|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định Sửa chữa lớn tài sản cố định
trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
__________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 123/QĐ-EVN ngày 01/10/2021 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Tờ trình số 6939/TTr-EVNNPT ngày 19/12/2024 (Tờ trình 6939) của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc hiệu chỉnh và sửa đổi “Quy định sửa chữa lớn tài sản cố định của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Nguyễn Tuấn Tùng |
SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định này nhằm quy định việc tổ chức thực hiện và quản lý công tác sửa chữa lớn tài sản cố định trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Đối tượng áp dụng Quy định này bao gồm:
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các chữ viết tắt trong Quy định này gồm:
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, CHU KỲ VÀ NỘI DUNG SỬA CHỮA LỚN
CÔNG TÁC KẾ HOẠCH SỬA CHỮA LỚN
- Sự cần thiết SCL: SCL theo quy định của nhà chế tạo thiết bị và các quy định của EVN, EVNNPT; SCL theo tình trạng thực tế của thiết bị; SCL khi thiết bị, công trình, hạng mục công trình đã bị hư hỏng, suy giảm năng lực hoạt động, không đảm bảo yêu cầu vận hành (do thiên tai, sự cố,...).
- Hồ sơ khảo sát, đánh giá hiện trạng của thiết bị, công trình bao gồm: Các ảnh màu phần khiếm khuyết, video (nếu có hoặc theo yêu cầu) có thể nhìn được bằng trực quan, đối với phần xây dựng kiến trúc phải có thêm các bản vẽ hiện trạng; các biên bản thí nghiệm, biên bản kiểm tra, đánh giá bất thường trong quá trình vận hành; các biên bản đánh giá, phân tích sự cố hoặc văn bản phổ biến kết quả phân tích sự cố liên quan; ý kiến của các nhà sản xuất thiết bị (nếu có); đánh giá tình trạng thiết bị theo CBM.
- Giải pháp kỹ thuật sửa chữa chính với khối lượng thiết bị, phụ tùng, vật tư chính trên cơ sở hồ sơ khảo sát, đánh giá hiện trạng của thiết bị, công trình.
EVNNPT sẽ giao kế hoạch vốn SCL hàng năm cho các đơn vị, cụ thể:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Quy định về công tác Quản lý kỹ thuật trong EVN ban hành theo Quyết định số 1184/QĐ-EVN ngày 31/8/2021 của EVN.
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ THỰC HIỆN SỬA CHỮA LỚN
Sau khi có phương án kỹ thuật, dự toán các danh mục SCL được người có thẩm quyền phê duyệt, các đơn vị tiến hành ngay công tác chuẩn bị gồm:
Đối với các công việc do nhà thầu bên ngoài thực hiện, các đơn vị phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, EVN và EVNNPT về lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
Thực hiện theo quy định tại Điều 86 của Quy định về công tác Quản lý kỹ thuật trong EVN ban hành theo Quyết định số 1184/QĐ-EVN ngày 31/8/2021 của EVN.
Thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Quy định về công tác Quản lý kỹ thuật trong EVN ban hành theo Quyết định số 1184/QĐ-EVN ngày 31/8/2021 của EVN.
CÔNG TÁC CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA LỚN
Công tác lập dự toán sửa chữa lớp tài sản cố định thực hiện theo Văn bản số 3739/EVN-ĐT ngày 07/7/2022 của EVN về việc hướng dẫn lập dự toán sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Sau khi danh mục SCL được quyết toán, hồ sơ quyết toán sẽ được bổ sung các tài liệu, Quyết định thanh quyết toán để lưu trữ.
- Hồ sơ quyết toán SCL phải được lưu trữ ở đơn vị ít nhất một bản, thời gian lưu trữ là 20 năm. Đối với các danh mục SCL thuộc phân cấp EVN, EVNNPT quyết toán thì gửi cho EVN, EVNNPT 01 bản.
- Chi phí phục vụ công tác SCL:
+ Chi phí chuẩn bị SCL (chi phí khảo sát, lập phương án kỹ thuật SCL) do đơn vị tự thực hiện thì không được tính khoản chi phí này trong quyết toán. Trường hợp cần thiết phải thuê tư vấn hoặc EVNNPT giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc khác thực hiện khảo sát và lập phương án kỹ thuật, căn cứ hợp đồng, văn bản giao nhiệm vụ, dự toán, hóa đơn và các chứng từ liên quan, đơn vị quyết toán vào chi phí SCL.
+ Chi phí kết thúc sửa chữa: Chi phí nghiệm thu được quyết toán trên cơ sở chứng từ chi hợp lý, hợp lệ nhưng tối đa không vượt quá mức quy định hoặc dự toán được phê duyệt. Chi phí chạy thử (không kể chi phí nhiên liệu) được quyết toán trên cơ sở chứng từ chi hợp lý, hợp lệ.
+ Chi phí tự giám sát được quyết toán vào chi phí SCL đối với các nội dung phải thuê tư vấn giám sát công tác sửa chữa do phát sinh ngoài lực lượng tự giám sát của đơn vị hưởng lương sản xuất điện. Trường hợp này, căn cứ hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan, đơn vị quyết toán vào chi phí SCL.
- Chi phí SCL thiết bị:
+ Chi phí vật tư, thiết bị thay thế: Là giá trị vật tư, thiết bị, thuế nhập khẩu, chi phí tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển, bảo hiểm và các loại phí, chi phí liên quan khác (nếu có) liên quan đến phần vật tư, thiết bị. Tất cả các chi phí đó không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào.
+ Chi phí công tác sửa chữa:
++ Chi phí vật tư: Là giá trị vật tư không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào và chỉ quyết toán những vật tư thực tế sử dụng vào công tác SCL.
++ Đơn giá vật tư xuất dùng được xác định theo giá bình quân gia quyền. Những vật tư phục hồi tính theo giá trị thu hồi cộng với chi phí phục hồi và chi phí vận chuyển bốc dỡ (nếu có).
++ Đối với những loại vật tư đã xuất kho theo dự toán, nếu đã tính vào giá trị công trình SCL nhưng thực tế không sử dụng đơn vị phải làm thủ tục nhập kho và giảm giá trị công trình SCL.
++ Chi phí nhân công: Được quyết toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế trên cơ sở đơn giá định mức theo quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của EVN.
++ Chi phí máy thi công: Gồm chi phí khấu hao thiết bị phục vụ sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng sử dụng máy, ... sử dụng trong quá trình SCL. Đơn vị được quyết toán vào chi phí SCL đối với chi phí máy thi công đi thuê ngoài trên cơ sở hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan hợp lệ. Đối với chi phí máy thi công của đơn vị (khấu hao, nhiên liệu, năng lượng, ...) sử dụng trong quá trình SCL được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
++ Chi phí chung bao gồm: Chi phí quản lý hành chính, lương bộ phận quản lý và phục vụ, trụ sở làm việc, chi phí điều hành sản xuất tại nơi sửa chữa, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ tại hiện trường sửa chữa, ăn ca, an toàn điện và một số chi phí khác (nếu có).
++ Không thực hiện quyết toán vào chi phí sửa chữa lớn tự thực hiện đối với chi phí chung. Những chi phí này nếu trong quá trình thực hiện có phát sinh, có chứng từ đầy đủ hợp lý hợp lệ theo quy định thì được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị trong phạm vi (không vượt) giá trị xác định theo tỷ lệ chi phí chung theo quy định của EVN.
++ Đối với các công trình/nội dung công việc phát sinh chi phí di chuyển lực lượng thi công phục vụ sửa chữa (di chuyển thiết bị, máy móc, công nhân sửa chữa…); chi phí lán trại, nhà ở tại hiện trường phục vụ sửa chữa (nếu có) được lập dự toán để phê duyệt theo hướng dẫn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của EVN và được quyết toán vào chi phí SCL theo chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt (nếu có).
- Chi phí xây dựng liên quan đến quá trình sửa chữa thiết bị (nằm ngoài thành phần công việc đã có trong định mức SCL): Làm giàn giáo phục vụ công tác sửa chữa thiết bị, sửa chữa/xây lại móng, bệ đỡ thiết bị, mái, tường bao nhà xưởng, trụ xà đỡ thiết bị, ... đơn vị quyết toán vào chi phí SCL theo chi phí thực tế phát sinh với đầy đủ chứng từ hợp lệ, trong phạm vi dự toán được duyệt.
Chi phí SCL được quyết toán đầy đủ các khoản mục chi phí như khoản 2 Điều này.
Chi phí SCL thuê ngoài được quyết toán trên cơ sở khối lượng nghiệm thu thực tế và hợp đồng đã ký với nhà thầu SCL.
- Trước khi sửa chữa, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá trị vật tư thiết bị, phụ tùng thu hồi. Hội đồng gồm có: Tổng Giám đốc/Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc đơn vị là chủ tịch, các bộ phận có liên quan là thành viên để kiểm tra, xác định chính xác số lượng, chủng loại và phần trăm chất lượng còn lại (%) của từng loại vật tư thu hồi.
- Việc xác định đơn giá vật tư thu hồi phải căn cứ giá cả thị trường trên cơ sở phần trăm chất lượng còn lại (%) để xác định cho phù hợp.
- Vật tư thu hồi sớm được phân loại, những loại vật tư thu hồi không còn sử dụng phải được khẩn trương hoàn chỉnh các thủ tục thanh lý, bán đấu giá thu hồi vốn, tránh để tồn kho lâu gây ứ đọng vốn. Những loại vật tư còn có thể tận dụng được đơn vị phải bảo quản chu đáo đảm bảo chất lượng để sử dụng lại.
- Giá trị vật tư thu hồi được giảm giá trị công trình SCL.
- Khi quyết toán chi phí SCL, các đơn vị phải rà soát chi tiết tính chất các hạng mục của các danh mục SCL, đảm bảo không có trường hợp danh mục SCL có tính chất nâng cấp tài sản để ghi nhận đúng chi phí SCL vào chi phí SXKD trong năm theo quy định.
- Việc quyết toán danh mục SCL hoàn thành phải thực hiện theo danh mục được phê duyệt và hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật theo phân cấp. Một danh mục SCL có thể do nhiều hạng mục công trình hợp lại, khi tất cả các hạng mục đó đều hoàn thành mới được quyết toán danh mục SCL hoàn thành. Tất cả các danh mục SCL hoàn thành đều phải lập hồ sơ quyết toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đơn vị không được chia nhỏ danh mục SCL đã được phê duyệt để quyết toán.
- Trường hợp danh mục SCL có nhiều hạng mục, vì lý do chính đáng không thể hoàn thành toàn bộ khối lượng được duyệt ban đầu (có văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền), đơn vị kiểm tra kỹ và xác định những phần khối lượng đã thực hiện để quyết toán theo quy định, không được quyết toán phần khối lượng chưa thực hiện. Phần khối lượng chưa thực hiện, phải được làm các thủ tục theo quy định để đăng ký vào danh mục SCL năm sau như danh mục mới.
- Thời hạn qui định cho việc lập hồ sơ quyết toán danh mục SCL hoàn thành là 30 ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao cho bên sử dụng.
Các đơn vị hạch toán chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành.
Các công trình sửa chữa lớn có nhiều hạng mục, các đơn vị thực hiện theo nguyên tắc cụ thể như sau:
- Trường hợp các hạng mục có thể hoạt động độc lập, các đơn vị hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế toán tương ứng với thời điểm từng hạng mục sửa chữa lớn hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- Trường hợp các hạng mục thuộc công trình sửa chữa lớn không hoạt động độc lập với nhau, các đơn vị hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán tương ứng thời điểm khi toàn bộ công trình sửa chữa lớn hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Các chi phí liên quan đến quá trình chuẩn bị công tác sửa chữa (chi phí tư vấn, khảo sát, thẩm định…) công trình, hạng mục sửa chữa lớn: các đơn vị hạch toán chi phí đồng bộ với thời điểm hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh khi công trình, hạng mục sửa chữa lớn hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng như nêu trên.
- Là đơn vị chủ trì, có trách nhiệm trình Lãnh đạo đơn vị ra Quyết định thành lập Tổ thẩm tra quyết toán SCL hoàn thành.
- Kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán, chứng từ thanh toán chi phí SCL để đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ.
- Là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra thủ tục hồ sơ quyết toán SCL hoàn thành, tổng hợp các ý kiến của các thành viên Tổ thẩm tra, lập báo cáo Lãnh đạo đơn vị các nội dung còn vướng mắc (nếu có).
- Lập Biên bản thẩm tra quyết toán khi hoàn thành công tác thẩm tra.
- Soạn thảo Quyết định phê duyệt quyết toán SCL hoàn thành trình các cấp Lãnh đạo phê duyệt.
Chịu trách nhiệm thẩm định nội dung SCL của danh mục trong kế hoạch đã giao với thực tế thực hiện, kế hoạch vốn và phối hợp với bộ phận kỹ thuật xác định tính chất sử dụng nguồn vốn SCL.
Chịu trách nhiệm chính thẩm định xác định hồ sơ kế hoạch, khối lượng, chất lượng công việc đã tiến hành, số công thực hiện SCL và khối lượng vật tư thiết bị thu hồi. Phối hợp với bộ phận Kế hoạch thẩm định nội dung SCL của danh mục SCL trong kế hoạch giao với thực tế thực hiện và xác định tính chất sử dụng nguồn vốn SCL.
- Chịu trách nhiệm chính thẩm định đơn giá vật tư, thiết bị, phụ tùng, các chế độ có liên quan theo dự toán đã duyệt và cùng với Bộ phận kỹ thuật xác định số công thực hiện SCL.
- Kiểm tra các nội dung chi đúng định mức và chế độ tài chính hiện hành.
Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, những căn cứ pháp lý theo quy định về công tác đấu thầu.
Chịu trách nhiệm thẩm định đơn giá nhân công và các chế độ liên quan đến người lao động được hưởng trong quyết toán công trình SCL tự làm so với chế độ Nhà nước và các quy chế, quy định hiện hành.
- Chịu trách nhiệm thẩm định các hợp đồng nhập mua vật tư thiết bị trong nước và ngoài nước, cùng bộ phận kỹ thuật xác định vật tư, thiết bị, phụ tùng thực tế sử dụng và thu hồi.
- Kiểm tra thủ tục xác định giá trị thu hồi.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Phê duyệt kế hoạch SCL hàng năm của EVNNPT và từng đơn vị.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quy định sửa chữa lớn tài sản cố định của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-HĐTV ngày 26/9/2022 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Ban, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất bằng văn bản về EVNNPT để xem xét, quyết định.
|
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN… TRUYỀN TẢI ĐIỆN... ______________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ ………., ngày…… tháng…... năm …. |
BIÊN BẢN KHẢO SÁT
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
(SCL năm ……hay SCL bổ sung, đợt,…năm…..)
Tên danh mục: Tên đường dây hoặc TBA đưa vào sửa chữa.
Tên hạng mục: Ghi chi tiết nội dung hạng mục sửa chữa.
I. Cơ sở pháp lý:
Căn cứ các nghị định, quy phạm, quy trình, quy định,...................
Căn cứ các Văn bản liên quan,...................
Căn cứ hiện trạng thực tế,........
I. Thời gian tiến hành kiểm tra: Ngày.......tháng........năm 2021.
II. Địa điểm kiểm tra: Tại điểm khảo sát thiết bị đường dây, trạm biến áp,…… thuộc xã ......., huyện ........, tỉnh .........
III. Thành phần đoàn kiểm tra khảo sát:
1. Ông:...........
2. Ông:...........
3. Ông:..........
4. ......................
IV. Tóm tắt đặc điểm chính của công trình:
Nêu tóm tắt công trình đưa vào sử dụng năm….…, và thông số kỹ thuật chính……………………………………………;
V. Kết quả khảo sát đánh giá hiện trạng của công trình:
Tình trạng cụ thể của từng hạng mục công trình cần thiết phải khắc phục, sửa chữa, thay thế để đảm bảo vận hành an toàn:
Mô tả cụ thể thiết bị tại thời điểm khảo sát mạch lạc rõ ràng, có hành ảnh, video kèm theo để chứng minh thiết bị hư hỏng cần sửa chữa hoặc thay thế.................................................................................................;
(Đính kèm các văn bản và các tài liệu liên quan đến danh mục sửa chữa)
VI. Đề xuất phương án xử lý:
1. Đề xuất các giải pháp xử lí, kiến nghị đưa vào kế hoạch SCL năm .......đợt.....:
a) Giải pháp xử lý:
Nêu rõ giải pháp xử lý cụ thể của thiết bị cần đề xuất sửa chữa thay thế và kiến nghị (nếu có) như thuê B ngoài hay tự làm.....
...............................................................................................................................
b) Nội dung công việc cần sửa chữa chính:
Liệt kê các công việc sửa chữa chính của thiết bị .................
2. Điều kiện thi công tại thời điểm khảo sát:
- Điều kiện địa hình thi công:
- Tổng hợp các giao chéo: Bảng thống kê các giao chéo (nếu có)
- Điều kiện tổ chức thi công: Cắt điện toàn phần hay 1 phần, đường dây đi chung cột hay mạch đơn; Cắt điện các đường dây trung, hạ thế giao chéo phía dưới các vị trí nào;
- Điều kiện khác: Làm việc đường bộ, đường thủy, đường tàu,.......(nếu có)
- Cự ly vận chuyển: Kê bảng kê cự ly vận chuyển
- Điều kiện cung ứng vật tư: ...........................
- Đơn vị thi công: ...................................
- Đơn vị giám sát: ..................................
VII. Dự kiến thời gian sửa chữa :
|
- Thời gian bắt đầu: |
Quý I năm ..... |
|
- Thời gian kết thúc: |
Quý I năm .... |
|
- Thời điểm cắt điện: |
Theo kế hoạch |
|
- Thời gian cắt điện: |
Liên tục trong 4 ngày |
|
- Thời gian nghiệm thu: |
8 giờ/1 ngày |
|
- Thời điểm vận hành: |
Quý I năm ...... |
IIX . Dự kiến giá trị thực hiện: ………………….. (Đồng)
Bằng chữ: (…………………………..).
|
Các thành viên trong đoàn kiểm tra: |
GIÁM ĐỐC hoặc PHÓ GIÁM ĐỐC TTĐ |
|
1. Ông: ................................... |
|
|
2. Ông: ................................... |
|
|
3. Ông: .................................. |
Ký tên đóng dấu |
Ý KIẾN PHÊ DUYỆT CỦA CÔNG TY
|
PHÒNG KỸ THUẬT |
GIÁM ĐỐC CÔNG TY hay PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY |
Mẫu 02
DỰ THẢO PHÂN CHIA GÓI THẦU
|
TT |
Tên gói thầu |
Giá gói thầu (triệu đồng) |
Số TT hạng mục SCL |
|
I |
PHẦN I - TRẠM BIẾN ÁP |
|
|
|
I.1 |
Thiết bị trạm biến áp |
|
|
|
1 |
Gói thầu: sửa chữa máy biến áp và kháng dầu |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
2 |
Gói thầu: sửa chữa, thay thế máy cắt |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
3 |
Gói thầu: sửa chữa, thay thế dao cách ly |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
4 |
Gói thầu: sửa chữa, thay thế biến dòng điện, biến điện áp |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
5 |
Gói thầu: sửa chữa hệ thống điều khiển bảo vệ |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
6 |
Gói thầu: sửa chữa, thay thế bộ ắc quy |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
7 |
Gói thầu: sửa chữa, thay thế tủ hợp bộ trung áp |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
8 |
Gói thầu: sửa chữa, thay thế thiết bị GIS |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
Lô thầu:… |
|
||
|
I.2 |
Công trình kiến trúc và phụ trợ |
|
|
|
1 |
Gói thầu:… |
|
|
|
2 |
Gói thầu:… |
|
|
|
II |
PHẦN II - ĐƯỜNG DÂY |
|
|
|
II.1 |
Thiết bị đường dây |
|
|
|
1 |
Gói thầu: thay cách điện |
|
|
|
Lô thầu:… |
|
||
|
2 |
Gói thầu: sửa chữa cáp ngầm |
|
|
|
II.2 |
Các hạng mục khác |
|
|
|
1 |
Gói thầu:… |
|
|
|
2 |
Gói thầu:… |
|
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU VÀ BẢO HÀNH
SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nghiệm thu và bảo hành thiết bị sau SCL là một nhiệm vụ quan trọng của Đơn vị quản lý, nhằm hoàn thành đầy đủ khối lượng và chất lượng các danh mục SCL đã được phê duyệt, mục đích cuối cùng là bảo đảm cho thiết bị, công trình làm việc ổn định, an toàn và kinh tế cho đến kỳ SCL tiếp theo. Các nội dung phụ lục nhằm hướng dẫn cụ thể Quy định này.
PHẦN 1. TỔ CHỨC NGHIỆM THU
1. Quy định tổ chức Hội đồng nghiệm thu
Tùy theo mức độ kỹ thuật phức tạp và theo phân cấp trong công tác quản lý bảo dưỡng sửa chữa, tổ chức nghiệm thu theo các cấp như sau:
a) Đối với các danh mục SCL do Đơn vị phê duyệt dự toán thực hiện thì đơn vị tự tổ chức nghiệm thu, bảo hành đúng theo các quy định trong Hướng dẫn này.
b) Đối với các danh mục SCL do EVNNPT phê duyệt dự toán, HĐNT cấp cơ sở vẫn là người chịu mọi trách nhiệm về tổ chức thực hiện, xét duyệt các bước nghiệm thu, song phải tuân theo chỉ đạo của HĐNT cấp trên, trình kết quả nghiệm thu và HSNT lên HĐNT cấp trên phê duyệt.
c) Tuỳ theo tính phức tạp của danh mục SCL (gồm nhiều thiết bị lẻ, có nhiều hạng mục thuộc nhiều lĩnh vực công nghệ khác nhau) thì Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở có thể đề xuất thành lập các Tiểu ban nghiệm thu để giúp việc HĐNT cấp cơ sở.
d) Trong một số trường hợp đặc biệt công tác SCL có liên quan đến thay đổi công nghệ, an toàn, môi trường thì EVNNPT sẽ quyết định thành lập HĐNT cấp trên và hoạt động theo các quy định cụ thể dưới đây.
2. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở
2.1. Nhiệm vụ
HĐNT cấp cơ sở chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị tổ chức việc nghiệm thu, bảo hành các danh mục SCL theo đúng Hướng dẫn này. Đối với các danh mục SCL do Đơn vị thực hiện thì Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở phê duyệt HSNT và báo cáo Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị. Đối với các danh mục SCL do HĐNT cấp trên chủ trì nghiệm thu thì HĐNT cấp cơ sở tổ chức thực hiện, thẩm tra HSNT trước khi trình lên HĐNT cấp trên phê duyệt.
2.2. Thành phần
a) Chủ tịch của HĐNT cấp cơ sở: là Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc của Đơn vị được giao nhiệm vụ trong quyết định thành lập. Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của HĐNT cấp cơ sở thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình;
b) Ủy viên thường trực: là Trưởng phòng chức năng của Đơn vị được giao nhiệm vụ trong quyết định thành lập. Ủy viên thường trực có nhiệm vụ giúp Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở lập lịch nghiệm thu, tập hợp tài liệu nghiệm thu, chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của HĐNT cấp cơ sở;
c) Ủy viên đương nhiên: là đại diện bộ phận trực tiếp vận hành thiết bị, công trình được SCL, đại diện có thẩm quyền của các Đơn vị: sửa chữa, thí nghiệm, giám sát và thiết kế (nếu có). Đại diện bộ phận trực tiếp vận hành thiết bị, công trình được SCL có trách nhiệm phát hiện, kiến nghị khắc phục những sai sót của quá trình sửa chữa và tạo điều kiện thử nghiệm thiết bị phục vụ nghiệm thu. Đại diện Đơn vị sửa chữa có trách nhiệm báo cáo quá trình sửa chữa trước HĐNT cấp cơ sở và thực hiện các biện pháp, yêu cầu, quyết định của HĐNT cấp cơ sở;
d) Các ủy viên khác: là đại diện các phòng, ban, phân xưởng liên quan và các trưởng tiểu ban nghiệm thu cơ sở (nếu có);
e) Nếu thấy cần thiết, Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở có thể mời thêm một số chuyên gia được đơn vị quản lý công nhận trong hoặc ngoài Đơn vị tham gia nghiệm thu.
2.3. Nguyên tắc làm việc
a) HĐNT cấp cơ sở làm việc theo lịch do Chủ tịch HĐNT quyết định trên cơ sở tiến độ SCL;
b) Trong trường hợp nghiệm thu 1 cấp (không có HĐNT cấp trên), HĐNT cấp cơ sở trực tiếp xem xét các tài liệu sửa chữa, nghiệm thu và quyết định nghiệm thu hay từ chối nghiệm thu, yêu cầu hoàn thành khối lượng hoặc khắc phục các sai sót, tồn tại. Quyết định nghiệm thu hoặc từ chối nghiệm thu phải được thể hiện bằng biên bản cuộc họp do Chủ tịch HĐNT kết luận, trong đó nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và lý do chấp nhận hay từ chối nghiệm thu, ý kiến đồng ý hay có bảo lưu của các uỷ viên dự họp;
c) Trong trường hợp nghiệm thu 2 cấp (có HĐNT cấp trên), HĐNT cấp cơ sở điều hành hoạt động nghiệm thu tại Đơn vị, phê duyệt các kết quả nghiệm thu thiết bị lẻ, cụm thiết bị và trực tiếp nghiệm thu toàn bộ hệ thống, công trình, chuẩn bị đầy đủ tài liệu trong HSNT trình HĐNT cấp trên thẩm định, phê duyệt. HĐNT cấp cơ sở chịu trách nhiệm trước HĐNT cấp trên về tính trung thực, đúng đắn của HSNT đệ trình và phải thực hiện tất cả các ý kiến của HĐNT cấp trên;
d) Các thành viên của HĐNT cấp cơ sở có trách nhiệm báo cáo trước HĐNT cấp cơ sở và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐNT về các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao, có quyền và có trách nhiệm phát biểu trung thực, thẳng thắn, đúng đắn các ý kiến của mình trong các cuộc họp của HĐNT cấp cơ sở, nếu thấy cần thiết có quyền đề xuất các kiến nghị lên các cấp lãnh đạo hoặc HĐNT cấp trên, hoặc bảo lưu ý kiến. Khi có yêu cầu của HĐNT cấp trên, các thành viên của HĐNT cấp cơ sở có trách nhiệm phát biểu, báo cáo, giải trình trước HĐNT cấp trên về các vấn đề được yêu cầu;
e) Sau khi HĐNT cấp cơ sở đã thảo luận, phân tích, nêu chính kiến một cách dân chủ, Chủ tịch HĐNT phải cân nhắc, thận trọng để có kết luận rõ ràng: nghiệm thu hay không nghiệm thu, chỉ rõ các lý do và các tồn tại, chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Các thành viên của HĐNT, các Đơn vị quản lý vận hành và thực hiện SCL phải chấp hành quyết định của Chủ tịch HĐNT.
3. Tiểu ban nghiệm thu
3.1. Nhiệm vụ
Tiểu ban nghiệm thu bao gồm các chuyên viên có chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, được Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở đề xuất Tổng giám đốc, Giám đốc Đơn vị ra quyết định thành lập để giúp HĐNT cấp cơ sở nghiệm thu các thiết bị lẻ, các cụm thiết bị theo chuyên ngành.
1.3.2. Thành phần
a) Trưởng TBNT: là đại diện Đơn vị quản lý vận hành thiết bị, công trình được SCL;
b) Các thành viên: là đại diện các phòng chuyên môn liên quan của Đơn vị, đại diện các Đơn vị thực hiện SCL và giám sát (nếu có).
3.3. Thành lập và giải thể
a) Tùy theo tính chất phức tạp của hạng mục công trình, Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở đề xuất số lượng TBNT cần thành lập;
b) Các TBNT do Tổng Giám đốc, Giám đốc quyết định theo đề xuất của Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở. Các TBNT hoạt động ngay khi các công việc SCL được bắt đầu và tự giải thể cùng với HĐNT cấp cơ sở khi Chủ tịch HĐNT ký văn bản đưa thiết bị vào vận hành thương mại chính thức.
3.4. Nguyên tắc làm việc
a) Trên cơ sở lĩnh vực nghiệm thu được phân công, tiến độ sửa chữa, lịch của
HĐNT, trưởng TBNT chủ động lập lịch hoạt động của TBNT;
b) TBNT trực tiếp tiến hành các công việc nghiệm thu các thiết bị lẻ, các cụm thiết bị, công trình trong lĩnh vực được phân công, sau đó trình biên bản và các tài liệu nghiệm thu cho Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở xem xét, phê duyệt;
c) Khi nghiệm thu một thiết bị, cụm thiết bị hoặc công trình, các thành viên của TBNT có quyền và có trách nhiệm thảo luận, phân tích, nêu chính kiến để trưởng TBNT xem xét, trình lên HĐNT cấp cơ sở để quyết định có nghiệm thu hay không. Các thành viên cũng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Chủ tịch HĐNT song vẫn phải chấp hành quyết định cuối cùng của Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở.
4. Hội đồng nghiệm thu cấp trên
4.1. Nhiệm vụ
a) HĐNT cấp trên được thành lập để kiểm tra, thẩm định và phê duyệt HSNT, kết quả nghiệm thu của HĐNT cấp cơ sở đối với các danh mục SCL do EVNNPT phê duyệt dự toán và một số trường hợp đặc biệt;
b) HĐNT cấp trên có thể uỷ quyền bằng văn bản cho Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở tự thực hiện việc kiểm tra, thẩm tra các HSNT, kết quả nghiệm thu, trình HĐNT cấp trên phê duyệt.
4.2. Thành phần
a) Chủ tịch HĐNT: là Phó Tổng Giám đốc của EVNNPT do Tổng Giám đốc phân công;
b) Ủy viên thường trực là:
+ Lãnh đạo Ban Kỹ thuật của EVNNPT hoặc Ban chuyên môn nghiệp vụ khác của EVNNPT;
+ Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở;
c) Các ủy viên khác là:
+ Các chuyên viên của các Ban Kỹ thuật và nghiệp vụ có liên quan đến danh mục SCL được nghiệm thu (trong đó phải có chuyên viên liên quan đến các công tác kế hoạch, dự toán, tài chính, an toàn và khi cần thiết phải có thêm các chuyên viên pháp chế, kiểm toán để giúp HĐNT kiểm tra các mặt pháp lý);
+ Khi thấy cần thiết, Chủ tịch HĐNT cấp trên có thể mời thêm các chuyên gia ngoài EVNNPT tham gia HĐNT.
4.3. Thành lập và hoạt động
a) HĐNT cấp trên do Tổng Giám đốc EVNNPT quyết định thành lập. HĐNT cấp trên hoạt động ngay khi các công việc SCL được bắt đầu và tự giải thể khi Chủ tịch HĐNT cấp trên ký văn bản đưa thiết bị vào vận hành thương mại chính thức;
b) Chủ tịch HĐNT cấp trên phân công nhiệm vụ cho các ủy viên;
c) Ủy viên thường trực có nhiệm vụ giúp Chủ tịch HĐNT cấp trên lập lịch làm việc của HĐNT, tập hợp tài liệu, chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của HĐNT cấp trên.
5. Kinh phí nghiệm thu
a) Khi lập dự toán cho danh mục SCL Đơn vị phải lập dự toán chi tiết cho các công việc nghiệm thu. Chi phí nghiệm thu thực hiện theo các Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
b) Chi phí nghiệm thu được chi trả cho các công việc sau đây:
+ Nhân công thực hiện việc theo dõi, giám sát, thực hiện nghiệm thu và phục vụ nghiệm thu, chạy thử thiết bị;
+ Chi phí cho hoạt động của các HĐNT các cấp;
+ Trả công cho các chuyên gia được mời tham gia các HĐNT;
c) Việc chi tiêu kinh phí nghiệm thu do Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở đề nghị, Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị phê duyệt. Giá trị chi phí nghiệm thu phải nằm trong dự toán đã được duyệt, phải đúng nội dung và tuân thủ các Quy chế quản lý nội bộ của EVN.
PHẦN 2. THỰC HIỆN NGHIỆM THU
1. Nội dung nghiệm thu
Nội dung cơ bản của công tác nghiệm thu là xác định sự hoàn thành hết các khối lượng yêu cầu thực hiện trong dự toán, các khối lượng phát sinh và xác định chất lượng của các công việc đó. Do đó công tác nghiệm thu có thể chia ra hai công việc: (1) Nghiệm thu, đánh giá khối lượng công việc hoàn thành; (2) Nghiệm thu, đánh giá chất lượng, tiến độ công việc hoàn thành, xác định trách nhiệm của các Đơn vị, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa kể cả trách nhiệm bảo hành.
2. Nghiệm thu khối lượng
a) Cơ sở để nghiệm thu nội dung và khối lượng công việc của danh mục SCL là các nội dung, khối lượng công việc được mô tả trong Phương án kỹ thuật, Dự toán, Hợp đồng đã được phê duyệt. Các HĐNT có nhiệm vụ đối chiếu, so sánh, kiểm tra, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện và xác nhận tất cả các nội dung, khối lượng quy định đã được Đơn vị sửa chữa bảo dưỡng hoàn thành đầy đủ. Đồng thời HĐNT cũng xác nhận các khối lượng phát sinh được duyệt bổ sung đã được hoàn thành;
b) Để có thể kiểm tra, xác nhận, đại diện Đơn vị sửa chữa phải trình HĐNT cấp cơ sở: Bảng kê nội dung, khối lượng công việc phải làm trích từ dự toán được duyệt và tự kê khai đối chiếu, báo cáo các nội dung khối lượng đã được thực hiện một cách rõ ràng, tỉ mỉ. Đối với các nội dung, khối lượng công việc thực tế đã không thể thực hiện được thì phải nêu rõ lý do. Đối với nội dung, khối lượng phát sinh thì giải trình cụ thể kèm theo các văn bản của Đơn vị phê duyệt dự toán cho phép thực hiện và các chứng từ đã thực hiện xong. Trong trường hợp chậm tiến độ so với quy định (theo kế hoạch hoặc hợp đồng) thì phải nêu rõ lý do;
c) Các HĐNT cấp cơ sở chỉ ký Biên bản nghiệm thu khối lượng cho từng hạng mục trong danh mục SCL khi:
+ Nội dung, khối lượng công việc đã thực hiện đầy đủ theo đúng liệt kê trong dự toán, phương án kỹ thuật được duyệt và các quy trình công nghệ hiện hành;
+ Những công việc không thực hiện được phải có lý do khách quan;
+ Những công việc phát sinh hợp lý và hợp pháp đã được duyệt;
d) Những lý do sau đây được coi là khách quan cho những khối lượng công việc không được thực hiện:
+ Văn bản của cấp trên cho phép hoặc yêu cầu hoãn hoặc không làm công việc đó nữa;
+ Vật tư, phụ tùng, thiết bị thay thế không về kịp theo đúng hợp đồng do lỗi của Nhà cung cấp;
+ Do thiên tai, thời tiết và những lí do bất khả kháng ngoài khả năng kiểm soát và trách nhiệm của Đơn vị sửa chữa;
e) Mọi lý do chủ quan đều không được HĐNT chấp nhận và Đơn vị sửa chữa bắt buộc phải nhanh chóng thực hiện hết khối lượng công việc.
f) Đối với những công việc chưa được thực hiện nhưng có lý do khách quan, Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở báo cáo Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị để trình EVN hoặc EVNNPT phương án xử lý;
g) Trong quá trình nghiệm thu HĐNT các cấp có quyền đề xuất, bổ sung thêm những nội dung công việc để tăng cường mức độ an toàn, kinh tế, thẩm mỹ của thiết bị hoặc cải thiện môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động. Những nội dung bổ sung này phải được phê duyệt, nếu cần thiết phải được bổ sung dự toán và thời gian để thực hiện.
3. Nghiệm thu chất lượng
Cơ sở để nghiệm thu chất lượng các công việc của danh mục SCL là các biên bản hoàn công (kiểm tra, thí nghiệm, chế tạo, căn chỉnh, lắp ráp...), các biên bản xác nhận các thông số kỹ thuật đạt được trong sửa chữa, lắp ráp cũng như các thông số vận hành, độ tin cậy sau khi SCL. Các HĐNT có nhiệm vụ đối chiếu, so sánh, kiểm tra, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện và xác nhận tất cả các thông số kể trên đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, quy trình, quy định hiện hành, bảo đảm thiết bị làm việc lâu dài an toàn, tin cậy và kinh tế. Để ký được Biên bản nghiệm thu chất lượng HĐNT các cấp phải tiến hành công việc theo các bước sau đây:
3.1. Kiểm tra các biên bản hoàn công
Các biên bản hoàn công bao gồm các loại biên bản sau đây:
a) Biên bản thí nghiệm, kiểm tra chất lượng của vật tư, phụ tùng thay thế, các chi tiết máy móc trước khi lắp ráp (đặc biệt quan tâm tới các vật tư, chi tiết quan trọng, có độ chính xác cao, ảnh hưởng đến sự an toàn, tin cậy của thiết bị, kể cả thiết bị bảo vệ công nghệ, dầu mỡ cách điện và bôi trơn...);
b) Biên bản kiểm tra chất lượng gia công (rà cạo, cắt tiện, đánh bóng, mác bê tông...), chất lượng lắp ráp (dung sai, khe hở, độ găng...), hiệu chỉnh (trị số chỉnh định, trị số bảo vệ an toàn...);
c) Đối với công trình ngầm, phải có biên bản (kèm hình ảnh, video) xác định vị trí và tình trạng của thiết bị, các chi tiết trước khi lấp đất hoặc làm ngập nước;
d) Các biên bản khác xác định tình trạng sau từng công đoạn thi công, của từng hạng mục công trình theo quy trình sửa chữa bảo dưỡng thiết bị hoặc theo thỏa thuận giữa Đơn vị quản lý và Đơn vị sửa chữa ghi trong hợp đồng hoặc các biên bản làm việc;
e) Trong trường hợp cần thiết, HĐNT các cấp có quyền yêu cầu Đơn vị sửa chữa kiểm tra, thí nghiệm và lập lại biên bản dưới sự giám sát của mình;
f) Sau khi kiểm tra, nếu có đủ biên bản theo yêu cầu và nội dung biên bản thể hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật được thỏa mãn thì mới được chuyển sang bước sau.
3.2. Nghiệm thu (chạy thử) từng phần (thiết bị lẻ, cụm thiết bị, bộ phận hoặc công đoạn công trình)
a) Kiểm tra hình thức bên ngoài thiết bị (công trình): tình trạng vệ sinh, bảo ôn, sơn phủ...;
b) Đối với các thiết bị lẻ có điều kiện chạy thử thì phải kiểm tra, chạy thử nghiệm từng phần trước khi đưa vào làm việc chính thức:
+ Các thiết bị quay phải cho quay để kiểm tra độ rung, độ phát nóng;
+ Các thiết bị chịu áp lực phải được nén để kiểm tra độ kín và sức chịu đựng;
+ Các bình chứa phải kiểm tra độ kín, tránh rò rỉ môi chất...;
+ Công trình xây lắp, kiến trúc phải kiểm tra nghiệm thu từng bộ phận hay từng công đoạn...;
c) Việc nghiệm thu (chạy thử) từng phần phải được thực hiện theo đúng phương pháp, quy trình, quy định hiện hành hoặc phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật, chức năng, nhiệm vụ của thiết bị, không được làm phương hại đến độ bền và tuổi thọ của thiết bị (như trị số vượt áp lực, vượt tốc độ, điện áp, cường độ dòng điện thử nghiệm, thời gian duy trì thử nghiệm,...);
d) Trong trường hợp nhà chế tạo không có quy định về phương pháp thử nghiệm, các cơ quan quản lý chuyên ngành không có quy định riêng thì Đơn vị phải lập quy trình kiểm tra, chạy thử, do Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị phê duyệt để HĐNT có căn cứ thực hiện;
e) Lịch chạy thử thiết bị lẻ, cụm thiết bị do Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở phê duyệt và tổ chức thực hiện phù hợp với tiến độ sửa chữa. Trong quá trình thực hiện, HĐNT có thể điều chỉnh lịch chạy thử cho phù hợp với thực tế thi công;
f) Sau khi đã được nghiệm thu về khối lượng công việc, nghiệm thu các biên bản chất lượng nêu trên, thiết bị hoặc cụm thiết bị được coi là chạy thử nghiệm thu đạt yêu cầu khi:
+ Đạt được các thông số kỹ thuật bằng hoặc tốt hơn quy định;
+ Hình thức bên ngoài đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ công nghiệp;
+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vệ sinh, an toàn và bảo hộ lao động;
+ Hoàn chỉnh hồ sơ sửa chữa và nghiệm thu.
Trong trường hợp nghiệm thu đạt yêu cầu, HĐNT lập Biên bản nghiệm thu trình Chủ tịch HĐNT phê chuẩn;
g) Trong trường hợp nghiệm thu không đạt yêu cầu (khối lượng không hoàn thành, thiếu biên bản xác định chất lượng, chạy thử không đạt yêu cầu kỹ thuật ...) Đơn vị sửa chữa phải hoàn thiện công việc theo yêu cầu của HĐNT. HĐNT sẽ ấn định thời gian Đơn vị sửa chữa phải hoàn thành công việc để tiến hành nghiệm thu, chạy thử lại;
h) Đối với các danh mục SCL đường dây, trạm biến áp, công trình xây dựng, đường xá, công trình thuỷ công..., tuỳ theo đặc điểm kỹ thuật và phân đoạn công nghệ cũng cần thực hiện nghiệm thu chi tiết từng phần, từng công đoạn một cách phù hợp, trước khi nghiệm thu tổng hợp toàn bộ công trình.
3.3. Nghiệm thu (chạy thử) tổng hợp toàn bộ hệ thống, công trình
a) Sau khi hoàn thành các công việc sửa chữa và lắp đặt, nghiệm thu từng phần thiết bị, công trình đạt yêu cầu cần phải tiến hành nghiệm thu (chạy thử) tổng hợp toàn hệ thống thiết bị, công trình;
b) Đối với các hệ thống thiết bị, công trình phải chạy thử tổng hợp thì thời gian chạy thử liên tục được quy định như sau:
+ Đối với các tổ máy năng lượng của các nhà máy điện: 72 giờ vận hành liên tục ở công suất định mức hoặc theo biểu đồ huy động của Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia;
+ Đối với thiết bị của trạm biến áp: 72 giờ vận hành liên tục kể từ lúc đóng điện;
+ Đối với đường dây truyền tải điện: 24 giờ vận hành liên tục kể từ lúc đóng điện;
c) Điều kiện để chạy thử tổng hợp hệ thống thiết bị, công trình là:
+ Toàn bộ thiết bị đã được tổ hợp, lắp ráp hoàn chỉnh;
+ Các thiết bị, cụm thiết bị đã được nghiệm thu, chạy thử từng phần đạt yêu cầu;
+ Hồ sơ nghiệm thu thiết bị lẻ đã được tổng hợp bàn giao đầy đủ;
+ Hiện trường đã được thu dọn sạch sẽ;
+ Chương trình, quy trình chạy thử tổng hợp đã được Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị phê duyệt;
d) Trong chương trình chạy thử tổng hợp hệ thống thiết bị phải nêu rõ:
+ Trình tự chạy thiết bị có phân ra các giai đoạn, yêu cầu về thông số kỹ thuật và thời gian cho mỗi giai đoạn, điều kiện đánh giá giai đoạn là đạt yêu cầu và cho phép chuyển sang giai đoạn sau hoặc kết thúc;
+ Dự kiến bố trí lực lượng vận hành, thí nghiệm, hiệu chỉnh, trực sửa chữa phục vụ chạy thử tổng hợp;
+ Yêu cầu về điều kiện vật chất phục vụ chạy thử (sổ sách ghi chép, vị trí trực, bàn ghế, phương tiện thông tin liên lạc, dụng cụ đo ...) cũng như các biện pháp an toàn cần thiết (rào chắn khu vực chạy thử, cứu hỏa, chống ngập, thuốc cấp cứu, quy trình xử lý các sự cố có thể xẩy ra...);
e) Chương trình chạy thử tổng hợp phải được phổ biến kỹ càng đến từng người tham gia chạy thử tổng hợp. Người đứng đầu các bộ phận liên quan phải ký xác nhận;
f) Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở là người chỉ huy chạy thử tổng hợp. HĐNT cấp cơ sở (và đại diện của HĐNT cấp trên nếu có) là người giám sát các tiêu chuẩn nghiệm thu chạy thử;
g) Hệ thống thiết bị được coi là chạy thử tổng hợp đạt yêu cầu nếu trong suốt thời gian chạy thử tổng hợp, tất cả các thiết bị chính và phụ đều hoạt động tốt, đạt được thông số thiết kế, hoặc các thông số kỹ thuật quy định, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp, an toàn bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ. Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở là người ký quyết định nghiệm thu chạy thử tổng hợp, bàn giao lâm quản (nếu có) thiết bị cho Đơn vị quản lý vận hành thiết bị và cho phép thực hiện bước tiếp theo.
3.4. Vận hành thử thách độ tin cậy
a) Thời gian lâm quản, vận hành thử thách độ tin cậy của thiết bị sau SCL là 30 ngày. Thiết bị chỉ được bàn giao chính thức cho Đơn vị vận hành để vận hành thương mại sau thời gian vận hành thử thách độ tin cậy thành công;
b) Ngoài quy định về thời gian, đối với một số thiết bị như tuabin khí còn có thể quy định thêm về tỷ lệ số lần khởi động thành công trong thời gian vận hành thử thách;
c) Trong thời gian chạy thử thách độ tin cậy Đơn vị quản lý vận hành là Đơn vị lâm quản trông coi, bảo vệ và trực tiếp điều hành việc theo dõi và vận hành thiết bị song Đơn vị sửa chữa phải có lực lượng thường trực để nhanh chóng sửa chữa các sự cố, hư hỏng xảy ra do lỗi của mình. Thiết bị (công trình) sẽ được khởi động và vận hành bình thường theo lệnh của Đơn vị Điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển. Nếu trong thời gian này, thiết bị không bảo đảm độ tin cậy khởi động đạt 80% trở lên (8 lần thành công trên 10 lần khởi động) hoặc phải ngừng giữa chừng để sửa chữa hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của công việc bảo dưỡng, sửa chữa thì thời gian chạy thử thách sẽ được tính lại từ đầu, kể từ thời điểm đưa thiết bị vào vận hành lại;
d) Đơn vị sửa chữa có thể bị phạt giá trị sản lượng không phát được (không truyền tải được) do thời gian ngừng thiết bị bắt buộc để khắc phục hư hỏng và chi phí thiệt hại khác do công việc sửa chữa kém chất lượng gây nên (mức độ phạt quy định trong hợp đồng cụ thể);
e) Việc tiến hành các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau SCL có thể được tiến hành trong thời gian chạy thử thách độ tin cậy;
f) Sau khi HSNT được phê duyệt, Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở là người chịu trách nhiệm ký Biên bản nghiệm thu bàn giao vận hành thương mại chính thức. Sau khi ký văn bản này Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tiếp nhận chính thức và quản lý vận hành thiết bị. Đơn vị sửa chữa bắt đầu thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định;
g) HĐNT cấp cơ sở tập hợp biên chế HSNT, Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở ký trình HSNT lên cấp trên phê duyệt (với danh mục SCL có HĐNT cấp trên) khi đã có đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Biên bản nghiệm thu nội dung và khối lượng công việc đã được phê duyệt;
+ Các biên bản chất lượng hoàn công, Biên bản nghiệm thu chạy thử từng phần đã được phê duyệt và tập hợp đầy đủ;
+ Biên bản nghiệm thu chạy thử tổng hợp hệ thống thiết bị đã được phê duyệt;
+ Kết quả chạy thử thách độ tin cậy và các thông số kinh tế kỹ thuật đạt yêu cầu;
+ Hồ sơ nghiệm thu đã được tập hợp và biên chế đầy đủ, rõ ràng.
PHẦN 3. HỒ SƠ NGHIỆM THU SỬA CHỮA LỚN
1. Nội dung và hình thức HSNT SCL
1.1. Nội dung HSNT SCL
HSNT SCL bao gồm tất cả các văn bản liên quan đến SCL của danh mục SCL đã được phê duyệt, cụ thể như sau:
+ Biên bản khảo sát và đánh giá chi tiết hiện trạng thiết bị, công trình;
+ Quyết định phê duyệt danh mục SCL (kèm theo danh mục);
+ Quyết định phê duyệt Phương án kỹ thuật SCL (kèm theo phương án kỹ thuật);
+ Quyết định phê duyệt Dự toán SCL (kèm theo bản dự toán);
+ Quyết định thành lập HĐNT các cấp;
+ Bản kê khối lượng, nội dung các công việc trích từ Dự toán và đối chiếu đã thực hiện hoặc không thực hiện được (ghi rõ lí do, mẫu NT-01);
+ Nội dung và khối lượng các công việc phát sinh, bổ sung được phép (kèm theo các văn bản, quyết định của cấp có thẩm quyền, mẫu NT-02);
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc (mẫu NT-03);
+ Các biên bản hoàn công (bản vẽ hoàn công, biên bản thí nghiệm, kiểm tra, gia công, lắp ráp, chỉnh định...);
+ Nhật ký thi công, giám sát;
+ Biên bản nghiệm thu, chạy thử từng phần (thiết bị lẻ, mẫu NT-04);
+ Biên bản nghiệm thu chạy thử tổng hợp toàn bộ hệ thống thiết bị (mẫu NT-05);
+ Biên bản nghiệm thu bàn giao vận hành thương mại chính thức (sau vận hành thử thách độ tin cậy, mẫu NT-06);
+ Biên bản của HĐNT các cấp;
+ Văn bản phê duyệt HSNT.
1.2. Hình thức của HSNT SCL
a) Các tài liệu trong HSNT SCL phải được sắp xếp theo thứ tự nêu trên. Trong mỗi tài liệu sắp xếp theo thứ tự thời gian, phải lập mục lục, số trang để dễ dàng cho sử dụng, tra cứu;
b) Toàn bộ tài liệu phải được đóng thành tập, có bìa cứng để bảo quản lâu dài. Nếu tài liệu quá nhiều thì chia thành một số tập một cách hợp lý có đánh số thứ tự cho dễ tìm. Tờ bìa phải có các nội dung sau đây: Tên Đơn vị, Tên danh mục SCL (đúng tên được duyệt), Mã số của danh mục, Thời gian thực hiện, Số thứ tự của tập tài liệu (nếu tài liệu có nhiều tập), Bản gốc hoặc bản sao. Trong phần thuyết minh phải trình bày rõ các tài liệu pháp lý bao gồm Quyết định phê duyệt danh mục, Phương án kỹ thuật, Dự toán, Nghiệm thu bảo hành... và kèm theo bản sao các Quyết định đó trong Hồ sơ.
2. Lưu trữ và sử dụng hồ sơ SCL
a) Số lượng hồ sơ cho một danh mục SCL quy định như sau:
+ Nếu nghiệm thu danh mục SCL do Đơn vị phê duyệt: 03 bộ gốc, 01 bộ sao;
+ Nếu nghiệm thu danh mục SCL do EVNNPT phê duyệt: 05 bộ gốc, 01 bộ sao;
b) Các bộ hồ sơ gốc được lưu giữ tại:
+ Đơn vị quản lý: 2 bộ, một bộ giao cho lưu trữ kỹ thuật (nếu có) hoặc phòng kỹ thuật bảo quản, một bộ giao cho bộ phận Tài chính Kế toán của Đơn vị để thanh quyết toán;
+ Đơn vị sửa chữa chính: 1 bộ;
+ HĐNT cấp trên (nếu có): 2 bộ, một bộ giao cho bộ phận kỹ thuật lưu trữ, một bộ giao cho bộ phận Tài chính Kế toán để kiểm tra, phê duyệt quyết toán;
c) 1 bộ hồ sơ sao đầy đủ được giao cho đơn vị quản lý vận hành hoặc bộ phận trực tiếp quản lý, vận hành thiết bị, công trình;
d) Ngoài ra có thể trích sao hồ sơ để sử dụng cho các mục đích khác nhau, nhưng ở tờ bìa phải ghi rõ "bản sao trích, mục đích sử dụng:...." để tránh nhầm lẫn với bản sao đầy đủ;
e) HSNT SCL phải được nghiên cứu, tham khảo để lập kế hoạch tiểu tu, SCL lần sau, để thống kê phân tích sự cố, dự báo chu kỳ tuổi thọ thiết bị, phục vụ chỉ đạo công tác SCL của Đơn vị và EVNNPT;
f) HSNT SCL nằm trong Hồ sơ SCL. Hồ sơ SCL phải được bảo quản và lưu giữ trong 10 năm và theo những quy định có liên quan của Nhà nước và Quy chế quản lý nội bộ của EVN và EVNNPT.
PHẦN 4. BẢO ĐẢM NGHĨA VỤ BẢO HÀNH
1. Trách nhiệm và phạm vi bảo hành
a) Bảo hành là trách nhiệm của Đơn vị sửa chữa đối với các công việc sửa chữa đã thực hiện, bằng cách sửa chữa miễn phí những hư hỏng của thiết bị xảy ra trong thời gian bảo hành;
b) Chỉ những hư hỏng do lỗi của Đơn vị sửa chữa (như: lắp sai tiêu chuẩn, chi tiết thay thế không đạt yêu cầu, Đơn vị sửa chữa cung cấp vật tư, phụ tùng, thiết bị thay thế không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật...) mới được bảo hành, những hư hỏng do lỗi của Đơn vị (vận hành sai quy trình, không đưa vào khối lượng thực hiện sửa chữa...) thì không được bảo hành;
c) Chỉ những hư hỏng xảy ra trong thời gian bảo hành mới được bảo hành;
d) Thời gian bảo hành được quy định như sau:
+ Đối với thiết bị lẻ: 720 giờ vận hành thực tế, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào vận hành thương mại chính thức;
+ Đối với thiết bị chính của nhà máy điện, đường dây và trạm biến áp: 2160 giờ vận hành thực tế, nhưng không quá 180 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào vận hành thương mại chính thức;
+ Đối với thiết bị, công trình được thực hiện sửa chữa bảo dưỡng theo hợp đồng chìa khoá trao tay, Đơn vị sửa chữa cung cấp cả vật tư, phụ tùng, thiết bị thay thế thì vật tư, thiết bị phụ tùng đó phải được bảo hành không ít hơn 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao sau sửa chữa (hoặc ngày bàn giao vật tư, phụ tùng, thiết bị thay thế tới kho của Đơn vị trong trường hợp không đưa vào sử dụng ngay);
e) Nếu trong thời gian bảo hành, thiết bị hư hỏng phải ngừng để sửa chữa (theo trách nhiệm bảo hành) thì thời gian bảo hành đương nhiên được kéo dài thêm một khoảng thời gian tương ứng thời gian ngừng để khắc phục hư hỏng.
2. Bảo lãnh về kinh tế để thực hiện trách nhiệm bảo hành
a) Ngay sau khi thiết bị được nghiệm thu bàn giao, đưa vào vận hành thương mại chính thức, hai bên có thể bắt đầu quyết toán công trình. Nếu công trình do Đơn vị quyết toán thì giá trị quyết toán là cơ sở để tính giá trị bảo lãnh bảo hành. Nếu công trình do EVN và EVNNPT quyết toán thì tạm lấy 95% giá trị quyết toán do Đơn vị trình để tính giá trị bảo lãnh bảo hành. Khi quyết toán được phê duyệt chính thức thì lấy giá trị quyết toán được duyệt làm cơ sở để tính giá trị bảo lãnh bảo hành. Nếu là hợp đồng thì lấy giá trị ký hợp đồng để tính giá trị bảo lãnh bảo hành;
b) Giá trị bảo lãnh bảo hành: Đối với công trình chỉ thuê nhân công, giá trị bảo lãnh bảo hành được giữ lại từ 5% tới 10% giá trị nhân công, phụ thuộc vào uy tín và kinh nghiệm của Đơn vị sửa chữa, theo yêu cầu và quyết định của Đơn vị quản lý. Đối với công trình hợp đồng thuê làm, bao gồm cả cung cấp vật tư, phụ tùng, thiết bị thay thế thì giá trị bảo lãnh bảo hành bằng 5% tổng giá trị ký hợp đồng. Đơn vị quản lý được quyền giữ bảo lãnh bảo hành cho tới khi Đơn vị sửa chữa thực hiện xong trách nhiệm bảo hành trong thời gian bảo hành quy định (hoặc đã được kéo dài);
c) Trong thời gian bảo hành, Đơn vị quản lý là người phát hiện và phát hành văn bản yêu cầu cũng như xác nhận hoàn thành các công việc bảo hành. Đơn vị sửa chữa có trách nhiệm sửa chữa miễn phí các hư hỏng thuộc phạm vi bảo hành;
d) Thời gian tối đa để bắt đầu tiến hành khắc phục hư hỏng (kể từ ngày phát hành văn bản yêu cầu) là 07 ngày đối với Đơn vị sửa chữa trong nước và 15 ngày đối với Đơn vị sửa chữa thuê nước ngoài. Sau thời gian trên Đơn vị quản lý có quyền tự thực hiện hoặc thuê Đơn vị khác thực hiện khắc phục hư hỏng. Mọi chi phí để khắc phục những hư hỏng này Đơn vị sửa chữa chịu trách nhiệm chi trả;
e) Tuỳ theo thoả thuận của hợp đồng cụ thể, ngoài việc thanh toán chi phí sửa chữa khắc phục hư hỏng, Đơn vị sửa chữa còn có thể bị phạt và bồi thường do các thiệt hại kinh tế của các hư hỏng đó gây ra (như tốn nhiên liệu khởi động, không phát, truyền tải được sản lượng, ...);
f) Đối với SCL tự làm, Tổng Giám đốc, Giám đốc Đơn vị chịu trách nhiệm trước EVN và EVNNPT nếu việc sửa chữa không bảo đảm chất lượng;
g) Tới thời điểm hết hạn bảo hành, nếu Đơn vị sửa chữa đã thực hiện hoàn tất mọi trách nhiệm bảo hành thì Đơn vị quản lý sẽ hoàn trả phần giá trị bảo lãnh bảo hành còn lại cho Đơn vị sửa chữa. Trong trường hợp ngược lại thì thời gian bảo hành sẽ được kéo dài cho tới khi Đơn vị sửa chữa hoàn thành trách nhiệm bảo hành hoặc tới khi hai bên giải quyết xong tranh chấp hợp đồng. Nếu xác định do lỗi của Đơn vị sửa chữa thì mọi thiệt hại liên quan Đơn vị sửa chữa phải chịu trách nhiệm;
h) Việc rút bảo lãnh bảo hành thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký.
PHẦN 5. CÁC MẪU BIỂU KÈM THEO
1. Bản kê khối lượng, nội dung các công việc đã thực hiện hoặc không thực hiện đối chiếu Dự toán đã duyệt (theo mẫu NT-01).
2. Bản kê nội dung và khối lượng các công việc phát sinh, bổ sung được phép (theo mẫu NT-02).
3. Biên bản nghiệm thu khối lượng và tiến độ công việc (theo mẫu NT-03).
4. Biên bản nghiệm thu (chạy thử) từng phần (theo mẫu NT-04).
5. Biên bản nghiệm thu (chạy thử) tổng hợp toàn bộ hệ thống thiết bị (công trình) (theo mẫu NT-05).
6. Biên bản nghiệm thu bàn giao vận hành thương mại chính thức (theo mẫu NT-06).
Ghi chú: Các Biên bản hoàn công (Biên bản nghiệm thu kỹ thuật: kiểm tra, gia công, lắp đặt, căn chỉnh, thí nghiệm, hiệu chỉnh,...) thực hiện theo các mẫu biểu quy định chuyên ngành (hoặc theo quy định của nhà chế tạo).
Mẫu NT-01
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Tên Đơn vị: ............................................
Bản kê khối lượng, nội dung các công việc đã thực hiện
hoặc không thực hiện đối chiếu Dự toán đã duyệt
|
Mã trongdự toán |
Tên thiết bị |
Mã thiết bị (KKS) |
Nội dungcác công việc |
Đãhoàn thành |
Không thực hiện được, lí do |
Dự kiếnlàm tiếp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu NT-02
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Tên Đơn vị: ............................................
Bản kê nội dung và khối lượng các công việc phát sinh, bổ sung được phép
|
Mã bổ sung dự toán |
Tên thiết bị |
Mã thiết bị (KKS) |
Nội dung các công việc |
Đã hoàn thành |
Lí do bổ sung, văn bản phê duyệt |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu NT-03
|
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia Tên Đơn vị: ............................................ |
......... Ngày...tháng...năm 20… |
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC
Tên danh mục SCL:...............................
Mã danh mục SCL:...............................
Đơn vị sửa chữa bảo dưỡng:..................
Thời gian thực hiện: Bắt đầu: Ngày...tháng...năm 20…, Kết thúc: Ngày...tháng...năm 20…
Địa điểm:.....
HĐNT cấp cơ sở: ..........................................
Xác nhận đã kiểm tra đối chiếu khối lượng, nội dung và tiến độ các công việc SCL đã hoàn thành so với Dự toán được duyệt và các khối lượng phát sinh hợp lệ đã hoàn thành theo các bản kê kèm theo (Mẫu NT-01, NT-02).
HĐNT cấp cơ sở có các yêu cầu cụ thể sau đây:
........................................................................................................................................................................
HĐNT cấp cơ sở kết luận:
1- Chấp nhận nghiệm thu khối lượng thuộc danh mục SCL kể trên đạt yêu cầu.
2- Các khối lượng và nội dung chưa thực hiện được là do các lý do hợp lệ. Yêu cầu được loại bỏ trong thanh quyết toán.
3- Tiến độ công việc so với được duyệt: (nhanh, chậm, lý do...)
4- Kết quả biểu quyết bằng phiếu kín:
- Đồng ý: .......................................................
- Không đồng ý (yêu cầu ghi rõ lý do): ............................................
- Không có ý kiến (phiếu trắng yêu cầu ghi rõ lý do): .....................
- Ý kiến của Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở: ..................................................
5- Các ý kiến bảo lưu (nếu có yêu cầu ghi rõ tên uỷ viên và nội dung bảo lưu):
- ..........................................................
- ..........................................................
6- Các văn bản kèm theo:
- ..........................................................
- ..........................................................
Chữ ký của các Uỷ viên HĐNT cấp cơ sở (vắng mặt ghi rõ lý do):
- ...................................
- ...................................
|
|
Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở (Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu NT-04
|
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia Tên Đơn vị: ............................................ |
......... Ngày...tháng...năm 20… |
BIÊN BẢN NGHIỆM THU (CHẠY THỬ) TỪNG PHẦN
Tên danh mục SCL:...............................
Mã danh mục SCL:...............................
Đơn vị sửa chữa bảo dưỡng:..................
Thời gian thực hiện: Bắt đầu: Ngày...tháng...năm 20…, Kết thúc: Ngày...tháng...năm 20…
Địa điểm:.....
HĐNT cấp cơ sở: ..........................................
Xác nhận đã kiểm tra nghiệm thu, (chạy thử) từng phần (các biên bản kèm theo), đã đối chiếu với (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, các yêu cầu kiểm tra chất lượng, nội dung hợp đồng...) của các công việc thuộc danh mục SCL đã hoàn thành.
Các thông số kiểm tra chất lượng cơ bản như sau:
|
Mã trong dự toán |
Tên thiết bị |
Mã thiết bị (KKS) |
Tên các thông số chất lượng |
Thực tế đạt |
Trị số yêu cầu |
Kết luận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HĐNT cấp cơ sở có các yêu cầu cụ thể sau đây:
........................................................................................................................................................................
HĐNT cấp cơ sở kết luận:
1- Chấp nhận nghiệm thu chất lượng từng phần thuộc danh mục SCL kể trên đạt yêu cầu. Cho phép tiến hành bước nghiệm thu (chạy thử) tổng hợp toàn bộ hệ thống thiết bị (công trình) theo quy định.
2- Kết quả biểu quyết bằng phiếu kín:
- Đồng ý: .......................................................
- Không đồng ý (yêu cầu ghi rõ lý do): ............................................
- Không có ý kiến (phiếu trắng yêu cầu ghi rõ lý do): .....................
- Ý kiến của Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở: ..................................................
3- Các ý kiến bảo lưu (nếu có yêu cầu ghi rõ tên uỷ viên và nội dung bảo lưu):
- ..........................................................
4- Các văn bản kèm theo:
- ..........................................................
Chữ ký của các Uỷ viên HĐNT cấp cơ sở (vắng mặt ghi rõ lý do):
- ...................................
|
|
Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở (Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu NT-05
|
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia Tên Đơn vị: ............................................ |
......... Ngày...tháng...năm 20… |
BIÊN BẢN NGHIỆM THU (CHẠY THỬ) TỔNG HỢP
TOÀN BỘ HỆ THỐNG THIẾT BỊ (CÔNG TRÌNH)
Tên danh mục SCL:...............................
Mã danh mục SCL:...............................
Đơn vị sửa chữa bảo dưỡng:..................
Thời gian thực hiện: Bắt đầu: Ngày...tháng...năm 20… , Kết thúc: Ngày...tháng...năm 20…
Địa điểm:.....
HĐNT cấp cơ sở: ..........................................
Xác nhận đã kiểm tra nghiệm thu, (chạy thử) tổng hợp toàn bộ hệ thống thiết bị (công trình) (các biên bản kèm theo), đã đối chiếu với (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, các yêu cầu kiểm tra chất lượng, nội dung hợp đồng...) của các công việc thuộc danh mục SCL đã hoàn thành.
Các thông số kiểm tra chất lượng cơ bản như sau:
|
Mã trong dự toán |
Tên thiết bị |
Mã thiết bị (KKS) |
Tên các thông số chất lượng |
Thực tế đạt |
Trị số yêu cầu |
Kết luận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HĐNT cấp cơ sở có các yêu cầu cụ thể sau đây:.........................................................................
HĐNT cấp cơ sở kết luận:
5- Chấp nhận nghiệm thu chất lượng (chạy thử) tổng hợp toàn bộ hệ thống thiết bị (công trình) thuộc danh mục SCL kể trên đạt yêu cầu. Cho phép tiến hành bước vận hành thử thách độ tin cậy theo quy định.
6- Kết quả biểu quyết bằng phiếu kín:
- Đồng ý: .......................................................
- Không đồng ý (yêu cầu ghi rõ lý do): ............................................
- Không có ý kiến (phiếu trắng yêu cầu ghi rõ lý do): .....................
- Ý kiến của Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở: ..................................................
7- Các ý kiến bảo lưu (nếu có yêu cầu ghi rõ tên uỷ viên và nội dung bảo lưu):
- ..........................................................
8- Các văn bản kèm theo:
- ..........................................................
Chữ ký của các Uỷ viên HĐNT cấp cơ sở (vắng mặt ghi rõ lý do):
- ...................................
- ...................................
|
|
Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở (Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu NT-06
|
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia Tên Đơn vị: ............................................ |
......... Ngày...tháng...năm 20… |
BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÀN GIAO CHÍNH THỨC VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI
Tên danh mục SCL:...............................
Mã danh mục SCL:...............................
Đơn vị sửa chữa bảo dưỡng:..................
Thời gian thực hiện: Bắt đầu: Ngày...tháng...năm 20…, Kết thúc: Ngày...tháng...năm 20…
Địa điểm:.....
HĐNT cấp cơ sở: ..........................................
Xác nhận đã kiểm tra nghiệm thu kết quả vận hành thử thách độ tin cậy đúng theo quy định (các biên bản kèm theo), đã đối chiếu với (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, các yêu cầu kiểm tra chất lỏng, nội dung hợp đồng...) của các công việc thuộc danh mục SCL đã hoàn thành.
Các thông số kiểm tra chất lượng cơ bản như sau:
|
Mã trong dự toán |
Tên thiết bị |
Mã thiết bị (KKS) |
Tên các thông số chất lượng |
Thực tế đạt |
Trị số yêu cầu |
Kết luận |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
HĐNT cấp cơ sở có các yêu cầu cụ thể sau đây:.......................................................................
HĐNT cơ sở kết luận:
9- Chấp nhận nghiệm thu chất lượng vận hành thử thách độ tin cậy thuộc danh mục SCL kể trên đạt yêu cầu. Cho phép bàn giao toàn bộ thiết bị (công trình) vào vận hành thương mại chính thức, hoàn thành Hồ sơ Nghiệm thu trìmh cấp có thẩm quyền phê chuẩn.
10- Kết quả biểu quyết bằng phiếu kín:
- Đồng ý: .......................................................
- Không đồng ý (yêu cầu ghi rõ lý do): ............................................
- Không có ý kiến (phiếu trắng yêu cầu ghi rõ lý do): .....................
- Ý kiến của Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở: ..................................................
11- Các ý kiến bảo lưu (nếu có yêu cầu ghi rõ tên uỷ viên và nội dung bảo lưu):
- ..........................
12- Các văn bản kèm theo:
- ...................................
Chữ ký của các Uỷ viên HĐNT cấp cơ sở (vắng mặt ghi rõ lý do):
- ...................................
- ...................................
|
|
Chủ tịch HĐNT cấp cơ sở (Ký tên, đóng dấu) |
PHỤ LỤC IV: HỒ SƠ QUYẾT TOÁN DANH MỤC SCL TỰ THỰC HIỆN
Mẫu 01
|
TỔNG CÔNG TY |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
ĐƠN VỊ: |
|
|
V/v đề nghị duyệt quyết toán danh mục SCL hoàn thành |
....., ngày tháng năm.... |
Kính gửi : .................................
Căn cứ vào quyết định số ........... ngày ....... tháng ..... nĕm ..... của .... về việc giao kế hoạch SCL năm ..... cho ......
Căn cứ vào (các) bản phê duyệt dự toán số ......... ngày ...... tháng ...... năm ...... của ...........
Căn cứ vào hồ sơ quyết toán lập ngày…….............. Đề nghị .............. duyệt quyết toán (các) danh mục .............. với (tổng) giá trị quyết toán trước thuế ………….đồng.
(Bằng chữ : ……………………………………………………………).
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU /NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký tên và đóng dấu)
|
|
Nơi nhận: - Như trên - Lưu ...... |
|
Ghi chú: Nếu có nhiều danh mục cùng đề nghị duyệt thì đơn vị ghi có: Bảng kê chi tiết kèm theo.
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ĐƠN VỊ: |
Mẫu 02 |
BẢNG QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG MUA VTTB, PHỤ TÙNG
Tên danh mục
|
TT |
Tên hợp đồng và tên VTTB, phụ tùng |
ĐVT |
Đơn giá |
Theo hợp đồng |
Hàng thực nhận |
Đã sử dụng cho công trình SCL |
Hàng tồn kho |
||||
|
Số lượng |
Giá trị (đồng) |
Số lượng |
Giá trị (đồng) |
Số lượng |
Giá trị (đồng) |
Số lượng |
Giá trị (đồng) |
||||
|
I |
Hợp đồng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Vật tưA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Vật tưB |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
Hợp đồng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập quyền |
TP Vật tư |
Kế toán trưởng |
Người đứng đầu/người được ủy quyền (Ký tên và đóng dấu) |
Mẫu 03
|
TỔNG CÔNG TY |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
ĐƠN VI |
....., ngày tháng năm…. |
BẢN THUYẾT MINH QUYẾT TOÁN
- Tên danh mục ...............
- Giá trị vốn kế hoạch : ........... tr.đồng
- Thuộc kế hoạch vốn SCL nĕm ............
- Hình thức tự làm hay thuê ngoài .............
- Tên đơn vị thi công ..........
- Giá trị dự toán được duyệt ................. đồng
- Thời gian khởi công
- Thời gian hoàn thành
- Giá trị quyết toán danh mục hoàn thành .............. đồng
- Khối lượng công việc chủ yếu đã tiến hành (thay thế, sửa chữa những bộ phận nào của TSCĐ).
- Các căn cứ về chế độ để lập quyết toán
+ ..........
+ ..........
- Phân tích các nhân tố tăng giảm so với dự toán được duyệt.
- Đánh giá hiệu quả của công việc SCL (hiệu quả của việc thay thế các thiết bị so với sửa chữa các thiết bị đã hư hỏng và hiệu quả khôi phục tính năng của tài sản cố định nói chung sau khi sửa chữa.
- Các kiến nghị (nếu có).
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu 04
|
TỔNG CÔNG TY |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
ĐƠN VI |
|
BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ SCL
Tên danh mục ………………………
|
Nội dung chi phí |
Dự toán được duyệt |
Giá trị quyết toán |
Ghi chú |
|
I- Chi phí thiết bị |
|
|
|
|
1- Giá trị thiết bị |
|
|
|
|
2- Thuế NK ( nếu có) |
|
|
|
|
3- Chi phí tiếp nhận, vận chuyển... (nếu có) |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
II- Chi phí xây lắp |
|
|
|
|
1- Chi phí vật liệu |
|
|
|
|
2- Chi phí nhân công |
|
|
|
|
a) NC phần không áp dụng đơn giá ĚTXD |
|
|
|
|
b) NC phần áp dụng đơn giá ĚTXD |
|
|
|
|
3- Chi phí máy thi công (nếu có) |
|
|
|
|
4- Chi phí chung (nếu có) |
|
|
|
|
5- Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu có) |
|
|
|
|
Giá trị xây lắp trước thuế 6- Thuế GTGT đầu ra (nếu có) |
|
|
|
|
III- Chi phí khác |
|
|
|
|
1- Chi phí khảo sát (nếu có) |
|
|
|
|
2- Chi phí nghiệm thu (nếu có) |
|
|
|
|
IV- Chi phí Dự phòng |
|
|
|
|
V- Giá trị VTTB thu hồi |
|
|
|
|
VI- Giá trị quyết toán (I + II + III-V) |
|
|
|
|
Kế toán trưởng |
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký tên và đóng dấu)
|
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ĐƠN VỊ: |
Mẫu 05 |
BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ THIẾT BỊ, VẬT TƯ, PHỤ TÙNG SCL
Tên danh mục SCL
|
TT |
Tên và quy cách VTTB, phụ tùng |
ĐVT |
Theo dự toán duyệt |
Theo quyết toán |
Ghi chú |
||||
|
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
||||
|
I |
VTTB, phụ tùng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
VTTB, phụ tùng trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập quyền |
TP Vật tư |
Kế toán trưởng |
Người đứng đầu/người được ủy quyền (Ký tên và đóng dấu) |
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ĐƠN VỊ: |
Mẫu 06 |
BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG SCL
Tên danh mục SCL
|
TT |
MãĐM |
Tên công việc |
ĐVT |
Theo dự toán duyệt |
Quyết toán |
||||
|
khối lượng |
đơngiá |
Thành tiền |
khối lượng |
đơn giá |
Thành tiền |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập quyền |
TP TC&NS |
Kế toán trưởng |
Người đứng đầu/Người được ủy quyền (Ký tên và đóng dấu)
|
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ĐƠN VỊ: |
Mẫu 07 |
BẢNG TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI PHÍ CA MÁY THI CÔNG SCL
Tên danh mục SCL
|
TT |
Tên máy thi công |
ĐVT |
Theo dự toán duyệt |
Theo quyết toán |
Ghi chú |
||||
|
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập |
Kế toán trưởng |
Người đứng đầu/Người được ủy quyền (Ký tên và đóng dấu)
|
|
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA ĐƠN VỊ: |
Mẫu 08 |
BẢNG QUYẾT TOÁN GIÁ TRỊ VTTB PHỤ TÙNG THU HỒI
Tên danh mục SCL
|
TT |
Tên quy cách VTTB phụ tùng thu hồi |
ĐVT |
Theo dự toán duyệt |
Theo quyết toán |
Ghi chú |
|||||
|
Số lượng |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
Số lượng |
Đơn giá (theo giá thị trường) |
Đánh giá tình trạng % |
Giá đề nghị thu hồi (đồng) |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập quyền |
TP Vật tư |
Kế toán trưởng |
Người đứng đầu/Người được ủy quyền
|
