|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quyết định số 96/QĐ-EVN ngày 26/3/2018 của Hội đồng thành viên EVN về việc ban hành Quy chế về công tác lao động và tiền lương trong EVN;
Căn cứ Quyết định số 2287/QĐ-EVNNPT ngày 12/12/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương trong EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-EVNNPT ngày 10/01/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc ban hành chương trình xây dựng quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ Quyết định số 137/QĐ-HĐTV ngày 05/8/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc sửa đổi chương trình xây dựng quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT;
Căn cứ Nghị quyết số 4258/NQ-HNNLĐ ngày 02/11/2020 của Hội nghị đại biểu Người lao động EVNNPT năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 192/QĐ-HĐTV ngày 30/11/2020 của Hội đồng thành viên EVNNPT về việc phê duyệt điều chỉnh các quy chế quản lý nội bộ của EVNNPT liên quan đến hoạt động của NPTPMB;
Căn cứ Tờ trình số 4854/TTr-EVNNPT ngày 11/12/2020 của Tổng Giám đốc EVNNPT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên.
QUYẾT ĐỊNH:
Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Quy định về công tác lao động và tiền lương trong EVNNPT ban hành kèm theo Quyết định số 2287/QĐ-EVNNPT ngày 12/12/2018 của Hội đồng thành viên EVNNPT với các nội dung như Phụ lục 1, 2 kèm theo.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT căn cứ chức năng, nhiệm vụ thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các TV HĐTV; - CĐ, ĐTN EVNNPT; - Lưu: VT, TH, TCNS. |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Tùng |
Phụ lục 1
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐTV ngày 18/12/2020)
1. Sửa đổi Khoản 1.2, Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:
- Cơ quan EVNNPT.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Các Ban Quản lý dự án trực thuộc EVNNPT.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2.1, Điều 2 - Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt như sau:
3. Sửa đổi Khoản 2 Điều 27 - Phân cấp ra quyết định xếp lương, nâng bậc lương như sau:
4. Sửa đổi Điều 43 - Nguyên tắc xây dựng quy định phân phối tiền lương như sau:
1. Xây dựng quy định phân phối tiền lương cho các đơn vị trực thuộc gắn với khối lượng công việc, năng suất lao động, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch.
2. Xây dựng quy định trả lương trên cơ sở bộ công thức tính lương áp dụng thống nhất trong EVNNPT theo Phụ lục 2 kể từ ngày 01/01/2021. Quy định trả lương xây dựng bảo đảm đúng quy định của pháp luật, EVN và EVNNPT; dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; trả lương thỏa đáng đối với người có tài nhằm đảm bảo yêu cầu thu hút, nuôi dưỡng và gìn giữ đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tâm huyết với nghề nghiệp.
3. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn công ty và người lao động.
4. Quy định kỳ hạn trả lương:
- Kỳ 1: tạm ứng lương từ ngày 15 đến ngày 20 của tháng làm việc.
- Kỳ 2: thanh toán tiền lương từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng sau liền kề.
(chi tiết như Phụ lục 2 gửi kèm theo)
5. Bổ sung Khoản 7 Điều 44 - Quy định trả lương trong một số trường hợp như sau:
7. Thanh toán tiền lương cho người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không làm việc tại EVNNPT
a. Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trừ các trường hợp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày theo quy định của pháp luật lao động.
b. Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động không làm việc tại EVNNPT (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) được thanh toán phần chênh lệch tiền lương chưa được thanh toán theo quỹ tiền lương kế hoạch xác định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
c. Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không làm việc tại EVNNPT sẽ không được thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền lương nào khi đã có giấy thôi trả lương.
d. Trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ, theo quy định người lao động chỉ được thanh toán bằng tiền lương ghi trên hợp đồng lao động, tuy nhiên người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động không làm việc tại EVNNPT sẽ không bị thu hồi số tiền lương đã chi vượt.
Phụ lục 2
QUY ĐỊNH CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐTV ngày 18/12/2020)
I. QUY ĐỊNH CHẤM CÔNG
1. Hướng dẫn xác định ngày công chế độ (NCcđ)
Đơn vị căn cứ theo lịch dương xác định số ngày công chế độ của mỗi tháng bằng tổng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần, số ngày nghỉ lễ tết và số ngày nghỉ bù lễ của tháng.
2. Quy định chấm công
|
Ký hiệu chấm công |
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU |
|
Ngày công hưởng lương hoạt động SXKD chính |
|
|
+ |
Ngày công làm việc thực tế đối với đối tượng làm việc theo giờ hành chính trong ngày |
|
C1 |
Ngày công làm việc ca 1: - Từ 6 giờ đến 14 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 6 giờ đến 12 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
C2 |
Ngày công làm việc ca 2: - Từ 14 giờ đến 22 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 12 giờ đến 18 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
C3-3 |
Ngày công làm việc ca 3 đối với đối tượng làm 3 ca/ngày: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
C3-4 |
Ngày công làm việc ca 3 đối với đối tượng làm 4 ca/ngày: từ 18 giờ đến 24 giờ |
|
C4 |
Ngày công làm việc ca 4: từ 0 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
CT |
Ngày công đi công tác |
|
H1 |
Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn dưới 1 tháng |
|
H2 |
Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn trong nước, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
|
H3 |
Ngày công học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
|
L |
Ngày công nghỉ Lễ Tết |
|
P |
Ngày công nghỉ phép |
|
R |
Ngày công nghỉ việc riêng có hưởng lương |
|
NB |
Ngày công nghỉ bù làm thêm giờ |
|
DD |
Ngày công điều dưỡng phục hồi chức năng lao động |
|
NM |
Ngày công nghỉ mát |
|
DC |
Ngày công đình chỉ công tác |
|
CBsx |
Ngày công chuẩn bị sản xuất |
|
Ngày công tham gia hoạt động SXKD khác |
|
|
SCL |
Ngày công tham gia công tác sửa chữa lớn |
|
DT |
Ngày công tham gia công tác đầu tư xây dựng |
|
GS |
Ngày công tham gia công tác tư vấn giám sát |
|
KN |
Ngày công tham gia công tác kiêm nhiệm QLDA |
|
VHT |
Ngày công tham gia công tác quản lý vận hành (QLVH) thuê theo giờ hành chính trong ngày |
|
VHT1 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 1: - Từ 6 giờ đến 14 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 6 giờ đến 12 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
VHT2 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 2: - Từ 14 giờ đến 22 giờ đối với đối tượng làm 3 ca/ngày - Từ 12 giờ đến 18 giờ đối với đối tượng làm 4 ca/ngày |
|
VHT3-3 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 3 đối với đối tượng làm 3 ca/ngày: từ 22h đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
VHT3-4 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 3 đối với đối tượng làm 4 ca/ngày: từ 18 giờ đến 24 giờ |
|
VHT4 |
Ngày công làm QLVH thuê ca 4: từ 0 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau |
|
Ngày công hưởng phụ cấp lương |
|
|
LD2 |
Ngày công lưu động mức 1 |
|
LD4 |
Ngày công lưu động mức 2 |
|
LD6 |
Ngày công lưu động mức 3 |
|
DH1 |
Ngày công độc hại mức 1 |
|
DH2 |
Ngày công độc hại mức 2 |
|
DH3 |
Ngày công độc hại mức 3 |
|
DH4 |
Ngày công độc hại mức 4 |
|
VT |
Ngày công vận tải |
|
Ngày công thưởng an toàn điện |
|
|
AT1 |
Ngày công ATĐ mức hưởng 15% |
|
AT2 |
Ngày công ATĐ mức hưởng 20% |
|
Ngày công nghỉ hưởng BHXH |
|
|
TSnu |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nữ |
|
TSna |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với LĐ nam khi vợ sinh con |
|
T |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ tai nạn LĐ |
|
Cô |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ con ốm |
|
Ô |
Ngày công nghỉ hưởng chế độ ốm đau |
|
Ngày công không hưởng lương |
|
|
KL |
Ngày công nghỉ việc không hưởng lương |
|
N |
Ngày công ngừng việc |
|
Ko |
Ngày công nghỉ không lý do |
|
BL |
Ngày công nghỉ bù Lễ theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 |
3.1. Thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 40 giờ/tuần, các đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng lao động hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao trong tuần không quá 40 giờ.
Riêng đối với người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thực hiện chế độ làm việc bình thường không quá 36 giờ/tuần. Trong trường hợp đơn vị tổ chức thực hiện chế độ làm việc 30 giờ/tuần thì đơn vị phải có kế hoạch bố trí sử dụng hợp lý để bảo đảm hoàn thành khối lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được giao.
3.2. Các đơn vị/bộ phận đã bố trí đủ lao động so với định biên thì không được chấm công thêm giờ khi tổ chức thực hiện những công việc trong kế hoạch SXKD được giao, những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao theo chế độ làm việc bình thường tại nội dung 3.1 nêu trên. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cấp bách ngoài kế hoạch, nhiệm vụ SXKD được giao có yêu cầu thời hạn tiến độ hoàn thành hoặc lao động thực tế thiếu hụt so với định biên dẫn tới việc tổ chức người lao động làm thêm giờ (có giấy giao nhiệm vụ) thì đơn vị chấm công thêm giờ cho người lao động.
3.3. Các đơn vị cần bố trí, sắp xếp lao động khoa học hợp lý, hạn chế đến mức thấp nhất việc tổ chức làm thêm giờ. Trường hợp phải tổ chức làm thêm giờ thì đơn vị chấm công, tổng hợp theo dõi số giờ làm thêm, ưu tiên giải quyết nghỉ bù theo nguyện vọng của người lao động đối với các trường hợp làm thêm giờ.
3.4. Trường hợp người lao động làm việc theo chế độ ca kíp có ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết được trả thêm 200% tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường, chưa kể tiền lương của ngày làm việc theo ca trùng với ngày nghỉ lễ tết và tiền lương ngày lễ tết có hưởng lương của người lao động.
3.5. Hướng dẫn quy đổi giờ làm thêm thành giờ nghỉ bù
Số giờ làm thêm được quy đổi thành số giờ nghỉ bù như sau:
|
TT |
Nội dung |
Số giờ làm thêm |
Số giờ nghỉ bù |
|
1 |
Làm thêm giờ ngày thường |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb = Gtg× 1,5 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb = Gtg× (1,5+0,6) |
|
2 |
Làm thêm giờ ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb = Gtg× 2 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb = Gtg× (2+0,7) |
|
3 |
Làm thêm giờ ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb = Gtg× 3 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb = Gtg× (3+0,9) |
|
4 |
Làm việc theo vòng ca trùng vào ngày nghỉ lễ tết |
|
|
|
|
- Ban ngày |
Gtg |
Gnb = Gtg× 2 |
|
|
- Ban đêm |
Gtg |
Gnb = Gtg× (2+0,7) |
Trường hợp đến kỳ hạn chốt thanh toán lương thêm giờ mà người lao động nghỉ bù chưa hết số giờ nghỉ bù quy đổi thì đơn vị thực hiện thanh toán nốt số giờ làm thêm còn lại trong tháng cho người lao động.
II. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU CÁC THÀNH PHẦN TRONG CÔNG THỨC TÍNH LƯƠNG
|
STT |
KÝ HIỆU |
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU |
|
1 |
TLcs |
Mức lương cơ sở doanh nghiệp do Nhà nước quy định |
|
2 |
TLcsEVN |
Mức lương cơ sở doanh nghiệp do EVN quy định |
|
3 |
TLminctynt |
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp năm trước liền kề |
|
4 |
V1ti |
Lương tháng cơ bản của đơn vị thứ i |
|
5 |
V2ti |
Lương tháng năng lực cá nhân của đơn vị thứ i |
|
6 |
V3ti |
Lương tháng hiệu quả công việc của đơn vị thứ i |
|
7 |
Vcđi |
Lương chế độ của đơn vị thứ i |
|
8 |
V1tj |
Lương tháng cấp bậc công việc của người thứ j |
|
9 |
V1nj |
Lương ngày cấp bậc công việc của người thứ j |
|
10 |
V1gj |
Lương giờ cấp bậc công việc của người thứ j |
|
11 |
V2tj |
Lương tháng năng lực cá nhân của người thứ j |
|
12 |
V2nj |
Lương ngày năng lực cá nhân của người thứ j |
|
13 |
V2gj |
Lương giờ năng lực cá nhân của người thứ j |
|
14 |
V3tj |
Lương tháng hiệu quả công việc của người thứ j |
|
15 |
V3nj |
Lương ngày hiệu quả công việc của người thứ j |
|
16 |
V3gj |
Lương giờ hiệu quả công việc của người thứ j |
|
17 |
Vlđj |
Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người thứ j |
|
18 |
VNNcđj |
Lương ngày nghỉ có hưởng lương của người thứ j |
|
19 |
Vh3j |
Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian từ 1 tháng trở lên (theo quyết định của cấp có thẩm quyền) |
|
20 |
Vtgj |
Lương làm thêm giờ của người thứ j |
|
21 |
Vtttlj |
Lương truy thu, truy lĩnh của người thứ j |
|
22 |
Vbsqj |
Lương bổ sung quý của người thứ j |
|
23 |
Vbsnj |
Lương bổ sung năm của người thứ j |
|
24 |
VCNhnj |
Lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
|
25 |
Hcbj |
Hệ số lương cấp bậc công việc của người thứ j |
|
26 |
Hpccvj |
Hệ số phụ cấp chức vụ của người thứ j |
|
27 |
Hpctnj |
Hệ số phụ cấp trách nhiệm của người thứ j |
|
28 |
Hpcđhj |
Hệ số phụ cấp độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
|
29 |
Hpclđj |
Hệ số phụ cấp lưu động của người thứ j |
|
30 |
Hpcsxj |
Hệ số phụ cấp không ổn định sản xuất của người thứ j |
|
31 |
Hpcknj |
Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ j |
|
32 |
Hnlcnj |
Hệ số năng lực cá nhân của người thứ j |
|
33 |
HđcV2 |
Hệ số điều chỉnh tiền lương năng lực cá nhân |
|
34 |
HđcV3 |
Hệ số điều chỉnh tiền lương hiệu quả công việc |
|
35 |
Hđcbsl |
Hệ số điều chỉnh tiền lương bổ sung |
|
36 |
G |
Số giờ làm việc trong ngày, tùy theo từng loại công việc G là 8 giờ hoặc 6 giờ theo quy định của pháp luật lao động |
|
37 |
Glđj |
Số giờ làm việc vào ban đêm của người thứ j |
|
38 |
Gtgj |
Số giờ làm thêm của người thứ j |
|
39 |
ĐKPIj |
Điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI của người thứ j |
|
40 |
NNcđj |
Số ngày nghỉ chế độ trong tháng của người thứ j gồm: nghỉ lễ tết, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có hưởng lương. |
|
41 |
NChlj |
Số ngày công hưởng lương của người thứ j gồm: số ngày công thực tế làm việc; số ngày công đi học H1, H2; ngày công nghỉ mát, điều dưỡng; ngày công nghỉ bù làm thêm giờ; NChlj max = NCcđ |
|
42 |
NCttj |
Số ngày thực tế làm việc của người thứ j |
|
43 |
NCnbj |
Số ngày công nghỉ bù của người thứ j |
|
44 |
NCđhj |
Số ngày công độc hại, nguy hiểm của người thứ j |
|
45 |
NClđj |
Số ngày công lưu động của người thứ j |
|
46 |
NCvtj |
Số ngày công vận tải của người thứ j |
|
47 |
NCh1j |
Số ngày công đi học H1 của người thứ j |
|
48 |
NCh2j |
Số ngày công đi học H2 của người thứ j |
|
49 |
NCh3j |
Số ngày công đi học H3 của người thứ j |
|
50 |
CNhnj |
Số ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm của người thứ j |
|
51 |
Vatđtj |
Tiền thưởng an toàn điện tháng của người thứ j |
|
52 |
Vatđqti |
Tiền thưởng an toàn điện quyết toán của đơn vị thứ i |
|
53 |
Vatđqtj |
Tiền thưởng an toàn điện quyết toán của người thứ j |
|
54 |
Đatđj |
Điểm thưởng an toàn điện của người thứ j |
|
55 |
Mtt |
Mức tiền thưởng an toàn điện được hưởng (15%, 20%) |
|
56 |
NCatđj |
Ngày công hưởng an toàn điện của người thứ j NCatđj max = NCcđ |
|
57 |
Hđcatđ |
Hệ số điều chỉnh để bảo đảm chi đúng số tiền thưởng an toàn điện của đơn vị |
|
58 |
Tac max |
Tiền ăn ca tháng tối đa 730.000 đồng |
|
59 |
Tacj |
Tiền ăn ca của người thứ j |
|
60 |
Mac1 |
Mức ăn ca 1 là 25.000 đồng |
|
61 |
Mac2 |
Mức ăn ca 2 là 31.000 đồng |
|
62 |
Mac3 |
Mức ăn ca 3 là mức ăn ca chuẩn theo quy định Tac max/NCcđ |
|
63 |
NChcbsxj |
Ngày công học, bồi dưỡng, đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất của người thứ j |
III. CÔNG THỨC LƯƠNG GỐC (là cơ sở để xác định các khoản tiền lương chi trả cho người lao động, người quản lý công ty)
1. Lương V1 - Lương cơ bản gồm: lương cấp bậc công việc và phụ cấp lương
1.1. Lương cấp bậc công việc: xác định theo Hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam; mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Công thức tính như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý công ty |
|
- Lương tháng: |
![]() |
|
|
- Lương ngày: |
|
|
|
- Lương giờ: |
|
|
1.2. Phụ cấp lương:
- Phụ cấp lương theo chế độ phụ cấp EVN quy định gồm: phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp lưu động; phụ cấp không ổn định sản xuất.
+ Phụ cấp trách nhiệm: ![]()
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
+ Phụ cấp lưu động: ![]()
+ Phụ cấp không ổn định SX: ![]()
- Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn: ![]()
![]()
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn áp dụng đối với người lao động làm kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn trong EVNNPT. Một người thực hiện kiêm nhiệm các công việc Đảng, Đoàn khác nhau thì chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
Phụ cấp kiêm nhiệm công tác Đảng, Đoàn gồm 3 mức: 0,25; 0,3; 0,35 so với mức tiền lương cơ sở được quy định áp dụng đối với các đối tượng cụ thể như sau:
|
Mức |
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 |
|
|
Hệ số |
Mức phụ cấp (đ) |
|
|
1 |
0,25 |
372.500 |
|
2 |
0,3 |
447.000 |
|
3 |
0,35 |
521.500 |
+ Mức 1, áp dụng đối với: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Cấp ủy Đảng bộ bộ phận; Cấp ủy Chi bộ; Chuyên viên các ban xây dựng Đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cơ sở; Bí thư Đoàn thành niên cơ sở trực thuộc.
+ Mức 2, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cơ sở; Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Phó các ban xây dựng đảng của Đảng ủy EVNNPT; Phó Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên cở sở
+ Mức 3, áp dụng đối với: Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy EVNNPT; Bí thư Đoàn thanh niên EVNNPT.
- Phụ cấp khuyến khích: 
Phụ cấp khuyến khích áp dụng đối với người lao động đến làm việc tại các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện ở vùng có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn, xa xôi hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn.
Phụ cấp khuyến khích gồm 3 mức: 0,3; 0,4; 0,5 so với mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp, được quy định cụ thể như sau:
|
Mức |
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/01/2021 |
|
|
Hệ số |
Mức phụ cấp (đ) |
|
|
1 |
0,3 |
693.000 |
|
2 |
0,4 |
924.000 |
|
3 |
0,5 |
1.155.000 |
Thời gian hưởng phụ cấp khuyến khích được xác định trong khung thời gian tối đa 3 năm đầu khi người lao động đến làm việc ở nơi được hưởng phụ cấp khuyến khích.
Danh sách các Ban chuẩn bị sản xuất, Trạm biến áp, Tổ thao tác lưu động, Đội Truyền tải điện đủ điều kiện hưởng phụ cấp khuyến khích và mức hưởng do Hội đồng lương các đơn vị xem xét quyết định hằng năm.
- Phụ cấp vận tải:
Phụ cấp vận tải áp dụng đối với công nhân, nhân viên quản lý, vận hành đường dây; thao tác lưu động cụm trạm biến áp; sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm thí nghiệm có đủ điều kiện sức khỏe, giấy phép lái xe để bảo đảm lái xe an toàn; đồng thời có nguyện vọng đảm nhận nhiệm vụ lái xe chở một tổ đội hoặc nhóm người lao động thực hiện công tác quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, thí nghiệm đường dây và trạm biến áp.
Phụ cấp vận tải được trả cùng kỳ lương hằng tháng theo số ngày thực tế đảm nhận công việc lái xe.
Phụ cấp vận tải mức 50% so với mức lương bậc 3 của nghề, công việc lái xe tương ứng theo nhóm xe tại Bảng lương B2 thuộc Hệ thống thang lương, bảng lương của EVN, phương pháp xác định cụ thể như sau:

2. Lương V2 - Lương năng lực cá nhân: xác định theo hệ số năng lực cá nhân của người lao động, mức tiền lương cơ sở doanh nghiệp EVN quy định. Lương năng lực cá nhân không áp dụng đối với người quản lý công ty.
Hiện tại, đơn vị đã xây dựng và áp dụng hệ số năng lực cá nhân dựa vào các tiêu chí: trình độ đào tạo, kỹ năng, kinh nghiệm và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc… hoặc áp dụng hệ số phân loại lao động/hệ số chức danh công việc (theo cách gọi hiện nay tại các quy định phân phối tiền lương hiện hành của các đơn vị) để tính lương cho người lao động.
Ngay sau khi EVN/EVNNPT ban hành Bộ từ điển năng lực và khung năng lực, đơn vị xác định hệ số năng lực cá nhân theo kết quả chuẩn năng lực của người lao động.
Công thức tính như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý công ty |
|
- Lương tháng: |
|
Không áp dụng |
|
- Lương ngày: |
|
Không áp dụng |
|
- Lương giờ: |
|
Không áp dụng |
3. Lương V3 - Lương hiệu quả công việc:
- Đối với người lao động, lương hiệu quả công việc xác định theo kết quả đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI, lương năng lực cá nhân của người lao động.
- Đối với người quản lý công ty, lương hiệu quả công việc xác định theo tiền lương cấp bậc công việc, kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Công thức tính như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý công ty |
|---|---|---|
|
- Lương tháng: |
|
|
|
- Lương ngày: |
|
|
|
- Lương giờ: |
|
|
4. Lương chế độ (Vcđ): bao gồm tiền lương nghỉ chế độ hưởng nguyên lương (tiền lương nghỉ phép, lễ tết, việc riêng có lương); tiền lương làm việc vào ban đêm; tiền lương thêm giờ; tiền lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc; tiền lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền); tiền lương những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm; tiền trực điện thoại tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị …
5. Quy định phân bổ các thành phần lương V1, V2, V3, Vcđ:
Trên cơ sở số tiền lương tháng kế hoạch được giao, thực hiện phân bổ các thành phần lương như sau:
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý công ty |
|---|---|---|
|
- Lương V1i: |
|
|
|
- Lương Vcđi |
chi trả trong số tiền lương tháng kế hoạch được giao. |
chi trả trong số tiền lương tháng kế hoạch được giao. |
|
- Lương V2i, V3i: |
|
|
IV. LƯƠNG HẰNG THÁNG
1. Lương cơ bản
= ![]()
Trong đó
bao gồm:
- Phụ cấp trách nhiệm: ![]()
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: ![]()
- Phụ cấp lưu động: ![]()
- Phụ cấp không ổn định SX: ![]()
- Phụ cấp kiêm nhiệm: ![]()
- Phụ cấp khuyến khích: ![]()
- Phụ cấp vận tải: ![]()
2. Lương năng lực cá nhân
=
![]()
![]()
3. Lương hiệu quả công việc
=
![]()
4. Lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

5. Lương ngày nghỉ có hưởng lương gồm: nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương

6. Lương học tập, tham quan, hội thảo, tập huấn ở nước ngoài, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)

7. Lương làm thêm giờ
7.1. Ngày thường
a. Ban ngày

b. Ban đêm

7.2. Ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù lễ
a. Ban ngày

b. Ban đêm

7.3. Ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương
a. Ban ngày

b. Ban đêm

8. Lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc
Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động/người quản lý công ty được tạm ứng lương theo công thức sau:

Trường hợp người lao động/người quản lý công ty bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý công ty cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
Trường hợp người lao động/người quản lý công ty không bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động/người quản lý công ty được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm định chỉ công việc.
9. Trực tăng cường các dịp lễ tết, thiên tai địch họa, sự kiện chính trị …
- Đối với trực tăng cường bắt buộc tại trụ sở: căn cứ thời gian trực thực tế trên bảng chấm công, nếu xác định làm thêm giờ thì thực hiện thanh toán lương thêm giờ cho người lao động.
- Đối với trực liên lạc qua điện thoại: thanh toán mức 200.000 đồng/người/ca trực 24 giờ.
10. Truy thu, truy lĩnh lương (Vtttl)
Trường hợp người lao động có thay đổi các dữ liệu có liên quan đến việc tính trả tiền lương hằng tháng mà chưa được kịp thời cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền (ví dụ: hệ số lương cấp bậc công việc, phụ cấp chức vụ; các loại phụ cấp lương; hệ số năng lực cá nhân; điểm hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ KPI, …) thì đơn vị thực hiện truy lĩnh, truy thu tiền lương chênh lệch cho NLĐ theo công thức:

V. BỔ SUNG LƯƠNG
|
Nội dung |
Người lao động |
Người quản lý |
|
1. BSL Quý |
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong quý. |
Trong đó: n là số người quản lý công ty; t là số tháng trong quý. |
|
2. BSL Năm, Quyết toán |
Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị thứ i; t là số tháng trong năm. |
Trong đó: n là số người quản lý công ty; t là số tháng trong năm. |
VI. LƯƠNG NHỮNG NGÀY CHƯA NGHỈ HẰNG NĂM HOẶC CHƯA NGHỈ HẾT SỐ NGÀY NGHỈ HẰNG NĂM
1. Trường hợp làm việc từ đủ 6 tháng trở lên

2. Trường hợp làm việc dưới 6 tháng

VII. THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN
1. Hằng tháng

2. Quyết toán

Trong đó: n là số lao động thuộc đơn vị i, t là số tháng trong năm.
VIII. ĂN CA
1. Đi làm đủ công chế độ trong tháng
thì ![]()
2. Đi học trong giờ làm việc, mỗi đợt học có thời gian ≥ 1 tháng (theo quyết định của cấp có thẩm quyền)
= Mac1 × ![]()
3. Đi làm ít hơn công chế độ trong tháng
thì ![]()
Trong đó:
, nếu kết quả tính
có số lẻ thì làm tròn xuống.
4. Đi học, bồi dưỡng và đào tạo lại phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất
= Mac2 × ![]()


= 
= 

= 
= 
