.
- Mời Thành viên Hội đồng thành viên EVNNPT phụ trách kỹ thuật.
- Ban KTAT EVNNPT, các ban của EVNNPT liên quan.
- Các PTC, PMB liên quan.
- Các Đội TTĐ, Đội SCTN, Tổ QLVH ĐD, Tổ QLVH TBA, Tổ TTLĐ, liên quan.
c) Chuẩn bị: Ban KTAT EVNNPT, các ban của EVNNPT liên quan, các đơn vị liên quan đến sự cố.
d) Báo cáo phân tích sự cố: Đội trưởng Đội TTĐ, các đơn vị liên quan đến sự cố.
3. Họp phân tích sự cố các trường hợp đặc biệt: trường hợp sự cố gây mất điện trên diện rộng hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người và tài sản hoặc cần phân tích sớm để có giải pháp ngăn ngừa sự cố lặp lại, Ban KTAT EVNNPT báo cáo đề xuất Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật tổ chức họp phân tích. Thành phần họp có thể mời đơn vị cấp hàng/chế tạo, xây lắp, các đơn vị liên quan.
Điều 16. Báo cáo sự cố
1. Trách nhiệm của các PTC:
a) Báo cáo nhanh sự cố, báo cáo sự cố cho cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia. Nội dung, hình thức báo cáo sự cố thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
b) Trong thời gian 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, các PTC gửi Báo cáo sự cố về EVNNPT qua DO, PMIS theo mẫu quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
c) Khi xảy ra sự cố (liên quan đến an toàn lao động, cháy nổ, sự kiện thiên tai), các PTC khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất về Ban KTAT EVNNPT (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác); thông tin về EVN (cập nhật lên phần mềm SMIS) chậm nhất trong vòng 02 giờ từ khi có thông tin và báo cáo nhanh trên DO trong vòng 18 giờ về EVNNPT.
2. Trách nhiệm của EVNNPT:
Khi xảy ra sự cố (liên quan đến an toàn lao động, cháy nổ, sự kiện thiên tai), EVNNPT khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất về Ban KTAT EVN (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác); thông tin về EVN (cập nhật lên phần mềm SMIS) chậm nhất trong vòng 02 giờ từ khi có thông tin và báo cáo nhanh trên DO trong vòng 24 giờ về EVN.
Điều 17. Báo cáo phân tích sự cố
1. Trách nhiệm của các PTC:
a) Báo cáo phân tích sự cố cho cấp điều độ có quyền điều khiển thiết bị theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia. Nội dung, hình thức báo cáo sự cố thực hiện theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
b) Báo cáo phân tích sự cố về EVNNPT qua DO, PMIS theo mẫu quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia trong thời gian sớm nhất có thể và không muộn hơn 15 ngày làm việc kể từ khi xảy ra sự cố cấp 1, không muộn hơn 10 ngày làm việc kể từ khi xảy ra sự cố cấp 2, không muộn hơn 05 ngày làm việc kể từ khi xảy ra sự cố cấp 3.
c) Sau khi có kết quả điều tra/phân tích sự cố (liên quan đến tai nạn lao động, cháy nổ, sự kiện thiên tai), các PTC phải báo cáo kết quả điều tra/phân tích, các giải pháp khắc phục, phòng ngừa; hình thức xử lý kỷ luật tập thể, cá nhân có liên quan về EVNNPT.
2. Trách nhiệm của EVNNPT:
a) Báo cáo phân tích sự cố cấp 1 về EVN theo mẫu quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia trong thời gian sớm nhất có thể và không muộn hơn 20 ngày làm việc kể từ khi xảy ra sự cố cấp 1.
b) Sau khi có kết quả điều tra/phân tích sự cố (liên quan đến tai nạn lao động, cháy nổ, sự kiện thiên tai), EVNNPT phải báo cáo kết quả điều tra/phân tích, các giải pháp khắc phục, phòng ngừa; hình thức xử lý kỷ luật tập thể, cá nhân có liên quan về EVN.
3. Trường hợp sau thời hạn báo cáo phân tích sự cố mới có kết quả điều tra, phân tích rõ nguyên nhân sự cố, tai nạn thì các đơn vị gửi báo cáo phân tích sự cố, tai nạn bổ sung về đơn vị cấp trên.
Điều 18. Báo cáo thống kê định kỳ
1. Tất cả các loại sự cố trong vận hành xảy ra thuộc phạm vi QLVH, điều khiển đều phải được ghi nhận và lưu trữ đầy đủ, chính xác vào sổ hoặc phần mềm theo dõi sự cố.
2. Các PTC thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ sự cố theo quy định của EVNNPT, EVN trên PMIS, SMIS.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU TRA SỰ CỐ
Điều 19. Phân cấp điều tra sự cố
1. EVNNPT điều tra sự cố cấp 1 của các PTC.
2. Các PTC điều tra sự cố cấp 2, bất thường và chủ động phân tích sự cố cấp 1 để phục vụ công tác điều tra sự cố của EVNNPT.
3. Các Đội TTĐ điều tra sự cố cấp 3 và chủ động phân tích sự cố cấp 2, bất thường thuộc phạm vi QLVH để phục vụ công tác điều tra sự cố của các PTC.
4. Không điều tra sự cố nếu Báo cáo phân tích sự cố theo Điều 17 Quy định này đã làm rõ về nguồn gốc nguyên nhân và đề ra giải pháp phòng ngừa sự cố lặp lại.
5. Đơn vị cấp trên có quyền điều tra bất cứ sự cố nào của đơn vị cấp dưới khi đánh giá sự cố ảnh hưởng lớn đến vận hành hoặc không đồng ý với Báo cáo phân tích sự cố hoặc kết luận điều tra của đơn vị cấp dưới hoặc khi có ý kiến khác từ đơn vị thiết kế, chế tạo. Nếu đơn vị cấp dưới có những điểm không thống nhất với kết luận của đoàn điều tra đơn vị cấp trên thì được quyền bảo lưu ý kiến trong biên bản điều tra và khiếu nại với đoàn điều tra đơn vị cấp trên. Các khiếu nại phải được xem xét trong vòng 15 ngày làm việc trước khi đưa ra kết luận chính thức.
Điều 20. Quy định Đoàn điều tra sự cố các cấp
1. Đoàn điều tra sự cố cấp EVNNPT:
a) Thành phần đoàn điều tra:
- Trưởng đoàn là Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật hoặc người được Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật giao nhiệm vụ.
- Đại diện các ban của EVNNPT - Thành viên.
- Đại diện lãnh đạo đơn vị QLVH - Thành viên.
- Đại diện các đơn vị liên quan khác - Thành viên.
- Mời đại diện cấp điều độ có quyền điều khiển - Thành viên (nếu cần).
- Mời đại diện EVN - Thành viên (nếu cần).
b) Thành viên thường trực đoàn điều tra sự cố:
- Đối với sự cố về kỹ thuật điện là Ban KTAT EVNNPT/Phòng Kỹ thuật hoặc theo quy định nội bộ của đơn vị.
- Đối với sự cố có kèm theo cháy nổ, tai nạn lao động là Ban KTAT EVNNPT/Phòng An toàn hoặc Phòng Kỹ thuật - An toàn.
- Đối với sự cố về viễn thông và công nghệ thông tin là Ban Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số EVNNPT/Phòng Điều độ, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
c) Đoàn điều tra làm việc với các đơn vị theo Quyết định/Thông báo của EVNNPT.
2. Thành phần Đoàn điều tra sự cố cấp các PTC:
- Trưởng đoàn là Giám đốc hoặc Phó giám đốc.
- Lãnh đạo phòng chức năng của các PTC - Thành viên.
- Cán bộ/Kỹ sư phòng chức năng của các PTC - Thành viên.
- Mời đại diện cấp điều độ có quyền điều khiển - Thành viên (nếu cần).
- Mời đại diện đơn vị cấp trên trực tiếp - Thành viên.
- Mời các Thành viên khác theo Quyết định/Thông báo của các PTC.
3. Cho phép thiếu một số thành viên trong Đoàn điều tra sự cố nhưng không ảnh hưởng đến kết quả điều tra.
Điều 21. Thời hạn điều tra
Việc điều tra được bắt đầu ngay sau khi sự cố xảy ra hoặc sau khi cơ quan điều tra nhà nước cho phép tiếp cận hồ sơ, hiện trường và kết thúc trong thời hạn quy định như sau:
1. Không quá 20 ngày làm việc đối với sự cố cấp 1.
2. Không quá 15 ngày làm việc đối với sự cố cấp 2.
3. Không quá 05 ngày làm việc đối với các sự cố cấp 3, bất thường.
4. Trường hợp gần hết thời hạn trên mà chưa kết luận được thì lãnh đạo đơn vị điều tra có quyền gia hạn thêm, thời gian gia hạn không được vượt quá thời gian quy định ở trên, mỗi vụ sự cố chỉ được gia hạn 01 lần. Trường hợp chờ ý kiến kết luận của cơ quan quản lý nhà nước, kết quả mô phỏng hoặc thí nghiệm, ý kiến đơn vị chế tạo thì thời hạn điều tra theo chỉ đạo của lãnh đạo EVNNPT/PTC.
Điều 22. Hồ sơ điều tra sự cố
1. Báo cáo nhanh sự cố, Báo cáo sự cố, Báo cáo phân tích sự cố của đơn vị QLVH, cấp điều độ có quyền điều khiển (nếu nhận được).
2. Biên bản hiện trường sự cố do bộ phận Kỹ thuật/An toàn/Vận hành lập ngay sau khi sự cố, trước khi giải tỏa hiện trường để khắc phục sự cố. Phải chụp ảnh toàn bộ hiện trường ở nhiều góc độ khác nhau, truy xuất camera (nếu được trang bị) tạo điều kiện cho việc phân tích đánh giá sự cố sau này. Biên bản hiện trường sự cố lập theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này.
3. Các bản tường trình sự cố (nếu có).
4. Tài liệu kỹ thuật liên quan (theo yêu cầu của đoàn điều tra).
5. Phiếu ghi kết quả thí nghiệm, nhật ký vận hành, phiếu thao tác, phiếu công tác, lệnh công tác và các tài liệu liên quan.
6. Hồ sơ tai nạn lao động theo quy định đối với trường hợp sự cố có kèm theo tai nạn lao động.
7. Hồ sơ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định đối với trường hợp sự cố có kèm theo cháy, nổ.
8. Hồ sơ sự kiện thiên tai đối với sự kiện thiên tai gây thiệt hại nghiêm trọng tài sản.
9. Biên bản điều tra sự cố.
Điều 23. Các bước điều tra sự cố
1. Chuẩn bị điều tra.
a) Thành lập đoàn điều tra.
b) Họp đoàn điều tra:
- Xác định mục tiêu, nội dung trọng tâm của việc điều tra.
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên chịu trách nhiệm điều tra các nội dung, thông số.
- Căn cứ thời gian quy định của điều tra để điều tra thực tế tại thiết bị, tại đơn vị.
c) Thông báo chương trình, nội dung điều tra đến đối tượng bị điều tra.
2. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu
Hồ sơ tài liệu phục vụ công tác điều tra (từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 22 Quy định này) phải được các đơn vị gửi cho đoàn điều tra không muộn hơn 36 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đơn vị không cung cấp đủ hồ sơ tài liệu theo yêu cầu sẽ bị xử lý vi phạm theo quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
3. Tiến hành điều tra:
a) Nghe đơn vị bị điều tra báo cáo:
- Tên ĐD, thiết bị bị sự cố.
- Thời gian xảy ra sự cố.
- Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
- Địa điểm xảy ra sự cố.
- Đơn vị xảy ra sự cố.
b) Điều tra hiện trường:
- Chế độ hoạt động, sơ đồ kết dây, phương thức vận hành trước khi xảy ra sự cố.
- Diễn biến sự cố và tình hình hư hỏng thiết bị.
- Ngày, giờ phục hồi lại hoạt động bình thường (nếu đã đưa ĐD, thiết bị trở lại vận hành).
- Số liệu cơ bản về lý lịch thiết bị hư hỏng (năm chế tạo, năm vận hành, các trường hợp hư hỏng trước, ngày tháng tiến hành sửa chữa gần nhất. Kết quả thử nghiệm cuối cùng trước khi xảy ra sự cố và kết quả thử nghiệm của kỳ thử nghiệm kế trước kỳ thử nghiệm cuối trên).
- Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, bảo vệ rơle và tự động.
- Nguyên nhân gây ra sự cố.
- Nguyên nhân để sự cố mở rộng (nếu có).
- Bằng chứng thu thập được trong quá trình điều tra.
- Phân loại sự cố.
- Ảnh hưởng do sự cố: thiết bị, vật tư bị hư hỏng, sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây nên, liệt kê phụ tải quan trọng bị mất điện.
- Những biện pháp khắc phục sự cố và phục hồi thiết bị hư hỏng.
c) Lập Biên bản điều tra sự cố: theo mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Quy định này.
d) Công bố biên bản điều tra: Trưởng đoàn công bố biên bản điều tra, các ý kiến bảo lưu của đơn vị bị điều tra sẽ được ghi vào biên bản.
4. Kết thúc điều tra
Trên cơ sở kết quả điều tra và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, Trưởng đoàn điều tra có trách nhiệm:
a) Kết luận nguyên nhân sự cố.
b) Đề xuất giải pháp khắc phục phòng ngừa.
c) Xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan đến sự cố.
d) Hoàn thiện Biên bản điều tra sự cố.
e) Xử lý kết quả điều tra:
- Đối với đơn vị bị điều tra phải khẩn trương khắc phục sự cố, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân khi sự cố xảy ra đồng thời gửi cấp điều tra để theo dõi việc thực hiện.
- Cấp điều tra có trách nhiệm theo dõi giám sát việc khắc phục sự cố và thực hiện kiến nghị đối với đơn vị bị điều tra.
5. Nếu kết luận nguyên nhân sự cố là do thiết kế, chế tạo và đơn vị thiết kế, chế tạo không chấp nhận kết luận này thì đơn vị cấp trên tổ chức điều tra lại theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Quy định này.
6. Phổ biến về sự cố, biện pháp khắc phục phòng ngừa trong EVNNPT và đơn vị.
Điều 24. Lưu trữ hồ sơ điều tra sự cố
Hồ sơ điều tra sự cố (theo quy định tại Điều 22 Quy định này) phải được lưu trữ, quy định như sau:
1. Hồ sơ bằng giấy (bản cứng) theo quy định về công tác văn phòng.
2. Hồ sơ điện tử (bản mềm) lưu vĩnh viễn.
3. Bổ sung hồ sơ điều tra sự cố căn cứ theo kết luận điều tra cuối cùng, lưu trữ hồ sơ bổ sung theo khoản 1, khoản 2 Điều này.
CHƯƠNG V
CÔNG TÁC XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ
Điều 25. Trách nhiệm của các PTC
1. Lãnh đạo các PTC:
a) Ban hành quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
b) Ban hành quy định về công tác phối hợp với các đơn vị điều độ thực hiện Quy trình vận hành và xử lý sự cố hệ thống điện thuộc quyền điều khiển do đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia ban hành theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
c) Lập phương án xử lý sự cố đối với các MBA 500 kV, 220 kV thuộc phạm vi quản lý của các PTC.
d) Ngay sau khi cô lập phần tử bị sự cố và khắc phục tạm thời tình trạng vận hành không bình thường của LĐTT thuộc phạm vị quản lý của các PTC, phải thực hiện ngay công tác tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xử lý, khắc phục sự cố của thiết bị theo quy định để nhanh chóng khôi phục LĐTT về chế độ vận hành bình thường.
e) Cập nhật kịp thời kế hoạch, tiến độ khắc phục sự cố MBA và sự cố kéo dài ĐD trên nhóm báo cáo EVN về xử lý sự cố do EVNNPT lập.
2. Lãnh đạo các Đội TTĐ:
a) Chỉ đạo lập phương án xử lý sự cố cho từng ĐD/TBA, lập chi tiết cho từng loại sự cố và thường xuyên tổ chức diễn tập, ứng trực xử lý sự cố tại các Tổ QLVH ĐD/Tổ QLVH TBA/Tổ TTLĐ thuộc phạm vi quản lý.
b) Chỉ đạo lập sơ đồ rải quân kiểm tra ĐD phục vụ công tác kiểm tra sự cố cho từng ĐD truyền tải do đơn vị QLVH.
c) Cập nhật thường xuyên sơ đồ thiết bị TBA, sơ đồ pha, sơ đồ giao chéo, đi chung cột, sơ đồ kết lưới ĐD truyền tải, các cột ĐD, thiết bị TBA.
d) Tổ chức thực hiện xử lý và khắc phục sự cố phục hồi thiết bị hư hỏng theo chỉ đạo/phương án xử lý và khắc phục của các PTC/Đội TTĐ trong thời gian nhanh nhất.
e) Kiểm tra, nghiệm thu về thiết kế, lắp đặt, chỉnh định, thử nghiệm thiết bị nhất, nhị thứ và hệ thống rơ le bảo vệ trong các dự án do đơn vị thi công trên phạm vi LĐTT nhằm đạt được yêu cầu vận hành an toàn, yêu cầu về tác động nhanh, độ nhạy và tính chọn lọc khi loại trừ sự cố, đảm bảo vận hành LĐTT an toàn, tin cậy.
3. B0x và Nhân viên vận hành: thực hiện xử lý sự cố theo các nội dung được quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia và các quy trình xử lý sự cố do đơn vị QLVH ban hành.
Điều 26. Trách nhiệm của lãnh đạo các PMB
1. Có trách nhiệm yêu cầu các đơn vị thi công, đơn vị cung cấp thiết bị phối hợp xử lý bất thường, sự cố khi được các PTC đề nghị hoặc EVNNPT yêu cầu, nếu các sự cố có nguyên nhân do thiết bị của đơn vị cung cấp thiết bị hoặc do tồn tại của đơn vị thi công gây ra trong quá trình đầu tư xây dựng.
2. Có trách nhiệm thẩm định thiết kế, kiểm tra, nghiệm thu về thiết kế, lắp đặt, chỉnh định, thử nghiệm thiết bị ĐD/TBA, hệ thống rơ le bảo vệ, điều khiển, hệ thống thông tin liên lạc và công nghệ thông tin trong các dự án LĐTT đơn vị quản lý dự án nhằm đạt được yêu cầu về làm việc an toàn, tin cậy, ổn định.
CHƯƠNG VI
CÔNG TÁC NGĂN NGỪA SỰ CỐ
Điều 27. Trách nhiệm của các PTC
1. Lãnh đạo các PTC:
a) Ban hành quy định về tổ chức phân tích rút kinh nghiệm sự cố, phổ biến các giải pháp ngăn ngừa sự cố thiết bị trong toàn đơn vị và quy định trách nhiệm trong thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố thiết bị không để sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LĐTT do đơn vị QLVH.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị rà soát các phương án xử lý, ngăn ngừa sự cố, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp tình hình thực tế và các quy định. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện.
c) Tất cả các sự cố xảy ra tại đơn vị hoặc xảy ra tại các đơn vị khác đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và chỉ đạo thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố trong thời gian sớm nhất, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LĐTT do đơn vị QLVH.
d) Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và hệ thống điều khiển, bảo vệ của ĐD trên không, ĐD cáp, TBA, trung tâm điều khiển để bảo đảm vận hành an toàn và giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố theo quy định tại Thông tư quy định xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia.
e) Nghiệm thu về thiết kế, lắp đặt ĐD, thiết bị nhất, nhị thứ, các hạng mục xây dựng, phòng cháy chữa cháy, … đảm bảo đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo LĐTT vận hành an toàn, tin cậy.
f) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, kiểm tra các thiết bị bảo vệ và các giá trị cài đặt của thiết bị rơ le bảo vệ theo đúng giá trị phiếu chỉnh định ban hành của cấp điều độ có quyền điều khiển, phát hiện các bất cập và kiến nghị xử lý.
g) Hàng năm, tổ chức diễn tập xử lý sự cố ĐD, tổ chức diễn tập xử lý sự cố và diễn tập phòng cháy, chữa cháy, xử lý sự cố mất điện toàn TBA cho các nhân viên vận hành ít nhất 01 lần.
h) Tổ chức đào tạo lực lượng kỹ thuật, nhân viên vận hành và nhân viên thí nghiệm, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LĐTT.
i) Thực hiện việc đánh giá chất lượng thiết bị, nhà thầu hàng năm theo quy định của EVN, EVNNPT.
2. Lãnh đạo các Đội TTĐ:
a) Tất cả các sự cố xảy ra tại đơn vị hoặc xảy ra tại các đơn vị khác đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LĐTT do đơn vị QLVH.
b) Trước ngày 15/12 hàng năm, các đơn vị lập, duyệt kế hoạch và phương án thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm sự cố, giảm tỷ lệ điện dùng để truyền tải từng ĐD/TBA cho năm tiếp theo. Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố tại các ĐD/TBA thuộc phạm vi quản lý.
c) Tổ chức đào tạo lực lượng kỹ thuật, nhân viên vận hành, nhân viên sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LĐTT.
3. Lãnh đạo các Tổ QLVH ĐD/Tổ QLVH TBA/Tổ TTLĐ:
a) Tổ chức thực hiện giải pháp phòng ngừa sự cố theo kế hoạch đã được Đội TTĐ lập, duyệt, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật để phòng ngừa sự cố.
b) Chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, rà soát các giải pháp ngăn ngừa sự cố tại đơn vị.
c) Tổ chức đào tạo lực lượng nhân viên vận hành, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LĐTT.
d) Tổ chức diễn tập sự cố trong phạm vi QLVH của đơn vị mình theo quy định.
4. Lãnh đạo các Đội SCTN:
a) Tất cả các sự cố liên quan đến các Đội SCTN trong phạm vi quản lý hoặc các Đội SCTN khác gây ra trên LĐTT đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố và tổ chức thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành, không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LĐTT.
b) Tổ chức lập các phương án thí nghiệm, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị trên LĐTT đảm bảo an toàn, không xảy ra sự cố trong và sau thi công, phổ biến cho CBCNV sửa chữa, thí nghiệm thực hiện.
c) Tổ chức đào tạo lực lượng thí nghiệm, sửa chữa đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn LĐTT.
Điều 28. Trách nhiệm của lãnh đạo các PMB
1. Tất cả các sự cố xảy ra liên quan đến đơn vị thi công hoặc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng trên LĐTT thuộc dự án của các PMB quản lý dự án đều phải được tổ chức rút kinh nghiệm sự cố trong các khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công và chỉ đạo thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố, phổ biến trong toàn đơn vị để sau khi hoàn thành, rút kinh nghiệm trong các dự án để không còn sự cố tương tự (sự cố lặp lại) xảy ra trên LĐTT. Thực hiện phạt hợp đồng đối với các nhà thầu theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng.
2. Thực hiện việc đánh giá chất lượng nhà thầu hàng năm theo quy định của EVN, EVNNPT.
CHƯƠNG VII
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Xử lý vi phạm
1. Các vi phạm:
a) Báo cáo sự cố chậm so với quy định hoặc không báo cáo cho người có trách nhiệm, bao gồm thông tin nhanh, báo cáo nhanh, báo cáo phân tích sự cố.
b) Chủ ý báo cáo thông tin không đúng sự thật nguyên nhân sự cố.
c) Không điều tra, phân tích sự cố theo quy định.
d) Không đề ra biện pháp xử lý sự cố hoặc không triển khai thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố hoặc các chỉ đạo của cấp trên để xảy ra sự cố tương tự, sự cố chủ quan, sự cố đã được cảnh báo trước.
e) Chậm triển khai kiểm tra, khắc phục sự cố.
f) Bao che, không khai báo, khai báo sai, cản trở công tác điều tra sự cố.
g) Các vi phạm khác trong việc thu thập, báo cáo, điều tra, phân tích, xử lý sự cố.
2. Các hình thức xử lý vi phạm:
a) Tập thể, cá nhân trong EVNNPT vi phạm quy định trong Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVNNPT, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
b) Tập thể, cá nhân để xảy ra sự cố tương tự lặp lại phải được xem xét xử lý bằng các hình thức nặng hơn so với sự cố xảy ra lần đầu. Sự cố xảy ra ở nhiều đơn vị thì lãnh đạo cấp trên các đơn vị đó phải chịu trách nhiệm.
Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Hàng tháng, lãnh đạo đơn vị tổ chức họp xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành công tác báo cáo, điều tra, phân tích sự cố, xử lý khắc phục, giải pháp ngăn ngừa sự cố và có đánh giá hiệu quả việc thực hiện các giải pháp ngăn ngừa sự cố.
2. Ít nhất 03 tháng/1 lần, các Đội TTĐ tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác báo cáo, điều tra, phân tích, khắc phục, xử lý sự cố và thực hiện biện pháp giảm sự cố tại các Tổ QLVH ĐD/Tổ QLVH TBA/Tổ TTLĐ trực thuộc. Ít nhất 01 năm/1 lần, các PTC tổ chức kiểm tra việc liên quan đến công tác báo cáo, điều tra, phân tích, khắc phục, xử lý sự cố và thực hiện biện pháp giảm sự cố tại các Đội TTĐ/Đội SCTN/Tổ QLVH ĐD/Tổ QLVH TBA/Tổ TTLĐ. Nếu phát hiện các vi phạm thì phải xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể có liên quan theo các quy định của EVNNPT, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan.
3. Theo chương trình hàng năm, EVNNPT tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác báo cáo, điều tra, phân tích, khắc phục, xử lý sự cố và thực hiện biện pháp giảm sự cố tại các đơn vị trực thuộc. Lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm trước lãnh đạo EVNNPT nếu không thực hiện nghiêm túc quy trình này.
4. Các đơn vị áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện những nội dung đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và Quy định này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, hoặc phát hiện thiếu sót các nội dung liên quan thì các ban, đơn vị trực thuộc EVNNPT và các cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi EVNNPT để xem xét sửa đổi bổ sung.
6. Lưu đồ thu thập thông tin, báo cáo, điều tra, phân tích sự cố tại Phụ lục VI đính kèm.

PHỤ LỤC I
DANH SÁCH LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ EVN NHẬN THÔNG TIN NHANH
SỰ CỐ MBA VÀ SỰ CỐ KÉO DÀI ĐD

STT

Họ và tên

Chức danh

Số ĐTDĐ

1

Ngô Sơn Hải

PTGĐ

0966551968

2

Phạm Thanh Sơn

Thư ký PTGĐ

0941251999

3

Lê Việt Hùng

Trưởng ban KTAT

0966236999

4

Nguyễn Hữu Đức

Phó Trưởng ban KTAT

0963241126

5

Nguyễn Thành Quang

Chuyên viên Ban KTAT

0984111689

6

Đoàn Hoàng Nam

Chuyên viên Ban KTAT

0963120786

PHỤ LỤC II
DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ

STT

Họ và tên

Chức danh

Số ĐTDĐ

Ghi chú

I

Lãnh đạo EVNNPT

1

Nguyễn Tuấn Tùng

Chủ tịch HĐTV

0966886588

 

2

Phạm Lê Phú

TV HĐTV, TGĐ

0963005859

 

3

Võ Hoài Nam

TV HĐTV

0963014509

 

4

Đỗ Đức Hùng

TV HĐTV

0962001637

 

5

Cao Đạt Khoa

TV HĐTV

0966570579

 

6

Trần Đăng Khoa

TV HĐTV

0966981968

 

7

Phạm Hồng Long

TV HĐTV

0966861111

 

8

Lưu Việt Tiến

PTGĐ

0963545893

 

9

Bùi Văn Kiên

PTGĐ

0963292059

 

10

Trương Hữu Thành

PTGĐ

0963387364

 

11

Nguyễn Ngọc Tân

PTGĐ

0966229889

 

12

Hoàng Văn Tuyên

PTGĐ

0948494699

 

II

Ban Kỹ thuật và An toàn

1

Tạ Việt Hùng

Trưởng ban

0904111453

 

2

Nguyễn Đức Minh

Phó Trưởng ban

0903237337

 

3

Ninh Xuân Hiệp

Phó Trưởng ban

0963345686

 

4

Phan Lê Nhân

Phó Trưởng ban

0963216169

 

5

Nguyễn Quang Hiển

Phó Trưởng ban

0915202028

 

6

Tô Quang Trung

Phó Trưởng ban

0913515387

 

7

Trần Thanh Bình

Chuyên viên

0963264768

 

8

Trần Hồng Cường

Chuyên viên

0941465777

 

9

Nguyễn Hữu Thuần

Chuyên viên

0982333650

 

10

Nguyễn Tiến Viễn

Chuyên viên

0904594508

 

11

Trần Thế Khanh

Chuyên viên

0966999980

 

12

Nguyễn Đình Toàn

Chuyên viên

0985261818

 

13

Nguyễn Văn Ngọc

Chuyên viên

0963016420

 

III

Ban Tổng hợp thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT

1

Phạm Anh Tuấn

Trưởng ban

0983301801

 

2

Trần Minh Hiếu

Phó Trưởng ban

0942096556

 

IV

Ban Truyền thông và Văn hóa doanh nghiệp

1

Phạm Xuân Hường

Trưởng ban

0963351167

 

2

Bùi Xuân Tiến

Phó Trưởng ban

0968982198

 

VI

Văn phòng EVNNPT

1

Trần Văn Tuấn

Phó Chánh Văn phòng

0963201280

 

2

Phạm Văn Chí

Chuyên viên

0985836625

 

PHỤ LỤC III
DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH BẤT THƯỜNG

STT

Họ và tên

Chức danh

Số ĐTDĐ

Ghi chú

I

Lãnh đạo EVNNPT

 

1

Lưu Việt Tiến

PTGĐ

0963545893

 

II

Ban Kỹ thuật và An toàn

 

1

Tạ Việt Hùng

Trưởng ban

0904111453

 

2

Nguyễn Đức Minh

Phó Trưởng ban

0903237337

 

3

Ninh Xuân Hiệp

Phó Trưởng ban

0963345686

 

4

Phan Lê Nhân

Phó Trưởng ban

0963216169

 

5

Nguyễn Quang Hiển

Phó Trưởng ban

0915202028

 

6

Tô Quang Trung

Phó Trưởng ban

0913515387

 

7

Trần Thanh Bình

Chuyên viên

0963264768

 

8

Trần Hồng Cường

Chuyên viên

0941465777

 

9

Nguyễn Hữu Thuần

Chuyên viên

0982333650

 

10

Nguyễn Tiến Viễn

Chuyên viên

0904594508

 

11

Trần Thế Khanh

Chuyên viên

0966999980

 

12

Nguyễn Đình Toàn

Chuyên viên

0985261818

 

III

Văn phòng EVNNPT

1

Trần Văn Tuấn

Phó Chánh Văn phòng

0963201280

 

2

Phạm Văn Chí

Chuyên viên

0985836625

 

PHỤ LỤC IV
MẪU BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ

(TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN)
(TÊN ĐƠN VỊ)

Số: …./BB-….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……, ngày…tháng…. năm….

BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ

Đường dây, thiết bị sự cố:

Hôm nay, vào hồi …… ngày ….. tháng …. năm ….. tại ………………

I. Chúng tôi gồm:

1. .....……………………………, chức vụ: …………………………

2. ………………………………., chức vụ:…………………………

3. ………………………………., chức vụ:…………………………

II. Nội dung xác minh sự cố tại hiện trường

1. Diễn biến khi xảy ra sự cố: (Thời tiết, phương thức vận hành, diễn biến xử lý,...)

…………………………………………………………………………………

2. Tình trạng hiện trường sự cố

…………………………………………………………………………………

3. Mức độ hư hỏng

…………………………………………………………………………………

4. Những tài liệu, vật chứng v.v. liên quan đến sự cố và nhận định ban đầu về sự cố (Ảnh chụp được hoặc ghi nhận được từ camera thiết bị sự cố, sổ nhật ký vận hành, ghi âm, phiếu công tác,lệnh công tác, phiếu thao tác, giấy/phiếu đăng ký công tác)

…………………………………………………………………………………

Chúng tôi thống nhất giao cho Đơn vị QLVH tiếp nhận hiện trường để nhanh chóng khôi phục cấp điện trở lại.

Biên bản hiện trường sự cố được lập thành … bản, mỗi người giữ 01 bản và được các thành viên cùng thống nhất.

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
(Họ và tên, ký tên)…………

CÁC THÀNH VIÊN
(Họ và tên, ký tên)……..…

 

PHỤ LỤC V
MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ

(TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN)
(TÊN ĐƠN VỊ)

Số: …./BB-…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày…tháng…. năm….

BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ

Phần tử bị sự cố: ………………………………………………….

1. Thành phần đoàn điều tra

1. Ông:…………………………. Chức vụ ……………………

2. Ông:………………………… Chức vụ ……………………

3. Ông:………………………… Chức vụ ……………………

2. Đơn vị xảy ra sự cố

1. Ông:…………………………. Chức vụ ……………………

2. Ông:………………………… Chức vụ ……………………

3. Ông:………………………… Chức vụ ……………………

3. Sự cố xảy ra

- Vào lúc ……... ngày ….. tháng …… năm ……..

- Thời tiết: ……………………………………………………………………….

- Thông tin liên lạc: ………………………………..…………………………….

4. Thông tin phục vụ điều tra

- Thời gian, địa điểm: ……………………………….………………………...

- Đơn vị QLVH: ….…………………………………….………………………...

- Chế độ hoạt động, sơ đồ kết dây trước khi xảy ra sự cố:

……………………………………………………………………….………………

..…………………………………………………………………………………

5. Diễn biến sự cố

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

……………………………………….……………………………………………

6. Thời gian dự kiến phục hồi lại hoạt động bình thường

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

7. Số liệu chủ yếu về lý lịch thiết bị hư hỏng

(Năm chế tạo, năm vận hành, các trường hợp hư hỏng trước, ngày tháng tiến hành sửa chữa gần nhất. Kết quả thử nghiệm cuối cùng trước khi xảy ra sự cố và kết quả thử nghiệm của kỳ thử nghiệm kế trước kỳ thử nghiệm cuối trên).

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

8. Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, bảo vệ rơle và tự động

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

9. Nguyên nhân gây ra sự cố

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

10. Nguyên nhân để sự cố mở rộng (nếu có)

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

11. Bằng chứng thu thập được trong quá trình điều tra

(Hình ảnh thu được từ hệ thống camera, hình ảnh chụp tại hiện trường ngay sau sự cố, các nhân chứng vật chứng và bản tường trình tại chỗ, bản ghi sự cố truy suất từ rơle bảo vệ hoặc hệ thống ghi sự cố ...)

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

12. Phân loại sự cố

…………………………………………………………….………………………

13. Thiệt hại do sự cố gây nên

- Thiết bị, vật tư bị hư hỏng: ……………………………………………………..

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

- Ước tính sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây nên: …………………………..

…………………………………………………………….………………………

- Liệt kê phụ tải quan trọng bị mất điện: …………………..…….……………….

…………………………………………………………….………………………

14. Kết luận của đoàn điều tra

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

15. Kiến nghị của đoàn điều tra

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

16. Những biện pháp khắc phục, phòng ngừa sự cố

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

17. Ý kiến của lãnh đạo đơn vị xảy ra sự cố

…………………………………………………………….………………………

…………………………………………………………….………………………

 

ĐẠI DIỆN ĐOÀN ĐIỀU TRA
(Thành viên đoàn điều tra ký)
1. …………………………….............
2.……………………………….........
3. …………………………………….

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ BỊ SỰ CỐ
(
Thành viên đơn vị sự cố ký)
1. ……………………………….
2. ………………………………….

3. ………………………………….

 

Chú ý:

Đối với các sự cố cấp 1, cấp 2 cần phải có các tài liệu sau đây đính kèm với biên bản điều tra:

1. Các bản ghi sự cố, bản ghi sự kiện, bản ghi dao động, định vị sự cố…

2. Bản sao biên bản khám nghiệm, thử nghiệm (theo yêu cầu của đoàn điều tra).

3. Các tài liệu ghi chép có liên quan đến điều độ vận hành.

4. Các bản tường trình của người có liên quan.

5. Các bản sao trích số liệu thiết kế, tính toán, số liệu khí tượng thủy văn (do cơ quan khí tượng thủy văn cấp) trong trường hợp xác định nguyên nhân do thiên tai.

6. Biên bản kiểm tra, thử thí nghiệm sau sự cố kể cả ảnh chụp nơi hư hỏng cần thiết.

7. Văn bản khiếu nại đền bù đối với nhà chế tạo hoặc các tổ chức thiết kế, xây dựng, lắp ráp, hiệu chỉnh.v.v… trong trường hợp cần thiết (nếu có).

8. Tài liệu về người gây ra sự cố cũng như để sự cố mở rộng gồm:

- Họ và tên:………………………, tuổi:……………………………….…

- Nghề nghiệp, chức vụ, thâm niên công tác.

- Trình độ văn hóa.

- Kết quả sát hạch quy trình.

PHỤ LỤC VI
LƯU ĐỒ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH SỰ CỐ

PHỤ LỤC VII
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN

I. Văn bản quy phạm pháp luật

1. Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện.

2. Thông tư số 46/2025/TT-BCT ngày 06/8/2025 của Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện, Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.

II. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT

1. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

Chú thích màu chỉ dẫn
loading