|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Số: 1911/QĐ-EVNNPT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định công tác điều tra, khắc phục và ngăn ngừa
sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
_____________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-HĐTV ngày 19/9/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch ban hành quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2025 của EVNNPT;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TỔNG GIÁM ĐỐC |
MỤC LỤC
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Định nghĩa và các chữ viết tắt
Điều 3. Nguyên tắc chung
CHƯƠNG II PHÂN LOẠI SỰ CỐ VÀ BẤT THƯỜNG
Điều 4. Phân loại sự cố
Điều 5. Sự cố cấp 1
Điều 6. Sự cố cấp 2
Điều 7. Sự cố cấp 3
Điều 8. Bất thường
Điều 9. Sự cố khách quan
Điều 10. Sự cố chủ quan
Điều 11. Quy định cách tính sự cố
Điều 12. Xác định sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây ra
CHƯƠNG III THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH, THỐNG KÊ SỰ CỐ
Điều 13. Thông tin nhanh sự cố
Điều 14. Thu thập, cung cấp thông tin sự cố
Điều 15. Họp phân tích sự cố
Điều 16. Báo cáo sự cố
Điều 17. Báo cáo phân tích sự cố
Điều 18. Báo cáo thống kê định kỳ
CHƯƠNG IV ĐIỀU TRA SỰ CỐ
Điều 19. Thu thập, cung cấp thông tin sự cố
Điều 20. Quy định Đoàn điều tra sự cố các cấp
Điều 21. Thời hạn điều tra
Điều 22. Hồ sơ điều tra sự cố
Điều 23. Các bước điều tra sự cố
Điều 24. Lưu trữ hồ sơ điều tra sự cố
CHƯƠNG V CÔNG TÁC XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ
Điều 25. Trách nhiệm của PTC
Điều 26. Trách nhiệm của lãnh đạo PMB
CHƯƠNG VI CÔNG TÁC NGĂN NGỪA SỰ CỐ
Điều 27. Trách nhiệm của PTC
Điều 28. Trách nhiệm của lãnh đạo PMB
CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Xử lý vi phạm
Điều 30. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC I DANH SÁCH EVN NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ MBA VÀ SỰ CỐ KÉO DÀI ĐƯỜNG DÂY
PHỤ LỤC II DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ
PHỤ LỤC III DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH BẤT THƯỜNG
PHỤ LỤC IV MẪU BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ
PHỤ LỤC V MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ
PHỤ LỤC VI LƯU ĐỒ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH SỰ CỐ
PHỤ LỤC VII DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẮC PHỤC VÀ NGĂN NGỪA
SỰ CỐ TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này quy định về phân loại, thu thập thông tin, báo cáo phân tích, điều tra, khắc phục và ngăn ngừa sự cố trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
1. B0x là Trực ban Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
2. DO (D-Office) là văn phòng điện tử.
3. ĐD là đường dây.
4. EVN là Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
5. EVNNPT là Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
6. HTĐ là hệ thống điện
7. LĐTT là lưới điện truyền tải.
8. MC/DCL/DTĐ là máy cắt/dao cách ly/dao tiếp địa.
9. MBA là máy biến áp.
10. PMIS là phần mềm quản lý kỹ thuật nguồn điện và lưới điện của EVN.
11. Các PTC là Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
12. Các PMB là Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam và Ban Quản lý dự án truyền tải điện.
13. QLVH là quản lý vận hành.
14. SCADA là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và vận hành hệ thống điện.
15. SMIS là phần mềm quản lý công tác an toàn.
16. TBA là trạm biến áp.
17. TTĐ là truyền tải điện.
18. SCTN là sửa chữa, thí nghiệm điện.
19. TTLĐ là thao tác lưu động.
20. KTAT là Kỹ thuật và An toàn
Những từ ngữ không được giải thích trong Quy định này được hiểu theo các quy định hiện hành của pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ của EVN, EVNNPT có liên quan.
PHÂN LOẠI SỰ CỐ VÀ BẤT THƯỜNG
Sự cố gây rã lưới HTĐ miền, HTĐ quốc gia.
Mất thông tin liên lạc, mất một số tín hiệu SCADA nhưng không ảnh hưởng đến vận hành an toàn HTĐ.
Đơn vị QLVH đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm và biện pháp phòng ngừa theo quy trình, quy định nhưng vẫn không ngăn chặn được sự cố xảy ra, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nguyên nhân sau:
Sự cố xảy ra do một trong các nguyên nhân dưới đây phân loại là sự cố chủ quan:
Sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây ra được tính từ thời điểm ngừng cung cấp điện cho tới khi khôi phục cấp điện trở lại cho phụ tải.
THU THẬP THÔNG TIN, PHÂN TÍCH, THỐNG KÊ SỰ CỐ
Khi có sự cố xảy ra, B0x nhanh chóng nắm thông tin nhanh sự cố, báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS/MMS cho:
i. EVN theo danh sách trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT đối với sự cố MBA (cấp điện áp từ 110 kV trở lên) và sự cố kéo dài ĐD (gồm cả trường hợp MC TBA thuộc EVNNPT đóng lại thành công nhưng MC đầu đối diện thuộc đơn vị ngoài EVNNPT không làm việc hoặc không thành công). Thời gian thông tin nhanh không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra sự cố.
ii. EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT đối với các sự cố MBA (từ cấp 110 kV trở lên); sự cố kháng điện; sự cố thanh cái (sự cố thật; sự cố do bảo vệ so lệch thanh cái tác động); sự cố cháy, nổ trong TBA; sự cố kéo dài ĐD (gồm cả trường hợp máy cắt TBA thuộc EVNNPT đóng lại thành công nhưng máy cắt đầu đối diện thuộc đơn vị ngoài EVNNPT không làm việc hoặc không thành công). Thời gian thông tin nhanh không chậm hơn 10 phút kể từ khi xảy ra sự cố. Nội dung báo cáo ngắn gọn, tối thiểu bao gồm: thời điểm sự cố; phần tử sự cố (ĐD, MBA, kháng điện, thanh cái, các MC bị ảnh hưởng, thiết bị cháy, nổ, …); tình trạng thiết bị sự cố như cháy, nổ, đứt dây, đổ cột, ... (nếu đã xác định được).
iii. EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian báo cáo không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra sự cố. Nội dung thông tin chi tiết sự cố gồm:
- Sự cố ĐD:
+ Thời điểm xảy ra sự cố;
+ Tên ĐD: điểm đầu, chỉ danh MC - điểm cuối, chỉ danh MC;
+ Chỉ danh MC nhảy, pha sự cố;
+ Các bảo vệ tác động: F87L/F21/F67, …;
+ Dòng điện của sự cố;
+ Khoảng cách sự cố: định vị sự cố/rơ le bảo vệ;
+ Hoạt động của F79: thành công/không thành công/không làm việc;
+ Công tác trên/gần ĐD: có/không;
+ Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
- Sự cố TBA:
+ Thời điểm xảy ra sự cố;
+ Tên TBA, phần tử bị sự cố;
+ Chỉ danh MC nhảy;
+ Các bảo vệ tác động: F87T, F87B/F67, 50BF, các bảo vệ nội bộ, …;
+ Dòng điện của sự cố;
+ Tình trạng của phần tử bị sự cố;
+ Công tác, thao tác trước sự cố: có/không;
+ Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
Sau khi khôi phục, khắc phục sự cố, B0x thông tin bằng tin nhắn SMS/MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian thông tin không chậm hơn 30 phút kể từ khi hoàn thành khôi phục, khắc phục. Nội dung thông tin gồm:
- Thông tin khôi phục sau sự cố (thời gian khôi phục, phạm vi khôi phục, phạm vi cô lập để khắc phục sự cố).
- Thông tin về thời gian hoàn thành khắc phục sự cố đối với sự cố kéo dài ĐD, sự cố TBA.
Báo cáo thông tin nguyên nhân các sự cố do vi phạm hành lang LĐTT. Thời gian báo cáo không chậm hơn 03 giờ kể từ khi tìm ra nguyên nhân sự cố.
Trong trường hợp chưa thu thập đủ thông tin sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều này, cho phép đơn vị báo cáo sơ bộ tình hình sự cố và bổ sung cập nhật sớm nhất khi có đủ thông tin.
Khi xuất hiện bất thường, cháy trong hoặc gần hành lang LĐTT có nguy cơ xảy ra sự cố dẫn đến phải yêu cầu cấp điều độ giảm nhanh công suất ĐD/MBA 500 kV, 220 kV hoặc tách thiết bị sau ra khỏi vận hành:
- MBA 500 kV, 220 kV.
- Ngăn lộ MC 500 kV, 220 kV (trừ trường hợp có ngăn MC vòng thay thế).
- Thanh cái/ĐD 500 kV, 220 kV; kháng điện; tụ điện.
- Hệ thống điện tự dùng hoặc các bảo vệ chính của các phần tử trên.
B0x nhanh chóng nắm thông tin bất thường, báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS/MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian thông tin nhanh không chậm hơn 30 phút kể từ khi xảy ra bất thường. Nội dung thông tin nhanh bất thường gồm:
- Thời gian.
- Chỉ danh phần tử.
- Tình trạng bất thường.
- Cần tách hay giảm công suất.
- Công suất/dòng giảm hoặc phải sa thải.
Sau khi khắc phục bất thường, B0x báo cáo ngay bằng tin nhắn SMS/MMS cho EVNNPT theo danh sách tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này hoặc phụ lục thay thế khi có thay đổi theo thông báo của EVNNPT. Thời gian báo cáo không chậm hơn 30 phút kể từ khi hoàn thành khắc phục. Nội dung thông tin về thời gian hoàn thành khắc phục bất thường.
Thông tin sự cố MBA và sự cố kéo dài ĐD trên nhóm báo cáo EVN về báo cáo sự cố do EVNNPT lập.
- Thời điểm xảy ra sự cố.
- Tình hình vận hành thiết bị trước sự cố.
- Chế độ kết dây, cấu hình thanh cái, vị trí đóng/mở các MC, DCL, DTĐ.
- Thông số vận hành của thiết bị trước sự cố (công suất, điện áp, dòng điện, góc pha, nhiệt độ, áp suất).
- Các công tác, thao tác trước sự cố.
- Điều kiện thời tiết trước sự cố.
- Ảnh hiện trường khu vực xảy ra sự cố.
- Diễn biến sự cố:
+ Các sự kiện xảy ra trong quá trình sự cố theo ghi nhận của nhân viên vận hành, bao gồm: thao tác ngay trước khi xảy ra sự cố; chỉ danh MC nhảy, số lần nhảy; tình trạng của phần tử bị sự cố: mất điện một phần/toàn phần, trạng thái vật lý nguyên vẹn/vỡ/cháy nổ; tình trạng làm việc của các thiết bị khác.
+ Các thông tin bảo vệ, điều khiển, giám sát khi xảy ra sự cố bao gồm các tín hiệu chuông, còi, đèn, cảnh báo, bảo vệ tác động.
+ Các hiện tượng hoặc thao tác khác trong quá trình diễn biến sự cố.
- Quá trình xử lý sự cố của nhân viên vận hành:
+ Trình tự các thao tác xử lý sự cố đã thực hiện.
+ Các thông số vận hành của thiết bị ngay sau sự cố.
- Bản ghi sự kiện, ghi sự cố, ghi dao động, định vị sự cố, hình ảnh từ camera liên quan tới sự cố vừa xảy ra được truy xuất từ tất cả các thiết bị ghi nhận lắp đặt tại TBA.
- Thông số chỉnh định thực tế đang cài đặt trong các rơle bảo vệ, tự động của trạm đã tác động và/hoặc khởi động khi sự cố.
- Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật - Chủ trì.
- Mời Thành viên Hội đồng thành viên EVNNPT phụ trách kỹ thuật.
- Ban KTAT EVNNPT, các ban của EVNNPT liên quan.
- Các PTC, PMB liên quan.
- Các Đội TTĐ, Đội SCTN, Tổ QLVH ĐD, Tổ QLVH TBA, Tổ TTLĐ, liên quan.
Khi xảy ra sự cố (liên quan đến an toàn lao động, cháy nổ, sự kiện thiên tai), EVNNPT khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất về Ban KTAT EVN (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác); thông tin về EVN (cập nhật lên phần mềm SMIS) chậm nhất trong vòng 02 giờ từ khi có thông tin và báo cáo nhanh trên DO trong vòng 24 giờ về EVN.
ĐIỀU TRA SỰ CỐ
- Trưởng đoàn là Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật hoặc người được Phó Tổng giám đốc EVNNPT phụ trách kỹ thuật giao nhiệm vụ.
- Đại diện các ban của EVNNPT - Thành viên.
- Đại diện lãnh đạo đơn vị QLVH - Thành viên.
- Đại diện các đơn vị liên quan khác - Thành viên.
- Mời đại diện cấp điều độ có quyền điều khiển - Thành viên (nếu cần).
- Mời đại diện EVN - Thành viên (nếu cần).
- Đối với sự cố về kỹ thuật điện là Ban KTAT EVNNPT/Phòng Kỹ thuật hoặc theo quy định nội bộ của đơn vị.
- Đối với sự cố có kèm theo cháy nổ, tai nạn lao động là Ban KTAT EVNNPT/Phòng An toàn hoặc Phòng Kỹ thuật - An toàn.
- Đối với sự cố về viễn thông và công nghệ thông tin là Ban Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số EVNNPT/Phòng Điều độ, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
- Trưởng đoàn là Giám đốc hoặc Phó giám đốc.
- Lãnh đạo phòng chức năng của các PTC - Thành viên.
- Cán bộ/Kỹ sư phòng chức năng của các PTC - Thành viên.
- Mời đại diện cấp điều độ có quyền điều khiển - Thành viên (nếu cần).
- Mời đại diện đơn vị cấp trên trực tiếp - Thành viên.
- Mời các Thành viên khác theo Quyết định/Thông báo của các PTC.
Việc điều tra được bắt đầu ngay sau khi sự cố xảy ra hoặc sau khi cơ quan điều tra nhà nước cho phép tiếp cận hồ sơ, hiện trường và kết thúc trong thời hạn quy định như sau:
- Xác định mục tiêu, nội dung trọng tâm của việc điều tra.
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên chịu trách nhiệm điều tra các nội dung, thông số.
- Căn cứ thời gian quy định của điều tra để điều tra thực tế tại thiết bị, tại đơn vị.
Hồ sơ tài liệu phục vụ công tác điều tra (từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 22 Quy định này) phải được các đơn vị gửi cho đoàn điều tra không muộn hơn 36 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đơn vị không cung cấp đủ hồ sơ tài liệu theo yêu cầu sẽ bị xử lý vi phạm theo quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
- Tên ĐD, thiết bị bị sự cố.
- Thời gian xảy ra sự cố.
- Thời tiết lúc xảy ra sự cố.
- Địa điểm xảy ra sự cố.
- Đơn vị xảy ra sự cố.
- Chế độ hoạt động, sơ đồ kết dây, phương thức vận hành trước khi xảy ra sự cố.
- Diễn biến sự cố và tình hình hư hỏng thiết bị.
- Ngày, giờ phục hồi lại hoạt động bình thường (nếu đã đưa ĐD, thiết bị trở lại vận hành).
- Số liệu cơ bản về lý lịch thiết bị hư hỏng (năm chế tạo, năm vận hành, các trường hợp hư hỏng trước, ngày tháng tiến hành sửa chữa gần nhất. Kết quả thử nghiệm cuối cùng trước khi xảy ra sự cố và kết quả thử nghiệm của kỳ thử nghiệm kế trước kỳ thử nghiệm cuối trên).
- Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, bảo vệ rơle và tự động.
- Nguyên nhân gây ra sự cố.
- Nguyên nhân để sự cố mở rộng (nếu có).
- Bằng chứng thu thập được trong quá trình điều tra.
- Phân loại sự cố.
- Ảnh hưởng do sự cố: thiết bị, vật tư bị hư hỏng, sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây nên, liệt kê phụ tải quan trọng bị mất điện.
- Những biện pháp khắc phục sự cố và phục hồi thiết bị hư hỏng.
Trên cơ sở kết quả điều tra và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, Trưởng đoàn điều tra có trách nhiệm:
- Đối với đơn vị bị điều tra phải khẩn trương khắc phục sự cố, xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân khi sự cố xảy ra đồng thời gửi cấp điều tra để theo dõi việc thực hiện.
- Cấp điều tra có trách nhiệm theo dõi giám sát việc khắc phục sự cố và thực hiện kiến nghị đối với đơn vị bị điều tra.
Hồ sơ điều tra sự cố (theo quy định tại Điều 22 Quy định này) phải được lưu trữ, quy định như sau:
CÔNG TÁC XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ
CÔNG TÁC NGĂN NGỪA SỰ CỐ
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ EVN NHẬN THÔNG TIN NHANH
SỰ CỐ MBA VÀ SỰ CỐ KÉO DÀI ĐD
|
STT |
Họ và tên |
Chức danh |
Số ĐTDĐ |
|
1 |
Ngô Sơn Hải |
PTGĐ |
0966551968 |
|
2 |
Phạm Thanh Sơn |
Thư ký PTGĐ |
0941251999 |
|
3 |
Lê Việt Hùng |
Trưởng ban KTAT |
0966236999 |
|
4 |
Nguyễn Hữu Đức |
Phó Trưởng ban KTAT |
0963241126 |
|
5 |
Nguyễn Thành Quang |
Chuyên viên Ban KTAT |
0984111689 |
|
6 |
Đoàn Hoàng Nam |
Chuyên viên Ban KTAT |
0963120786 |
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH SỰ CỐ
|
STT |
Họ và tên |
Chức danh |
Số ĐTDĐ |
Ghi chú |
|
I |
Lãnh đạo EVNNPT |
|||
|
1 |
Nguyễn Tuấn Tùng |
Chủ tịch HĐTV |
0966886588 |
|
|
2 |
Phạm Lê Phú |
TV HĐTV, TGĐ |
0963005859 |
|
|
3 |
Võ Hoài Nam |
TV HĐTV |
0963014509 |
|
|
4 |
Đỗ Đức Hùng |
TV HĐTV |
0962001637 |
|
|
5 |
Cao Đạt Khoa |
TV HĐTV |
0966570579 |
|
|
6 |
Trần Đăng Khoa |
TV HĐTV |
0966981968 |
|
|
7 |
Phạm Hồng Long |
TV HĐTV |
0966861111 |
|
|
8 |
Lưu Việt Tiến |
PTGĐ |
0963545893 |
|
|
9 |
Bùi Văn Kiên |
PTGĐ |
0963292059 |
|
|
10 |
Trương Hữu Thành |
PTGĐ |
0963387364 |
|
|
11 |
Nguyễn Ngọc Tân |
PTGĐ |
0966229889 |
|
|
12 |
Hoàng Văn Tuyên |
PTGĐ |
0948494699 |
|
|
II |
Ban Kỹ thuật và An toàn |
|||
|
1 |
Tạ Việt Hùng |
Trưởng ban |
0904111453 |
|
|
2 |
Nguyễn Đức Minh |
Phó Trưởng ban |
0903237337 |
|
|
3 |
Ninh Xuân Hiệp |
Phó Trưởng ban |
0963345686 |
|
|
4 |
Phan Lê Nhân |
Phó Trưởng ban |
0963216169 |
|
|
5 |
Nguyễn Quang Hiển |
Phó Trưởng ban |
0915202028 |
|
|
6 |
Tô Quang Trung |
Phó Trưởng ban |
0913515387 |
|
|
7 |
Trần Thanh Bình |
Chuyên viên |
0963264768 |
|
|
8 |
Trần Hồng Cường |
Chuyên viên |
0941465777 |
|
|
9 |
Nguyễn Hữu Thuần |
Chuyên viên |
0982333650 |
|
|
10 |
Nguyễn Tiến Viễn |
Chuyên viên |
0904594508 |
|
|
11 |
Trần Thế Khanh |
Chuyên viên |
0966999980 |
|
|
12 |
Nguyễn Đình Toàn |
Chuyên viên |
0985261818 |
|
|
13 |
Nguyễn Văn Ngọc |
Chuyên viên |
0963016420 |
|
|
III |
Ban Tổng hợp thuộc Hội đồng thành viên EVNNPT |
|||
|
1 |
Phạm Anh Tuấn |
Trưởng ban |
0983301801 |
|
|
2 |
Trần Minh Hiếu |
Phó Trưởng ban |
0942096556 |
|
|
IV |
Ban Truyền thông và Văn hóa doanh nghiệp |
|||
|
1 |
Phạm Xuân Hường |
Trưởng ban |
0963351167 |
|
|
2 |
Bùi Xuân Tiến |
Phó Trưởng ban |
0968982198 |
|
|
VI |
Văn phòng EVNNPT |
|||
|
1 |
Trần Văn Tuấn |
Phó Chánh Văn phòng |
0963201280 |
|
|
2 |
Phạm Văn Chí |
Chuyên viên |
0985836625 |
|
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH NHẬN THÔNG TIN NHANH BẤT THƯỜNG
|
STT |
Họ và tên |
Chức danh |
Số ĐTDĐ |
Ghi chú |
|
I |
Lãnh đạo EVNNPT |
|
||
|
1 |
Lưu Việt Tiến |
PTGĐ |
0963545893 |
|
|
II |
Ban Kỹ thuật và An toàn |
|
||
|
1 |
Tạ Việt Hùng |
Trưởng ban |
0904111453 |
|
|
2 |
Nguyễn Đức Minh |
Phó Trưởng ban |
0903237337 |
|
|
3 |
Ninh Xuân Hiệp |
Phó Trưởng ban |
0963345686 |
|
|
4 |
Phan Lê Nhân |
Phó Trưởng ban |
0963216169 |
|
|
5 |
Nguyễn Quang Hiển |
Phó Trưởng ban |
0915202028 |
|
|
6 |
Tô Quang Trung |
Phó Trưởng ban |
0913515387 |
|
|
7 |
Trần Thanh Bình |
Chuyên viên |
0963264768 |
|
|
8 |
Trần Hồng Cường |
Chuyên viên |
0941465777 |
|
|
9 |
Nguyễn Hữu Thuần |
Chuyên viên |
0982333650 |
|
|
10 |
Nguyễn Tiến Viễn |
Chuyên viên |
0904594508 |
|
|
11 |
Trần Thế Khanh |
Chuyên viên |
0966999980 |
|
|
12 |
Nguyễn Đình Toàn |
Chuyên viên |
0985261818 |
|
|
III |
Văn phòng EVNNPT |
|||
|
1 |
Trần Văn Tuấn |
Phó Chánh Văn phòng |
0963201280 |
|
|
2 |
Phạm Văn Chí |
Chuyên viên |
0985836625 |
|
PHỤ LỤC IV
MẪU BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ
|
(TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN) Số: …./BB-…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……, ngày…tháng…. năm…. |
BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG SỰ CỐ
Đường dây, thiết bị sự cố:
Hôm nay, vào hồi …… ngày ….. tháng …. năm ….. tại ………………
I. Chúng tôi gồm:
1. .....……………………………, chức vụ: …………………………
2. ………………………………., chức vụ:…………………………
3. ………………………………., chức vụ:…………………………
II. Nội dung xác minh sự cố tại hiện trường
1. Diễn biến khi xảy ra sự cố: (Thời tiết, phương thức vận hành, diễn biến xử lý,...)
…………………………………………………………………………………
2. Tình trạng hiện trường sự cố
…………………………………………………………………………………
3. Mức độ hư hỏng
…………………………………………………………………………………
4. Những tài liệu, vật chứng v.v. liên quan đến sự cố và nhận định ban đầu về sự cố (Ảnh chụp được hoặc ghi nhận được từ camera thiết bị sự cố, sổ nhật ký vận hành, ghi âm, phiếu công tác,lệnh công tác, phiếu thao tác, giấy/phiếu đăng ký công tác)
…………………………………………………………………………………
Chúng tôi thống nhất giao cho Đơn vị QLVH tiếp nhận hiện trường để nhanh chóng khôi phục cấp điện trở lại.
Biên bản hiện trường sự cố được lập thành … bản, mỗi người giữ 01 bản và được các thành viên cùng thống nhất.
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH |
CÁC THÀNH VIÊN |
PHỤ LỤC V
MẪU BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ
|
(TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN) Số: …./BB-….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày…tháng…. năm…. |
BIÊN BẢN ĐIỀU TRA SỰ CỐ
Phần tử bị sự cố: ………………………………………………….
1. Thành phần đoàn điều tra
1. Ông:…………………………. Chức vụ ……………………
2. Ông:………………………… Chức vụ ……………………
3. Ông:………………………… Chức vụ ……………………
2. Đơn vị xảy ra sự cố
1. Ông:…………………………. Chức vụ ……………………
2. Ông:………………………… Chức vụ ……………………
3. Ông:………………………… Chức vụ ……………………
3. Sự cố xảy ra
- Vào lúc ……... ngày ….. tháng …… năm ……..
- Thời tiết: ……………………………………………………………………….
- Thông tin liên lạc: ………………………………..…………………………….
4. Thông tin phục vụ điều tra
- Thời gian, địa điểm: ……………………………….………………………...
- Đơn vị QLVH: ….…………………………………….………………………...
- Chế độ hoạt động, sơ đồ kết dây trước khi xảy ra sự cố:
……………………………………………………………………….………………
..…………………………………………………………………………………
5. Diễn biến sự cố
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
……………………………………….……………………………………………
6. Thời gian dự kiến phục hồi lại hoạt động bình thường
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
7. Số liệu chủ yếu về lý lịch thiết bị hư hỏng
(Năm chế tạo, năm vận hành, các trường hợp hư hỏng trước, ngày tháng tiến hành sửa chữa gần nhất. Kết quả thử nghiệm cuối cùng trước khi xảy ra sự cố và kết quả thử nghiệm của kỳ thử nghiệm kế trước kỳ thử nghiệm cuối trên).
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
8. Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, bảo vệ rơle và tự động
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
9. Nguyên nhân gây ra sự cố
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
10. Nguyên nhân để sự cố mở rộng (nếu có)
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
11. Bằng chứng thu thập được trong quá trình điều tra
(Hình ảnh thu được từ hệ thống camera, hình ảnh chụp tại hiện trường ngay sau sự cố, các nhân chứng vật chứng và bản tường trình tại chỗ, bản ghi sự cố truy suất từ rơle bảo vệ hoặc hệ thống ghi sự cố ...)
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
12. Phân loại sự cố
…………………………………………………………….………………………
13. Thiệt hại do sự cố gây nên
- Thiết bị, vật tư bị hư hỏng: ……………………………………………………..
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
- Ước tính sản lượng điện thiếu hụt do sự cố gây nên: …………………………..
…………………………………………………………….………………………
- Liệt kê phụ tải quan trọng bị mất điện: …………………..…….……………….
…………………………………………………………….………………………
14. Kết luận của đoàn điều tra
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
15. Kiến nghị của đoàn điều tra
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
16. Những biện pháp khắc phục, phòng ngừa sự cố
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
17. Ý kiến của lãnh đạo đơn vị xảy ra sự cố
…………………………………………………………….………………………
…………………………………………………………….………………………
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN ĐIỀU TRA |
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ BỊ SỰ CỐ |
Chú ý:
Đối với các sự cố cấp 1, cấp 2 cần phải có các tài liệu sau đây đính kèm với biên bản điều tra:
1. Các bản ghi sự cố, bản ghi sự kiện, bản ghi dao động, định vị sự cố…
2. Bản sao biên bản khám nghiệm, thử nghiệm (theo yêu cầu của đoàn điều tra).
3. Các tài liệu ghi chép có liên quan đến điều độ vận hành.
4. Các bản tường trình của người có liên quan.
5. Các bản sao trích số liệu thiết kế, tính toán, số liệu khí tượng thủy văn (do cơ quan khí tượng thủy văn cấp) trong trường hợp xác định nguyên nhân do thiên tai.
6. Biên bản kiểm tra, thử thí nghiệm sau sự cố kể cả ảnh chụp nơi hư hỏng cần thiết.
7. Văn bản khiếu nại đền bù đối với nhà chế tạo hoặc các tổ chức thiết kế, xây dựng, lắp ráp, hiệu chỉnh.v.v… trong trường hợp cần thiết (nếu có).
8. Tài liệu về người gây ra sự cố cũng như để sự cố mở rộng gồm:
- Họ và tên:………………………, tuổi:……………………………….…
- Nghề nghiệp, chức vụ, thâm niên công tác.
- Trình độ văn hóa.
- Kết quả sát hạch quy trình.
PHỤ LỤC VI
LƯU ĐỒ THU THẬP THÔNG TIN, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH SỰ CỐ
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VÀ QUY CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ CỦA EVN/EVNNPT LIÊN QUAN
I. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện.
2. Thông tư số 46/2025/TT-BCT ngày 06/8/2025 của Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện, Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng và Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia.
II. Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT
1. Quyết định số 919/QĐ-EVNNPT ngày 01/6/2025 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành Quy định về xây dựng, ban hành Quy chế quản lý nội bộ và Tài liệu nội bộ áp dụng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
