Quy định thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2024

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Còn Hiệu lực
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________________
Số: 1474/QĐ-EVNNPT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
tại nơi làm việc trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

________________
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 ngày 10/11/2022 và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Công văn số 760-CV/ĐU ngày 07/10/2024 của Đảng ủy EVNNPT về việc thông qua dự thảo Quy định thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;

Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức và Nhân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành “Quy định thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 20/QĐ-EVNNPT ngày 07/01/2022 của EVNNPT về việc ban hành Quy định thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong EVNNPT.
Điều 3. Giao Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban EVNNPT phối hợp với Công đoàn đồng cấp phổ biến quy định đến toàn thể người lao động được biết và thực hiện.
Điều 4. Các Phó Tổng giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Ban EVNNPT, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Công đoàn EVNNPT và toàn thể người lao động chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đảng ủy EVNNPT (để b/c);
- HĐTV (để b/c);
- ĐTN EVNNPT;
- Lưu: VT, TCNS.

TỔNG GIÁM ĐỐC





Phạm Lê Phú


 
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY CHẾ
DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC TRONG
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động tại Cơ quan EVNNPT và các đơn vị trực thuộc.
2. Người sử dụng lao động.
3. Tổ chức đại diện người lao động.
4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo Quy chế này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ, từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc theo hợp đồng lao động ký với EVNNPT và người làm việc đang trong giai đoạn thử việc, học việc, được trả lương và chịu sự quản lý, giám sát, điều hành của EVNNPT.
2. Người sử dụng lao động là EVNNPT, đại diện là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật phân cấp/ủy quyền tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động, quản lý, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và quy định của pháp luật.
3. Tổ chức đại diện người lao động là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động bao gồm Công đoàn EVNNPT và Tổ chức đại diện khác của người lao động tại EVNNPT (nếu có).
Tại các đơn vị trực thuộc, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức đại diện khác của người lao động tại cơ sở (nếu có).
Tại những đơn vị chưa có tổ chức của người lao động tại cơ sở thì tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập Công đoàn cơ sở.
4. Quy định thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
5. Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.
6. Hội nghị Người lao động là Hội nghị do người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức đại diện người lao động và nhóm đại diện đối thoại của người lao động tổ chức hàng năm theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu.
7. EVNNPT: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
8. Đơn vị: Các đơn vị trực thuộc EVNNPT.
9. NSDLĐ: Người sử dụng lao động.
10. NLĐ: Người lao động.
11. SXKD: Sản xuất, kinh doanh.
12. TƯLĐTT: Thỏa ước lao động tập thể.
Những từ ngữ, chữ viết tắt khác được hiểu và giải nghĩa theo quy định trong Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Lao động và các văn bản khác của Nhà nước ban hành còn hiệu lực, Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động và Quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở
1. Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.
2. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ, NLĐ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở
1. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ và NLĐ.
2. Bao che, cản trở, trù dập hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo; tiết lộ thông tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.
3. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của của NSDLĐ và NLĐ.
4. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để xuyên tạc, vu khống, gây mâu thuẫn, kích động bạo lực, phân biệt vùng, miền, giới tính, tôn giáo, dân tộc, gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức.
5. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bàn, quyết định, tham gia ý kiến của NLĐ.
Chương II
NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN
DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 6. Nội dung NSDLĐ phải công khai
1. Tình hình SXKD của EVNNPT/Đơn vị;
2. Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các quy định khác của NSDLĐ liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ của NLĐ;
3. Thỏa ước lao động tập thể mà NSDLĐ đã ký kết, tham gia;
nhay- Nội quy Lao động năm 2022 nêu tại Khoản 2 Điều 6 được thay thế bằng Nội quy Lao động năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2024.
- Thỏa ước Lao động tập thể năm 2022 nêu tại Khoản 3 Điều 6 được thay thế bởi Thỏa ước Lao động tập thể năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2024.
nhay
4. Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác do NLĐ đóng góp;
5. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
6. Tình hình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết kiến nghị, phản ánh liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của NLĐ;
7. Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
8. Các nội dung khác về thông tin tài chính, quản lý tài sản công, về công tác cán bộ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 7. Hình thức và thời điểm công khai
1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:
a) Niêm yết thông tin;
b) Thông báo tại hội nghị NLĐ; tại hội nghị đối thoại giữa NSDLĐ và Tổ chức đại diện NLĐ; tại các cuộc họp, giao ban;
c) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể NLĐ;
d) Thông qua người phụ trách các đơn vị, bộ phận để thông báo đến NLĐ;
đ) Thông báo bằng văn bản đến Ban Chấp hành Công đoàn/đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ tại cơ sở (nếu có) để thông báo đến NLĐ;
e) Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của EVNNPT/Đơn vị;
2. Nội dung thông tin quy định tại Điều 6 của Quy chế này phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin
1. NSDLĐ có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin trên trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ hoặc tổ chức niêm yết các thông tin tại trụ sở của EVN/Đơn vị và nơi làm việc của các bộ phận có liên quan trực tiếp ít nhất là 20 ngày liên tục kể từ ngày bắt đầu đăng tin hoặc niêm yết, trừ trường hợp đã gửi thông báo bằng văn bản đến toàn thể NLĐ hoặc pháp luật có quy định khác.
2. NSDLĐ có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu của NLĐ đối với những thông tin trong thời hạn công khai mà chưa được công khai, thông tin đã hết thời hạn công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng mà người yêu cầu không thể tiếp cận được.
3. NSDLĐ có thể xác định thêm các nội dung thông tin cần công khai, hình thức công khai thông tin, việc áp dụng các hình thức công khai đối với từng loại nội dung thông tin nhất định và cách thức thực hiện, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu phù hợp với đặc điểm SXKD, điều kiện thực tế của EVNNPT/Đơn vị và không trái với quy định của pháp luật.
4. Trường hợp pháp luật có quy định khác về hình thức, cách thức thực hiện công khai đối với nội dung thông tin cụ thể thì áp dụng theo quy định đó. Việc công khai thông tin phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo tuân thủ với các quy định về công tác bảo mật thông tin, tài liệu nội bộ, an toàn thông tin của EVNNPT, EVN và pháp luật
Điều 9. Nội dung NLĐ tham gia ý kiến
1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các quy định nội bộ khác có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ.
2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể.
3. Việc tổ chức thực hiện giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Dự thảo quy trình, thủ tục nội bộ về giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và các nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ của NLĐ mà NSDLĐ thấy cần tham khảo ý kiến .
5. Dự thảo Quy định thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ.
6. Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NLĐ theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ.
Điều 10. Hình thức NLĐ tham gia ý kiến
1. Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua người trực tiếp phụ trách của đơn vị, bộ phận.
2. Thông qua Tổ chức đại diện NLĐ, nhóm đại diện đối thoại của NLĐ.
3. Thông qua hội nghị đối thoại.
4. Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Đơn vị.
Điều 11. Trách nhiệm trong việc tổ chức để NLĐ tham gia ý kiến
1. NSDLĐ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến NLĐ về các nội dung quy định tại Điều 9 Quy định này; chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, thông tin phản hồi của NLĐ; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và thực hiện việc công khai nội dung giải trình, tiếp thu đến NLĐ.
2. Ban Chấp hành Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) tham gia phối hợp thực hiện việc tổ chức lấy ý kiến; giám sát việc lấy ý kiến của NLĐ, kết quả giải trình, tiếp thu và tổ chức thực hiện các nội dung NLĐ đã tham gia ý kiến; tham gia ý kiến trước khi doanh nghiệp quyết định ban hành quy chế thực hiện dân chủ.
3. Đảng viên, đoàn viên công đoàn, NLĐ có trách nhiệm tích cực đóng góp, tham gia ý kiến với EVNNPT/Đơn vị nhằm bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích của NLĐ, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần vào sự phát triển bền vững của EVNNPT/Đơn vị; theo dõi, đánh giá, giám sát việc tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với các nội dung đã được đưa ra lấy ý kiến NLĐ và quá trình tổ chức thực hiện quyết định về các nội dung này.
Điều 12. Nội dung NLĐ bàn và quyết định
1. Nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của NLĐ.
3. Việc bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân.
4. Nội dung nghị quyết của hội nghị NLĐ.
5. Các nội dung tự quản khác trong nội bộ không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Điều 13. Hình thức NLĐ bàn và quyết định
1. NLĐ bàn và quyết định các nội dung quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Quy chế này tại hội nghị NLĐ trên cơ sở đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) hoặc của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số NLĐ cùng đề nghị.
2. Trường hợp không thể tổ chức hội nghị NLĐ vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự như quy định tại khoản 4 Điều 25 Quy chế này thì người đại diện có thẩm quyền của đơn vị, sau khi đã thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể NLĐ trong đơn vị.
3. Việc bàn và quyết định nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 14. Trách nhiệm trong việc NLĐ bàn, quyết định
1. NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) thống nhất chủ trương, xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị NLĐ hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để NLĐ bàn, quyết định các nội dung quy định tại Điều 12 Quy định này .
2. NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết của hội nghị NLĐ, quy định thực hiện dân chủ ở cơ sở và các nội dung khác đã được NLĐ thống nhất, quyết định; cử đầu mối để phối hợp, theo dõi, đề xuất xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
3. Định kỳ 06 tháng một lần, NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ; thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đến toàn thể NLĐ.
4. Đảng viên, đoàn viên công đoàn, NLĐ có trách nhiệm tích cực tham gia bàn và quyết định các nội dung quy định tại Điều 12 Quy chế này và nghiêm túc thực hiện các quyết định đã được tập thể thống nhất; trường hợp nhận thấy quyết định của tập thể NLĐ không bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì có quyền kiến nghị, phản ánh đến Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 15. Nội dung NLĐ kiểm tra, giám sát
1. NLĐ kiểm tra việc thực hiện các nội dung đã được đã bàn và quyết định quy định tại Điều 12 của Quy định này.
2. NLĐ giám sát việc NSDLĐ, ban lãnh đạo, điều hành và những người có thẩm quyền khác của EVNNPT/Đơn vị thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, thực hiện chính sách, pháp luật.
Điều 16. Hình thức NLĐ kiểm tra, giám sát
1. NLĐ trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua:
a) Hoạt động lao động, sản xuất, sinh hoạt của NLĐ;
b) Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, NLĐ khác;
c) Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của EVNNPT/Đơn vị hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung NLĐ đã bàn và quyết định;
d) Tham dự hội nghị NLĐ, hội nghị đối thoại tại nơi làm việc, các hoạt động hội họp, sinh hoạt tập thể khác tại nơi làm việc.
2. NLĐ thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 17. Trách nhiệm trong việc bảo đảm để NLĐ thực hiện kiểm tra, giám sát
1. NSDLĐ có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận góp ý, kiến nghị, phản ánh của NLĐ thông qua các hình thức quy định tại Điều 10 Quy chế này; thực hiện việc đối thoại, giải trình với NLĐ theo quy định của pháp luật;
b) Xem xét, giải quyết, giải trình và trả lời kịp thời kiến nghị, phản ánh của NLĐ, kiến nghị của tổ chức đại diện NLĐ và các tổ chức đoàn thể khác tại EVNNPT/Đơn vị; chuyển thông tin đến cơ quan có thẩm quyền đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
c) Tạo điều kiện và bảo đảm để Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật bằng cách thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về chính sách, pháp luật chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động của EVNNPT/Đơn vị; tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Ban Thanh tra nhân dân; xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết kiến nghị, phản ánh và việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở EVNNPT/Đơn vị;
d) Xử lý người có hành vi cản trở NLĐ thực hiện quyền kiểm tra, giám sát; người có hành vi trả thù, trù dập NLĐ thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, trả thù, trù dập thành viên Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) có trách nhiệm sau đây:
a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị NLĐ bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân;
b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết;
c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến NSDLĐ hoặc cấp có thẩm quyền;
d) Vận động NLĐ phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân.
3. NLĐ chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; chủ động, tích cực phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc xác minh, kiểm tra, giám sát đối với các nội dung mà mình đã kiến nghị, đề nghị.
Chương III
ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
1. NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ có trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ hoặc đột xuất khi có phát sinh nội dung cần đối thoại theo quy định của pháp luật. Cấp đơn vị có thể tổ chức đối thoại khi phát sinh nội dung đối thoại thuộc thẩm quyền hoặc theo ủy quyền của EVNNPT.
2. NSDLĐ có trách nhiệm quy định cụ thể các nội dung chủ yếu sau để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc:
a) Nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc;
b) Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên theo quy định Điều 20 Quy chế này;
c) Số lần, thời gian tổ chức đối thoại định kỳ hàng năm;
d) Cách thức tổ chức đối thoại định kỳ, đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên, đối thoại khi có vụ việc;
đ) Trách nhiệm của các bên khi tham gia đối thoại quy định tại khoản 3,4,5 Điều này;
e) Quy định quyền hạn đối với thành viên đại diện tham gia đối thoại bên NLĐ mà không phải là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện NLĐ;
f) Nội dung khác (nếu có).
3. NSDLĐ phải tổ chức đối thoại tại nơi làm việc trong trường hợp sau đây:
a) Định kỳ ít nhất 01 năm một lần;
b) Khi có yêu cầu của một hoặc các bên;
c) Khi có vụ việc quy định tại Điều 24 Quy chế này.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này NSDLĐ có trách nhiệm:
a) Cử thành viên đại diện bên NSDLĐ tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định;
b) Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc;
c) Báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.
5. Tổ chức đại diện NLĐ có trách nhiệm:
a) Cử thành viên đại diện tham gia đối thoại theo quy định;
b) Tham gia ý kiến với NSDLĐ về nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Lấy ý kiến NLĐ, tổng hợp và chuẩn bị nội dung đề nghị đối thoại;
d) Tham gia đối thoại với NSDLĐ theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Khuyến khích NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này phù hợp với điều kiện tổ chức SXKD, tổ chức lao động tại nơi làm việc.
Điều 19. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
1. Tình hình SXKD của EVN/Đơn vị.
2. Việc thực hiện hợp đồng lao động, TƯLĐTT, Nội quy lao động, quy định và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.
nhay- Thỏa ước Lao động tập thể năm 2022 nêu tại Khoản 2 Điều 19 được thay thế bởi Thỏa ước Lao động tập thể năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2024;
- Nội quy Lao động năm 2022 nêu tại Khoản 2 Điều 19 được thay thế bằng Nội quy Lao động năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2024.
nhay
3. Điều kiện làm việc.
4. Yêu cầu của NLĐ, tổ chức đại diện NLĐ đối với NSDLĐ.
5. Yêu cầu của NSDLĐ với NLĐ, tổ chức đại diện NLĐ.
6. Các nội dung khác cả hai bên cùng quan tâm.
7. Các nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Số lượng, thành phần tham gia đối thoại được quy định như sau:
1. Bên NSDLĐ:
Căn cứ điều kiện SXKD, tổ chức lao động, NSDLĐ quyết định số lượng, thành phần đại diện cho mình tham gia đối thoại bảo đảm ít nhất 03 người, trong đó có người đại diện theo pháp luật của NSDLĐ và các thành viên khác đại diện cho bên NSDLĐ do NSDLĐ cử.
2. Bên NLĐ:
Căn cứ điều kiện SXKD, tổ chức lao động, cơ cấu, số lượng lao động và các yếu tố bình đẳng giới, đại diện tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp xác định số lượng, thành phần tham gia đối thoại nhưng phải bảo đảm số lượng như sau:
- Ít nhất 03 người, nếu NSDLĐ sử dụng dưới 50 NLĐ;
- Ít nhất từ 04 người đến 08 người, nếu NSDLĐ sử dụng từ 50 NLĐ đến dưới 150 NLĐ;
- Ít nhất từ 09 người đến 13 người, nếu NSDLĐ sử dụng từ 150 NLĐ đến dưới 300 NLĐ;
- Ít nhất từ 14 người đến 18 người, nếu NSDLĐ sử dụng từ 300 NLĐ đến dưới 500 NLĐ;
- Ít nhất từ 19 người đến 23 người, nếu NSDLĐ sử dụng từ 500 NLĐ đến dưới 1.000 NLĐ;
- Ít nhất 24 người, nếu NSDLĐ sử dụng từ 1.000 NLĐ trở lên.
3. Việc xác định danh sách thành viên đại diện tham gia đối thoại của mỗi bên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện định kỳ ít nhất 02 năm một lần và công bố công khai tại nơi làm việc. Trong khoảng thời gian giữa 02 kỳ, xác định thành viên tham gia đối thoại, nếu có thành viên đại diện không thể tiếp tục tham gia thì NSDLĐ hoặc Ban chấp hành Công đoàn/đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ xem xét, quyết định bổ sung thành viên thay thế và công bố công khai tại nơi làm việc.
4. Khi tiến hành đối thoại, ngoài các thành viên tham gia đối thoại theo quy định tại khoản 3 Điều này, hai bên thống nhất mời tất cả NLĐ hoặc một số NLĐ liên quan cùng tham gia đối thoại, bảo đảm có sự tham gia của đại diện lao động nữ khi đối thoại về các nội dung liên quan đến quyền, lợi ích của lao động nữ.
Điều 21. Quy trình đối thoại tại nơi làm việc
1. Chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đối thoại.
a) NSDLĐ và đại diện của tổ chức đại diện NLĐ tổng hợp nội dung và gửi nội dung yêu cầu đối thoại cho bên đối thoại.
b) NSDLĐ và đại diện của tổ chức đại diện NLĐ thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
c) NSDLĐ và đại diện của tổ chức đại diện NLĐ phân công các thành viên tham gia đối thoại của mỗi bên chuẩn bị nội dung, số liệu, tài liệu liên quan cho đối thoại.
2. Tổ chức đối thoại: Trong quá trình đối thoại, các thành viên tham gia đối thoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tư liệu, trao đổi, thảo luận dân chủ các nội dung đối thoại.
3. Kết thúc đối thoại: NSDLĐ và đại diện của tổ chức đại diện NLĐ lập biên bản cuộc đối thoại. Biên bản cuộc đối thoại ghi rõ những nội dung đã thống nhất và các biện pháp tổ chức thực hiện; những nội dung chưa thống nhất và thời gian tiến hành đối thoại những nội dung chưa thống nhất hoặc mỗi bên tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 22. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
1. NSDLĐ có trách nhiệm phối hợp với đại diện của tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần.
2. Thành phần tham gia đối thoại định kỳ là đại diện hai bên theo quy định tại Điều 20 Quy chế này. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức đối thoại định kỳ do hai bên sắp xếp phù hợp với điều kiện thực tế. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tổ chức đối thoại định kỳ, các bên có trách nhiệm gửi nội dung đối thoại cho bên tham gia đối thoại.
3. Đối thoại định kỳ chỉ được tiến hành khi bên NSDLĐ có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật hoặc người được NSDLĐ ủy quyền và bên NLĐ có sự tham gia của trên 70% tổng số thành viên đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Quy chế này. Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản và có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của NSDLĐ hoặc người được ủy quyền và chữ ký của người đại diện từng tổ chức đại diện NLĐ (nếu có).
4. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính của đối thoại; tổ chức đại diện NLĐ phổ biến những nội dung chính của đối thoại đến NLĐ là thành viên.
Điều 23. Tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên
1. Việc tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên được tiến hành khi nội dung yêu cầu đối thoại của bên đề nghị đối thoại bảo đảm các điều kiện sau:
a) Đối với bên NSDLĐ nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của NSDLĐ;
b) Đối với bên NLĐ nội dung đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên NLĐ tham gia đối thoại quy định tại khoản 3 Điều 20 Quy chế này.
2. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu đối thoại quy định tại khoản 1 Điều này, bên nhận được yêu cầu đối thoại phải có văn bản trả lời, thống nhất về thời gian, địa điểm tổ chức đối thoại. NSDLĐ và đại diện đối thoại bên NLĐ có trách nhiệm phối hợp, tiến hành tổ chức đối thoại theo quy định tại Điều 21 Quy chế này.
3. Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản và có chữ ký của đại diện các bên tham gia đối thoại theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy chế này.
4. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính của đối thoại; tổ chức đại diện NLĐ phổ biến những nội dung chính của đối thoại đến NLĐ là thành viên.
Điều 24. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
1. Đối với vụ việc NSDLĐ phải tham khảo, trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở về: quy định đánh giá mức độ hoàn thành công việc; cho thôi việc đối với NLĐ; phương án sử dụng lao động; thang lương, bảng lương và định mức lao động; quy định thưởng và nội quy lao động được thực hiện như sau:
a) NSDLĐ có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo nội dung cần tham khảo, trao đổi ý kiến đến các thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên NLĐ;
b) Các thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên NLĐ có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến NLĐ do mình đại diện và tổng hợp thành văn bản của từng tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của NLĐ để gửi tới NSDLĐ; trường hợp nội dung đối thoại liên quan đến quyền, lợi ích của lao động nữ thì cần bảo đảm lấy ý kiến của họ;
c) Căn cứ ý kiến của các tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở, nhóm đại diện đối thoại của NLĐ, NSDLĐ tổ chức đối thoại theo quy định tại Điều 21, 22 Quy định này để thảo luận, trao đổi ý kiến, tham vấn, chia sẻ thông tin về những nội dung NSDLĐ đưa ra.
d) Số lượng, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm tổ chức đối thoại do hai bên xác định theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.
đ) Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản và có chữ ký của đại diện các bên tham gia đối thoại theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy định này.
2. Đối với vụ việc tạm đình chỉ công việc của NLĐ thì NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở có NLĐ bị tạm đình chỉ công việc có thể trao đổi bằng văn bản hoặc thông qua trao đổi trực tiếp giữa đại diện tham gia đối thoại của bên NSDLĐ và đại diện đối thoại của NLĐ.
3. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm công bố công khai tại nơi làm việc những nội dung chính của đối thoại; tổ chức đại diện NLĐ phổ biến những nội dung chính của đối thoại đến NLĐ là thành viên.
Chương IV
HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 25. Tổ chức hội nghị NLĐ
1. Hội nghị NLĐ do NSDLĐ phối hợp với tổ chức đại diện NLĐ và nhóm đại diện đối thoại của NLĐ (nếu có) tổ chức hằng năm theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu.
2. Hội nghị NLĐ trong EVNNPT được tổ chức ở cấp EVNNPT, cấp đơn vị trực thuộc và cấp ban, phòng, phân xưởng, đội, tổ hàng năm. Hội nghị NLĐ ở cấp EVNNPT là hội nghị đại biểu, trong trường hợp do điều kiện, yếu tố khách quan không tổ chức được hội nghị thường niên, thì được tổ chức vào năm kế tiếp, nhưng không quá hai năm một lần.
Hội nghị NLĐ được tổ chức sau khi kết thúc năm tài chính nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo. Khuyến khích các đơn vị trực thuộc tổ chức hội nghị NLĐ cùng thời điểm tổ chức tổng kết nhiệm vụ, công tác năm và triển khai kế hoạch nhiệm vụ công tác năm tiếp theo.
Hội nghị NLĐ được tổ chức bất thường khi có đề xuất của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định này.
3. Hội nghị NLĐ được tổ chức theo hình thức hội nghị toàn thể đối với đơn vị có dưới 100 lao động và theo hình thức hội nghị đại biểu đối với đơn vị có từ 200 lao động trở lên. Đối với đơn vị có từ 100 đến dưới 200 lao động trở lên hoặc có dưới 100 lao động nhưng làm việc phân tán hoặc không bỏ vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể NLĐ hoặc đại biểu NLĐ phù hợp với đặc điểm tình hình của EVNNPT/Đơn vị.
Đối với đơn vị tổ chức hội nghị đại biểu thì phải tổ chức hội nghị ở cấp phòng, ban, phân xưởng hoặc tương đương để bầu đại biểu đi dự hội nghị cấp trên; đối với đơn vị tổ chức hội nghị toàn thể thì có thể tổ chức hội nghị ở cấp dưới. Hội nghị NLĐ cấp EVNNPT bao gồm các đại biểu đương nhiên, đại biểu được bầu ở hội nghị NLĐ các đơn vị trực thuộc và hội nghị NLĐ các Ban của Cơ quan EVNNPT.
4. Hội nghị NLĐ có thể tổ chức bằng hình thức trực tuyến.
5. Hội nghị NLĐ được thừa nhận là hợp lệ khi có sự tham dự của ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt.
6. Đại diện NSDLĐ và đại diện Công đoàn cùng cấp, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ cùng cấp (nếu có) đồng chủ trì Hội nghị và mỗi bên cử đại diện làm thư ký Hội nghị.
7. Nghị quyết, quyết định của Hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Điều 26. Thành phần tham gia hội nghị NLĐ
1. Thành phần tham gia hội nghị cấp đơn vị bao gồm:
a) Hội nghị toàn thể: bao gồm tất cả NLĐ trong đơn vị. Trường hợp NLĐ không thể rời vị trí sản xuất thì NSDLĐ và Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) thỏa thuận thành phần tham gia hội nghị.
b) Hội nghị đại biểu NLĐ
- Đại biểu đương nhiên gồm: Thành viên Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp, Ủy viên tổ chức đại diện khác của NLĐ cùng cấp (nếu có), người đứng đầu tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên cùng cấp, Ủy viên Ban Thanh tra nhân dân cùng cấp và các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận;
- Đại biểu bầu là những người được hội nghị NLĐ cấp đơn vị, phòng, ban, phân xưởng hoặc tương đương bầu theo quy định. NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp thống nhất quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tham dự hội nghị đại biểu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng đơn vị, phòng, ban, phân xưởng hoặc tương đương.
Điều 27. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu NLĐ
1. Số lượng đại biểu bầu trong hội nghị đại biểu NLĐ được quy định như sau:
a) Đơn vị có từ 100 đến dưới 200 lao động thì số lượng đại biểu bầu ít nhất là 90 đại biểu;
b) Đơn vị có từ 200 đến dưới 500 lao động thì số lượng đại biểu bầu ít nhất 120 đại biểu;
c) Đơn vị có từ 500 đến dưới 1000 lao động thì số lượng đại biểu bầu ít nhất là 150 đại biểu;
d) Đơn vị có từ 1000 lao động trở lên thì số lượng đại biểu bầu ít nhất là 180 đại biểu;
đ) Số lượng đại biểu bầu của hội nghị NLĐ cấp EVNNPT ít nhất là 200 đại biểu.
2. NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp thống nhất, quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu, trong đó có số lượng đại biểu bầu tham dự hội nghị cấp mình và phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu bầu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng đơn vị, phòng, ban, phân xưởng hoặc tương đương.
3. Đại biểu bầu trúng cử đi dự hội nghị NLĐ cấp trên phải đạt trên 50% số đại biểu dự hội nghị NLĐ đơn vị đồng ý.
4. Việc bầu đại biểu đi dự hội nghị NLĐ cấp trên áp dụng một trong hai hình thức biểu quyết bằng phiếu bầu hoặc giơ tay.
Điều 28. Nội dung hội nghị NLĐ
1. Hội nghị NLĐ bàn và quyết định các nội dung sau:
a) Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của NLĐ.
b) Việc bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân.
c) Nội dung nghị quyết của hội nghị NLĐ.
d) Các nội dung tự quản khác trong nội bộ đơn vị.
2. Hội nghị NLĐ công khai các nội dung sau:
a) Tình hình SXKD của EVNNPT/Đơn vị;
b) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ khác do NLĐ đóng góp;
c) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
d) Tình hình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết kiến nghị, phản ánh liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của NLĐ;
đ) Nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Quy trình tổ chức hội nghị NLĐ
1. Giới thiệu đại biểu, chương trình, chủ trì và thư ký Hội nghị.
2. Báo cáo của NSDLĐ.
3. Báo cáo của Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có).
4. Báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân (nếu có Ban Thanh tra nhân dân).
5. Đại biểu thảo luận.
6. Thông qua, ký kết TƯLĐTT (nếu có).
7. Bầu Ban thanh tra nhân dân (nếu có).
8. Phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua (nếu có).
9. Biểu quyết thông qua nghị quyết hội nghị NLĐ.
Điều 30. Trách nhiệm của các bên tham gia hội nghị NLĐ
1. Trách nhiệm của NSDLĐ
a) Trước khi tổ chức hội nghị
- Chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị NLĐ; thống nhất với đại diện NLĐ cùng cấp về hình thức hội nghị, số đại biểu bầu phân bổ cho các đơn vị; quyết định thành lập Ban tổ chức hội nghị và phân công rõ trách nhiệm cho từng thành viên để thực hiện kế hoạch.
- Chuẩn bị báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch năm qua, phương hướng nhiệm vụ SXKD năm tiếp theo; tình hình thực hiện các chế độ chính sách liên quan tới quyền, lợi ích của NLĐ; công khai tài chính về trích, lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp..., và các báo cáo khác có liên quan đến chương trình, nội dung Hội nghị; tiếp thu và giải trình các ý kiến, kiến nghị của NLĐ (nếu có).
- Chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp chuẩn bị nội dung xây dựng, sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT (nếu có) để biểu quyết và ký kết tại Hội nghị. Đối với các đơn vị thì thực hiện việc đóng góp ý kiến cho dự thảo TƯLĐTT.
- Chuẩn bị các điều kiện vật chất, kỹ thuật để tổ chức Hội nghị.
b) Trong quá trình tổ chức hội nghị: Phối hợp cùng người đại diện của tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp điều hành chương trình Hội nghị; phân công trình bày các báo cáo của NSDLĐ.
c) Sau khi tổ chức hội nghị
- Phối hợp với đại diện của tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp tiếp thu ý kiến hoàn thiện các nội dung báo cáo đã trình bày tại hội nghị NLĐ để ban hành, báo cáo lên cấp trên.
- Phổ biến nghị quyết hội nghị đến NLĐ.
- Chỉ đạo các đơn vị, phòng, ban, phân xưởng hoặc tương đương lập kế hoạch, triển khai thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định phù hợp với những nội dung đã thông qua tại hội nghị NLĐ.
- Phối hợp với người đại diện tổ chức đại diện NLĐ định kỳ sơ kết và tổng kết nghị quyết hội nghị NLĐ.
2. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có)
a) Trước khi tổ chức hội nghị
- Phối hợp với NSDLĐ xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị NLĐ.
- Chuẩn bị báo cáo về tình hình thực hiện TƯLĐTT, hợp đồng lao động, Nội quy lao động, an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc; tình hình thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, đối thoại và kết quả giải quyết các kiến nghị của tập thể lao động sau đối thoại; tình hình thực hiện sử dụng các quỹ do NLĐ đóng góp và các báo cáo khác có liên quan đến chương trình, nội dung hội nghị.
- Báo cáo tổng hợp kết quả hội nghị NLĐ các đơn vị, phòng, ban, phân xưởng hoặc tương đương trực thuộc; tổng hợp ý kiến nghị của NLĐ tham gia vào dự thảo các báo cáo tại hội nghị của NSDLĐ và Ban chấp hành Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có); ý kiến góp ý vào nội dung dự thảo quy chế, quy định nội bộ và dự thảo TƯLĐTT mới hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Báo cáo kết quả và phương hướng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.
- Chuẩn bị nhân sự giới thiệu cho hội nghị, bầu Ban Thanh tra nhân dân.
- Phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua (nếu có).
- Tổng hợp danh sách đại biểu, mời, triệu tập đại biểu dự hội nghị.
nhay- Thỏa ước Lao động tập thể năm 2022 nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 30 được thay thế bởi Thỏa ước Lao động tập thể năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2024;
- Nội quy Lao động năm 2022 nêu tại Điểm a Khoản 2 Điều 30 được thay thế bằng Nội quy Lao động năm 2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/12/2024.
nhay
b) Trong quá trình tổ chức hội nghị: Chủ tịch Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) tham gia cùng NSDLĐ điều hành chương trình hội nghị; phân công trình bày các báo cáo của Ban chấp hành Công đoàn và tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có).
c) Sau khi tổ chức Hội nghị
- Tham gia hoàn thiện các nội dung báo cáo đã trình tại hội nghị và báo cáo kết quả tổ chức hội nghị NLĐ với Công đoàn cấp trên trực tiếp.
- Phối hợp với NSDLĐ chỉ đạo, triển khai thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ và TƯLĐTT.
- Tham gia với NSDLĐ trong việc thực hiện sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định cho phù hợp với TƯLĐTT, nghị quyết hội nghị NLĐ.
- Giám sát việc thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ.
- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể động viên NLĐ thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ.
- Tham gia với NSDLĐ định kỳ sơ kết và tổng kết việc thực hiện nghị quyết hội nghị NLĐ.
3. Trách nhiệm đại biểu dự hội nghị NLĐ
a) Thảo luận và tham gia ý kiến trực tiếp những vấn đề NSDLĐ, Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) trình bày.
b) Thảo luận nội dung dự thảo mới TƯLĐTT hoặc nội dung dự thảo sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT để đại diện Ban chấp hành Công đoàn EVNNPT và Tổng giám đốc EVNNPT ký kết tại hội nghị NLĐ cấp EVNNPT.
c) Thảo luận và biểu quyết những nội dung kiến nghị với lãnh đạo cấp trên những vấn đề vượt quá thẩm quyền của NSDLĐ; biểu quyết thông qua nghị quyết hội nghị NLĐ đơn vị.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều 31. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
1. Ban Thanh tra nhân dân trong EVNNPT được hình thành ở cấp EVNNPT và cấp đơn vị trực thuộc, do hội nghị NLĐ bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban chấp hành Công đoàn, tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có).
Trường hợp đơn vị có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị NLĐ có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả.
2. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân là NLĐ EVNNPT/Đơn vị, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; có hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều hành, kế toán trưởng của EVNNPT/Đơn vị.
3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện của tổ chức đại diện khác của NLĐ (nếu có) đề nghị hội nghị NLĐ quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.
4. Ban Thanh tra nhân dân gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Trưởng ban chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; Phó Trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
5. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị NLĐ bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Chấp hành Công đoàn, đại diện tổ chức đại diện khác của NLĐ công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể NLĐ; giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.
3. Yêu cầu NSDLĐ cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát.
4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của NLĐ.
5. Kiến nghị NSDLĐ khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của NLĐ; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.
6. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của NLĐ có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Điều 33. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
a) Tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; mọi ý kiến, phản ánh của NLĐ được phản ánh trung thực đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
b) Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo người lao động để thực hiện các hành vi trái pháp luật.
c) Làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số.
2. Hoạt động của Ban Thanh tra nhân nhân: do Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp, trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Chế độ báo cáo
Hằng năm, NSDLĐ (Giám đốc đơn vị đã được ủy quyền) phối hợp với Chủ tịch Công đoàn báo cáo EVNNPT và Công đoàn EVNNPT kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong đơn vị mình, trước ngày 31/12.
Điều 35. Tổ chức thực hiện
1. NSDLĐ có trách nhiệm và phối hợp với tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp thực hiện quy định này và có trách nhiệm phổ biến Quy định này đến NLĐ.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về EVNNPT để tổng hợp, hướng dẫn thực hiện hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp.

Phụ lục
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

1. Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;

2. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 ngày 10/11/2022;

3. Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

4. Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.

5. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 và sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 111/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2022, Quyết định số 120/QĐ-HĐTV ngày 26/10/2023 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);

Chú thích màu chỉ dẫn
loading