|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
Số: 728/QĐ-EVNNPT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định công tác an toàn
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
_____________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 và Quyết định số 19/QĐ-HĐTV ngày 24/01/2026 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 99/QĐ-HĐTV ngày 25/4/2025 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế phân cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Quyết định số 01/QĐ-HĐTV ngày 01/01/2026, Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 04/02/2026;
Căn cứ Quyết định số 145/QĐ-HĐTV ngày 01/6/2025 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy chế phân cấp trong EVNNPT và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 233/QĐ-HĐTV ngày 10/8/2025;
Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-EVN ngày 25/02/2026 của Tổng Giám đốc EVN về việc ban hành Quy định công tác an toàn;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kỹ thuật và An toàn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác an toàn trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các ban của EVNNPT và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- EVN (để báo cáo);
- HĐTV EVNNPT (để báo cáo);
- Lưu: VT, KTAT.
|
Q. TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Xuân Khôi
|
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức thực hiện công tác an toàn
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện quản lý công tác an toàn
Điều 5. Bộ phận quản lý công tác an toàn
Điều 6. Phối hợp hoạt động trong công tác an toàn
Điều 7. Xây dựng nội quy, quy trình, quy định trong công tác an toàn
Điều 8. Lập và tổ chức thực hiện mục tiêu, kế hoạch công tác an toàn
Điều 9. Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác an toàn
Điều 10. Kiểm tra, giám sát công tác an toàn
Điều 11. Khai báo, điều tra, phân tích, phổ biến sự cố, tai nạn
Điều 12. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác an toàn
Điều 13. Phần mềm quản lý công tác an toàn SMIS
Điều 14. Thống kê, tổng hợp, báo cáo
Điều 15. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm
CHƯƠNG II. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 16. Công tác an toàn lao động của đơn vị
Điều 17. Văn hóa an toàn lao động
CHƯƠNG III. BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 18. Công tác bảo vệ an toàn công trình điện lực của đơn vị
Điều 19. Công tác quản lý an toàn điện của đơn vị
CHƯƠNG IV. CÔNG TÁC AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, ĐI LÀM, VỀ NHÀ
Điều 20. Công tác quản lý an toàn giao thông của đơn vị
CHƯƠNG V. CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 21. Công tác quản lý PCCC&CNCH của đơn vị
CHƯƠNG VI. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN
Điều 22. Công tác PCTT&TKCN của đơn vị
Điều 23. Tổ chức ứng phó khi xảy ra thiên tai
Điều 24. Tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai
Điều 25. Tổ chức cứu nạn, cứu hộ và đảm bảo an ninh trật tự
Điều 26. Báo cáo sự kiện thiên tai
CHƯƠNG VII. CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 27. Các yêu cầu về an toàn trong đầu tư xây dựng
Điều 28. Các yêu cầu về an toàn trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng các gói thi công, xây lắp
Điều 29. Nghiệm thu, đánh giá về công tác an toàn
CHƯƠNG VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CÔNG TÁC AN TOÀN
PHỤ LỤC 2. CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO
PHỤ LỤC 3. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, QCNB CỦA EVN VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_____________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
|
QUY ĐỊNH CÔNG TÁC AN TOÀN
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
___________________
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định nội dung, trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý an toàn lao động; bảo vệ an toàn công trình điện lực và an toàn điện; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; an toàn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà; an toàn trong đầu tư xây dựng trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT);
b) Các đơn vị trực thuộc EVNNPT;
c) Tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia hoạt động tại công trình truyền tải điện của EVNNPT/đơn vị.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. ATVSLĐ: An toàn, vệ sinh lao động.
2. ATVSV: An toàn vệ sinh viên.
3. ATGT: An toàn giao thông.
4. BCH: Ban chỉ huy.
5. EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
6. HLAT: Hành lang an toàn lưới điện.
7. NLĐ: Người lao động.
8. PCCC&CNCH: Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ.
9. PCTT&TKCN: Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.
10. QCNB: Quy chế nội bộ.
11. QLDA: Quản lý dự án.
12. SMIS: Safety manangement information system - Phần mềm quản lý công tác an toàn.
13. TBYCNN: Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
14. VHAT: Văn hóa an toàn lao động.
15. An toàn: Tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất.
16. Cán bộ an toàn: Người làm công tác an toàn chuyên trách hoặc bán chuyên trách.
17. Công tác an toàn: Quản lý công tác an toàn lao động; bảo vệ công trình điện lực và an toàn điện; phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; an toàn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm, về nhà; an toàn trong đầu tư xây dựng.
18. Đơn vị: Cơ quan EVNNPT, đơn vị trực thuộc EVNNPT.
19. Ứng cứu khẩn cấp: Tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như sự cố mất an toàn lao động, cháy nổ, thiên tai theo quy định.
20. Các thuật ngữ, chữ viết tắt khác không được định nghĩa, giải thích tại Quy định này thì được hiểu, giải nghĩa theo quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVNNPT, QCNB của EVNNPT và các văn bản pháp luật có liên quan. Mọi dẫn chiếu đến văn bản quy phạm pháp luật trong Quy định này được hiểu là bao gồm cả những văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức thực hiện công tác an toàn
1. Tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của cơ quan cấp trên, QCNB trong công tác an toàn.
2. EVNNPT, các đơn vị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và cải tiến liên tục công tác an toàn.
3. Tổ chức thực hiện công tác an toàn theo các nguyên tắc: Tuân thủ quy định pháp luật, QCNB; Phòng ngừa, chủ động đánh giá rủi ro và đề ra biện pháp kiểm soát; Tuyên truyền, huấn luyện nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng; Phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan; Chuẩn bị ứng phó tình huống khẩn cấp; Kết hợp giữa khoa học, thực tiễn; Cải tiến liên tục.
4. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến công tác an toàn.
5. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong công tác an toàn theo quy định của pháp luật, QCNB.
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện quản lý công tác an toàn
1. Trách nhiệm của EVNNPT:
a) Tổ chức quản lý thực hiện công tác an toàn theo quy định của pháp luật.
b) Ban hành quy định, hướng dẫn trong công tác an toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, mục tiêu, chương trình, giải pháp công tác an toàn của EVNNPT.
d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác an toàn tại các đơn vị.
e) Nghiên cứu, phổ biến, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác an toàn.
f) Thống kê, tổng hợp, báo cáo đơn vị cấp trên và xây dựng các giải pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác an toàn.
g) Khen thưởng, kỷ luật trong công tác an toàn.
h) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, EVN, các đơn vị trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác an toàn.
2. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác an toàn tại đơn vị.
b) Bố trí đầy đủ nguồn lực và điều kiện cần thiết để bảo đảm thực hiện hiệu lực, hiệu quả công tác an toàn.
c) Tổ chức quản lý, thực hiện công tác an toàn theo quy định của pháp luật, QCNB của EVN, EVNNPT và đơn vị.
d) Xây dựng và ban hành quy định, hướng dẫn chi tiết trong công tác an toàn theo đặc thù của đơn vị trên cơ sở quy định của pháp luật, QCNB.
e) Triển khai các chỉ đạo, hướng dẫn của EVN, EVNNPT; xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch, giải pháp công tác an toàn của đơn vị.
f) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác an toàn tại đơn vị.
g) Thống kê, tổng hợp, báo cáo đơn vị cấp trên và xây dựng, đề xuất các giải pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác an toàn tại đơn vị.
h) Khen thưởng, kỷ luật trong công tác an toàn tại đơn vị.
i) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các bên liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công tác an toàn.
3. Bộ phận an toàn, các Ban/Phòng/Bộ phận liên quan, tổ chức Công đoàn cùng cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ tổ chức thực hiện công tác an toàn bảo đảm hiệu lực, hiệu quả theo Điều 5, Điều 6 Quy định này.
4. Trách nhiệm của người lao động:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật, QCNB trong công tác an toàn.
b) Tuân thủ nội quy, quy trình, quy định, biện pháp bảo đảm an toàn khi thực hiện công việc.
c) Chủ động nhận diện mối nguy và biện pháp kiểm soát; dừng công việc khi phát hiện rủi ro mất an toàn và phải báo cáo cấp trên để kịp thời xử lý.
d) Chủ động trau dồi kiến thức, trình độ, kỹ năng để bảo đảm an toàn khi thực hiện công việc.
e) Báo cáo kịp thời các trường hợp mất an toàn, sự cố, tai nạn; đề xuất các biện pháp cải tiến.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tại công trình điện lực của EVNNPT/đơn vị:
a) Tuân thủ quy trình, quy định an toàn của EVN, EVNNPT và đơn vị.
b) Đáp ứng đầy đủ năng lực về an toàn theo yêu cầu công việc.
c) Tự kiểm tra, giám sát các hoạt động để bảo đảm an toàn trong phạm vi quản lý.
d) Phối hợp điều tra, phân tích và xử lý sự cố liên quan.
Điều 5. Bộ phận quản lý công tác an toàn
1. EVNNPT, đơn vị phải thành lập bộ phận quản lý công tác an toàn theo quy định của pháp luật, QCNB.
2. Nhiệm vụ của bộ phận quản lý công tác an toàn:
a) Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo EVNNPT/đơn vị thực hiện các nhiệm vụ quản lý công tác an toàn theo quy định của pháp luật, QCNB.
b) Xây dựng các quy trình, quy định, hướng dẫn; góp ý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác an toàn.
c) Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, chương trình công tác an toàn hằng năm và dài hạn; tổ chức, đôn đốc thực hiện.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, giải pháp về công tác an toàn.
e) Tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách, quy chuẩn, tiêu chuẩn, QCNB về công tác an toàn.
f) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, tổ, đội thực hiện nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp kiểm soát.
g) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức triển khai thực hiện công tác an toàn.
h) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công tác an toàn.
i) Tổ chức phân tích, đánh giá nguyên nhân và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa tai nạn, sự cố; cải thiện điều kiện làm việc; loại trừ yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
j) Thống kê, tổng hợp, báo cáo; thực hiện sơ kết, tổng kết công tác an toàn.
k) Tham gia là Uỷ viên thường trực/Ủy viên Hội đồng ATVSLĐ, Hội đồng xét chế độ an toàn điện, BCH Phòng thủ dân sự, BCH PCCC&CNCH. Tham gia Hội đồng thi, kiểm tra, Hội đồng nghiệm thu, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật có liên quan đến công tác an toàn.
l) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các Ban/Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức Công đoàn cùng cấp thực hiện các nội dung có liên quan đến công tác an toàn.
3. Quyền hạn của bộ phận quản lý công tác an toàn:
a) Kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ; đánh giá việc tuân thủ quy trình, quy định về công tác an toàn đối với các tập thể, cá nhân trong đơn vị.
b) Yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan thực hiện công tác an toàn.
c) Người được phân công quản lý công tác an toàn tại EVNNPT/đơn vị khi phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra sự cố gây mất an toàn có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn, đồng thời phải thông tin/ báo cáo Lãnh đạo đơn vị về tình trạng này; đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn kiểm định, sử dụng. Chịu trách nhiệm với mệnh lệnh đưa ra.
d) Phối hợp đề xuất với Lãnh đạo khen thưởng, kỷ luật trong công tác an toàn.
e) Cán bộ an toàn có quyền báo cáo vượt cấp lên bộ phận an toàn cấp trên (các cấp) khi Lãnh đạo đơn vị không xử lý các hiện tượng mất an toàn, cố ý sai phạm, cố tình che giấu các vụ việc đã xảy ra hoặc các hành vi vi phạm về an toàn.
f) Được bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao nghiệp vụ về công tác an toàn theo quy định của pháp luật và EVN, EVNNPT/đơn vị.
g) Được trang bị thiết bị, công cụ, chi phí phục vụ chuyên môn, kiểm tra, giám sát công tác an toàn.
h) Được hưởng các phụ cấp theo quy định.
Điều 6. Phối hợp hoạt động trong công tác an toàn
1. EVNNPT, các đơn vị phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan khác trong quá trình thực hiện công tác an toàn.
2. Các Ban/Phòng/Bộ phận chức năng, các đơn vị, các tổ chức đoàn thể, NLĐ phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với bộ phận quản lý công tác an toàn để triển khai thực hiện hiệu quả công tác an toàn.
3. Bộ phận quản lý công tác an toàn phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức công đoàn cùng cấp để tham mưu cho Tổng giám đốc/Giám đốc các nội dung sau:
a) Xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch công tác an toàn, nội quy, quy trình, quy định, biện pháp bảo đảm an toàn.
b) Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, huấn luyện về công tác an toàn cho NLĐ; bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cho mạng lưới ATVSV.
c) Tổ chức, phát động các phong trào thi đua, phong trào quần chúng trong công tác an toàn.
d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động về công tác an toàn.
e) Xây dựng và thực thi văn hóa an toàn lao động.
f) Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV.
g) Phân tích, điều tra tai nạn lao động.
h) Kịp thời động viên, khuyến khích NLĐ trong công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
4. Các đơn vị phải phối hợp với tổ chức, cá nhân bên ngoài có tham gia hoạt động trong phạm vi quản lý của mình để bảo đảm an toàn.
Điều 7. Xây dựng nội quy, quy trình, quy định trong công tác an toàn
1. EVNNPT có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy trình, quy định chung về công tác an toàn theo quy định của pháp luật.
2. Các đơn vị có trách nhiệm xây dựng và ban hành đầy đủ quy trình, quy định, hướng dẫn về an toàn phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh trên cơ sở quy định của pháp luật và QCNB; các quy trình làm việc, vận hành, sửa chữa, xử lý sự cố thiết bị, hệ thống phải có nội dung an toàn phù hợp; các quy định, hướng dẫn về an toàn cho khách tham quan, người đến làm việc.
Điều 8. Lập và tổ chức thực hiện mục tiêu, kế hoạch công tác an toàn
1. EVNNPT, các đơn vị hằng năm phải xây dựng mục tiêu, chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác an toàn trên cơ sở:
a) Căn cứ quy định của pháp luật, QCNB.
b) Mục tiêu, kế hoạch của cấp trên.
c) Đánh giá rủi ro về công tác an toàn tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
d) Kết quả thực hiện công tác an toàn năm trước.
e) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình của năm kế hoạch.
f) Lấy ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp.
g) Kiến nghị của NLĐ và các đoàn thanh tra, kiểm tra.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá để bảo đảm đạt được mục tiêu, chương trình, kế hoạch đã đề ra và có giải pháp cải tiến.
3. Kế hoạch công tác an toàn thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 1.
Điều 9. Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác an toàn
1. EVNNPT, các đơn vị có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn cho NLĐ, người đến thăm và làm việc tại cơ sở theo quy định của pháp luật.
2. Huấn luyện, bồi dưỡng trong công tác an toàn:
a) EVNNPT, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng công tác an toàn theo quy định của pháp luật, QCNB; bảo đảm NLĐ được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc an toàn.
b) Nghiêm cấm sử dụng NLĐ khi chưa được huấn luyện, sát hạch an toàn đạt yêu cầu theo quy định.
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện huấn luyện phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, có nhiều kinh nghiệm thực hiện huấn luyện trong ngành điện. Đối với người huấn luyện an toàn nội bộ tại đơn vị phải có đủ trình độ, kinh nghiệm và có quyết định giao thực hiện việc huấn luyện.
d) Chương trình huấn luyện được xây dựng đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kết cấu bao gồm phần nội dung huấn luyện chung và phần nội dung huấn luyện theo đặc thù trên cơ sở phân tích, đánh giá những đặc điểm riêng phù hợp với ngành, nghề và điều kiện lao động thực tế tại đơn vị.
e) Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện theo quy định pháp luật, QCNB bao gồm các thành phần chính sau: Kế hoạch, chương trình huấn luyện; Tài liệu huấn luyện; Hồ sơ năng lực, chứng chỉ huấn luyện của tổ chức, cá nhân thực hiện huấn luyện; Danh sách học viên tham gia huấn luyện; Bài kiểm tra, kết quả kiểm tra học viên tham gia huấn luyện; Danh sách cấp chứng nhận, thẻ an toàn.
3. EVNNPT định kỳ ít nhất 02 năm một lần tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác an toàn cho các đối tượng là Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách an toàn; Trưởng/Phó các Ban/Phòng có bộ phận an toàn; cán bộ an toàn của các đơn vị. EVNNPT phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tổ chức bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác an toàn cho một số cán bộ lãnh đạo, cán bộ an toàn.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát công tác an toàn
1. EVNNPT, các đơn vị phải thiết lập, thực hiện và duy trì việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tuân thủ thực hiện công tác an toàn. EVNNPT, các đơn vị có thể phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước cùng kiểm tra hoặc kiểm tra chéo giữa các đơn vị.
2. Nội dung kiểm tra:
a) Nội dung kiểm tra hồ sơ: i) Tuân thủ các quy định pháp luật, QCNB; ii) Triển khai thực hiện các chỉ đạo của cấp trên; iii) Xây dựng, triển khai thực hiện các chính sách, mục tiêu, kế hoạch công tác an toàn; iv) Triển khai thực hiện các nội dung công tác an toàn theo quy định; v) Khắc phục các tồn tại qua kiến nghị của các đoàn thanh kiểm tra, tự kiểm tra và giải quyết kiến nghị NLĐ.
b) Nội dung kiểm tra hiện trường: Các điều kiện bảo đảm an toàn theo quy định; Tình trạng an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn phòng cháy, phòng chống thiên tai của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc; Tuân thủ của NLĐ khi thực hiện công việc.
c) Kiểm tra chuyên đề từng nội dung hoặc kết hợp nhiều nội dung trong công tác an toàn.
3. Tần suất kiểm tra:
a) Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên là trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công việc.
b) Kiểm tra định kỳ
- Đối với cấp EVNNPT: Theo chương trình kiểm tra hằng năm.
- Đối với cấp Công ty hoặc tương đương: kiểm tra ít nhất 06 tháng/1 lần.
- Đối với cấp Truyền tải điện khu vực hoặc tương đương: kiểm tra ít nhất 03 tháng/1 lần.
- Hoàn thành kiểm tra công tác PCTT&TKCN trước mùa mưa hằng năm.
c) Kiểm tra đột xuất: Tăng cường kiểm tra trong các đợt sửa chữa, trước sự kiện thiên tai. Kiểm tra sau sự cố, tai nạn, sự kiện thiên tai (nếu cần), sau sửa chữa lớn. Kiểm tra đột xuất phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
4. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp hoặc gián tiếp.
5. Hồ sơ kiểm tra: i) Tài liệu/ kết quả thực hiện các nội dung trong công tác an toàn; ii) Kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất phải được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ; trường hợp có lập biên bản kiểm tra phải thực hiện theo quy định pháp luật; iii) Các đơn vị cập nhật nội dung, biên bản kiểm tra lên phần mềm quản lý công tác an toàn SMIS.
6. Tổ chức họp, đánh giá định kỳ về công tác an toàn: i) EVNNPT họp ít nhất 06 tháng/lần; ii) Các đơn vị họp ít nhất 03 tháng/lần (có thể kết hợp cùng họp sản xuất); iii) EVNNPT/đơn vị tổ chức họp đột xuất về công tác an toàn khi cần thiết.
Điều 11. Khai báo, điều tra, phân tích, phổ biến sự cố, tai nạn
1. Khi xảy ra tai nạn (tai nạn người lao động, tai nạn giao thông của người lao động trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm/về nhà, tai nạn nhà thầu, tai nạn điện trong dân trên lưới điện của đơn vị quản lý vận hành), sự cố (sự cố mất an toàn lao động, cháy nổ, sự kiện thiên tai) đơn vị thực hiện khai báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các đơn vị khai báo về EVNNPT như sau:
a) Tai nạn người lao động: thông tin sơ bộ bằng cách nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác); thông tin về EVNNPT (cập nhật lên phần mềm SMIS) chậm nhất trong vòng 02 giờ từ khi có thông tin và báo cáo nhanh trên D-Office trong vòng 24 giờ về EVNNPT.
b) Tai nạn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm/về nhà; tai nạn nhà thầu; tai nạn điện trong dân trên lưới điện của đơn vị quản lý vận hành: thông tin về EVNNPT (cập nhật lên phần mềm SMIS).
c) Các vụ cháy, nổ: i) Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản (theo nội quy lao động) phải thông tin sơ bộ nhanh nhất với đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp (trực tiếp, điện thoại, fax, thư điện tử, hình thức khác); thông tin về EVNNPT (cập nhật lên phần mềm SMIS) chậm nhất trong vòng 02 giờ từ khi có thông tin và báo cáo nhanh trong vòng 24 giờ trên D-Office về EVNNPT; ii) Đối với các vụ cháy, nổ khác thông tin về EVNNPT (cập nhật lên phần mềm SMIS).
2. Các đơn vị có trách nhiệm điều tra/phân tích các vụ tai nạn và phân tích các vụ sự cố theo phân cấp:
a) Tổ chức điều tra/phân tích các vụ tai nạn
Các đơn vị để xảy ra tai nạn phải tổ chức điều tra hoặc phối hợp điều tra theo quy định. Giám đốc đơn vị chủ trì điều tra/phân tích, quán triệt các vụ tai nạn người lao động, tai nạn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ.
Đơn vị cấp trên có quyền điều tra/phân tích các vụ tai nạn xảy ra tại đơn vị cấp dưới.
Các đơn vị tổ chức điều tra/phân tích để làm rõ nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.
b) Tổ chức phân tích các sự cố, cháy nổ, sự kiện thiên tai
Đơn vị quản lý tài sản phải tổ chức phân tích sự cố, cháy nổ, sự kiện thiên tai để làm rõ nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa. Đơn vị cấp trên có quyền phân tích các sự cố, cháy nổ, sự kiện thiên tai tại đơn vị cấp dưới.
Đối với các sự cố liên quan đến lưới điện, thực hiện phân tích, báo cáo theo quy định pháp luật về điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia và các quy định pháp luật khác liên quan (nếu có).
Đối với cháy nổ, sự kiện thiên tai gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, các đơn vị tổ chức phân tích, báo cáo và đề ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa.
3. Đơn vị tập hợp các hồ sơ liên quan đến vụ tai nạn; sự cố cháy nổ, sự kiện thiên tai gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản gửi về EVNNPT (cập nhật lên phần mềm SMIS) chậm nhất sau 05 ngày làm việc ngay sau khi xảy ra vụ việc và gửi đầy đủ hồ sơ sau khi có kết luận điều tra, phân tích:
a) Đối với các vụ tai nạn người lao động, tai nạn giao thông, tai nạn nhà thầu: Hồ sơ tổ chức thực hiện công việc liên quan đến vụ tai nạn; Hồ sơ vụ tai nạn theo quy định của pháp luật. Đối với tai nạn người lao động, tai nạn giao thông khi thực hiện nhiệm vụ phải mô phỏng lại hiện trường để phổ biến rút kinh nghiệm và huấn luyện an toàn.
b) Đối với các vụ tai nạn điện trong dân trên lưới điện của đơn vị quản lý vận hành: Hồ sơ quản lý HLAT liên quan đến tuyến đường dây (kiểm tra định kỳ, thống kê vi phạm, tuyên truyền, đo khoảng cách pha đất).
c) Đối với vụ cháy nổ: Hồ sơ quản lý PCCC&CNCH liên quan đến vụ cháy nổ.
d) Đối với sự kiện thiên tai: Hồ sơ sự kiện thiên tai.
4. Thông tin, báo cáo kết quả, phổ biến rút kinh nghiệm:
a) Ngay sau khi có đầy đủ thông tin tai nạn người lao động, tai nạn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, các đơn vị thông tin sơ bộ về nguyên nhân, diễn biến đến NLĐ để biết, phòng ngừa.
b) Giám đốc các đơn vị chủ trì họp, phân tích, quán triệt đến các đơn vị/bộ phận về các vụ tai nạn người lao động, tai nạn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
c) Sau khi có kết quả điều tra/phân tích tai nạn người lao động, tai nạn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ; kết quả phân tích sự cố cháy nổ, sự kiện thiên tai gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, các đơn vị phải báo cáo kết quả điều tra/phân tích, các giải pháp khắc phục, phòng tránh; hình thức xử lý kỷ luật tập thể, cá nhân có liên quan về EVNNPT.
d) Định kỳ hằng quý, EVNNPT tổng hợp số liệu, phân tích nguyên nhân các vụ sự cố cháy nổ, sự kiện thiên tai, tai nạn và đưa ra các giải pháp để phổ biến rút kinh nghiệm.
Điều 12. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác an toàn
1. EVNNPT, các đơn vị nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ trong công tác an toàn; nghiên cứu các đề tài, sáng kiến về công tác an toàn để áp dụng hiệu quả trong thực tiễn; thực hiện chuyển đổi số trong công tác an toàn.
2. EVNNPT, đơn vị tổng hợp đề tài, sáng kiến trong công tác an toàn để phổ biến áp dụng hiệu quả.
3. Đối với các đơn vị quản lý vận hành, sửa chữa, thí nghiệm điện phải xây dựng và duy trì hệ thống quản lý ATVSLĐ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001 hoặc tương đương. Đối với các đơn vị khác khuyến khích nghiên cứu áp dụng ISO 45001.
Điều 13. Phần mềm quản lý công tác an toàn SMIS
1. Phần mềm SMIS là hệ thống quản lý, tổng hợp và phân tích thông tin về công tác an toàn của EVN, EVNNPT và đơn vị:
a) Phục vụ thông tin điều hành và chỉ đạo của EVN, EVNNPT, đơn vị trong quản lý công tác an toàn.
b) Chuẩn hóa, số hóa các quy trình, quy định, nghiệp vụ và từng bước chuyển đổi số toàn diện trong công tác an toàn.
c) Tích hợp, lưu trữ và khai thác dữ liệu tập trung, hiệu quả, thuận tiện cho việc sử dụng các công cụ trong phân tích dữ liệu hỗ trợ điều hành.
2. Các đơn vị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin, dữ liệu liên quan trong công tác an toàn lên hệ thống phần mềm SMIS theo quy định.
3. Các đơn vị, tập thể, cá nhân phải sử dụng thành thạo phần mềm SMIS để đáp ứng yêu cầu công việc; trong quá trình sử dụng nếu cần hiệu chỉnh theo yêu cầu thực tế, các đơn vị báo cáo về EVNNPT để rà soát, chỉ đạo hoàn thiện.
4. Sử dụng phần mềm phải tuân theo quy định của pháp luật, quy định đảm bảo an toàn thông tin và các quy trình, quy định, nghiệp vụ theo từng mảng công việc đã được số hóa tại các mô đun.
Điều 14. Thống kê, tổng hợp, báo cáo
1. Thống kê, tổng hợp:
a) Các đơn vị phải lưu trữ số liệu, thống kê các nội dung cần phải báo cáo theo quy định pháp luật. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định về lưu trữ của EVN, EVNNPT và pháp luật hiện hành để làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn của đơn vị.
b) Các đơn vị thống kê, tổng hợp, cập nhật số liệu về tai nạn người lao động, sự cố mất an toàn lao động, cận nguy (near-miss); tai nạn giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, đi làm/về nhà; sự cố cháy, nổ; sự cố lưới điện; tai nạn điện trong dân trên lưới điện của đơn vị quản lý vận hành theo quy định để phân tích, đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp, biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn.
2. Các báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ trên phần mềm SMIS: Các đơn vị báo cáo theo biểu mẫu được đăng tải định kỳ theo quy định.
b) Báo cáo định kỳ cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị cấp trên theo quy định của pháp luật và QCNB cụ thể như sau:
- Các đơn vị thực hiện báo cáo định kỳ (biểu mẫu, thời gian) các nội dung trong công tác an toàn theo quy định của pháp luật liên quan.
- Các đơn vị báo cáo sơ kết, tổng kết công tác an toàn gửi đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp theo Phụ lục 2.
- Các đơn vị trực thuộc EVNNPT gửi báo cáo sơ kết, tổng kết công tác an toàn về EVNNPT (bao gồm tất cả các nội dung trong công tác an toàn, biểu mẫu tổng hợp số liệu) theo Phụ lục 2 trước ngày 01/7 hằng năm và ngày 01/01 của năm sau.
- Tổng giám đốc EVNNPT báo cáo Hội đồng thành viên, EVN và các Bộ, Ngành liên quan các báo cáo định kỳ trong công tác an toàn hằng năm.
Điều 15. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Sơ kết, tổng kết công tác an toàn:
Định kỳ 6 tháng và hằng năm các đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác an toàn (có thể kết hợp cùng sơ kết, tổng kết chung của đơn vị). Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ đơn vị cấp tổ hoặc tương đương lên đến cấp Công ty, cấp EVNNPT. Báo cáo sơ kết, tổng kết cần phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế, thiếu sót và các nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; phương hướng nhiệm vụ và kế hoạch triển khai trong thời gian tới; khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác an toàn tại các đơn vị; phát động phong trào thi đua trong công tác an toàn.
2. Khen thưởng công tác an toàn:
a) Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Công tác an toàn thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật, QCNB của EVN, EVNNPT.
b) Khen thưởng đột xuất trong quá trình kiểm tra công tác an toàn: Trong quá trình kiểm tra thực hiện công tác an toàn tại các đơn vị, các tập thể, cá nhân làm tốt sẽ được đánh giá, tổng hợp danh sách để trình khen thưởng theo quy định; các tập thể, cá nhân chỉ được khen thưởng tối đa 01 lần/năm. Cấp đơn vị nào kiểm tra sẽ trình cấp đó để xem xét khen thưởng.
c) Nguồn tiền thưởng được trích từ quỹ khen thưởng của EVNNPT/đơn vị.
5. Xử lý vi phạm: Các tập thể, cá nhân vi phạm công tác an toàn trong Quy định này thì theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo các quy định của EVN, EVNNPT, đơn vị và phù hợp với pháp luật liên quan. EVNNPT/đơn vị phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong xử lý các trường hợp vi phạm liên quan đến công tác an toàn.
CHƯƠNG II
CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 16. Công tác an toàn lao động của đơn vị
1. Các đơn vị phải thực hiện phân công trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị, người quản lý trực tiếp, người lao động; chức năng, nhiệm vụ của các Ban/Phòng/ Bộ phận trong công tác ATVSLĐ.
2. Thành lập Hội đồng ATVSLĐ và phân công nhiệm vụ cho các thành viên: EVNNPT thành lập Hội đồng ATVSLĐ. Các đơn vị có từ 300 NLĐ trở lên phải thành lập Hội đồng ATVSLĐ. Các đơn vị khác có thể thành lập Hội đồng ATVSLĐ nếu thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt động. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng ATVSLĐ theo quy định của pháp luật và quy định do EVN, EVNNPT/đơn vị ban hành.
3. Tổ chức bộ phận ATLĐ: Bố trí cán bộ an toàn chuyên trách, bán chuyên trách thực hiện công tác ATLĐ theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu chức năng nhiệm vụ được giao. Ban hành quyết định giao nhiệm vụ thực hiện cán bộ an toàn. Bảo đảm cán bộ an toàn được thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, QCNB.
4. Tổ chức quản lý và hoạt động mạng lưới ATVSV: Phối hợp với công đoàn cơ sở cùng cấp thành lập mạng lưới ATVSV bảo đảm mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất 01 ATVSV; những tổ sản xuất hoạt động phân theo ca hoặc có số lượng ≥ 15 người phải bố trí thêm nhưng không quá 03 ATVSV; những công việc phân tán theo nhóm ≥ 05 người và những công việc thường xuyên dài ngày theo nhóm ≥ 02 người ưu tiên bố trí có ATVSV. Mạng lưới ATVSV hoạt động theo quy chế do đơn vị ban hành.
5. Kế hoạch công tác ATVSLĐ: là một trong các nội dung thuộc kế hoạch công tác an toàn phải được tổng hợp từ cấp tổ. Nội dung kế hoạch phải có đầy đủ nội dung công việc, kinh phí, thời gian, tiến độ và phân công bộ phận thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện công việc bảo đảm an toàn lao động:
a) Tổ chức phổ biến an toàn nhằm nâng cao ý thức chấp hành các quy trình, quy định về an toàn và hình thành tác phong làm việc chuyên nghiệp của NLĐ trong thực hiện công việc hằng ngày.
b) Tổ chức thực hiện công việc phải có sự phân công, giao nhiệm vụ phù hợp với năng lực và chuyên môn của NLĐ. Các công việc theo quy trình an toàn phải được thực hiện theo phiếu công tác/lệnh công tác với đầy đủ các biện pháp an toàn phù hợp.
c) Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm nội quy, quy trình, quy định về an toàn hoặc để xảy ra tai nạn.
7. Quản lý, đánh giá rủi ro ATVSLĐ:
a) Tổ chức đánh giá rủi ro ATVSLĐ cho các công việc, thiết bị, vị trí làm việc theo đặc thù của đơn vị và phổ biến, hướng dẫn cho NLĐ.
b) Ban hành hồ sơ quản lý, đánh giá rủi ro và định kỳ hằng năm cập nhật theo quy định pháp luật; trường hợp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc sau các tai nạn, sự cố phải tiến hành đánh giá lại.
c) Triển khai áp dụng kết quả đánh giá rủi ro ATVSLĐ trong tổ chức thực hiện công việc, khi cấp phiếu công tác/lệnh công tác.
8. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp:
a) Xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp đối với các tình huống tai nạn, sự cố gây mất ATVSLĐ và định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định.
b) Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm các nội dung chính sau: Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm; Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền; Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp; Phương án sơ tán NLĐ ra khỏi khu vực nguy hiểm; Phương án và biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn; Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra; Phương án diễn tập, biên bản, đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định tại đơn vị; Lực lượng ứng cứu tại chỗ, phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở, phương án diễn tập.
c) Tổ chức lực lượng ứng cứu theo quy định, lực lượng ứng cứu phải được trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và phải được đào tạo, huấn luyện, diễn tập định kỳ để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu, cấp cứu kịp thời.
9. An toàn khu vực sản xuất: Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng; Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu nạn, cứu hộ; Bố trí sơ đồ thoát hiểm, lối thoát hiểm theo quy định của pháp luật.
10. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn: Ban hành quy định trang bị, cấp phát, quản lý, sử dụng, bảo quản, thanh lý tại đơn vị. Trong quá trình trang cấp, quản lý, sử dụng, đơn vị phải lập hồ sơ mua sắm, theo dõi cấp phát; Thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định; Thanh lý, thải bỏ ngay khi không đạt yêu cầu; Lập sổ theo dõi giao nhận, mượn dụng cụ an toàn hằng ngày khi thực hiện công việc.
11. Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: Trong quá trình quản lý, sử dụng TBYCNN, đơn vị phải lập danh mục quản lý các TBYCNN; Khai báo các TBYCNN; Xây dựng quy trình vận hành/sử dụng cho từng loại TBYCNN; Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, kiểm định; Lập, lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn, hồ sơ quản lý các TBYCNN theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
12. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến an toàn:
a) Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức về ATVSLĐ; yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc.
b) Hưởng ứng, triển khai các phong trào thi đua, Tháng hành động về ATVSLĐ, các cuộc thi về ATVSLĐ nhằm nâng cao nhận thức và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động, NLĐ.
13. Huấn luyện ATVSLĐ:
a) Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho các nhóm theo quy định, bảo đảm các đối tượng được huấn luyện hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định về an toàn. Các đơn vị trong ngành nâng cao năng lực huấn luyện, cơ sở vật chất, con người để đáp ứng nhu cầu tự đào tạo.
b) Tổ chức huấn luyện sơ, cấp cứu và diễn tập các tình huống tai nạn, tình huống ứng cứu khẩn cấp cho người lao động trực tiếp.
14. Kiểm tra, giám sát ATVSLĐ.
15. Khai báo, điều tra/phân tích, phổ biến rút kinh nghiệm và phòng ngừa tai nạn, sự cố gây mất an toàn lao động.
16. Thống kê, tổng hợp, báo cáo.
17. Các nội dung liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Văn hóa an toàn lao động
1. Trách nhiệm của đơn vị:
a) Nghiên cứu, phổ biến, triển khai xây dựng và thực thi VHAT theo Tài liệu Văn hóa an toàn EVN ban hành.
b) Khảo sát, đánh giá hiện trạng VHAT nhằm xác định các điểm mạnh, điểm cần cải thiện hằng năm.
c) Xây dựng kế hoạch thực thi, nâng cao VHAT hằng năm (nằm trong kế hoạch công tác an toàn).
d) Huấn luyện an toàn định kỳ phải có nội dung về VHAT.
e) Phối hợp với tổ chức Công đoàn cùng cấp tuyên truyền sâu rộng về VHAT cho mọi đối tượng trong đơn vị.
f) Tiếp nhận các ý kiến đóng góp, đề xuất, phản ánh của NLĐ về an toàn. Có cơ chế khen thưởng nhằm khuyến khích các hành vi an toàn tốt, các sáng kiến nâng cao VHAT và xử lý các hành vi mất an toàn.
g) Giám đốc đơn vị phải quan tâm, chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chính cho việc thực thi VHAT tại đơn vị.
2. Trách nhiệm của NLĐ:
a) Chấp hành nghiêm các nội quy, quy trình, quy định, hướng dẫn về an toàn. Thực hiện và hình thành thói quen đặt câu hỏi, đánh giá rủi ro, biện pháp an toàn trước khi thực hiện mỗi nhiệm vụ.
b) Có trách nhiệm phản ánh và lên án các hành vi mất an toàn; tích cực tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất các giải pháp nâng cao VHAT tại đơn vị.
c) Có trách nhiệm thực thi VHAT theo các hướng dẫn của đơn vị; tham gia đầy đủ, trả lời trung thực các khảo sát, đánh giá về VHAT tại đơn vị.
CHƯƠNG III
BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN ĐIỆN
Điều 18. Công tác bảo vệ an toàn công trình điện lực của đơn vị
1. Công tác bảo vệ an toàn công trình điện lực phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, chủ động, bảo đảm an toàn cho người và công trình điện lực.
2. Tổ chức các biện pháp bảo vệ công trình điện lực thuộc phạm vi quản lý (lắp đặt các biển báo, cảnh báo; các biện pháp cảnh báo, ngăn chặn người không có nhiệm vụ xâm phạm công trình điện lực).
3. Thống kê, theo dõi, xử lý trường hợp vi phạm hoặc nguy cơ rủi ro cao vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
4. Thông tin, tuyên truyền bảo vệ công trình điện lực.
5. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ an toàn công trình điện lực.
6. Kiểm tra, giám sát bảo vệ an toàn công trình điện lực.
7. Thống kê, tổng hợp, báo cáo.
8. Đối với quản lý hành lang bảo vệ an toàn lưới điện:
a) Thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện do đơn vị quản lý, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm HLAT hoặc các trường hợp nguy hiểm có nguy cơ vi phạm gây sự cố lưới điện.
b) Thống kê, theo dõi vị trí nhà, công trình, cây vi phạm, có nguy cơ vi phạm HLAT; các vị trí vi phạm pha đất.
c) Lập kế hoạch, phương án để ngăn ngừa, xử lý giảm thiểu các vụ vi phạm HLAT theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn lưới điện.
d) Thống kê, báo cáo và phổ biến các bài học kinh nghiệm từ các sự cố, tai nạn điện trong dân do vi phạm HLAT.
e) Tuyên truyền hoặc phối hợp với chính quyền, cơ quan truyền thông tuyên truyền HLAT.
f) Phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm HLAT; phân tích nguyên nhân các vụ sự cố, tai nạn điện trong dân liên quan đến HLAT để có giải pháp phòng ngừa.
9. Các nội dung liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Công tác quản lý an toàn điện của đơn vị
1. Xây dựng, ban hành đầy đủ nội quy, quy trình, quy định về an toàn điện.
2. Bố trí sơ đồ, lắp đặt các biển báo, biển cảnh báo về an toàn điện.
3. Thông tin, tuyên truyền, huấn luyện, sát hạch an toàn điện.
4. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ về an toàn điện.
5. Tổ chức thực hiện công việc bảo đảm an toàn.
6. Tuân thủ thực hiện công việc theo phiếu công tác, lệnh công tác. Nghiêm cấm thực hiện công việc khi không có phiếu công tác/lệnh công tác phù hợp.
7. Khai báo, điều tra/phân tích, phổ biến rút kinh nghiệm và phòng ngừa về tai nạn điện.
8. Kiểm tra, giám sát về an toàn điện.
9. Thống kê, tổng hợp, báo cáo.
10. Đối với an toàn sử dụng điện:
a) Triển khai thực hiện các nội dung Chương trình quốc gia về an toàn trong sử dụng điện.
b) Chủ động, tích cực tuyên truyền, hướng dẫn khách hàng sử dụng điện an toàn.
c) Chủ động phát hiện, cảnh báo và cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn trong sử dụng điện và biện pháp bảo đảm an toàn điện.
11. Các nội dung liên quan khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
CÔNG TÁC AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ, ĐI LÀM, VỀ NHÀ
Điều 20. Công tác quản lý an toàn giao thông của đơn vị
1. Xây dựng chương trình ATGT hằng năm (nằm trong kế hoạch công tác an toàn hằng năm) bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau: Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về ATGT, văn hóa giao thông an toàn; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng lái xe, kỹ năng phòng tránh tai nạn; Các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT; Đánh giá rủi ro giao thông và biện pháp phòng ngừa.
2. Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa thuộc sự quản lý của đơn vị hoặc phương tiện cá nhân được huy động phục vụ công tác, trước khi tham gia giao thông phải được đăng kiểm, kiểm định, kiểm tra đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật, PCCC, bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật; đăng ký cấp cờ hiệu, biển hiệu, tín hiệu ưu tiên cho các xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp (xe chữa cháy, xe hộ đê, xe tìm kiếm cứu nạn, xe cứu thương) theo quy định pháp luật; NLĐ điều khiển các phương tiện giao thông này phải có giấy phép lái xe, chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
3. Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, đơn vị ban hành quy trình/hướng dẫn quản lý, sử dụng, bảo dưỡng các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, phương tiện thủy nội địa thuộc quản lý của đơn vị.
4. Căn cứ trên tình hình thực tế của đơn vị để xem xét trang bị công cụ, dụng cụ, phương tiện làm việc phù hợp, đảm bảo ATGT cho NLĐ; có thể trang bị camera hành trình, wifi cho các xe ô tô công vụ do đơn vị quản lý nếu cần thiết để nâng cao an toàn và hiệu quả quản lý. Phân công nhiệm vụ hợp lý để tối ưu hóa quãng đường khi di chuyển để thực hiện nhiệm vụ.
5. Phổ biến, tuyên truyền văn hóa giao thông an toàn cho NLĐ. Yêu cầu NLĐ phải bảo đảm tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần khi tham gia giao thông trên đường thực hiện nhiệm vụ, đặc biệt trong các trường hợp di chuyển đường dài hoặc làm việc trong điều kiện khắc nghiệt; có thái độ hợp tác, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự khi xảy ra tai nạn giao thông; khuyến khích NLĐ thường xuyên tự trau dồi kỹ năng lái xe an toàn, kỹ năng phòng tránh tai nạn.
6. Đối với công trình đường bộ do đơn vị quản lý (đường nội bộ, đường vào trụ sở/cơ sở sản xuất thuộc phạm vi đơn vị quản lý), đơn vị có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra công trình đường bộ thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng của công trình làm cơ sở cho việc sửa chữa, bảo dưỡng và các công việc khác; tổ chức thực hiện đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
b) Cập nhật, tổng hợp tình hình hư hỏng các công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý để xây dựng kế hoạch bảo trì, báo cáo đơn vị cấp trên và tổ chức sửa chữa, khắc phục hư hỏng để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.
c) Ban hành quy trình quản lý, vận hành, bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi đơn vị quản lý.
d) Cắm biển báo ATGT trên đường nội bộ do đơn vị quản lý theo quy định pháp luật.
7. Đối với công trình đường bộ không do đơn vị quản lý nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến giao thông vào trụ sở/cơ sở sản xuất của đơn vị, đơn vị có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu/đơn vị quản lý/cơ quan thẩm quyền khi phát hiện bộ phận công trình, công trình đường bộ xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để phối hợp xử lý và phòng ngừa rủi ro.
8. Các nội dung liên quan khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 21. Công tác quản lý PCCC&CNCH của đơn vị
1. Công tác PCCC&CNCH được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và đảm bảo sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống cháy nổ, sự cố, tai nạn có thể xảy ra trong phạm vi quản lý.
2. Người đứng đầu đơn vị/cơ sở chủ động tổ chức thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Người đứng đầu cơ sở, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc EVNNPT về toàn bộ công tác PCCC&CNCH tại đơn vị/cơ sở.
3. Nguồn lực và điều kiện đảm bảo:
a) Các đơn vị phải xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực đầy đủ để triển khai công tác PCCC&CNCH, bao gồm tài chính, nhân lực, thiết bị, vật tư và cơ sở hạ tầng.
b) Trang bị, bảo trì, vận hành hệ thống, phương tiện PCCC&CNCH theo đúng quy định, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và phải được theo dõi, cập nhật thường xuyên.
4. Thành lập Đội PCCC&CNCH cơ sở và phân công nhiệm vụ các thành viên theo quy định của pháp luật.
5. Đối với cơ sở nguy hiểm cháy nổ không có người trực vận hành tại chỗ phải tổ chức bố trí lực lượng bảo vệ vào Đội PCCC&CNCH cơ sở; lực lượng này phải được đào tạo, cấp chứng nhận về PCCC&CNCH, được huấn luyện về an toàn điện.
6. Nội quy, quy trình, quy định, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về PCCC&CNCH:
a) Ban hành đầy đủ nội quy, tiêu lệnh, quy trình về PCCC&CNCH phù hợp với hoạt động thực tế và bố trí niêm yết công khai tại nơi dễ quan sát.
b) Xây dựng và duy trì các quy trình quản lý, vận hành, kiểm tra định kỳ hệ thống kỹ thuật có liên quan đến an toàn PCCC&CNCH.
7. Thiết kế, thẩm định thiết kế, nghiệm thu về PCCC: Trong quá trình đầu tư xây dựng, cải tạo công trình, các đơn vị phải tổ chức lập hồ sơ thiết kế, thẩm định/thẩm duyệt và nghiệm thu về PCCC theo quy định; chỉ đưa công trình vào sử dụng khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết quả nghiệm thu.
8. Có sơ đồ thoát nạn, bố trí phương tiện PCCC&CNCH; bố trí, sắp xếp phương tiện PCCC&CNCH theo đúng sơ đồ được thẩm định.
9. Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Hằng năm, các đơn vị phải tổ chức xây dựng, rà soát, cập nhật và thực tập các phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ sát với tình huống thực tế, có phối hợp với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương nơi đơn vị đặt trụ sở/cơ sở.
10. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức PCCC&CNCH; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy.
11. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC&CNCH cho người đứng đầu cơ sở, lực lượng PCCC&CNCH cơ sở và cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
12. Cơ sở dữ liệu về PCCC&CNCH và truyền tin báo cháy: Đơn vị, cơ sở xây dựng lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
13. Hồ sơ quản lý về PCCC&CNCH:
a) Tổ chức quản lý hồ sơ về PCCC&CNCH theo quy định.
b) Ban QLDA/đơn vị được giao chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ cho đơn vị trực tiếp quản lý vận hành các hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của dự án.
c) Đơn vị quản lý các cơ sở khi sáp nhật, chia tách phải bàn giao các hồ sơ về PCCC&CNCH cho đơn vị tiếp nhận quản lý vận hành.
d) Đơn vị được thuê quản lý vận hành có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản hồ sơ về PCCC&CNCH đầy đủ theo yêu cầu quy định đối với cơ sở.
14. Chi trả chế độ, chính sách cho người được cử tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
15. Thực hiện việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định.
16. Công tác kiểm tra, đánh giá và cải tiến:
a) Các đơn vị phải tổ chức tự kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác PCCC&CNCH, khắc phục ngay các tồn tại, thiếu sót.
b) Kịp thời khai báo, thống kê, phân tích nguyên nhân và rút kinh nghiệm sau sự cố cháy, nổ để phòng ngừa tái diễn.
17. Thống kê, tổng hợp, báo cáo.
18. Các nội dung liên quan khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN
Điều 22. Công tác PCTT&TKCN của đơn vị
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về điện lực và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Kiện toàn bộ máy tổ chức, chỉ đạo, điều hành; ban hành quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên BCH. Lãnh đạo các đơn vị phải tham gia BCH.
3. Kiện toàn các Đội xung kích, lực lượng tham gia, phối hợp, hỗ trợ.
4. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; rà soát, hiệu chỉnh phương án ứng phó thiên tai theo quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai. Tổ chức diễn tập, tập huấn phương án ứng phó thiên tai hoàn thành trước mùa mưa ít nhất 15 ngày.
5. Rà soát phương án dự phòng về dịch vụ, trang thiết bị, vật tư cho các hệ thống thông tin trọng yếu; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng, đơn vị cung cấp dịch vụ trong và ngoài ngành trong công tác vận hành và ứng cứu, xử lý sự cố các hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc, công nghệ thông tin.
6. Thực hiện chế độ trực ban lãnh đạo, chỉ huy và các lực lượng ứng trực đầy đủ; báo cáo theo quy định khi xảy ra thiên tai. Đảm bảo thông tin liên lạc trong các tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành.
7. Tổ chức kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN; khẩn trương khắc phục hậu quả thiên tai và chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực để chủ động ứng phó với sự kiện thiên tai tiếp theo.
8. Trong quá trình phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai phải bảo đảm an toàn cho con người, thiết bị, công trình điện lực và các công trình khác như trụ sở làm việc, nhà kho vật tư, nơi lưu trữ hồ sơ tài liệu.
9. Phối hợp với Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia/các Trung tâm điều độ hệ thống điện xây dựng các kịch bản ứng với sự kiện, cấp độ rủi ro thiên tai để kịp thời giảm công suất vận hành, tách thiết bị nhằm bảo đảm an toàn và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
10. Tăng cường sự phối hợp giữa BCH của đơn vị với BCH của địa phương và các cơ quan, đơn vị trên cùng địa bàn trong công tác PCTT&TKCN. Lãnh đạo các đơn vị đề xuất được tham gia BCH các tỉnh/thành phố trên địa bàn.
11. Phối hợp với các cơ quan truyền thông báo chí, chính quyền địa phương để kịp thời cập nhật, cung cấp thông tin, hình ảnh liên quan trong công tác chuẩn bị ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; tạo được sự đồng thuận và chia sẻ khó khăn trong công tác PCTT&TKCN.
12. Thống kê, đánh giá thiệt hại đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch; phản ánh sát thực tế về mức độ sự cố, thiệt hại do thiên tai gây ra.
13. Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến phạm vi hoạt động, quản lý của đơn vị.
14. Sau các sự kiện thiên tai lớn, đơn vị chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phân tích, rút kinh nghiệm, phổ biến nhằm ứng phó kịp thời với các sự kiện thiên tai tương tự trong tương lai.
15. Đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách cho lực lượng tham gia trực tiếp công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Động viên, khen thưởng kịp thời cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu sau mỗi sự kiện thiên tai lớn.
16. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai (từ ngày 15/5 đến ngày 22/5); Ngày Quốc tế giảm nhẹ rủi ro thiên tai (ngày 13/10).
17. Đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ.
Điều 23. Tổ chức ứng phó khi xảy ra thiên tai
1. Khi nhận công điện, tin báo, cảnh báo về nguy cơ ảnh hưởng của thiên tai từ BCH cấp trên hoặc từ các phương tiện thông tin đại chúng, các đơn vị cần chỉ đạo, truyền tin nhanh nhất qua các kênh thông tin liên lạc để đảm bảo sẵn sàng ứng phó và tổ chức trực ban kịp thời.
2. Đảm bảo thông tin liên lạc cho các lực lượng tham gia trực tiếp chỉ huy điều hành, ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai với ưu tiên cao nhất, đảm bảo an toàn, tin cậy và nhanh chóng.
3. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện ứng phó:
a) Khi xảy ra thiên tai, BCH các cấp thực hiện ngay biện pháp huy động lực lượng xung kích, vật tư, phương tiện dự trữ để khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo phương châm bốn tại chỗ.
b) Dự kiến tình huống xấu, phức tạp có thể xảy ra ngoài khả năng xử lý của đơn vị và báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên để hỗ trợ kịp thời.
4. Báo cáo nhanh diễn biến tình hình, thiệt hại và quá trình khắc phục các ảnh hưởng do thiên tai lên mô đun phòng chống thiên tai của phần mềm SMIS. Trường hợp xảy ra sự cố, thiệt hại lớn do thiên tai gây ra, đơn vị cần nhanh chóng cung cấp thông tin sơ bộ về Ủy viên thường trực BCH cấp trên trực tiếp và EVNNPT.
Điều 24. Tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai
1. Lãnh đạo và BCH các đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý.
2. Trong một số trường hợp khẩn cấp, cho phép khắc phục tạm thời nhưng phải tuân thủ đúng theo các quy trình, quy định trong quá trình thực hiện và ngay sau đó phải lập phương án cụ thể để khắc phục đảm bảo các điều kiện kỹ thuật.
3. NLĐ có trách nhiệm tuân thủ đúng theo các quy trình, quy định để đảm bảo an toàn và phải chủ động, tích cực tham gia việc khắc phục hậu quả thiên tai nhằm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nhanh chóng phục hồi vận hành thiết bị điện.
4. Tổ chức điều tra, thống kê và đánh giá thiệt hại, sự cố do thiên tai gây ra, báo cáo tổng hợp với cấp trên.
5. Chấp hành lệnh huy động khẩn cấp nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó tình huống khẩn cấp.
6. Tổ chức vệ sinh môi trường, phòng dịch; phối hợp với tổ chức Công đoàn hỗ trợ kinh phí, giúp đỡ cho các NLĐ bị nạn, ảnh hưởng trong thiên tai sớm ổn định tinh thần và đời sống.
7. Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan truyền thông báo chí để thường xuyên cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tình hình ảnh hưởng của thiên tai, tình hình xả lũ, tình hình khắc phục lưới điện, hệ thống điện.
Điều 25. Tổ chức cứu nạn, cứu hộ và đảm bảo an ninh trật tự
1. Khi thiên tai xảy ra gây tai nạn cho người, đơn vị phải tổ chức tìm kiếm cứu nạn, tổ chức cấp cứu, điều trị nạn nhân, chủ động phối, kết hợp với các lực lượng liên quan tích cực tìm kiếm người mất tích.
2. Tổ chức triển khai chu đáo kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự, phối hợp bảo vệ tài sản của cơ quan, đơn vị và nhân dân tại khu vực, địa bàn xảy ra thiên tai.
3. Tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, hỗ trợ khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai tại địa phương trong khả năng của đơn vị.
4. Khi thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ cho địa phương theo yêu cầu, cần đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hiện.
Điều 26. Báo cáo sự kiện thiên tai
1. Các đơn vị thực hiện báo cáo:
a) Thông tin, báo cáo nhanh: Báo cáo nhanh diễn biến, công tác chỉ đạo điều hành, tình hình thiệt hại và quá trình ứng phó khắc phục các ảnh hưởng do thiên tai trước 07h00’, 13h00’ và 19h00’ hằng ngày lên mô đun phòng chống thiên tai của phần mềm SMIS. Thực hiện báo cáo nhanh kể từ khi bắt đầu xuất hiện sự kiện thiên tai đến khi kết thúc sự kiện thiên tai; các đơn vị bị ảnh hưởng phải cập nhật số liệu, báo cáo (các đơn vị trong vùng thiên tai, nếu không bị thiệt hại, sự cố thì không cần báo cáo nhưng phải xác nhận trên phần mềm SMIS).
b) Báo cáo tổng hợp sau khi sự kiện thiên tai kết thúc: Thực hiện ngay sau khi tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá sơ bộ thiệt hại, dự kiến thời gian khắc phục do thiên tai gây ra. Các đơn vị báo cáo tổng hợp về cấp trên trực tiếp, cấp tạo sự kiện (EVN, EVNNPT, Công ty) theo đường công văn và trên phần mềm SMIS, thời gian không quá 07 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ) đối với bão và 04 ngày đối với các sự kiện thiên tai khác; trường hợp chưa xây dựng được phương án khắc phục hậu quả của thiên tai thì báo cáo tổng hợp sơ bộ và tiếp tục báo cáo sau khi xây dựng phương án khắc phục.
CHƯƠNG VII
CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 27. Các yêu cầu về an toàn trong đầu tư xây dựng
1. An toàn trong đầu tư xây dựng được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc phòng ngừa, phát hiện và khắc phục kịp thời các nguy cơ gây mất an toàn.
2. Các nội dung chính trong bảo đảm an toàn trong đầu tư xây dựng:
a) Nội quy, quy định về công tác an toàn trên công trường.
b) Hệ thống quản lý an toàn của dự án.
c) Kế hoạch tổng hợp về an toàn.
d) Việc trình, phê duyệt biện pháp an toàn trong thi công.
e) Tuân thủ các quy định pháp luật, QCVN về an toàn trong thi công xây dựng.
f) Nghiệm thu về an toàn.
g) Các nội dung về an toàn lao động, an toàn điện, an toàn giao thông, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN theo các Chương quy định tại Quy định này.
h) Kiểm tra, giám sát về an toàn trong đầu tư xây dựng.
i) Thống kê, tổng hợp, báo cáo.
j) Các nội dung liên quan khác theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Các yêu cầu về an toàn trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng các gói thi công, xây lắp
1. Khi xây dựng hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hợp đồng các gói thi công, xây lắp, Chủ đầu tư/Ban QLDA phải đưa ra các yêu cầu về an toàn đối với nhà thầu chính và các nhà thầu phụ trong đó bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau: Tuân thủ các quy định pháp luật về ATVSLĐ, an toàn điện, an toàn hóa chất, ATGT, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN; Kế hoạch tổng hợp về an toàn; Hệ thống quản lý an toàn; Các quy trình an toàn; Hệ thống Giấy phép làm việc; Năng lực, kinh nghiệm, số lượng cán bộ phụ trách an toàn của nhà thầu chính và các nhà thầu phụ trên công trường; Huấn luyện, bồi dưỡng về an toàn (ATVSLĐ, an toàn điện, an toàn hóa chất, PCCC&CNCH) cho NLĐ của nhà thầu chính và các nhà thầu phụ; Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn cho NLĐ trên công trường; Trang bị, quản lý, sử dụng hoá chất, máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ trên công trường; Kế hoạch ứng phó khẩn cấp; Kế hoạch quản lý giao thông.
2. Trong hợp đồng phải quy định điều khoản phạt vi phạm các quy định pháp luật, yêu cầu của Chủ đầu tư về an toàn.
Điều 29. Nghiệm thu, đánh giá về công tác an toàn
1. Nghiệm thu công việc trong quá trình xây dựng: Công tác nghiệm thu công việc xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các QCNB của EVN, EVNNPT. Việc chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo chỉ được thực hiện khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn theo biện pháp thi công đã được phê duyệt và có sự xác nhận của bộ phận giám sát kỹ thuật, an toàn.
2. Nghiệm thu các hạng mục an toàn của công trình: Bao gồm nhưng không hạn chế các nội dung nghiệm thu về PCCC, PCTT và các hạng mục khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
3. Nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng: Bao gồm các bước kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo an toàn của công trình.
CHƯƠNG XIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị trực thuộc EVNNPT áp dụng trực tiếp Quy định này và được ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với đặc thù của đơn vị chưa được quy định tại Quy định này. Hướng dẫn của đơn vị không được trái quy định của pháp luật, quy định của EVN, EVNNPT và Quy định này. Hướng dẫn ban hành phải gửi EVNNPT để kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện tại đơn vị.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về EVNNPT để xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Kế hoạch công tác an toàn
Phụ lục 2. Biểu mẫu báo cáo
Phụ lục 3. Văn bản quy phạm pháp luật về an toàn
PHỤ LỤC 1
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CÔNG TÁC AN TOÀN
1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động, phòng, chống yếu tố nguy hiểm và ngăn ngừa tai nạn
a. Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động.
b. Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm.
c. Hệ thống chống sét, chống rò điện.
d. Các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động,...
e. Đặt biển báo.
f. Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với NLĐ.
g. Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại.
h. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
i. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động
a. Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc.
b. Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền.
c. Xây dựng, cải tạo nhà tắm.
d. Lắp đặt máy giặt, máy tẩy chất độc.
e. Đo đạc các yếu tố môi trường lao động.
f. Thực hiện việc xử lý chất thải nguy hại.
g. Nhà vệ sinh.
h. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho NLĐ
a. Dây an toàn chống ngã cao; mặt nạ phòng độc; tất chống lạnh; quần, áo, tất chống rắn, rết, vắt...; giày, dép; găng, ủng cách điện (cao, hạ thế); ủng chịu axít; ủng chịu dầu; mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não; khẩu trang chống bụi; bao tai chống ồn; kính mắt ngăn ngừa tia UV, hồ quang điện; quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt, quần áo mưa, áo phao cứu sinh, ...
b. Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở (như: sào thao tác, sào tiếp đất, bộ dây tiếp đất, thang cách điện, thang nhôm, băng nhựa làm rào chắn, thảm cách điện,...).
4. Chăm sóc sức khoẻ NLĐ
a. Khám sức khoẻ khi tuyển dụng.
b. Khám sức khoẻ định kỳ.
c. Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
d. Bồi dưỡng bằng hiện vật.
e. Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho NLĐ.
5. Văn hóa an toàn lao động
a. Khảo sát, đánh giá VHAT.
b. Thông tin tuyên truyền, giáo dục, tập huấn về VHAT.
6. An toàn giao thông
a. Tuyên truyền, phổ biến về ATGT.
b. Phối hợp với cơ quan chuyên môn tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng lái xe, kỹ năng phòng tránh tai nạn.
c. Trang bị công cụ, dụng cụ, phương tiện làm việc đảm bảo ATGT cho NLĐ.
d. Các hoạt động hưởng ứng tháng ATGT.
7. Công tác bảo vệ an toàn công trình điện lực, HLAT, an toàn điện
a. Phương án, biện pháp giải quyết các vụ vi phạm HLAT.
b. Trang thiết bị đo khoảng cách, công cụ chặt, tỉa cây có nguy cơ ngã đổ vào hành lang.
c. Các biển nhắc nhở, cảnh báo nguy cơ vi phạm HLAT.
d. Chặt tỉa cây đảm bảo an toàn HLAT hàng năm.
e. Triển khai thực hiện các nội dung Chương trình quốc gia về an toàn trong sử dụng điện.
f. Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
8. Công tác PCCC&CNCH
a. Rà soát kiện toàn nhân sự BCH, Đội PCCC&CNCH, phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phân công thực hiện kiểm tra.
b. Nội dung tự kiểm tra, củng cố quản lý hồ sơ.
c. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị, hệ thống PCCC&CNCH.
d. Mua sắm, sản xuất các trang thiết bị PCCC&CNCH.
e. Vật tư, thiết bị dự phòng.
f. Các nội dung khác theo quy định pháp luật, biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
9. Công tác PCTT&TKCN
a. Rà soát kiện toàn nhân sự BCH, Đội xung kích PCTT&TKCN, phân công thực hiện nhiệm vụ các thành viên.
b. Nội dung tự kiểm tra, củng cố quản lý hồ sơ.
c. Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị, hệ thống PCTT&TKCN.
d. Mua sắm, sản xuất các trang thiết bị PCTT&TKCN.
e. Vật tư, thiết bị dự phòng.
f. Các nội dung khác theo quy định pháp luật, biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
10. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện
a. Tổ chức huấn luyện về Công tác an toàn (ATVSLĐ, An toàn điện, An toàn hóa chất, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN,...).
b. Chiếu phim, tham quan triển lãm về Công tác an toàn.
c. Tổ chức thi người làm công tác an toàn, ATVSV giỏi.
d. Tổ chức thi viết, thi vẽ đề xuất các biện pháp tăng cường Công tác an toàn.
e. Kẻ pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động; mua tài liệu, tạp chí Công tác an toàn.
f. Phát các bản tin về Công tác an toàn trên các phương tiện truyền thông của cơ sở lao động; Thông báo các văn bản về tình hình thực hiện.
g. Các biện pháp, hình thức tuyên truyền giáo dục, huấn luyện khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
11. Xây dựng và diễn tập quản lý rủi ro, ứng cứu khẩn cấp, phương án PCTT&TKCN, phương án PCCC&CNCH
a. Tổ chức nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp, giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro.
b. Xây dựng các phương án và tổ chức diễn tập xử lý các tình huống.
PHỤ LỤC 2
CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO
I. BÁO CÁO PHÂN TÍCH TAI NẠN, CHÁY NỔ
Mẫu 1. Báo cáo kết quả phân tích/điều tra các vụ tai nạn
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
TÊN ĐƠN VỊ
___________
Số: /BC-….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
………, ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Về việc ………………………………
_________________
I. Thông tin vụ tai nạn
1. Cơ sở để xảy ra tai nạn
2. Hồ sơ lý lịch người bị nạn
3. Diễn biến vụ tai nạn
II. Quá trình khai báo, phân tích/ điều tra
III. Kết quả phân tích/ điều tra nguyên nhân tai nạn
1. Nguyên nhân trực tiếp
2. Nguyên nhân gián tiếp
Tổ chức thực hiện công việc liên quan đến vụ tai nạn.
Tổ chức, quản lý và các quy định, hướng dẫn về an toàn.
Công tác tuyên truyền, huấn luyện.
Công tác quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ.
…
IV. Kết luận và hình thức xử lý kỷ luật
1. Kết luận về vụ tai nạn và lỗi của những tập thể, cá nhân liên quan
2. Hình thức xử lý kỷ luật các tập thể, cá nhân liên quan
V Giải pháp khắc phục và phòng tránh tai nạn tương tự.
Các tài liệu gửi kèm báo cáo: Biên bản phân tích/biên bản điều tra; Biên bản công bố biên bản điều tra; Quyết định hình thức xử lý kỷ luật tập thể, cá nhân…
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu ……...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký
|
Mẫu 2. Báo cáo kết quả phân tích nguyên nhân các vụ cháy nổ
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
TÊN ĐƠN VỊ
___________
Số: /BC-….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
………, ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Về việc ………………………………
____________________
Thực hiện . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1. Thời gian xảy ra cháy, nổ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Diễn biến cháy, nổ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Nguyên nhân cháy, nổ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4. Mức độ hư hỏng, thiệt hại: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Biện pháp khắc phục và thời gian xử lý, giải quyết vụ việc: ..............
6. Kiểm điểm, xác định trách nhiệm đối với cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc cháy, nổ; .....…
7. Giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa trong đơn vị. ................................
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu ……...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký
|
II. BÁO CÁO SƠ KẾT, TỔNG KẾT CÔNG TÁC AN TOÀN
|
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
TÊN ĐƠN VỊ
____________
Số: /BC-….
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
………, ngày tháng năm
|
BÁO CÁO
Sơ kết/ tổng kết công tác an toàn
_________________
Thực hiện Quy định công tác an toàn…..……………………………………
Tên đơn vị báo cáo sơ kết/tổng kết công tác an toàn………………………..
1. Phân công trách nhiệm trong quản lý, tổ chức thực hiện công tác an toàn.
2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch công tác an toàn; kết quả đạt được.
3. Triển khai thực hiện các chỉ đạo, hướng dẫn trong công tác an toàn.
4. Triển khai thực hiện các Đề án/Chương trình về công tác an toàn (nếu có).
5. Thanh kiểm tra và khắc phục các tồn tại trong công tác an toàn
- Công tác kiểm tra, tự kiểm tra.
- Công tác phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra (nếu có).
- Xử lý khắc phục các tồn tại theo kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra và kiến nghị của người lao động.
- Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến công tác an toàn (nếu có).
6. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác an toàn.
7. Khen thưởng, xử lý kỷ luật các tập thể, các nhân trong công tác an toàn.
8. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
9. Các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong thực hiện các quy định của pháp luật, QCNB về an toàn.
10. Báo cáo chi tiết các nội dung trong công tác an toàn tại các phụ lục kèm theo.
|
Nơi nhận:
- ………;
- ………;
- Lưu ……...
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ tên người ký
|
PHỤ LỤC 1. CÔNG TÁC ATVSLĐ
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
1. Kết quả triển khai thực hiện
1.1. Thực hiện trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ
- Thành lập/kiện toàn Hội đồng ATVSLĐ, phân công nhiệm vụ các thành viên (nếu có).
- Thành lập/kiện toàn bộ phận an toàn và chức năng nhiệm vụ.
- Thành lập/kiện toàn mạng lưới ATVSV và Quy chế hoạt động.
1.2. Lập và triển khai thực hiện nội dung kế hoạch ATVSLĐ.
1.3. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình, quy định bảo đảm ATVSLĐ.
- Danh mục các quy trình, quy định, hướng dẫn trong công tác an toàn.
- Thực hiện PCT, LCT về điện; thủy cơ nhiệt hóa: Tổng số PCT, LCT cấp ra (cấp cho công việc có kế hoạch, cấp cho công việc đột xuất, cấp cho đơn vị ngoài).
- Phổ biến an toàn hàng ngày, trước khi tổ chức thực hiện công việc.
1.4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về ATVSLĐ; hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ; phong trào thi đua.
1.5. Huấn luyện ATVSLĐ, an toàn điện, an toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa
1.6. Công tác quản lý, đánh giá rủi ro về ATVSLĐ: thành lập nhóm đánh giá rủi ro, phân công nhiệm vụ các thành viên; hồ sơ báo cáo nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro; phổ biến, hướng dẫn người lao động.
1.7. Xây dựng, diễn tập phương án ứng cứu khẩn cấp.
1.8. Việc trang bị và sử dụng, bảo quản trang thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân, dụng cụ an toàn.
1.9. Việc quản lý máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
1.10. ISO 45001:2018 (nếu có): Xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý ATVSLĐ theo ISO 45001.
1.11. Văn hóa an toàn lao động: Xây dựng, thực thi Văn hóa an toàn lao động theo chỉ đạo của Tập đoàn/Tổng công ty.
1.12. Quản lý môi trường lao động: việc đảm bảo môi trường và cảnh quan xanh, sạch, đẹp; công tác đo đạc, quan trắc môi trường và có những biện pháp cải thiện môi trường theo quy định; lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động.
1.13. Quản lý sức khỏe người lao động sau khám sức khỏe định kỳ hằng năm. Thực hiện khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
1.14. Phối hợp bảo đảm an toàn giữa đơn vị quản lý vận hành và đơn vị dịch vụ thí nghiệm, sửa chữa khi tổ chức thực hiện công việc.
1.15. Phối hợp với Công đoàn cùng cấp trong tổ chức thực hiện ATVSLĐ.
1.16. Công tác kiểm tra, tự kiểm tra và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn kiểm tra và của người lao động.
1.17. Thống kê, báo cáo, điều tra/phân tích TNLĐ (nếu có) và việc phổ biến rút kinh nghiệm các vụ TNLĐ trong Tập đoàn.
1.18. Báo cáo định kỳ theo quy định: báo cáo định kỳ về ATVSLĐ; báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
1.19. Việc áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong công tác ATVSLĐ.
1.20. Đánh giá về kết quả thực hiện công tác ATVSLĐ so với năm trước: Tần suất tai nạn lao động; việc cải thiện điều kiện, môi trường làm việc; bệnh nghề nghiệp; công tác phòng chống cháy nổ.
2. Các tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; kiến nghị
3. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
4. Bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu trên phần mềm SMIS
PHỤ LỤC 2. CÔNG TÁC BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN ĐIỆN
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
1. Kết quả triển khai thực hiện công tác bảo vệ an toàn công trình điện lực
1.1. Tổ chức các biện pháp bảo vệ công trình điện lực thuộc phạm vi quản lý (lắp đặt các biển báo, cảnh báo; các biện pháp cảnh báo, ngăn chặn người không có nhiệm vụ xâm phạm công trình điện lực).
1.2. Thống kê, theo dõi, xử lý trường hợp vi phạm hoặc nguy cơ rủi ro cao vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
1.3. Thông tin, tuyên truyền bảo vệ công trình điện lực.
1.4. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ an toàn công trình điện lực.
1.5. Thống kê, báo cáo, phổ biến các vụ sự cố, tai nạn điện trong dân do vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
1.6. Công tác kiểm tra, tự kiểm tra, giám sát bảo vệ an toàn công trình điện lực, an toàn điện tại đơn vị.
2. An toàn sử dụng điện:
2.1. Triển khai thực hiện các nội dung Chương trình quốc gia về an toàn trong sử dụng điện:
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về an toàn trong sử dụng điện;
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quản lý nâng cao mức độ an toàn trong sử dụng điện;
- Tăng cường nhận thức, năng lực, kỹ năng về an toàn trong sử dụng điện;
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện quy định của pháp luật về an toàn trong sử dụng điện;
- Thông tin và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn trong sử dụng điện;
- Tăng cường quan hệ, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực về an toàn trong sử dụng điện.
2.2. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn khách hàng sử dụng điện an toàn.
3. Các tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; kiến nghị
4. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
5. Bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu trên phần mềm SMIS
PHỤ LỤC 3. CÔNG TÁC ATGT
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
1. Kết quả triển khai thực hiện
1.1. Triển khai thực hiện Chương trình ATGT hằng năm.
1.2. Xây dựng và triển khai thực hiện nội dung ATGT trong kế hoạch an toàn hằng năm của đơn vị.
1.3. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATGT.
1.4. Phổ biến các vụ TNGT trong Tập đoàn.
1.5. Thực hiện việc khai báo, chế độ báo cáo, tổ chức điều tra, phân tích TNGT trên đường đi làm/về nhà, thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
1.6. Thực hiện chế độ chính sách cho NLĐ bị TNGT trên đường đi làm/về nhà, thực hiện nhiệm vụ (nếu có).
2. Các tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; kiến nghị
3. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
4. Bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu trên phần mềm SMIS
PHỤ LỤC 4. CÔNG TÁC PCCC&CNCH
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
1. Kết quả triển khai thực hiện
1.1. Tổ chức bộ máy quản lý công tác PCCC&CNCH từ đơn vị đến cơ sở.
1.2. Tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động của lực lượng chữa cháy của các đơn vị, cơ sở.
1.3. Xây dựng, triển khai thực hiện nội dung PCCC&CNCH trong kế hoạch an toàn hằng năm. Trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho hoạt động PCCC&CNCH.
1.4. Trách nhiệm ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về PCCC.
1.5. Công tác bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ PCCC&CNCH.
1.6. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại đơn vị, cơ sở.
1.7. Công tác trang bị phương tiện PCCC&CNCH.
1.8. Công tác quản lý hệ thống, phương tiện PCCC&CNCH ở đơn vị, cơ sở.
1.9. Công tác PCCC&CNCH trong dự án đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình điện. Chấp hành các quy định về thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về PCCC.
1.10. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về PCCC&CNCH.
1.11. Kiểm tra, tự kiểm tra công tác PCCC&CNCH của đơn vị, cơ sở theo quy định. Khắc phục các tồn tại của hệ thống PCCC tại đơn vị, cơ sở.
1.12. Thực hiện các kiến nghị, kết luận của CQQLNN, cấp trên về PCCC&CNCH.
1.13. Phối hợp với cơ quan Cảnh sát PCCC&CNCH và đơn vị liên quan trong công tác PCCC&CNCH.
1.14. Thống kê, báo cáo định kỳ về PCCC, thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát PCCC những thay đổi lớn có liên quan đến đảm bảo an toàn PCCC.
2. Các tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; kiến nghị
3. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
4. Bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu trên phần mềm SMIS
PHỤ LỤC 5. CÔNG TÁC PCTT&TKCN
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
1. Đặc điểm, tình hình thiên tai trên địa bàn
2. Kết quả triển khai thực hiện
2.1. Kiện toàn bộ máy tổ chức, chỉ đạo, điều hành.
2.2. Kiện toàn các Đội xung kích, lực lượng tham gia, phối hợp, hỗ trợ.
2.3. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch, xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.
2.4. Rà soát, hiệu chỉnh phương án ứng phó thiên tai. Tổ chức diễn tập, tập huấn phương án ứng phó thiên tai.
2.5. Rà soát phương án dự phòng về dịch vụ, trang thiết bị, vật tư cho các hệ thống thông tin trọng yếu.
2.6. Kiểm tra, rà soát nhân lực, vật tư, thiết bị phục vụ công tác PCTT&TKCN, phòng thủ dân sự.
2.7. Công tác phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan truyền thông báo chí và các cơ quan, đơn vị liên quan khác.
2.8. Đảm bảo chế độ chính sách cho lực lượng tham gia trực tiếp công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
2.9. Động viên, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu.
2.10. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai (từ ngày 15/5 đến ngày 22/5); Ngày Quốc tế giảm nhẹ rủi ro thiên tai (ngày 13/10).
2.11. Đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ.
2.12. Thông tin chỉ đạo, kiểm tra, phối hợp, hỗ trợ về công tác PCTT&TKCN.
2.13. Thống kê, đánh giá sự cố, thiệt hại do thiên tai gây ra.
2.14. Bài học kinh nghiệm.
3. Các tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; kiến nghị
4. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
5. Bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu trên phần mềm SMIS
PHỤ LỤC 6. CÔNG TÁC ATĐTXD
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
1. Kết quả triển khai thực hiện
1.1. Tổ chức bộ máy quản lý an toàn tại dự án.
1.2. Nội quy, quy định về công tác an toàn trên công trường.
1.3. Kế hoạch tổng hợp về an toàn.
1.4. Việc trình, phê duyệt biện pháp an toàn trong thi công.
1.5. Công tác đào tạo, huấn luyện an toàn theo quy định pháp luật/Hợp đồng/yêu cầu của Chủ đầu tư.
1.6. Việc thực hiện các nội dung về an toàn lao động, an toàn điện, an toàn giao thông, PCCC&CNCH, PCTT&TKCN theo quy định pháp luật/Hợp đồng/yêu cầu của Chủ đầu tư trên công trường.
1.7. Công tác thống kê, báo cáo, điều tra TNLĐ và việc phổ biến rút kinh nghiệm các vụ TNLĐ trên công trường dự án.
1.8. Nghiệm thu về an toàn.
1.9. Kiểm tra, giám sát về an toàn trong đầu tư xây dựng.
2. Các tồn tại hạn chế, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và giải pháp khắc phục; kiến nghị
3. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
4. Bảng tổng hợp số liệu mẫu trên phần mềm SMIS
PHỤ LỤC 7. ĐỀ ÁN/ CHƯƠNG TRÌNH VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN (nếu có)
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
PHỤ LỤC 8. CÁC VĂN BẢN TRIỂN KHAI TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN
(đính kèm báo cáo sơ kết/tổng kết của đơn vị)
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, QCNB CỦA EVN
VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN
I. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Chỉ thị Ban Bí thư
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 18/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đẩy mạnh công tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024 về việc tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới.
Luật
Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019.
Nghị định
Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 Sửa đổi bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Thông tư
Thông tư số 43/2010/TT-BCT ngày 29/12/2010 Quy định công tác quản lý an toàn trong ngành công thương.
Thông tư 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn lao động đối với thiết bị nâng.
Thông tư 50/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện.
Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công ác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh.
Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động.
Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 ban hành 30 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thông tư số 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/02/2017 Hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 hướng dẫn hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Thông tư 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương và Thông tư 12/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của TT số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 Quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/06/2025 quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh .
Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2018 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế.
Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 quy định chi tiết hoạt động huấn luyện.
Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27/11/2020 hướng dẫn về việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH ngày30/11/2022 Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi hưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có nguy hiểm, độc hại.
Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2022 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro.
II. AN TOÀN GIAO THÔNG
Chỉ thị Ban Bí thư
Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 25/5/2023 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình hình mới.
Luật
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024.
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27/6/2024.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27/6/2025.
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004.
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015.
Nghị định
- Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.
- Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Thông tư
- Thông tư 38/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.
- Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
- Thông tư 39/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
- Thông tư 35/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế; đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
- Thông tư 47/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
- Thông tư 55/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.
- Thông tư 72/2024/TT-BCA ngày 13/11/2024 quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông.
- Thông tư 65/2024/TT-BCA ngày 12/11/2024 quy định kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để được phục hồi điểm giấy phép lái xe.
- Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BKHCN-BCT-BCA-BGTVT ngày 28/02/2013 quy định về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy.
- Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BYT-BCA ngày 23/07/2014 về xét nghiệm nồng độ cồn trong máu của người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Thông tư số 57/2015/TT-BCA ngày 26/10/2015 hướng dẫn về trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 148/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 57/2015/TT-BCA ngày 26/10/2015.
Nghị quyết
- Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 05/4/2022 của Chính Phủ về tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022-2025.
- Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 21/9/2023 của Chính Phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TW ngày 25/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong tình hình mới.
Quyết định
- Quyết định số 2060/QĐ-TTg ngày 12/12/2020 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/07/2022 phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải.
- Quyết định số 419/QĐ-BGTVT ngày 18/3/2021 phê duyệt kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 3500/QĐ-BVHTTDL ngày 09/10/2013 ban hành tiêu chí văn hóa giao thông đường bộ.
- Hướng dẫn số 3831/HD-BVHTTDL ngày 21/10/2013 triển khai thực hiện Tiêu chí Văn hóa giao thông đường bộ.
III. AN TOÀN ĐIỆN
Luật
Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30/11/2024.
Nghị định
Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và vảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
Thông tư
Thông tư số 29/2018/TT-BCT ngày 28/9/2018 về sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương.
Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Thông tư số 41/2025/TT-BCT ngày 22/06/2025 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.
IV. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Chỉ thị Ban Bí thư
Chỉ thị số 47-CT/TW ngày 25/6/2015 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy.
Luật
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Quốc hội số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024.
Nghị định
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.
Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06/9/2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Thông tư
Thông tư số 36/2025/TT-BCA ngày 15/05/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Thông tư số 103/2025/TT-BCA ngày 04/11/2025ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình (có hiệu lực từ 30/12/2025).
Thông tư số 04/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/6/2021 về hướng dẫn một số chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy, phục vụ chữa cháy, thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
Thông tư 70/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
Thông tư số 52/2020/TT-BCA ngày 26/5/2020 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm bơm nước chữa cháy.
Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 về việc ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình. Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023 ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
TCVN 3890 : 2023 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí.
V. PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN
Chỉ thị
Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
Luật
Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013.
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đề điều sửa đổi số 60/2020/QH14 ngày 17/06/2020.
Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023.
Nghị định
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/07/2021 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/08/2021 Quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai.
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/03/2025 Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/07/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự
Thông tư
Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.
Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/07/2019 của Bộ Công Thương về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22/12/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế-xã hội.
Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định đảm bảo yêu cầu phòng chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử, điểm du lịch, điểm dân cư nông thôn, công trình phòng chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và các hạ tầng kỹ thuật khác.
Thông tư số 02/2022/TT-BXD ngày 26/9/2022 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
Quyết định
Quyết định số 124/2007/QĐ-TTg ngày 31/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn.
Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai.
Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai.
Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/07/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW.
Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.
Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
VI. AN TOÀN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Luật
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2015.
Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
Nghị định
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
Thông tư
Thông tư số 16/2021/TT-BXD ngày 20/12/2021 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng.
Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29/12/2016 Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 15/10/2021 về việc hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
- Thông tư 43/2010/TT-BCT nêu tại Phụ lục 3 bị bãi bỏ từ ngày 01/5/2026 bởi Thông tư 12/2026/TT-BCT;
- Thông tư 39/2024/TT-BGTVT nêu tại Phụ lục 3 được thay thế bởi Thông tư 12/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025;
- Thông tư 35/2024/TT-BGTVT nêu tại Phụ lục 3 được thay thế bởi Thông tư 16/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2025;
- Nghị định 144/2021/NĐ-CP nêu tại Phụ lục 3 được thay thế bởi Nghị định 282/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025.