Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia năm 2018

Mục lục văn bản
Xem có chú thích thay đổi nội dung
|
Tình trạng: Hết Hiệu lực

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
_______________
Số: 2287/QĐ-EVNNPT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________
 
Hà Nội, ngày 12-12-2018

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương
trong Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia

____________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;

Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN);

Căn cứ Quy chế về công tác lao động và tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-EVN ngày 26/3/2018 của Hội đồng thành viên EVN;

Căn cứ Nghị quyết số 3876/NQ-HNNLĐ ngày 29/10/2018 của Hội nghị đại biểu người lao động EVNNPT năm 2018;

Căn cứ Tờ trình số 4315/TTr-EVNNPT ngày 05/12/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT về công tác lao động và tiền lương trong EVNNPT;

Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các Quyết định số: 1239/QĐ-NPT ngày 08/10/2009, 677/QĐ-NPT ngày 28/7/2011, 1274/QĐ-EVNNPT ngày 29/5/2015, 1388/QĐ-EVNNPT ngày 10/6/2015 của EVNNPT hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- EVN (để b/cáo);
- Các TV HĐTV;
- KSV EVN tại EVNNPT;
- Công đoàn EVNNPT;
- Văn phòng ĐU, ĐTN;
- Lưu: VT, TH, TC&NS.

TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 


Đặng Phan Tường

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2287/QĐ-EVNNPT ngày 12-12-2018 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định thống nhất về quản lý lao động, tiền lương tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
1.2. Đối tượng áp dụng:
- Cơ Quan EVNNPT.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện.
nhayKhoản 1.2 Điều 1 được sửa đổi bởi Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.nhay
Điều 2. Giải thích từ ngữ và các chữ viết tắt
2.1. Những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
nhayĐiểm a Khoản 2.1 Điều 2 được sửa đổi bởi Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.nhay
b. Người quản lý gồm: Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc, Kiểm soát viên và Kế toán trưởng Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
c. Người quản lý công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị trực thuộc.
2.2. Các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
a. BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐBNN, KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, kinh phí công đoàn.
b. CTCĐ : Chủ tịch Công đoàn.
c. ĐTXD : Đầu tư xây dựng.
d. EVN : Tập đoàn Điện lực Việt nam.
đ. EVNNPT : Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
e. HĐTV : Hội đồng thành viên.
f. KSV : Kiểm soát viên.
g. KTT : Kế toán trưởng.
h. NLĐ : Người lao động.
i. NPTS : Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện
j. NQL : Người quản lý
k. NSLĐ : Năng suất lao động.
l. PGĐ : Phó Giám đốc.
m. Phó TGĐ : Phó Tổng Giám đốc.
n. PTCs : Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
o. QLDA : Quản lý dự án.
p. QTL : Quỹ tiền lương.
q. SXKD : Sản xuất kinh doanh.
r. SSC : Suất sự cố.
s. TGĐ : Tổng Giám đốc.
t. TTĐ : Truyền tải điện.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
MỤC I
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
Điều 3. Xây dựng kế hoạch lao động
1. Hàng năm, các đơn vị phải xây dựng kế hoạch lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động.
2. Kế hoạch lao động được xây dựng dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất, kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình sử dụng lao động năm trước, sắp xếp lại lao động hợp lý, định mức, định biên lao động và năng suất lao động được EVNNPT giao.
3. Trong điều kiện khối lượng, nhiệm vụ SXKD kế hoạch hoặc đầu mối quản lý không tăng thì số lao động bình quân kế hoạch không được vượt quá 5% so với số lao động thực tế sử dụng bình quân của năm trước liền kề.
Điều 4. Cơ sở để các đơn vị lập kế hoạch tuyển dụng lao động
1. Được EVNNPT duyệt và giao kế hoạch tăng thêm nhiệm vụ SXKD, đầu tư xây dựng.
2. Có nhu cầu về nhân lực do thay đổi về tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy và bổ sung chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
3. Thay thế số lao động giảm tự nhiên như nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc giảm khác đối với các vị trí công việc trong dây chuyền SXKD đã được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
4. Chỉ tiêu năng suất lao động được EVNNPT giao.
5. Các bộ định mức, định biên lao động.
Điều 5. Phân cấp trong phê duyệt kế hoạch lao động
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thành viên EVNNPT
a. Thông qua và báo cáo EVN cho ý kiến về kế hoạch lao động của EVNNPT.
b. Phê duyệt kế hoạch lao động của EVNNPT sau khi có ý kiến của EVN.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng giám đốc EVNNPT
a. Trình Hội đồng thành viên kế hoạch lao động của Tổng công ty và các đơn vị.
b. Quyết định kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động đối với từng đơn vị trực thuộc EVNNPT sau khi Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động của EVNNPT.
c. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động của các đơn vị.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng các đơn vị
a. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động trình EVNNPT phê duyệt.
b. Tổ chức việc tuyển dụng lao động tại đơn vị sau khi được EVNNPT phê duyệt chỉ tiêu tuyển dụng lao động.
Điều 6. Đánh giá tình hình sử dụng lao động
1. Hằng năm, các đơn vị đánh giá tình hình sử dụng lao động theo kế hoạch lao động đã được phê duyệt. Nội dung đánh giá phải phân tích rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động; nguyên nhân chủ quan, khách quan, trách nhiệm của Tổng giám đốc, Giám đốc và đề xuất biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế để làm cơ sở xây dựng kế hoạch lao động năm sau.
2. Trường hợp tuyển dụng lao động vượt quá kế hoạch hoặc không đúng đối tượng, vị trí/chức danh công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chất lượng lao động không đáp ứng yêu cầu công việc Tổng Giám đốc, Giám đốc đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên EVNNPT, EVN.
MỤC II
TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
A. NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 7. Nguyên tắc tuyển dụng
1. Các đơn vị thực hiện nghiêm túc quyết định phê duyệt kế hoạch tuyển dụng lao động của Hội đồng thành viên EVNNPT.
2. Tuyển dụng lao động bảo đảm tính công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và khách quan.
3. Người lao động khi có nguyện vọng dự tuyển vào làm việc cho các đơn vị đều phải thông qua thi tuyển.
4. Người lao động được tuyển dụng vào làm việc sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, EVN và EVNNPT.
5. Nghiêm cấm tuyển dụng lao động trái ngành, trái nghề, lao động phổ thông chưa qua đào tạo (trừ nhân viên bảo vệ, lao động làm công việc quét dọn vệ sinh, lao động bốc vác) và vượt kế hoạch tuyển dụng được EVNNPT phê duyệt.
Điều 8. Đối tượng tuyển dụng
1. Đối tượng tuyển dụng là người lao động có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của vị trí, chức danh cần tuyển dụng.
2. Quy định này không áp dụng tuyển dụng đối với các chức danh, đối tượng sau:
a. Chủ tịch và các Thành viên của Hội đồng thành viên EVNNPT;
b. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng EVNNPT;
c. Kiểm soát viên chuyên trách do Hội đồng thành viên EVN bổ nhiệm;
d. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị;
đ. Các chức danh do Hội đồng thành viên EVNNPT thông qua, ủy quyền cho đơn vị bổ nhiệm;
e. Các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật trong nước và nước ngoài ký hợp đồng làm việc có thời hạn theo nguồn kinh phí các dự án, các đề tài nghiên cứu;
g. Lực lượng công an, bảo vệ an ninh cho các công trình trọng điểm về lưới điện làm việc có thời hạn thông qua hợp đồng;
h. Người lao động được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, bổ nhiệm giữ chức vụ Lãnh đạo quản lý tại các đơn vị trong EVNNPT;
Trong trường hợp các đơn vị trực thuộc EVNNPT có nhu cầu tuyển dụng các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng thì phải xin ý kiến và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh đó.
Điều 9. Tiêu chuẩn của người tham dự tuyển dụng lao động
1. Các tiêu chuẩn của người tham gia dự tuyển dụng lao động
a. Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người nước ngoài được cấp phép lao động tại Việt Nam có tiêu chuẩn, trình độ phù hợp với vị trí, chức danh cần tuyển dụng;
b. Về tuổi đời: Đối với công nhân từ 20 - 35 tuổi, đối với cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ từ 20 - 40 tuổi (trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 4 Điều 13 Quy định này);
c. Về trình độ: Tốt nghiệp các ngành nghề phù hợp với vị trí, chức danh cần tuyển dụng;
d. Về văn bằng, chứng chỉ: Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí, chức danh dự tuyển;
đ. Về sức khỏe: Có đủ sức khỏe theo yêu cầu của vị trí, chức danh cần tuyển, đạt sức khỏe loại III trở lên theo quy định của Bộ Y tế. Riêng đối với các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải có đủ điều kiện sức khỏe loại I hoặc loại II;
e. Về lý lịch: Bản sơ yếu lý lịch phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập;
g. Chấp nhận sự phân công công tác của đơn vị.
2. Không nhận dự tuyển các đối tượng sau đây:
a. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án hình sự;
b. Đang bị thi hành kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên từ đơn vị sử dụng lao động khác;
c. Đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc có liên quan đến ngành nghề cần tuyển;
d. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
B. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC TUYỂN LAO ĐỘNG
Điều 10. Trình tự tuyển dụng lao động
1. Trước ngày 01/9 hằng năm, các đơn vị chốt danh sách lao động tại thời điểm 31/7 để rà soát lao động thực tế, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động trong năm làm cơ sở xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động năm sau. Nội dung đánh giá phải phân tích rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động; nguyên nhân chủ quan, khách quan và đề xuất các biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế.
Căn cứ vào yêu cầu khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ SXKD, đầu tư xây dựng, định mức lao động, các vị trí chức danh công việc, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức và tình hình sử dụng lao động trong năm, các đơn vị xây dựng kế hoạch lao động năm sau theo biểu số 2.1a và 2.1b trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động, các đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động.
a. Đối với tuyển dụng lao động mới: Các đơn vị xây dựng và lập báo cáo theo các biểu số 2.2a và 2.2b.
b. Đối với tuyển dụng lao động thay thế: Các đơn vị xây dựng và lập báo cáo theo các biểu số 2.3a và 2.3b.
3. Các đơn vị phải báo cáo EVNNPT kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động để EVNNPT thẩm định, phê duyệt trước khi thực hiện.
4. Các đơn vị căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động đã được EVNNPT phê duyệt để triển khai việc tổ chức thi tuyển lao động theo quy định tuyển dụng của EVNNPT, đơn vị và giao kết hợp đồng lao động với người lao động mới được tuyển dụng theo quy định của pháp luật lao động.
Điều 11. Công bố thông tin và tiếp nhận hồ sơ
1. Thông báo thông tin tuyển dụng
Ít nhất 10 (mười) ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động, các đơn vị phải thông báo công khai (trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị và niêm yết tại trụ sở) để mọi người biết và đăng ký dự tuyển. Nội dung bao gồm:
a. Số lượng lao động cho từng vị trí công việc cần tuyển;
b. Nghề, công việc cần tuyển cho từng vị trí công việc cần tuyển;
c. Yêu cầu về trình độ nghề nghiệp (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học hoặc trình độ tay nghề ...), trình độ học vấn;
d. Loại hợp đồng dự kiến giao kết;
đ. Mức lương và các khoản thu nhập khác cho từng vị trí cần tuyển dụng;
e. Các chế độ ưu tiên, thu hút đối với các vị trí cần tuyển dụng (nếu có);
g. Điều kiện làm việc của người lao động (địa điểm làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động...);
h. Tuổi đời, sức khỏe;
i. Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký dự tuyển;
k. Địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ, trả lại hồ sơ (nếu người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển);
l. Dự kiến thời gian thi tuyển;
m. Các điều kiện khác do đơn vị quy định thêm nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động
a. Đơn đăng ký dự tuyển dụng lao động theo mẫu tại phụ lục số 2.1;
b. Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại phụ lục số 2.2;
c. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Khi được tuyển dụng chính thức phải xuất trình bản chính để kiểm tra lại;
d. Giấy chứng nhận sức khỏe trong vòng 6 tháng kể từ ngày cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (bệnh viện huyện, quận trở lên hoặc Bệnh viện đa khoa tư nhân đã được Bộ Y tế cấp giấy phép);
đ. Các giấy tờ khác do đơn vị quy định do tính chất công việc yêu cầu.
3. Tiếp nhận hồ sơ
Đơn vị phải tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động khi hồ sơ đăng ký tuyển dụng đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải có giấy biên nhận trừ trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện.
Điều 12. Hội đồng tuyển dụng lao động
1. Các đơn vị phải thành lập Hội đồng tuyển dụng lao động để thực hiện việc thi tuyển dụng lao động.
a. Thành phần của Hội đồng tuyển dụng lao động gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền.
- Ủy viên thường trực: Phòng/ban Tổ chức và nhân sự (hoặc Tổng hợp).
- Các ủy viên khác: Các phòng/ban chuyên môn nghiệp vụ liên quan và các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc chức danh cần tuyển.
b. Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng lao động
- Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng, quy định các môn thi, xây dựng ngân hàng đề thi (câu hỏi, đề thi, đáp áp), tổ chức thi, lập danh sách giám khảo cho từng môn thi.
- Xây dựng và thông qua thể lệ, nội quy thi tuyển;
- Tổ chức chấm điểm, lên kết quả điểm của từng ứng viên, lập biên bản, báo cáo, công bố kết quả thi và danh sách trúng tuyển;
- Giải quyết các công việc khác có liên quan đến nội dung và kết quả chấm thi.
2. Toàn bộ nội dung thi tuyển và việc ra đề thi do Hội đồng tuyển dụng lao động của đơn vị tự quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính bí mật của đề thi.
3. Trong trường hợp đơn vị cần tuyển dụng lao động cho các vị trí, chức danh quan trọng, có yêu cầu cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật hoặc trường hợp cần thiết khác, các đơn vị có thể thuê đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động độc lập để kiểm tra đánh giá các ứng viên. Hội đồng tuyển dụng lao động của đơn vị phải giám sát chặt chẽ quá trình kiểm tra đánh giá và quyết định việc tuyển dụng lao động cho các vị trí, chức danh trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá của đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động.
Điều 13. Nội dung thi tuyển dụng lao động
1. Nội dung thi tuyển đối với các vị trí, chức danh có yêu cầu trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học, bao gồm nhưng không giới hạn:
a. Phần thi viết: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến vị trí, chức danh công việc cần tuyển, ngoại ngữ, tin học văn phòng;
b. Phần thi vấn đáp (hoặc thực hành vấn đáp): Phần thi này chủ yếu để đánh giá khả năng xử lý tình huống, các vấn đề thường xuyên phát sinh trong công việc; kiểm tra các kiến thức cơ bản về Pháp luật Lao động (quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động đối với doanh nghiệp); hiểu biết chung về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, thái độ ứng xử, giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm…; kiểm tra trình độ ngoại ngữ đối với các vị trí thường xuyên sử dụng ngoại ngữ. Điểm thi vấn đáp lấy điểm trung bình của Hội đồng đánh giá;
c. Thi thực hành (kiểm tra thực tế): Áp dụng đối với một số vị trí công việc cần tuyển do Hội đồng quyết định.
2. Nội dung thi tuyển đối với các vị trí, chức danh có yêu cầu trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, công nhân kỹ thuật trở xuống, bao gồm:
a. Nhận thức, trình độ cơ bản của ngành nghề được đào tạo (phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí, chức danh công việc cần tuyển);
b. Kỹ năng thực hành, khả năng làm việc của người dự tuyển;
c. Ngoại ngữ, tin học đối với một số ngành nghề và chức danh công việc yêu cầu.
3. Trường hợp thuê đơn vị tư vấn tuyển dụng lao động độc lập thì nội dung và hình thức thi do đơn vị tư vấn đề xuất, Hội đồng tuyển dụng lao động của EVNNPT sẽ quyết định phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu tuyển dụng.
4. Trong một số trường hợp đặc biệt sau đây, Giám đốc đơn vị có thể rút ngắn nội dung thi tuyển:
a. Tuyển dụng lao động từ các đơn vị trong EVN khi được cấp có thẩm quyền yêu cầu.
b. Tuyển dụng lao động từ các công ty con của đơn vị.
c. Tuyển dụng lao động có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
Điều 14. Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động
Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động được xác định bằng cách cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm kết quả thi cho phù hợp với từng vị trí, chức danh công việc cần tuyển. Điểm cộng ưu tiên được quy định theo từng đối tượng ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm. Người thuộc nhiều diện đối tượng ưu tiên thì được cộng điểm ưu tiên của tất cả các diện ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm. Cụ thể:
1. Người dự tuyển là lao động tại địa phương nơi vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, đơn vị gặp khó khăn trong việc tuyển dụng (chấp nhận làm việc tối thiểu 10 năm): cộng 10% điểm.
2. Người dự tuyển tình nguyện làm việc theo sự phân công của đơn vị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo (chấp nhận làm việc tối thiểu 10 năm): cộng 10% điểm.
3. Người dự tuyển là anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: cộng 8% điểm.
4. Người dự tuyển là thương binh; con thương binh, liệt sỹ: cộng 7% điểm.
5. Người dự tuyển có bố và mẹ cùng làm việc trong EVNNPT, bố và mẹ cùng có thời gian công tác trong ngành điện từ 15 năm trở lên: cộng 5% điểm.
6. Người dự tuyển là người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) NLĐ làm việc tại EVNNPT và có thâm niên công tác trong ngành điện từ 15 năm trở lên: cộng 3% điểm.
7. Người dự tuyển là lao động của các công ty con, đơn vị trực thuộc của EVN và có thâm niên công tác trong ngành điện từ 5 năm trở lên: cộng 2% điểm.
8. Người có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ tốt nghiệp đạt loại giỏi tại các trường đào tạo trong nước, nước ngoài có chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí, chức danh công việc cần tuyển: cộng 2% điểm.
9. Người có trình độ kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp đạt loại giỏi (hệ chính quy) tại các trường đào tạo trong nước, nước ngoài: cộng 2% điểm.
Điều 15. Thông báo kết quả thi tuyển
1. Người trúng tuyển là người phải có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 5 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên) trở lên theo thang điểm 10 và được lấy từ người có tổng số điểm (đã cộng điểm ưu tiên) cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được duyệt tuyển dụng.
2. Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng tuyển dụng lao động phải công bố kết quả thi tuyển tại trụ sở và trên mạng thông tin điện tử của đơn vị tổ chức thi tuyển và gửi thông báo tới người dự thi biết (trừ những lý do bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt...).
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc tra, Hội đồng tuyển dụng lao động của đơn vị có trách nhiệm tổ chức phúc tra bài thi và trả lời cho người dự tuyển biết. Sau thời gian quy định trên, mọi đơn xin phúc tra, khiếu nại (nếu có) sẽ không giải quyết.
Ban phúc tra kết quả thi được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng lao động sau khi công bố kết quả thi.
4. Sau thời hạn phúc tra, Hội đồng tuyển dụng lao động tổng hợp kết quả sau phúc tra (nếu có) và công bố kết quả trúng tuyển tại trụ sở và trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức thi tuyển và gửi thông báo tới người trúng tuyển (trừ những lý do bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt…).
5. Kết quả thi tuyển chỉ có giá trị trong kỳ tuyển dụng.
Điều 16. Thử việc
1. Tất cả các ứng viên trúng tuyển phải qua thời gian thử việc. Nội dung công việc và thời gian thử việc được ghi trong Hợp đồng thử việc theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc tối thiểu bằng 85% mức lương của công việc đó nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
3. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc, người lao động thử việc phải làm báo cáo kết quả trong thời gian thử việc, có ý kiến nhận xét, xác nhận của trưởng đơn vị hoặc Trưởng Ban/Phòng, bộ phận nơi thử việc.
4. Người lao động trong quá trình thử việc phải được theo dõi hồ sơ sức khỏe tuyển dụng. Trước khi tuyển dụng chính thức phải kiểm tra lại sức khỏe phù hợp với vị trí, chức danh cần tuyển; không tuyển dụng đối với trường hợp được xác định là nghiện ma túy (hoặc những chất gây nghiện khác tương tự như ma túy) hoặc không đủ điều kiện sức khỏe theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 của Quy định này.
5. Ngay sau khi nhận được báo cáo kết quả trong thời gian thử việc, Hội đồng tuyển dụng lao động đánh giá kết quả thử việc (đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu), kết quả kiểm tra lại sức khỏe để quyết định tuyển dụng chính thức đối với các đối tượng đạt yêu cầu và ra thông báo đến các ứng viên tham gia thử việc trong thời hạn phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng người lao động sau khi tuyển dụng
1. Sau khi có danh sách tuyển dụng chính thức, các đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhập ngành cho số lao động này. Việc đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động sau khi tuyển dụng do đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng đào tạo với các đơn vị đào tạo của EVN để tổ chức thực hiện.
2. Nội dung và thời gian đào tạo được quy định cụ thể như sau:
a. Nội dung: Tùy vào đối tượng được tuyển dụng, nội dung đào tạo, bồi dưỡng bao gồm: Kiến thức về lịch sử EVN, EVNNPT; văn hoá EVN, EVNNPT; cơ cấu tổ chức quản lý SXKD, nội quy lao động của EVNNPT; bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chương trình tin học, ngoại ngữ, rèn luyện sức khoẻ...
b. Thời gian: Thời gian đào tạo, bồi dưỡng được xây dựng phù hợp với nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhập ngành cho từng đối tượng được tuyển dụng nhưng tối đa không quá 2 tháng (trừ các chức danh ngành yêu cầu đào tạo chuyên sâu như: Kỹ sư điều hành hệ thống điện, kỹ sư điều hành giao dịch thị trường điện, kỹ sư tính toán hệ thống điện, kỹ sư quản lý vận hành hệ thống SCADA; Trưởng kíp vận hành,...).
Điều 18. Kinh phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng người lao động sau khi tuyển dụng
Toàn bộ kinh phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng người lao động sau khi tuyển dụng được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh hoặc chi phí QLDA của đơn vị theo quy định.
Điều 19. Báo cáo tuyển dụng lao động
Tháng 9 năm N và tháng 01 năm N+1, cùng với việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo EVNNPT kết quả thực hiện tuyển dụng lao động và số lao động đã tuyển dụng theo các biểu số 2.4, 2.4a và 2.4b.
C. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI DỰ TUYỂN
Điều 20. Trách nhiệm của người dự tuyển
1. Người dự tuyển cần nghiên cứu đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tuyển dụng lao động, quyền lợi, trách nhiệm, các chế độ chính sách và các quy định có liên quan trong quá trình làm việc mà đơn vị tuyển dụng lao động giới thiệu nhằm đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của đơn vị tuyển dụng lao động.
2. Hoàn thiện và nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu quy định của đơn vị tuyển dụng lao động đúng thời hạn quy định.
3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật cũng như đơn vị tuyển dụng lao động về nội dung, tính chính xác của hồ sơ đăng ký tuyển dụng lao động.
4. Để tránh thất lạc hồ sơ, yêu cầu người đăng ký dự tuyển dụng lao động nộp trực tiếp hồ sơ cho đơn vị tuyển và nhận giấy biên nhận. Trường hợp ở xa, người đăng ký dự tuyển có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện (chuyển phát bảo đảm) hoặc qua email.
5. Chịu toàn bộ chi phí tàu xe đi lại, ăn ở,... cho việc đăng ký dự tuyển và trong thời gian tham gia thi tuyển.
6. Người dự tuyển không trúng tuyển hoặc không tham gia kỳ thi tuyển có nhu cầu trả lại hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động phải thực hiện yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày thông báo kết quả tuyển dụng lao động và người sử dụng lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày người dự tuyển yêu cầu. Khi nhận hồ sơ, người dự tuyển phải có chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ tương đương xác nhận là chủ hồ sơ. Quá thời hạn 02 tháng, các hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động không có văn bản đề nghị trả lại sẽ bị hủy.
Điều 21. Quy định về thời gian nhận việc
1. Khi nhận được thông báo tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng lao động, người trúng tuyển phải đến cơ quan nhận việc theo đúng thời hạn quy định của thông báo.
2. Trong trường hợp người trúng tuyển có những lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đơn đề nghị gia hạn thời gian nhận việc và phải được đơn vị sử dụng đồng ý, nhưng thời gian gia hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận việc theo thông báo tuyển dụng.
3. Trường hợp người trúng tuyển không đến nhận việc theo đúng thời hạn quy định trong thông báo tuyển dụng mà không có lý do chính đáng hoặc quá 45 ngày kể từ ngày nhận việc theo thông báo tuyển dụng (trong trường hợp có đơn đề nghị gia hạn thời gian nhận việc được đơn vị tuyển dụng đồng ý) thì đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
4. Đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng lao động có trách nhiệm ghi chú các quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều này vào thông báo tuyển dụng.
Điều 22. Quyền lợi của người trúng tuyển
1. Người trúng tuyển không phải nộp bất kỳ khoản lệ phí nào cho đơn vị tuyển dụng lao động.
2. Người trúng tuyển sau quá trình thử việc nếu đạt yêu cầu và đủ điều kiện quy định sẽ được ký hợp đồng lao động, hưởng các quyền lợi theo quy định pháp luật lao động, EVN và EVNNPT.
MỤC III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị
1. Giám đốc đơn vị tổ chức tuyển dụng lao động theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu tuyển dụng vượt quá chỉ tiêu hoặc không đúng đối tượng, vị trí chức danh công việc đã được phê duyệt hoặc vi phạm quy trình tuyển dụng thì tùy theo mức độ vi phạm để xem xét, xử lý kỷ luật đối với Giám đốc đơn vị và trưởng các phòng/ban chức năng liên quan.
2. Các đơn vị tổ chức thi tuyển bảo đảm tính công bằng, dân chủ, công khai đối với mọi đối tượng tham gia dự tuyển. Nếu để xẩy ra tiêu cực trong việc tuyển dụng lao động thì tùy theo mức độ vi phạm để xem xét, xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch và các thành viên Hội đồng tuyển dụng lao động.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu số lượng lao động thực tế vượt quá kế hoạch đã được phê duyệt dẫn đến người lao động không có việc làm thì phải có kế hoạch sắp xếp, bố trí việc làm cho người lao động.
Điều 24. Trách nhiệm của EVNNPT
1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng lao động, tuyển dụng lao động của các đơn vị.
2. Tổ chức kiểm tra việc tuyển dụng lao động, quản lý lao động của các đơn vị và quyết định xử lý hoặc trình Hội đồng thành viên EVNNPT xem xét, xử lý những trường hợp tuyển dụng vượt quá chỉ tiêu hoặc không đúng đối tượng, vị trí chức danh công việc đã được phê duyệt hoặc vi phạm quy trình tuyển dụng.
3. Xây dựng, biên soạn các tài liệu, giáo trình chung về lịch sử, văn hóa,… của EVNNPT phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhập ngành cho lao động tuyển dụng mới hoặc thay thế.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
Điều 25. Một số định nghĩa về tiền lương
1. Tiền lương cơ sở: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Tiền lương cơ sở doanh nghiệp: là tiền lương để xác định các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương được HĐTV EVN ban hành.
3. Mức tiền lương cơ bản: là mức lương để xác định quỹ tiền lương của người quản lý chuyên trách được quy định tại phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ. Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ bản hoặc có quy định mới thì thực hiện theo quy định mới của Chính phủ.
4. Mức lương bình quân trong hợp đồng lao động: là mức lương được tính bình quân các mức lương ghi trong hợp đồng lao động của người lao động (gồm mức lương, phụ cấp lương và khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
5. Tiền lương chênh lệch của cán bộ chuyên trách đoàn thể (Vđt)
Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể kế hoạch/thực tế bình quân và khoản chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể cao hơn mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả. 
MỤC I
XẾP LƯƠNG
Điều 26. Xếp lương
1. Đối với người quản lý EVNNPT chuyên trách,
Người quản lý EVNNPT chuyên trách, bao gồm: Chủ tịch HĐTV, thành viên HĐTV, KSV, TGĐ, Phó TGĐ, KTT được xếp lương theo chức danh đảm nhận và hạng công ty theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính Phủ.
2. Đối với người quản lý công ty, người lao động
Người quản lý công ty, người lao động được xếp lương theo hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 09/12/2016 của Hội đồng thành viên EVN.
Điều 27. Phân cấp ra quyết định xếp lương, nâng bậc lương
1. Đối với các chức danh Chủ tịch HĐTV, thành viên HĐTV, TGĐ, KSV EVNNPT chuyên trách: HĐTV EVNNPT có văn bản trình HĐTV EVN xem xét, quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương.
2. Đối với các chức danh Phó TGĐ, KTT, Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT: HĐTV EVNNPT xem xét, quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương sau khi có văn bản chấp thuận của EVN.
nhayKhoản 2 Điều 27 được sửa đổi bởi Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.nhay
3. Đối với các chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban thuộc Ban TH, KTGS: HĐTV EVNNPT xem xét, quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương.
4. Đối với các chức danh Chánh Văn phòng; Trưởng ban chuyên môn nghiệp vụ và các chức danh tương đương; PGĐ, KTT đơn vị trực thuộc EVNNPT: TGĐ EVNNPT xem xét, quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương sau khi có văn bản chấp thuận của HĐTV EVNNPT.
5. Đối với các chức danh Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc PTCs, NPTS: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT được Tổng Giám đốc ủy quyền xem xét, quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương sau khi có văn bản chấp thuận của HĐTV EVNNPT.
6. Đối với người lao động/các chức danh còn lại: Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đơn vị trực thuộc EVNNPT được Tổng Giám đốc ủy quyền xem xét, quyết định việc xếp lương, nâng bậc lương.
MỤC II
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY
VÀ CÁC CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Điều 28. Cơ cấu quỹ tiền lương SXKD điện của người lao động EVNNPT
Căn cứ vào quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện của người lao động được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt sau khi văn bản chấp thuận của EVN, EVNNPT phân bổ như sau:
1. Trích lập quỹ tiền lương dự phòng cho năm sau liền kề, tối đa không vượt quá 12% quỹ tiền lương thực hiện nhằm đảm bảo việc trả lương cho người lao động không bị gián đoạn. Việc phân phối tiền lương dự phòng được thực hiện thông qua các phương án cụ thể do Tổng giám đốc và Chủ tịch Công đoàn EVNNPT thông qua.
2. Phần còn lại được phân phối cho các đơn vị để phân phối hết cho người lao động.
Điều 29. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị

1. Quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vkh = Vlđkh + Vqlkh

Trong đó:

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị;

- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động;

- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty.

 

2. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

a. Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:

                                    

Vbsl = a% × LĐbqkh × TLbqkh × 12

Trong đó:                                                                                                                      

- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của NLĐ.

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch theo khối lượng công việc.

- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.

- Vbsl: Quỹ tiền lương bổ sung theo năng suất lao động.

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, ...

- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.       

- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.

- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.

- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.

- LĐbqkh: Lao động kế hoạch sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm người quản lý công ty).

- 12: Số tháng trong năm.

- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm thưởng an toàn điện) gắn với mức tăng năng suất lao động (theo sản lượng điện truyền tải) bình quân kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề.

b. Tạm ứng tiền lương
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty quyết định mức tạm ứng tiền lương, nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
3. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty
a. Xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch
Mức tiền lương bình quân kế hoạch được vận dụng xác định theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH căn cứ vào năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề của EVNNPT. Tùy vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
b. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch
Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty, thời gian làm việc, mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Mục a Khoản 3 Điều này.
c. Tạm ứng tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý công ty nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; số 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
Điều 30. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị

1. Quỹ tiền lương thực hiện

Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Vth = Vlđth + Vqlth

Trong đó:

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị;

- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;

- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty.

2. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động

a. QTL thực hiện của NLĐ được xác định theo công thức sau:

Vbsl = a% × LĐbqth × TLbqth × 12

Trong đó:

- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của NLĐ.

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện theo khối lượng công việc.

- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.

- Vbsl: Quỹ tiền lương bổ sung theo năng suất lao động

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, ...

- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.       

- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.

- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.

- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.

- LĐbqth: Lao động thực hiện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm người quản lý công ty).

- 12: Số tháng trong năm.

- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm thưởng an toàn điện) gắn với mức tăng năng suất lao động (theo sản lượng điện truyền tải) thực hiện so với thực hiện của năm trước liền kề và điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

b. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện tại Điểm a Khoản 2 Điều này và quỹ tiền lương đã tạm ứng cho người lao động, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
3. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty

a. Xác định mức tiền lương bình quân thực hiện

Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận.

Mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty được xác định cụ thể như sau:

TLbqthql = MLcb × (1+ Hđcql)

Trong đó:

- TLbqthql: Mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty.

- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân của người quản lý vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP.

- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty. Tùy vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.

b. Xác định quỹ tiền lương thực hiện Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty được xác định theo công thức sau:

Vqlth = Lql × TLbqthql × 12 ×

Trong đó:

- Lql: Số lao động quản lý công ty bình quân

- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

c. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện tại Điểm b Khoản 3 Điều này và tiền lương đã tạm ứng cho người quản lý công ty, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng cho người quản lý công ty vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt ngay trong năm.
d. Mức thu nhập của người quản lý công ty được xác định trên tiền lương sản xuất kinh doanh điện, tiền lương kiêm nhiệm quản lý dự án, tiền lương sản xuất khác. Đối với từng chức danh cụ thể mức thu nhập chưa bao gồm tiền thưởng an toàn điện được xác định như sau:
- Giám đốc tối đa không quá 40,5 triệu đồng/người/tháng.
- Phó Giám đốc tối đa không quá 37,5 triệu đồng/người/tháng.
- Kế toán trưởng tối đa không quá 34,5 triệu đồng/người/tháng.
MỤC III
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Điều 31. Nguyên tắc xác định, quản lý tiền lương
1. Quỹ tiền lương của người lao động được xác định trên cơ sở vận dụng các quy định của Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH, tiền lương gắn với năng suất lao động theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí (không có tiền lương), lợi nhuận của toàn công ty và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ hiệu quả của đơn vị.
2. Tiền lương của người quản lý công ty được xác định và trả lương gắn với mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về năng suất lao động, lợi nhuận toàn công ty và kết quả thực hiện chỉ tiêu hiệu quả, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động trong đơn vị.
Quỹ tiền lương của người quản lý công ty được xác định riêng, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động.
3. Nguồn tiền lương để chi trả cho người lao động, người quản lý công ty tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này bao gồm: chi phí nhân công sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố, thí nghiệm hiệu chỉnh định kỳ và chi phí nhân công sửa chữa lớn.
- Nguồn chi phí nhân công sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố, thí nghiệm hiệu chỉnh định kỳ,… từ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao hằng năm gắn với định mức, định biên lao động, khối lượng công việc.
- Nguồn chi phí nhân công cho công tác sửa chữa lớn được xác định trên cơ sở tổng hợp đơn giá nhân công, khối lượng thực hiện của từng hạng mục công trình sửa chữa lớn.
Điều 32. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch
1. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động
a. Chỉ tiêu kế hoạch SXKD để xác định quỹ tiền lương kế hoạch
- Tổng doanh thu trừ tổng chi phí dịch vụ SXKD điện (chưa có lương).
- Lợi nhuận dịch vụ SXKD điện.
- Năng suất lao động theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí dịch vụ SXKD điện (chưa có lương).
b. Xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch
Mức tiền lương lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, đơn vị phải loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng hoặc giảm NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch. Đơn vị phải liệt kê, tính toán, lượng hóa và giải trình chi tiết từng yếu tố khách quan ảnh hưởng đến NSLĐ và lợi nhuận.
c. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch
Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
d. Tạm ứng tiền lương
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty quyết định mức tạm ứng tiền lương, nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
2. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty
a. Chỉ tiêu kế hoạch SXKD để xác định quỹ tiền lương kế hoạch
- Lợi nhuận của toàn đơn vị (bao gồm cả lợi nhuận của SXKD khác).
- Năng suất lao động theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí dịch vụ SXKD điện (chưa có lương).
b. Xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch
Mức tiền lương bình quân kế hoạch được vận dụng xác định theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH, căn cứ vào năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề.
Tùy vào điều kiện đặc thù từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý công ty phải loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng hoặc giảm NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch như khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch của người lao động.
c. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch
Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty, thời gian làm việc, mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
d. Tạm ứng tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý công ty nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; số 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
Điều 33. Xác định quỹ tiền lương thực hiện
1. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động

a. Xác định mức tiền lương bình quân thực hiện

Mức tiền lương bình quân thực hiện gắn với năng suất lao động và lợi nhuận (TLbqth26), xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch theo nguyên tắc quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.

Mức tiền lương bình quân thực hiện năm (TLbqth) gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ được xác định như sau:

TLbqth = TLbqkh + (TLbqth26 - TLbqkh) × HđcHTNV

Trong đó:

- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện năm;

- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch;

- HđcHTNV: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo kết quả hoàn thành nhiệm vụ, được xác định như sau:

b. Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định theo công thức sau:

Vth = Lbqth × TLbqth × 12 + Vđt

Trong đó:

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện

- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện năm.

- Lthbq: Số lao động bình quân thực tế sử dụng.

- 12: Số tháng trong năm.

- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể thực hiện bình quân và khoản chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể ở đơn vị cao hơn mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả.

Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động xác định theo công thức nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ được tính trên mức tiền lương bình quân ghi trong hợp đồng lao động, cộng với tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (nếu chưa tính đến) và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương đã tạm ứng cho người lao động, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.

2. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty
a. Xác định mức tiền lương bình quân thực hiện
Mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty (TLbqthql) được vận dụng xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH, căn cứ vào mức tiền lương bình quân kế hoạch năm của người quản lý công ty gắn với mức độ thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận, NSLĐ so với lợi nhuận và NSLĐ kế hoạch năm.
b. Xác định quỹ tiền lương thực hiện Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty được xác định theo công thức sau:

Vqlth = Lql × TLbqthql × 12 ×

Trong đó:

- Lql: Số lao động quản lý công ty bình quân

- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

c. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và tiền lương đã tạm ứng cho người quản lý công ty, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng cho người quản lý công ty vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt ngay trong năm.
d. Mức thu nhập của người quản lý công ty được xác định trên tiền lương dịch vụ sản xuất kinh doanh điện, tiền lương kiêm nhiệm quản lý dự án, tiền lương sản xuất khác. Đối với từng chức danh cụ thể mức thu nhập chưa bao gồm tiền thưởng an toàn điện được xác định như sau:
- Giám đốc tối đa không quá 40,5 triệu đồng/người/tháng.
- Phó Giám đốc tối đa không quá 37,5 triệu đồng/người/tháng.
- Kế toán trưởng tối đa không quá 34,5 triệu đồng/người/tháng.
MỤC IV
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG KIÊM NHIỆM QLDA VÀ
TIỀN LƯƠNG SXKD KHÁC
Điều 34. Tiền lương kiêm nhiệm quản lý dự án
1. Nguồn tiền lương kiêm nhiệm QLDA được trích từ kinh phí QLDA được cấp có thẩm quyền phê duyệt và từ nguồn tiết kiệm chi phí QLDA khác như văn phòng phẩm, điện, nước...

2. Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

                        Vkh = Lknqlda × (Hcb + Hpc) × TLcsEVN × 12 × 50%

Trong đó:

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm QLDA;

- Lknqlda: Số lao động kiêm nhiệm QLDA;

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các đơn vị làm công tác kiêm nhiệm QLDA = 3,89;

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 9/12/2016 của HĐTV EVN;

- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;

- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.

3. Quỹ tiền lương thực hiện của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

Vth = Vkh + Vkh × (×

Trong đó:
- TLmincty: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
4. Đơn vị phải chấm công thời gian tham gia QLDA của người lao động (số lao động trong thời gian tham gia QLDA không được tính vào số lao động SXKD chính) hoặc chấm công làm thêm giờ để làm căn cứ chi trả tiền lương cho người lao động. Trường hợp không thể tách bạch được thời gian tham gia QLDA thì căn cứ vào mức độ tham gia QLDA của người lao động để xác định mức thời gian kiêm nhiệm công tác QLDA để làm cơ sở chi trả tiền lương cho người lao động. Đối với từng người lao động, không được đồng thời chấm công làm thêm giờ để hưởng tiền lương làm thêm giờ và hưởng lương kiêm nhiệm QLDA.
5. Khi quyết toán quỹ tiền lương kiêm nhiệm QLDA phải đảm bảo mức tiền lương bình quân không được vượt quá 20% tiền lương SXKD chính bình quân (không bao gồm thưởng ATĐ) của người lao động tại đơn vị.
Điều 35. Tiền lương SXKD khác
1. Nguyên tắc quản lý tiền lương SXKD khác
a. Tiền lương SXKD khác là tiền lương ngoài tiền lương hoạt động SXKD chính, bao gồm tiền lương của các hoạt động: sửa chữa, tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, … và các hoạt động khác.
b. Tiền lương SXKD khác của người lao động được xác định gắn với hiệu quả hoạt động SXKD khác của đơn vị theo quy định.
c. Ủy quyền cho Giám đốc các đơn vị trực thuộc phê duyệt, thực hiện chi trả và chịu trách nhiệm về quỹ tiền lương SXKD khác; định kỳ hàng quý, năm báo cáo EVNNPT để kiểm tra, giám sát.
2. Tiền lương công tác sửa chữa lớn (đối với các đơn vị kiêm nhiệm làm công tác sửa chữa)
a. Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác sửa chữa lớn được xây dựng trên cơ sở tổng hợp đơn giá nhân công của các công trình sửa chữa lớn kế hoạch. Đơn giá nhân công của từng công trình sửa chữa lớn kế hoạch được tính toán căn cứ vào các thông số sau:
- Bộ định mức sửa chữa hệ thống đường dây và trạm biến áp hiện hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Khối lượng các hạng mục công trình trong kế hoạch sửa chữa lớn hàng năm của đơn vị.
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân của từng công trình sửa chữa lớn.
- Hệ số phụ cấp bình quân của từng công trình sửa chữa lớn.
b. Quỹ tiền lương thực hiện của công tác sửa chữa lớn được xác định trên cơ sở tổng hợp quyết toán chi phí tiền lương của từng công trình sửa chữa lớn hoàn thành.
c. Đơn vị phải chấm công thời gian tham gia sửa chữa lớn của người lao động (số lao động trong thời gian tham gia sửa chữa lớn không được tính vào số lao động SXKD chính).

3. Tiền lương SXKD khác: xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế, ...

a. Đối với các đơn vị chuyên trách công tác xây lắp, khảo sát, thiết kế…
Việc xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế… trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH. Quỹ tiền lương kế hoạch cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế… được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Việc quyết toán quỹ tiền lương SXKD khác thực hiện được xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
b. Đối với các đơn vị kiêm nhiệm công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế,…
Việc xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế,… được căn cứ vào định mức cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế,… hiện có của Tập đoàn hoặc Tổng công ty và chế độ tiền lương hiện hành của Chính phủ hoặc các quy định của Tập đoàn.
Trong trường hợp các nội dung công việc chưa có định mức để tính đơn giá nhân công thì đơn vị lấy theo thống kê kinh nghiệm thực tế của các năm trước có tính đến yêu cầu tăng năng suất lao động năm kế hoạch để làm cơ sở xác định định mức và căn cứ vào các chế độ tiền lương của Nhà nước quy định đối với các ngành nghề tương ứng để xác định kế hoạch quỹ tiền lương.
Việc quyết toán quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở tổng hợp quyết toán chi phí tiền lương của từng công trình xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế... hoàn thành trong năm hoặc thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
c. Đơn vị phải chấm công thời gian tham gia SXKD khác của người lao động (số lao động trong thời gian tham gia SXKD khác không được tính vào số lao động SXKD chính) hoặc chấm công làm thêm giờ để làm căn cứ chi trả tiền lương cho người lao động.
4. Khi quyết toán quỹ tiền lương SXKD khác của các đơn vị kiêm nhiệm phải đảm bảo mức tiền lương bình quân không được vượt quá 20% tiền lương SXKD chính bình quân (không bao gồm thưởng ATĐ) của người lao động tại đơn vị.
Điều 36. Phân phối tiền lương SXKD khác và tiền lương kiêm nhiệm quản lý dự án
1. Đơn vị xây dựng quy định phân phối tiền lương SXKD khác cho người lao động gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và mức độ đóng góp của người lao động đảm bảo đúng quy định của pháp luật, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương SXKD khác phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn và người lao động đơn vị.
2. Đối với người lao động tham gia nhiều dự án và SXKD khác thì tổng tiền lương kiêm nhiệm QLDA và SXKD khác (không bao gồm tiền lương thêm giờ) không được vượt quá 50% tiền lương SXKD chính (không bao gồm thưởng ATĐ) thực tế được hưởng tại đơn vị.
MỤC V
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 37. Nguyên tắc xác định/quản lý quỹ tiền lương
1. Quỹ tiền lương của người lao động được xác định gắn với khối lượng, chất lượng công việc, tiến độ thực hiện, kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của đơn vị và được phân phối hết cho người lao động, không sử dụng vào mục đích khác.
2. Tiền lương của người quản lý công ty được xác định và trả lương gắn với khối lượng, chất lượng công việc, tiến độ thực hiện, kết quả quản lý, điều hành và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động trong đơn vị.
Quỹ tiền lương của người quản lý công ty được xác định riêng, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động.
3. Nguồn tiền lương để chi trả cho người lao động, người quản lý công ty tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này từ kinh phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, từ nguồn tiết kiệm chi phí quản lý dự án khác như: văn phòng phẩm, điện, nước, … và nguồn thu từ các dịch vụ tư vấn.
Điều 38. Căn cứ xây dựng quỹ tiền lương
1. Căn cứ vào khối lượng công việc được giao hàng năm, ban QLDA lập kế hoạch định biên lao động trình EVNNPT phê duyệt để làm căn cứ sử dụng lao động và lập kế hoạch tiền lương năm.
2. Căn cứ phạm vi dự án đã được EVNNPT giao, ban QLDA lập kế hoạch công tác CBĐT, CBXD, tiến độ thi công các hạng mục công trình, trong đó ghi rõ tiến độ đến 31/12 để trình EVNNPT phê duyệt. Đối với những công trình hoặc hạng mục công trình phải thực hiện trong nhiều năm thì phải ghi tiến độ tối thiểu phải đạt được đến 31/12 của năm kế hoạch để làm cơ sở chấm điểm thành tích khi quyết toán tiền lương.
Điều 39. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch

1. Quỹ tiền lương kế hoạch của ban QLDA được xác định theo công thức sau:

Vkh = Vlđkh + Vqlkh

Trong đó:

- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của ban QLDA;

- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động;

- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty.

2. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động

a. Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:

Vlđkh = Lđb × (Hcb + Hpc) × TLttvII × 12

Trong đó:

- Lđb: Số lao động định biên bình quân năm của ban QLDA (không bao gồm số người quản lý công ty);

- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các ban QLDA = 3,89. Đối với đơn vị có hệ số cấp bậc thực tế cao hơn 3,89 thì lấy theo cấp bậc thực tế bình quân;

- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 9/12/2016 của HĐTV EVN;

- TLttvII: Mức tiền lương tối thiểu vùng II trong năm kế hoạch theo quy định của Chính phủ về mức tiền lương tối thiểu vùng;

- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.

b. Tạm ứng tiền lương
Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng và dự kiến tiến độ thực hiện công trình năm, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
3. Xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty.

a. Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định theo công thức sau:

 Vqlkh = Lql × MLcb × (1 + Hđcql) × 12

Trong đó:

- Lql: Số lao động quản lý bình quân;

- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty.

- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân của người quản lý vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP.

b. Tạm ứng tiền lương
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng và dự kiến tiến độ thực hiện công trình năm, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý công ty nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
Điều 40. Xác định quỹ tiền lương thực hiện

1. Quỹ tiền lương thực hiện

Quỹ tiền lương thực hiện của ban QLDA được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình và việc thực hiện chỉ tiêu hiệu quả. Quỹ tiền lương thực hiện của ban QLDA được xác định theo công thức sau:

Vth = Vlđth + Vqlth

Trong đó:

- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của ban QLDA;

- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;

- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý.

2. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động

a. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên

Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định theo công thức sau:

 

 

Trong đó:

- TLttQLDA: Mức tiền lương tối thiểu của các ban QLDA. 

- Đtđ: Điểm tiến độ thực hiện, được xác định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ các hạng mục công trình của ban QLDA theo các chỉ tiêu quy định tại Điều 41 Quy định này;

- ĐHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của ban QLDA;

- Tlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người lao động tính theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm đêm thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm đêm là tiền lương quyết toán của ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.

- Ttg: Tiền lương làm thêm giờ của người lao động theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm thêm giờ thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm thêm giờ là tiền lương quyết toán của ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.

b. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện dưới 75 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người lao động nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân ghi trên hợp đồng lao động) và tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

c. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và tiền lương tạm ứng cho người lao động tại Điểm b Khoản 2 Điều 39, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
3. Xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty.

a. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên

Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty được xác định theo công thức:

Vqlth = Lql × MLcb × (1 + Hđcql) × 12 × ĐqlHQ/100

Trong đó:

- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi người quản lý công ty hoặc chức danh người quản lý công ty so với kế hoạch thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.

- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định cụ thể như sau:

 

STT

Mức

Điểm tiến độ thực hiện (Đtđ)

Hđcql

1

Mức 0

Từ 75 điểm đến 80 điểm

0

2

Mức 1

Từ trên 80 điểm đến 85 điểm

0,1

3

Mức 2

Từ trên 85 điểm đến 90 điểm

0,3

4

Mức 3

Từ trên 90 điểm đến 95 điểm

0,5

5

Mức 4

Từ trên 95 điểm đến 100 điểm

(*)

 

(*) Trường hợp hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương thực hiện của người quản lý EVNNPT quy đổi (bằng hệ số điều chỉnh tăng thêm kế hoạch và phần tăng thêm do vượt lợi nhuận):

+ Cao hơn 0,5 thì Đtđ cứ tăng thêm 1 điểm thì Hđcql được tăng thêm tối đa 0,1 nhưng không được vượt quá hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương thực hiện của người quản lý EVNNPT quy đổi.

+ Thấp hơn hoặc bằng 0,5 thì Hđcql = 0,5

- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của người quản lý công ty;

b. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện dưới 75 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người quản lý công ty nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ, được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 09/12/2016 của HĐTV EVN.

c. Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và tiền lương đã tạm ứng cho người quản lý tại Điểm b Khoản 3 Điều 39, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại. Trong trường hợp đơn vị đã tạm ứng cho người quản lý công ty vượt quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt ngay trong năm.
Điều 41. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện

1. Quy định chỉ tiêu và điểm chuẩn xác định điểm hoàn thành tiến độ của các ban QLDA

 

STT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn

1.

Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình

85

a)

Tiến độ thực hiện các công tác CBĐT và CBXD

45

b)

Tiến độ thi công các hạng mục công trình

40

2.

Tiến độ thanh toán các hạng mục công trình đã có chứng từ nghiệm thu và hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B

5

3.

Tiến độ quyết toán công trình hoặc các hạng mục công trình

10

2. Phương pháp xác định điểm tiến độ thực hiện

a. Phương pháp tính điểm

Đối với từng chỉ tiêu phải có chi tiết danh mục các hạng mục công trình phải hoàn thành trên tổng số công trình được giao nhân với điểm tối đa.

Ví dụ: Ban QLDA chỉ tiêu 1a có 50 hạng mục công trình, Ban A hoàn thành 40 hạng mục công trình

Số điểm thực hiện của chỉ tiêu 1a bằng: 40/50 × 45 điểm = 36 điểm

b. Đối với các ban QLDA không làm nhiệm vụ của giai đoạn nào thì được tính bằng 90% điểm chuẩn của chỉ tiêu đó.
c. Trong năm thực hiện nếu có yếu tố khách quan, bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình hoặc hạng mục công trình, các ban QLDA phải báo cáo giải trình chi tiết các công trình hoặc hạng mục công trình không hoàn thành tiến độ để EVNNPT xem xét giải quyết.
Điều 42. Trình tự chấm điểm tiến độ thực hiện
1. Trước ngày 10/01 hàng năm, ban QLDA tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện tiến độ các hạng mục công trình, tự đánh giá điểm tiến độ thực hiện theo các biểu số 6.5, 6.6 trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
2. Trên cơ sở báo cáo của các ban QLDA, các Ban chức năng liên quan (gồm: ĐT, QLXD, TCKT) phối hợp với Ban Tổ chức và Nhân sự xác định điểm tiến độ thực hiện theo quy định tại Điều 41 Quy định này. Quy định trách nhiệm của các Ban trong việc chấm điểm tiến độ thực hiện như sau:
a. Ban ĐT: Chấm điểm chỉ tiêu 1.a quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy định này.
b. Ban QLXD: Chấm điểm chỉ tiêu 1.b quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy định này.
c. Ban TCKT: Chấm điểm chỉ tiêu 2, 3 quy định tại khoản 1 Điều 41 Quy định này.
d. Ban Tổ chức và Nhân sự: Tổng hợp kết quả chấm điểm tiến độ thực hiện để làm cơ sở tính toán quỹ tiền lương cho từng ban QLDA theo biểu số 6.6 trình Tổng giám đốc duyệt cho các ban QLDA.
MỤC VI
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
Điều 43. Nguyên tắc xây dựng quy định phân phối tiền lương
1. Xây dựng quy định phân phối tiền lương cho các đơn vị trực thuộc gắn với khối lượng công việc, năng suất lao động, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch.
2. Xây dựng quy định trả lương cho NLĐ theo vị trí, chức danh công việc gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả đánh giá KPI hàng tháng bảo đảm đúng quy định của pháp luật, quy định của EVN và EVNNPT, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; trả lương thỏa đáng đối với người có tài nhằm đảm bảo yêu cầu thu hút, nuôi dưỡng và gìn giữ đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tâm huyết với nghề nghiệp.
3. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn công ty và người lao động.
nhayĐiều 43 được sửa đổi bởi Mục 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.nhay
Điều 44. Quy định trả lương trong một số trường hợp
1. Tiền lương trong thời gian đi học
a. Thanh toán tiền lương đi học trong nước:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập dưới 1 tháng: thanh toán tiền lương như khi người lao động đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi học tập trong giờ làm việc, có quyết định của thủ trưởng đơn vị, mỗi đợt học có thời gian từ 01 tháng trở lên thì trước khi nhập học phải nộp thông báo nhập học và sau khi kết thúc đợt học phải nộp kết quả học tập cho đơn vị. Nếu NLĐ đạt kết quả học tập loại giỏi, xuất sắc thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 100%; ii. Kết quả học tập đạt loại khá thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 85%; iii. Kết quả học tập đạt loại trung bình thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%; iv. Kết quả học tập dưới trung bình thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 0.
Thời gian đi học tập trung, NLĐ được tạm ứng tiền lương với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%. Đến khi có kết quả học tập, đơn vị sẽ chính thức thanh toán theo các quy định trên. Trường hợp kết quả học tập dưới mức trung bình, phần tiền lương đã tạm ứng sẽ bị trừ lùi vào các tháng tiếp theo.
b. Thanh toán tiền lương đi học nước ngoài:
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập tại nước ngoài dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như NLĐ đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi thực tập nghề, dự hội thảo, học tập, khảo sát...tại nước ngoài từ 1 tháng trở lên, tiền lương được hưởng bằng 40% tiền lương theo hợp đồng lao động (quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).
2. Tiền lương trả thêm khi NLĐ làm việc vào ban đêm
Đối với NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm tiền lương làm đêm bằng 30% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Tiền lương làm thêm giờ
a. Việc huy động NLĐ làm thêm giờ được thực hiện theo quy định tại Thỏa ước lao động tập thể và Nội quy lao động của EVNNPT.
b. Tiền lương thêm giờ thanh toán cho người lao động được lấy từ nguồn tiền lương của các đơn vị. Để đảm bảo thời gian nghỉ ngơi, sức khỏe cho NLĐ và ổn định thu nhập cho NLĐ còn lại, đơn vị ưu tiên bố trí cho NLĐ làm thêm giờ nghỉ bù. Trường hợp không bố trí nghỉ bù được hoặc nghỉ bù không hết thời gian làm thêm giờ thì thanh toán thêm giờ cho NLĐ theo Điểm c Khoản 3 Điều này.
c. Tiền lương làm thêm giờ được tính theo quy định tại Khoản 2, 4, 5 Điều 25 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
4. Tiền lương cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương

a. Tiền lương làm căn cứ để trả cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương, ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

b. Tiền lương trả cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng, nhân với số ngày nghỉ phép, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.
Số ngày làm việc bình thường trong tháng được xác định là số ngày Dương lịch trừ đi số ngày nghỉ hàng tuần, lễ tết, bù lễ theo quy định.
c. Tiền lương trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm được quy định như sau:
- Đối với người lao động làm việc từ đủ 6 tháng trở lên là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tính trả tiền lương những ngày chưa nghỉ, chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ.
- Đối với người lao động làm việc dưới 6 tháng là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này tính bình quân của toàn bộ thời gian làm việc, chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ.
5. Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc 
a. Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
b. Nếu ngừng việc do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương và tiền lương làm căn cứ để trả quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
6. Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho NLĐ trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH của tháng trước liền kề trước khi NLĐ bị tạm đình chỉ công việc. Mức tiền lương tạm ứng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 129 của Bộ luật Lao động. Trường hợp NLĐ bị xử lý kỷ luật lao động, NLĐ không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Bổ sung
nhayKhoản 7 Điều 44 được bổ sung bởi Mục 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.nhay
Điều 45. Các khoản người lao động đóng góp và khấu trừ tiền lương
1. Trích nộp bảo hiểm bắt buộc (phần người lao động đóng) theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm bao gồm BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐBNN.
2. Thuế thu nhập cá nhân: Tạm thu hàng tháng, quyết toán vào cuối năm theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Khấu trừ tiền lương của NLĐ để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản theo quy định tại Điều 101 và Điều 130 Bộ luật Lao động.
Điều 46. Phân cấp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
1. Hội đồng Thi đua EVNNPT đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị. Số điểm này đồng thời là số điểm hoàn thành nhiệm vụ của NQL công ty thuộc PTCs và NPTS.
2. Hội đồng Thi đua hoặc Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đơn vị đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc.
3. Trưởng ban (phòng), Chánh Văn phòng, Chánh Văn phòng Đảng ủy đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của cấp phó và NLĐ trong đơn vị sau khi thống nhất với chủ tịch Công đoàn cùng cấp; trường hợp Chủ tịch Công đoàn không thống nhất, Trưởng Ban (phòng), Chánh VP, Chánh VP Đảng ủy quyết định và ghi lại ý kiến bảo lưu của Công đoàn. Chủ tịch Công đoàn đánh giá và quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của Phó chủ tịch Công đoàn chuyên trách và NLĐ cơ quan/văn phòng Công đoàn.
4. Trường hợp đặc biệt: NLĐ vi phạm kỷ luật lao động nghiêm trọng hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, làm ảnh hưởng tới uy tín và thành tích chung của Tổng công ty, đơn vị thì tùy theo mức độ vi phạm, Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quyết định số điểm hoàn thành nhiệm vụ của NLĐ này.
5. Việc xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị/đơn vị trực thuộc/người lao động có gắn với kết quả đánh giá KPI.
MỤC VII
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị
1. Trước ngày 10/01 hàng năm, xác định quỹ tiền lương thực hiện năm trước liền kề trình EVNNPT phê duyệt.
2. Trước ngày 01/9 hàng năm, xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm sau trình EVNNPT thẩm định, phê duyệt.
3. Phối hợp Công đoàn chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ liên quan xây dựng quy định phân phối tiền lương gắn với khối lượng công việc, mức độ đóng góp của từng đơn vị trực thuộc, người lao động, bảo đảm tiết kiệm chi phí, không ngừng tăng NSLĐ, quản lý vận hành lưới truyền tải điện an toàn và hiệu quả. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn công ty và người lao động.
4. Thực hiện công khai dân chủ trong toàn bộ quá trình bình xét, chấm điểm và chi trả tiền lương cho các đơn vị trực thuộc, cá nhân.
5. Thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lương cho các đơn vị để chi trả cho người lao động khi có quyết toán chính thức quỹ tiền lương năm.
6. Thường xuyên soát xét, cập nhật những thay đổi về điều kiện lao động, công nghệ sản xuất,… báo cáo EVNNPT để có những kiến nghị hoặc điều chỉnh định mức lao động kịp thời, phù hợp với thực tế tình hình SXKD.
Điều 48. Trách nhiệm của TGĐ EVNNPT
1. Trước ngày 12/01 hàng năm, xác định quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện của người lao động, quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý năm trước liền kề trình HĐTV phê duyệt/thông qua.
2. Trước ngày 10/3 hàng năm, xác định quỹ tiền lương SXKD điện kế hoạch của người lao động; quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý trình HĐTV phê duyệt/thông qua.
3. Căn cứ tình hình thực tế phát sinh và những thay đổi trong chế độ, chính sách tiền lương của Nhà nước đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể nhằm không ngừng hoàn thiện Quy định này.
4. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra toàn diện tình hình thực hiện quản lý tiền lương tại các đơn vị và xử lý kịp thời những sai sót, lệch lạc trong phân phối tiền lương (nếu có).
Điều 49. Trách nhiệm của HĐTV EVNNPT
1. Trước ngày 15/01 hàng năm, trình EVN việc xác định quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện của người lao động; quỹ tiền lương, thù lao của người quản lý năm trước liền kề.
2. Phê duyệt quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện của người lao động năm trước liền kề sau khi HĐTV EVN có ý kiến.
3. Trước ngày 15/3 hàng năm, trình EVN kế hoạch tiền lương SXKD điện của người lao động; kế hoạch tiền lương, thù lao của người quản lý.
4. Phê duyệt quỹ tiền lương SXKD điện kế hoạch của người lao động khi HĐTV EVN có ý kiến.
CHƯƠNG IV
QUY ĐỊNH VỀ TIỀN THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN
MỤC I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 50. Nguyên tắc chung
1. Tiền thưởng an toàn điện (ATĐ) gắn với việc bảo đảm an toàn trong quản lý, vận hành lưới truyền tải điện. Trường hợp để xảy ra sự cố mất ATĐ thì căn cứ các mức độ gây thiệt hại, phạm vi ảnh hưởng và trách nhiệm cụ thể, đơn vị, cá nhân có liên quan bị cắt giảm một phần hoặc toàn bộ tiền thưởng ATĐ cả tháng, cả quý hoặc cả năm. Trường hợp chi sai (mức, đối tượng) hoặc chi vượt quỹ tiền thưởng ATĐ quy định thì thực hiện giảm trừ tương ứng vào năm kế tiếp.
2. Khi xem xét cắt thưởng, giảm thưởng phải xem xét toàn diện, triệt để trách nhiệm của các cá nhân và tập thể có liên quan; vi phạm tháng nào, quý nào thì xử phạt vào tháng đó, quý đó. Trường hợp do phát hiện muộn hoặc vụ việc phải tiến hành điều tra, phân tích nguyên nhân, khi có kết luận chính thức vào tháng, quý, năm nào thì sẽ cắt thưởng, giảm thưởng vào tháng, quý, năm đó.
Điều 51. Đối tượng được hưởng chế độ thưởng ATĐ
1. Mức 20% tiền lương cấp bậc, chức vụ:
a. CN, VC quản lý, vận hành hệ thống truyền tải điện có cấp điện áp từ 110 kV trở lên;
b. CN, VC trực ban vận hành tại các công ty Truyền tải điện;
c. CN, VC sửa chữa, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện có cấp điện áp từ 110 kV trở lên;
d. CN, VC sửa chữa lưới điện cao thế đang có điện (hotline);
e. CN, VC quản lý, điều hành, vận hành, sửa chữa hệ thống viễn thông dùng riêng, hệ thống công nghệ thông tin trên hệ thống điện;
f. Lái xe phục vụ các bộ phận: Điều độ hệ thống điện, thao tác đi ca, quản lý vận hành, thí nghiệm, hiệu chỉnh, sửa chữa lưới điện có cấp điện áp từ 110 kV trở lên, khắc phục sự cố do thiên tai, bão lụt;
Các đối tượng từ Điểm a đến Điểm f, Khoản 1 Điều này không bao gồm: Nhân viên văn thư, lưu trữ, đánh máy, nhân viên hành chính, quản trị, lễ tân, y tế, tạp vụ văn phòng, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, nhà trẻ, mẫu giáo, trông giữ xe CN, VC, lái xe con hành chính, thường trực cơ quan trong giờ hành chính.
2. Mức 15% tiền lương cấp bậc, chức vụ:
a. Quản lý kỹ thuật liên quan trực tiếp đến quá trình quản lý vận hành hệ thống lưới truyền tải điện thuộc Tổng công ty, các công ty Truyền tải điện, Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện.
b. CN, VC là thành viên trong mạng lưới an toàn vệ sinh viên; CN, VC làm công tác an toàn lao động chuyên trách tại Tổng công ty, các công ty Truyền tải điện, Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện.
c. Cán bộ kỹ thuật tại truyền tải điện khu vực, trung tâm dịch vụ kỹ thuật thuộc Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện, phân xưởng/xí nghiệp sửa chữa thí nghiệm;
Các đối tượng Điểm a đến Điểm c, Khoản 2 Điều này không bao gồm:
- Các đối tượng được hưởng mức 20% ở Khoản 1 Điều này;
- Kiểm soát viên, Nhân viên văn thư, lưu trữ, đánh máy, lễ tân, y tế, tạp vụ, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, nhà trẻ, mẫu giáo, nấu cơm, trông giữ xe của CN, VC, lái xe con hành chính, thường trực cơ quan.
3. Ngoài các đối tượng thuộc các chức danh công việc liên quan trực tiếp đến quá trình SXKD điện được hưởng chế độ thưởng ATĐ thường xuyên theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, các đối tượng không thuộc chức danh công việc được hưởng chế độ thưởng ATĐ nhưng có một số ngày công tham gia trực tiếp đến quá trình SXKD điện thì những ngày công đó được chấm công và xét thưởng theo các mức của chế độ thưởng ATĐ quy định.
Điều 52. Các chỉ tiêu xét thưởng ATĐ
1. Chỉ tiêu xét thưởng cho các đơn vị
a. Sự cố và suất sự cố trên hệ thống lưới điện, trạm biến áp;
b. An toàn lao động trong quá trình quản lý vận hành;
c. Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động;
d. Các chỉ tiêu khác: Tùy thuộc vào đặc điểm của từng đơn vị để xây dựng bổ sung vào quy định của đơn vị.
2. Chỉ tiêu xét thưởng cho từng CN, VC
Căn cứ các chỉ tiêu xét thưởng ATĐ cho Công ty quy định tại Khoản 1 Điều này, các đơn vị xây dựng chỉ tiêu xét thưởng ATĐ cho từng đối tượng cụ thể, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu công tác quản lý vận hành của đơn vị.
MỤC II
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT VÀ QUYẾT TOÁN
QUỸ TIỀN THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN
Điều 53. Nguồn tiền thưởng ATĐ
1. Nguồn quỹ tiền thưởng ATĐ được được xác định theo các mức 15%, 20% tiền lương cấp bậc, chức vụ của các đối tượng thuộc diện xét thưởng.
2. Quỹ tiền thưởng an toàn điện được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh điện, không tính trong quỹ tiền lương SXKD điện của EVNNPT cũng như của đơn vị.

Điều 54. Xác định quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch

Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Vatđkh: Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch của đơn vị tính theo tháng, quý, năm;

- Hcbi: Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động thứ i thuộc đối tượng được hưởng chế độ thưởng ATĐ.

- TLmincty: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp.

- Mtti: Mức tiền thưởng ATĐ được hưởng (15%, 20%);

- Ti: Số tháng được tính thưởng ATĐ; bằng 1 nếu là quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch tháng, bằng 3 nếu là quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch quý, và bằng 12 nếu là quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch năm.

- n: Số CN, VC được hưởng ATĐ;

Giám đốc đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc lập kế hoạch quỹ tiền thưởng ATĐ theo đúng đối tượng và mức được hưởng của chế độ quy định.

Điều 55. Phân cấp xét thưởng ATĐ
Việc xét thưởng ATĐ cho các đơn vị và cho từng CN,VC theo nguyên tắc đơn vị cấp trên xét thưởng cho đơn vị, CN,VC quản lý trực tiếp. Cụ thể như sau:
1. EVNNPT xét thưởng cho các đơn vị;
2. Các đơn vị xét thưởng cho các đơn vị cơ sở;
3. Các đơn vị cơ sở xét thưởng cho từng CN,VC.
Các đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xét thưởng ATĐ theo đúng chế độ quy định.
Điều 56. Phương pháp xét thưởng và quyết toán quỹ tiền thưởng ATĐ
1. Xét thưởng cho các đơn vị
a) Công thức xác định quỹ tiền thưởng ATĐ Quỹ tiền thưởng ATĐ năm của đơn vị được xác định như sau:

Trong đó:

- Vatđthi: Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện năm của đơn vị thứ i;

- Vatđkhi: Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch năm của đơn vị thứ i;

- Ki: Số điểm bị trừ khi đơn vị không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao theo các chỉ tiêu xét thưởng. Việc xác định chỉ tiêu Ki như Phụ lục số 4.1 kèm theo
b) Đối với Tổng công ty
Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện năm của EVNNPT được xác định trên cơ sở tổng hợp tiền thưởng ATĐ thực hiện năm của các đơn vị trực thuộc EVNNPT được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Hàng quý, EVNNPT tạm cấp quỹ tiền thưởng ATĐ tương ứng với mức 80% quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện của năm trước liền kề để các đơn vị kịp thời xét thưởng và chi trả tiền thưởng ATĐ cho CN, VC.
EVNNPT sẽ xét duyệt quỹ tiền thưởng ATĐ cả năm cho đơn vị cùng kỳ với quyết toán tiền lương thực hiện hàng năm trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu xét thưởng.
c) Đối với các đơn vị
Quỹ tiền thưởng ATĐ của đơn vị được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này gắn với việc thực hiện các chỉ tiêu xét thưởng của đơn vị. 
Việc xét thưởng cho các đơn vị được thực hiện hàng quý, dựa trên số liệu thực hiện các chỉ tiêu được quy định hàng tháng của từng đơn vị. Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp (TLmincty) làm cơ sở xét duyệt quỹ tiền thưởng ATĐ hàng quý được xác định tạm thời bằng 80% mức tiền lương tối thiểu thực hiện năm trước liền kề.
2. Xét thưởng cho các đơn vị cơ sở và từng CN,VC
Việc xét thưởng cho các đơn vị cơ sở và từng CN,VC được thực hiện hàng tháng căn cứ vào việc thực hiện xét thưởng theo các nhiệm vụ, công việc được phân công. Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp (TLmincty) làm cơ sở xét duyệt tiền thưởng ATĐ hàng tháng xác định tạm thời bằng 80% mức tiền lương tối thiểu thực hiện năm trước liền kề.
MỤC III
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 57. Thành lập Hội đồng xét thưởng ATĐ
1. Đối với EVNNPT: Chủ tịch Hội đồng là Tổng giám đốc (hoặc người được ủy quyền); Phó chủ tịch Hội đồng là Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật; các ủy viên gồm: Ban An toàn (thường trực), Ban Kỹ thuật, Ban TC&NS và Công đoàn EVNNPT.
2. Đối với đơn vị: Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc (hoặc người được ủy quyền); Phó chủ tịch là Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật; các ủy viên bao gồm: Phòng An toàn (thường trực); các phòng liên quan và đại diện Công đoàn.
3. Đối với đơn vị cơ sở: tổ chức xét thưởng ATĐ theo quy định của đơn vị.
Điều 58. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Sửa đổi, bổ sung quy định thưởng ATĐ hiện hành của đơn vị, báo cáo EVNNPT để theo dõi, quản lý. Khi xây dựng quy định thưởng ATĐ, đơn vị phải cụ thể hóa các chỉ tiêu, điều kiện xét thưởng ATĐ; gắn tiền thưởng ATĐ với nâng cao trách nhiệm của người lao động; phù hợp với đặc điểm SXKD, tổ chức quản lý và điều kiện thực tế của đơn vị; đảm bảo vận hành an toàn lưới truyền tải điện. Thực hiện công khai dân chủ trong toàn bộ quá trình thưởng ATĐ cho các đơn vị cơ sở và cá nhân.
2. Đầu quý, đơn vị quyết định tạm ứng tiền thưởng ATĐ tương ứng với mức 80% quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện năm trước liền kề chia cho 4 để các đơn vị cơ sở kịp thời xét thưởng và chi trả tiền thưởng ATĐ cho CN, VC.
3. Trước ngày 5 của tháng đầu quý, báo cáo tổng hợp sự cố trong quý trước về EVNNPT.
4. Trước ngày 12 của tháng đầu quý, báo cáo EVNNPT tình hình xét thưởng và chi trả tiền thưởng ATĐ cho người lao động của quý trước liền kề theo Phụ lục số 4.2.
5. Cùng kỳ với kỳ quyết toán tiền lương, căn cứ vào tình hình thực hiện các chỉ tiêu xét thưởng của đơn vị, xác định quỹ tiền thưởng ATĐ năm theo quy định tại Quy định này báo cáo EVNNPT theo các biểu số 5.1, 5.2; quyết toán quỹ tiền thưởng ATĐ cho các đơn vị cơ sở, đồng thời báo cáo EVNNPT tình hình xét thưởng, chi trả tiền thưởng ATĐ trong năm kế hoạch theo Phụ lục số 4.3.
Điều 59. Trách nhiệm của EVNNPT
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền thưởng ATĐ của các đơn vị trong EVNNPT.
2. Đầu quý, tạm cấp tiền thưởng ATĐ cho các đơn vị tương ứng với mức 80% quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện năm trước liền kề chia cho 4 để các đơn vị kịp thời xét thưởng và chi trả tiền thưởng ATĐ cho CN, VC.
3. Trước ngày 13 của tháng đầu quý, Hội đồng xét thưởng ATĐ của EVNNPT tổ chức xét thưởng và thông báo kết quả xét thưởng ATĐ quý cho các đơn vị.
4. Trước ngày 15 của tháng đầu quý, báo cáo EVN tình hình xét thưởng và chi trả tiền thưởng ATĐ cho người lao động của quý liền kề theo Phụ lục số 4.2.
5. Cùng với kỳ quyết toán tiền lương năm, căn cứ vào việc thực hiện các chỉ tiêu xét thưởng, duyệt quyết toán quỹ tiền thưởng ATĐ cho các đơn vị, đồng thời báo cáo EVN tình hình xét thưởng, chi trả tiền thưởng ATĐ trong năm kế hoạch theo Phụ lục số 4.3.
CHƯƠNG V
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ LAO ĐỘNG - THU NHẬP
MỤC I
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 60. Nguyên tắc chung của chế độ tổng hợp, báo cáo số liệu
1. Nội dung hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê Lao động - Thu nhập này áp dụng cho tất cả các công ty con và đơn vị trực thuộc EVN.
2. Các đơn vị không được tự ý thay đổi nội dung, kết cấu của biểu mẫu, cách ghi báo cáo, phương pháp tính toán các chỉ tiêu của biểu báo cáo.
3. Báo cáo số liệu phải trung thực, chính xác, thống nhất liên hoàn giữa các biểu, số liệu trong từng biểu và giữa các biểu có liên quan phải bảo đảm trùng khớp. Các biểu báo cáo được thực hiện dưới các hình thức: bằng văn bản, bằng tệp dữ liệu excel (gửi qua email), cập nhật phần mềm Quản lý nhân sự của EVN (phân hệ báo cáo tổng hợp).
4. Kích cỡ, phông chữ của biểu báo cáo phải đúng quy định của EVN.
5. Ngoài các biểu báo cáo bằng số liệu, các đơn vị phải đánh giá phân tích tình hình thực hiện Lao động - Thu nhập và giải thích rõ các số liệu, nguyên nhân của việc tăng, giảm lao động, thay đổi cơ cấu tổ chức, dự kiến cho kế hoạch năm sau. Các nguồn tiền lương, thu nhập của CNVC phải được thuyết minh cụ thể.
6. Các đơn vị phải lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo, kỳ báo cáo.
MỤC II
HỆ THỐNG BIỂU MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO LAO ĐỘNG - THU NHẬP
Điều 61. Hệ thống biểu báo cáo về Lao động - Thu nhập

1. Hệ thống biểu mẫu thuộc chế độ báo cáo Lao động - Thu nhập bao gồm:

 

Biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo

Biểu số 8.1

Báo cáo tăng giảm lao động

Tháng, năm

Biểu số 8.2a

Báo cáo ước Lao động - Thu nhập

6 tháng, năm

Biểu số 8.2b

Báo cáo Lao động - Thu nhập

(Theo ngành nghề SXKD)

6 tháng, năm

Biểu số 8.2c

Báo cáo Lao động - Thu nhập

(Theo đơn vị quản lý)

6 tháng, năm

Biểu số 8.3

Báo cáo Cơ cấu lao động

Năm

Biểu số 8.4a

Báo cáo trình độ viên chức chuyên môn nghiệp vụ

Năm

Biểu số 8.4b

Báo cáo chất lượng công nhân kỹ thuật

Năm

 
2. Phương pháp tổng hợp và ghi các biểu báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này như Phụ lục số 8.1 kèm theo.
Điều 62. Quy định về chế độ gửi báo cáo Lao động - Thu nhập
1. Phương thức lập báo cáo Lao động - Thu nhập như sau:
a) Phông chữ sử dụng trên mạng máy tính: Times New Roman
b) Chương trình tổng hợp báo cáo: Excel, phần mềm Quản lý nhân sự.
2. Thời gian gửi báo cáo thống kê Lao động - Thu nhập:
a) Báo cáo tháng: Từ ngày 01 đến ngày 05 của tháng sau liền kề, đơn vị báo cáo khi có sự thay đổi. Trường hợp đơn vị không gửi báo cáo là đơn vị không có sự biến động về số lao động.
b) Báo cáo ước Lao động - Thu nhập 6 tháng: Từ ngày 20 tháng 5 đến ngày 25 tháng 5 hàng năm;
c) Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 7 năm báo cáo;
d) Báo cáo ước Lao động - Thu nhập năm: gửi từ ngày 20 tháng 10 đến ngày 25 tháng 10 hàng năm;
e) Báo cáo năm: Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 01 năm sau liền kề.
MỤC III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 63. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước EVN, EVNNPT về việc thực hiện chế độ báo cáo này; chịu trách nhiệm về việc báo cáo đúng thời hạn, sự chính xác của số liệu ghi trong báo cáo.
Trong trường hợp đơn vị có điều chỉnh số liệu đã báo cáo, do lỗi đánh máy, thao tác văn bản, Thủ trưởng đơn vị phải có văn bản chính thức xin điều chỉnh số liệu kịp thời. Trong khi chưa có văn bản điều chỉnh chính thức thì Thủ trưởng đơn vị vẫn phải chịu trách nhiệm về số liệu đã báo cáo trước.
2. Ban Tổ chức và Nhân sự EVNNPT có trách nhiệm kiểm tra số liệu báo cáo lao động - thu nhập của các đơn vị, tổng hợp báo cáo chung của toàn EVNNPT, trình lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt số liệu để báo cáo các cơ quan quản lý Nhà nước, EVN theo quy định.
CHƯƠNG VI
HIỆU LỰC CỦA QUY ĐỊNH
Điều 64. Hiệu lực của Quy định
1. Quy định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ban hành. Chế độ thưởng an toàn điện quy định tại Quy định này được áp dụng từ ngày 10/4/2018. Quy định này thay thế các quy chế, quy định:
- Quy chế tuyển dụng lao động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1274/QĐ-EVNNPT ngày 29/5/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Quy chế phân phối tiền lương Truyền tải điện của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-NPT ngày 08/10/2009 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Quy chế thưởng an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-EVNNPT ngày 10/6/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Quy định xây dựng kế hoạch lao động tiền lương và quyết toán quỹ tiền lương thực hiện hàng năm ban hành kèm theo Quyết định số 677/QĐ-NPT ngày 28/7/2011 của Tổng giám đốc EVNNPT.
2. Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về EVNNPT (thông qua Ban Tổ chức và Nhân sự) để xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.

                                                  

TM.HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH

 

 

 

Đặng Phan Tường

HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

TT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Thời hạn báo cáo

A

Phụ lục

 

 

1

Phụ lục số 2.1: Phiếu đăng ký dự tuyển lao động

Các đơn vị

 

2

Phụ lục số 2: Sơ yếu lý lịch

Các đơn vị

 

3

Phụ lục 4.1: Các chỉ tiêu xét thưởng ATĐ

PTCs và NPTS

 

4

Phụ lục 4.2: Tình hình xét thưởng và chi thưởng an toàn điện quý…

PTCs và NPTS

 

5

Phụ lục 4.3: Tình hình xét thưởng và chi thưởng an toàn điện năm…

PTCs và NPTS

 

6

Phụ lục 8.1: Phương pháp tổng hợp và ghi các biểu báo cáo Lao động - Thu nhập

Các đơn vị

 

B

Biểu mẫu báo cáo

 

 

I

Tuyển dụng, sử dụng lao động

 

 

1

Biểu số 1.1a: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng … (Theo đối tượng, trình độ lao động và tuổi đời)

Các đơn vị

Ngày 03 hàng tháng

2

Biểu số 1.1b: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng … (Theo đơn vị quản lý)

Các đơn vị

Ngày 03 hàng tháng

3

Biểu số 1.1c: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng … (Theo chức danh)

Các đơn vị

Ngày 03 hàng tháng

4

Biểu số 1.2a: Tổng hợp kết quả rà soát lao động

Các đơn vị

Ngày 05 hàng tháng

5

Biểu số 1.2b: Biểu rà soát lao động thực tế có mặt tại thời điểm…

Các đơn vị

Ngày 05 hàng tháng

6

Biểu số 1.3a: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành các đường dây truyền tải điện tại thời điểm….

PTCs

Ngày 05 hàng tháng

7

Biểu số 1.3b: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành các trạm biến áp tại thời điểm

PTCs

Ngày 05 hàng tháng

8

Biểu số 1.4: Biểu theo dõi định biên lái xe tại thời điểm …

PTCs

Ngày 05 hàng tháng

9

Biểu số 1.5: Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suát lao động tháng …

PTCs

Ngày 05 hàng tháng

10

Biểu số 2.1a: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đối tượng lao động)

Các đơn vị

Ngày 01/9

11

Biểu số 2.1b: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đơn vị quản lý)

 

Các đơn vị

Ngày 01/9

12

Biểu số 2.2a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm … (Đại học, cao đẳng, trung cấp)

 

Các đơn vị

Ngày 01/9

13

Biểu số 2.2b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm … (Công nhân kỹ thuật)

 

Các đơn vị

Ngày 01/9

14

Biểu số 2.3a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm … (Đại học, cao đẳng, trung cấp)

 

Các đơn vị

Ngày 01/9

15

Biểu số 2.3b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm … (Công nhân kỹ thuật)

 

Các đơn vị

Ngày 01/9

16

Biểu số 2.4: Biểu tổng hợp kết quả tuyển dụng lao động năm ….

Các đơn vị

Ngày 01/9 và ngày 15/01

17

Biểu số 2.4a: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm…. (Đại học, cao đẳng, trung cấp)

 

Các đơn vị

Ngày 03 hàng tháng

18

Biểu số 2.4b: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm…. (Công nhân kỹ thuật)

Các đơn vị

Ngày 03 hàng tháng

19

Biểu số 2.4c: Danh sách lao động giảm tháng/năm….

Các đơn vị

Ngày 03 hàng tháng

II

Tiền lương SXKD Điện

 

 

1

Biểu số 3.1a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm …

PTCs

Ngày 01/9

2

Biểu số 3.1b: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm …

PTCs

Ngày 10/01

3

Biểu số 3.2a: Biểu chi tiết kế hoạch tiền lương, tiền thưởng của Người quản lý công ty năm …

PTCs

Ngày 01/9

4

Biểu số 3.2b: Biểu chi tiết thực hiện tiền lương, tiền thưởng của Người quản lý công ty năm …

PTCs

Ngày 10/01

5

Biểu số 3.3: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng

PTCs

Ngày 01/9

và ngày 10/01

6

Biểu số 3.4: Định mức lao động tổng hợp theo khối lượng quản lý vận hành năm…

PTCs

Ngày 01/9

và ngày 10/01

7

Biểu số 3.5: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm …

PTCs

Ngày 01/9

và ngày 10/01

8

Biểu số 3.6a: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành đường dây truyền tải điện

PTCs

Ngày 01/9

và ngày 10/01

9

Biểu số 3.6b: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành trạm biến áp có người trực

PTCs

Ngày 01/9

và ngày 10/01

10

Biểu số 3.6c: Tổng hợp khối lượng quản lý Trung tâm vận hành, trạm biến áp không người trực

PTCs

Ngày 01/9

và ngày 10/01

11

Biểu số 3.7: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm … (Theo đơn vị quản lý)

PTCs

Ngày 10/01

III

Tiền lương dịch vụ SXKD điện

 

 

1

Biểu số 4.1: Báo cáo xác định quỹ tiền lương dịch vụ SXKD điện kế hoạch của người lao động năm…

NPTS

Ngày 01/9

2

Biểu số 4.2: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty năm…

NPTS

Ngày 01/9

3

Biểu số 4.3: Biểu chi tiết quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty năm…

NPTS

Ngày 01/9

4

Biểu số 4.4: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương kế hoạch của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm…

NPTS

Ngày 01/9

5

Biểu số 4.5: Biểu chi tiết tiền lương cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương kế hoạch năm …

NPTS

Ngày 01/9

6

Biểu số 4.6: Báo cáo xác định quỹ tiền lương dịch vụ SXKD điện thực hiện của người lao động năm…

NPTS

Ngày 10/01

7

Biểu số 4.7: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty năm…

NPTS

Ngày 10/01

8

Biểu số 4.8: Biểu chi tiết quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty năm…

NPTS

Ngày 10/01

9

Biểu số 4.9: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương thực hiện của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm…

NPTS

Ngày 10/01

10

Biểu số 4.10: Biểu chi tiết tiền lương cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương thực hiện năm …

NPTS

Ngày 10/01

11

Biểu số 4.11: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm … (Theo đơn vị quản lý)

NPTS

Ngày 10/01

IV

Tiền thưởng ATĐ

 

 

1

Biểu số 5.1: Biểu tổng hợp tiền thưởng an toàn điện năm…

PTCs

NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

2

Biểu số 5.2: Danh sách thưởng an toàn điện năm …

PTCs

NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

V

Tiền lương QLDA

 

 

1

Biểu số 6.1: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm …

Ban A

Ngày 01/9

2

Biểu số 6.2: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng

Ban A

Ngày 01/9

và ngày 10/01

3

Biểu số 6.3a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động năm…

Ban A

Ngày 01/9

4

Biểu số 6.3b: Biểu chi tiết quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty năm…

Ban A

Ngày 01/9

5

Biểu số 6.4: Biểu lập kế hoạch tiến độ năm…

Ban A

Ngày 01/9

6

Biểu số 6.5: Biểu báo cáo tình hình thực hiện và tự đánh giá điểm hoàn thành tiến độ năm …

Ban A

Ngày 10/01

7

Biểu số 6.6: Biểu đánh giá điểm hoàn thành tiến độ của Ban QLDA năm …

Ban A

Ngày 10/01

8

Biểu số 6.7: Biểu báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm …

Ban A

Ngày 10/01

9

Biểu số 6.8a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động năm …

Ban A

Ngày 10/01

10

Biểu số 6.8b: Biểu tính chi tiết tiền lương thực hiện của người quản lý năm …

Ban A

Ngày 10/01

11

Biểu số 6.9a: Bảng tổng hợp kế hoạch phụ cấp kiêm nhiệm QLDA năm …

PTCs, NPTS

Ngày 01/9

12

Biểu số 6.9b: Bảng tổng hợp phụ cấp kiêm nhiệm QLDA thực hiện năm …

PTCs, NPTS

Ngày 10/01

13

Kế hoạch sử dụng lao động kiêm nhiệm QLDA năm…

PTCs, NPTS

Ngày 01/9

và ngày 10/01

14

Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của một tháng

PTCs, NPTS

Ngày 01/9 và ngày 10/01

VI

Báo cáo tình hình thực hiện tiền lương - thu nhập

 

 

1

Biểu số 7.1: Báo cáo tình hình thực hiện tạm ứng tiền lương, tiền thưởng

Các đơn vị

Hằng quý

2

Biểu số 7.2a: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện tiền lương của người lao động năm …

Các đơn vị

Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1

3

Biểu số 7.2b: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện tiền lương của người quản lý công ty năm …

Các đơn vị

Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1

4

Biểu số 7.3: Báo cáo tình hình thực hiện tiền lương kiêm nhiệm QLDA và tiền lương SXKD khác năm …

Các đơn vị

Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1

5

Biểu số 7.4: Báo cáo tổng hợp thu nhập của người quản lý công ty năm …

Các đơn vị

Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1

VII

Báo cáo Lao động - thu nhập

 

 

1

Biểu số 8.1: Báo cáo tăng giảm lao động

Các đơn vị

 

2

Biểu số 8.2a: Báo cáo ước Lao động - Thu nhập

Các đơn vị

 

3

Biểu số 8.2b: Báo cáo Lao động - Thu nhập  (6 tháng, năm) (Theo ngành kinh kế)

Các đơn vị

 

4

Biểu số 8.2c: Báo cáo Lao động - Thu nhập (6 tháng, năm) (Theo đơn vị quản lý)

Các đơn vị

 

5

Biểu số 8.3: Báo cáo cơ cấu lao động năm …

Các đơn vị

 

6

Biểu số 8.4a: Báo cáo trình độ viên chức chuyên môn nghiệp vụ năm …

Các đơn vị

 

7

Biểu số 8.4b: Báo cáo chất lượng công nhân kỹ thuật năm …

Các đơn vị

 

Phụ lục số 2.1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

                                                                                               …….., ngày    tháng     năm

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG

 

Kính gửi: ………………………………………………………

………………………………………………………………....

 

Tên tôi là (viết chữ in hoa):                                                 Bí danh:

Ngày sinh:                                                                           Giới tính:

Dân tộc:                                                                               Tôn giáo:

Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu:                                    Ngày cấp:

Nơi cấp chứng minh nhân dân/Hộ chiếu:

Trình độ đào tạo theo nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật:

Bậc trình độ kỹ năng nghề (nếu có):

Ngoại ngữ:                                                                           Trình độ:

Địa chỉ liên hệ (*):

Điện thoại:                            Fax:                                 Email:

I. Quá trình đào tạo (dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên)

 

TT

Trình độ

Trường cơ sở

đào tạo

Chuyên ngành

đào tạo

Bằng cấp/

Chứng chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

           

II. Quá trình làm việc

 

TT

Đơn vị làm việc

Thời gian làm việc

(Từ tháng năm đến tháng năm)

Vị trí làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Khả năng, sở trường: ……………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

IV. Giấy tờ kèm theo

1. Sơ yếu lý lịch;

2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ;

3. Giấy khám sức khoẻ;

4. Các giấy tờ khác (theo yêu cầu của người sử dụng lao động);

5. Các giấy tờ xác nhận ưu tiên khi dự tuyển dụng lao động và các giấy tờ có liên quan khác.

Sau khi nghiên cứu nội dung thông báo tuyển lao động, tôi đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm: …………………………........

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và thực hiện đúng các quy định về tuyển lao động.

 

                                              NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG

                                              (ký và ghi rõ họ, tên)

 

Ghi chú: (*) cần ghi rõ số nhà; thôn / tổ dân phố; xã / phường / thị trấn; Huyện / Quận / Thị xã / Thành phó thuộc Tỉnh; Tỉnh / Thành phố trực thuộc Trung ương.

Phụ lục số 2.2

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

 

 

SƠ YẾU LÝ LỊCH

 

Họ và Tên:                                                                                            Nam, nữ:

Tên thường gọi:

Sinh ngày… tháng … năm ….

Nơi sinh (*):

Nguyên quán(*):

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay(*):

Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân:..………. Ngày cấp………  Nơi cấp:……

Dân tộc:  ………………………                            Tôn giáo: …………….

Trình độ văn hóa:

Trình độ ngoại ngữ:

Trình độ chuyên môn hoặc nghề nghiệp:

Tình trạng sức khỏe hiện nay:

Kết nạp Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm …

Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam: ngày … tháng … năm …

Ngày nhập ngũ QĐNDVN (TNXP):                                   Ngày xuất ngũ:

Khi cần báo tin cho ai? ………………………Ở đâu?........

 

HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH

                                                               

Họ tên bố:                                                         Năm sinh:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay (*):

Địa chỉ liên hệ (*):

Họ tên mẹ:                                                         Năm sinh:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay (*):

Địa chỉ liên hệ (*):

 

HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT

 

(Ghi rõ họ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,

thái độ chính trị của từng người)

 

Họ và tên:                                                                                 Tuổi:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay (*):

Địa chỉ liên hệ (*):

 

HỌ, TÊN VỢ HOẶC CHỒNG VÀ CÁC CON

(Ghi rõ họ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,

thái độ chính trị của từng người)

 

 

Họ tên vợ, hoặc chồng:                                                             Tuổi:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay (*):

Họ và tên các con: Tuổi:

Nghề nghiệp:

Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):

Chỗ ở hiện nay:

 

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN

 

Từ tháng năm đến tháng năm

Làm công tác gì?

Ở đâu?

Giữ chức vụ gì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Khen thưởng:

Kỷ luật:

Tôi xin cam đoan những lời khai ở trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng sự thật tại bản Sơ yếu lý lịch này.

 

 Xác nhận của thủ tưởng đơn vị,                                                                            ……., ngày    tháng   năm  

     Chủ tịch Ủy ban nhân xã,                                                                                              Người khai ký tên

         Phường, Thị trấn.

….. ngày    tháng    năm

(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: (*) Cần ghi rõ số nhà; thôn/ tổ dân phố; xã / phường / thị trấn; huyện / quận / thị xã / thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh / Thành phố trực thuộc Trung ương.

Phụ lục 4.1

CÁC CHỈ TIÊU XÉT THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN

 

1. Chỉ tiêu xét thưởng đối với các Công ty truyền tải điện

Việc xét thưởng cho các Công ty truyền tải điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn tối đa

CT1

Các chỉ tiêu về suất sự cố

60

CT2

An toàn lao động

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

10

 

Cộng

100

 Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt thưởng:

Chỉ tiêu cụ thể

Điểm trừ (K)

Mức trừ tối đa

CT1. Các chỉ tiêu về suất sự cố

 

60

- Suất sự cố thực hiện vượt chỉ tiêu suất sự cố EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao đối với từng với chỉ tiêu (kéo dài, thoáng qua đường dây 500 kV, 220 kV; trạm biến áp 500 kV, 220 kV) bị trừ:

5% × 2,5

2,5 điểm đối với mỗi chỉ tiêu

- Số vụ sự cố /100 km đường dây, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ:

5% × 5

5

- Thời gian bình quân xử lý sự cố không đạt chỉ tiêu EVN giao, cứ mỗi 5 phút vượt kế hoạch EVN giao bị trừ:

5% × 5

5

- Sản lượng điện truyền tải không cung cấp được vượt chỉ tiêu EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ:

5% × 5

5

- Để xảy ra sự cố hệ thống điện, cứ mỗi sự cố bị trừ:

10

10

- Để xảy ra sự cố nghiêm trọng, cứ mỗi sự cố bị trừ:

20

20

CT2. An toàn lao động                                                                 

 

30

- Để xẩy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ:    

5

 

- Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ một vụ bị trừ:

5

 

- Để xẩy ra tai nạn lao động nặng, cứ một vụ bị trừ:                                                               

10

 

- Để xẩy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ:                                                                

30

 

CT3. Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

 

10

- Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, cứ một lần bị trừ:

2,5

 

- Các chỉ tiêu trừ điểm xét thưởng ATĐ nêu trên chỉ tính nguyên nhân do lỗi chủ quan.


2. Chỉ tiêu xét thưởng đối với Công ty dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện

Việc xét thưởng cho Công ty dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện (NPTS) được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn tối đa

CT1

Sự cố, suất sự cố

60

CT2

An toàn lao động

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

10

 

Cộng

100

Các chỉ tiêu chi tiết theo khung điểm và cắt thưởng:

TT

Chỉ tiêu

Mức trừ

tối đa

CT1

Sự cố lưới điện

Tối đa 60

1

Do NPTS lắp đặt, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, nghiệm thu thiết bị nhất thứ, nhị thứ gây sự cố

Tối đa 30

a

Để xảy ra sự cố nghiêm trọng, cứ mỗi sự cố bị trừ:

20

b

Để xảy ra sự cố cấp I, cứ mỗi sự cố bị trừ:

10

c

Để xảy ra sự cố cấp II, cứ mỗi sự cố bị trừ:

5

d

Để xảy ra sự cố cấp III, cứ mỗi sự cố bị trừ:

2

2

Các vấn đề khác về sự cố lưới điện đã được kết luận của cấp có thẩm quyền

Tối đa 30

a

Không hoàn thành khối lượng thí nghiệm định kỳ (TNĐK) trạm biến áp (TBA), TNĐK trang thiết bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ thi công (theo kế hoạch quý), sửa chữa thường xuyên, xử lý ngăn ngừa sự cố, xử lý sự cố do nguyên nhân chủ quan của NPTS:

Tối đa 10

 

- Không hoàn thành khối lượng TNĐK TBA (tính theo công thức: ∑% khối lượng không hoàn thành TNĐK của các TBA theo kế hoạch quý/∑ khối lượng TNĐK TBA theo kế hoạch quý); cụ thể:

+ Trên 20%, bị trừ 5 điểm.

+ Từ 10-20%, bị trừ 2,5 điểm.

+ Dưới 10%, bị trừ 0,5 điểm.

Tối đa không trừ quá 5 điểm.

5

 

- Không hoàn thành sửa chữa thường xuyên, xử lý ngăn ngừa sự cố, xử lý sự cố. Mỗi lần không hoàn thành bị trừ 1 điểm, tối đa không quá 3 điểm.

3

 

- Không hoàn thành khối lượng TNĐK trang thiết bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ thi công. Mỗi Công ty (bao gồm cả NPTS) không hoàn thành bị trừ 0,5 điểm, tối đa không quá 2 điểm

2

b

Xử lý bất thường, sự cố lưới điện truyền tải:

Tối đa 10

 

- Chậm phối hợp trong xử lý bất thường, sự cố lưới điện truyền tải do nguyên nhân chủ quan của NPTS.

Mỗi lần chậm bị trừ 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.

5

 

- Thi công chậm khi thời gian cắt điện đáp ứng đúng như phương án thi công đã được duyệt gây ảnh hưởng phương thức vận hành.

Mỗi lần chậm bị trừ 0,5 điểm, tối đa không quá 5 điểm.

5

c

Phối hợp điều tra phân tích sự cố với các Công ty Truyền tải điện, EVNNPT, EVN. Mỗi lần phối hợp không tốt do lỗi chủ quan của NPTS, bị trừ 0,5 điểm, tối đa không quá 10 điểm.

10

CT2

An toàn lao động

Tối đa 30

1

Để xảy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ:

5

2

Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ mỗi vụ bị trừ:

5

3

Đê xảy ra tai nạn lao động nặng, cứ mỗi vụ bị trừ:

10

4

Để xảy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ:

30

CT3

Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động

Tối đa 10

 

Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, một lần bị trừ:

2,5

3. Điểm xét thưởng ATĐ của Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được lấy bằng mức bình quân điểm xét thưởng ATĐ của các công ty Truyền tải điện và Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.

4. Xét thưởng ATĐ trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động chết người

Khi xảy ra tai nạn lao động chết người, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia thực hiện việc cắt thưởng đối với đơn vị để xảy ra tai nạn và các đơn vị có liên quan, mức tối thiểu như sau: 

- Trường hợp để xảy ra sự cố gây tai nạn lao động chết người thì ngoài việc công ty bị trừ điểm CT2, các cá nhân liên quan trực tiếp (theo kết luận kiểm điểm, xử lý trách nhiệm) bị cắt toàn bộ tiền thưởng ATĐ của cả năm, đơn vị quản lý trực tiếp người bị tai nạn (Truyền tải điện, phân xưởng, đội,…) bị cắt 6 tháng tiền thưởng ATĐ, Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia bị cắt thưởng ATĐ quý xảy ra tai nạn.

- Công ty trong năm để xảy ra 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt toàn bộ tiền thưởng ATĐ của năm đó.

- Riêng đối với Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, trong năm nếu toàn Tổng công ty để xảy 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt 6 tháng tiền thưởng ATĐ, nếu để xảy 3 tai nạn lao động chết người trở lên trong năm thì bị cắt toàn bộ thưởng ATĐ của cả năm.

Phụ lục 4.2

 

TÌNH HÌNH XÉT THƯỞNG VÀ CHI THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN QUÝ ...

CỦA CÔNG TY ...

 

Sô TT

Đơn vị

quản lý

Số điểm bị trừ (K)

tương ứng với các chỉ tiêu:

Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch

Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện

CT1

CT2

CT3

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu của Công ty là:....

 

                                                                                                                                               ...., ngày ...... tháng .... năm ......

              NGƯỜI LẬP BIỂU                                                                                           THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

              (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                             (Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục 4.3

 

TÌNH HÌNH XÉT THƯỞNG VÀ CHI THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN NĂM ...

CỦA CÔNG TY ...

 

Sô TT

Đơn vị

quản lý

Số điểm bị trừ (K)

tương ứng với các chỉ tiêu:

Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch

Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện

CT1

CT2

CT3

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu của Công ty là:....

                                                                                                                      ...., ngày ...... tháng .... năm ......

                                     NGƯỜI LẬP BIỂU                                                                  THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

                                     (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                    (Ký tên, đóng dấu)            

Phụ lục 8.1

 

PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ GHI CÁC BIỂU BÁO CÁO

LAO ĐỘNG - THU NHẬP

 

I. Phương pháp tổng hợp và ghi biểu Báo cáo Tăng giảm lao động (Biểu số 8.1)

1. Mục đích: Phản ánh số lượng lao động tăng giảm trong kỳ báo cáo.

2. Phương pháp tính và cách ghi

a) Theo hàng:

-  Số lao động đầu kỳ (I) = Số lao động cuối kỳ trước (tháng, năm)

-  Số lao động tăng trong kỳ (II) = (1) + (2) + (3) + (4)

-  Số lao động giảm trong kỳ (III) = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) + (8)

-  Số lao động cuối kỳ (IV) = (I) + (II) - (III)

b) Theo cột:

- Từ cột (1) đến cột (4): Số liệu lao động phát sinh trong kỳ, trong đó báo cáo số phát sinh trong kỳ đối với các loại lao động: người nước ngoài, lao động nữ, lao động SXKD điện (là lao động hưởng lương từ quỹ tiền lương SXKD điện)

- Từ cột (5) đến cột (8): Số liệu lao động phát sinh lũy kế (cộng dồn) từ đầu năm đến kỳ báo cáo, trong đó báo cáo số phát sinh trong kỳ đối với các loại lao động: người nước ngoài, lao động nữ, lao động SXKD điện.

c) Giải thích các chỉ tiêu:

- Lao động tăng trong kỳ, bao gồm:

+ Lao động tăng do tuyển mới và được phân loại theo loại HĐLĐ theo quy định tại Điều 22 - Bộ luật Lao động.

+ Tăng khác như: Tiếp nhận điều động, tiếp nhận biệt phái từ cơ quan cấp trên, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền mà đơn vị phải trả lương trong thời gian điều động, biệt phái.

- Lao động giảm trong kỳ:

+ Chấm dứt HĐLĐ thông thường, bao gồm: Hết thời hạn HĐLĐ, hoàn thành công việc theo HĐLĐ, 2 bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động;

+ Chấm dứt HĐLĐ do xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Khoản 3 Điều 125 Bộ luật Lao động;

+ Chấm dứt HĐLĐ do Tòa án quyết định, bao gồm: NLĐ bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động;

+ Chấm dứt HĐLĐ do NLĐ chết, mất tích theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động;

+ Nghỉ hưu: NLĐ nghỉ hưu theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Lao động;

+ Bị điều động, biệt phái đi đơn vị khác: NLĐ do Tổng công ty điều động, biệt phái sang đơn vị khác trong EVNNPT mà đơn vị không phải trả lương trong thời gian điều động, biệt phái;

+ Chấm dứt HĐLĐ theo chế độ dôi dư, bao gồm: các trường hợp NSDLĐ cho NLĐ thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, do sát nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Bộ luật Lao động;

+ Giảm khác.                            

II. Phương pháp tổng hợp và ghi các biểu Báo cáo Lao động - Thu nhập (Biểu số 8.2a, 8.2b, 8.2c)

1. Mục đích:

a) Biểu số 8.2a: Báo cáo Ước lao động thu nhập: Phản ánh số liệu ước lao động và thu nhập của đơn vị theo ngành nghề kinh doanh tại thời điểm trước kỳ báo cáo.

b) Biểu số 8.2b: Báo cáo lao động thu nhập (theo ngành kinh doanh): Phản ánh tình hình thực hiện lao động và thu nhập của đơn vị theo ngành nghề kinh doanh theo quy định của cơ quan QLNN.

c) Biểu số 8.2c: Báo cáo lao động thu nhập (theo đơn vị): Phản ánh tình hình thực hiện lao động và thu nhập của các đơn vị con trong đơn vị.

2. Phương pháp tính và cách ghi:

a) Báo cáo ước Lao động - Thu nhập (Biểu số 8.2a)

Số liệu của báo cáo ước 6 tháng đầu năm bao gồm số chính thức của 5 tháng đầu năm cộng với số ước tháng 6 (hoặc số liệu chính thức của 4 tháng đầu năm cộng với số ước của tháng 5, tháng 6); Số liệu của báo cáo ước năm bao gồm số chính thức của 10 tháng cộng với số ước tháng 11, tháng 12 (hoặc số liệu chính thức của 9 tháng đầu năm cộng với số ước của tháng 10, tháng 11 và tháng 12).

* Mục 1. Lao động

Lao động của đơn vị trong biểu báo cáo là tổng số lao động mà đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương trong kỳ báo cáo. Những lao động sau đây không tính vào lao động của đơn vị:

- Lao động gia đình làm gia công cho đơn vị;

- Học sinh của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà đơn vị không phải trả lương và sinh hoạt phí;

- Phạm nhân của các trại gửi đến lao động cải tạo;

- Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng đơn vị không quản lý và không trả lương;

- Những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ Đảng, đoàn thể trả lương.

Cột A:

1.1. Tổng số lao động thời điểm: Tổng số lao động của tất cả các ngành SXKD của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Trong đó, ghi riêng số lao động được đóng bảo hiểm và số lao động hợp đồng từ 6 tháng trở xuống.

Tổng số lao động chia theo ngành SXKD: Ghi đầy đủ tên của các ngành SXKD chính và các ngành SXKD theo quy định của EVN. Tổng số lao động của ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác bằng tổng số lao động toàn doanh nghiệp. Những lao động làm công tác quản lý, nghiệp vụ chung nếu không chia tách được theo các ngành SXKD thì quy định tính chung vào ngành SXKD chính.

Cột B: Mã số là mã ngành KTQD cho các ngành SXKD tương ứng đã được ghi ở cột A.

Cột 1 và 2: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm đầu kỳ báo cáo. Cột 1 ghi tổng số; cột 2 trong đó lao động nữ.

Cột 3 và 4: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm cuối kỳ báo cáo. Cột 3 ghi tổng số; cột 4 trong đó lao động nữ.

1.2. Số lao động được tuyển mới trong kỳ: Số lao động do đơn vị tuyển mới trong kỳ báo cáo (kể cả có hợp đồng và không có hợp đồng). Ghi tổng số lao động được tuyển mới trong kỳ vào cột 3, trong đó nữ vào cột 4.

1.3. Số lao động giảm trong kỳ: Số lao động trong danh sách quản lý và trả lương trong kỳ báo cáo của đơn vị thực tế giảm dưới các hình thức như: Nghỉ hưu, cho nghỉ việc do kết thúc hợp đồng, sa thải,… Ghi tổng số lao động giảm trong 6 tháng vào cột 3, trong đó nữ vào cột 4.

1.4. Lao động không bố trí được việc làm đến cuối kỳ: Ghi số lao động không bố trí được việc làm đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn vị chưa giải quyết được.

* Mục 2. Thu nhập của người lao động và đóng góp của chủ doanh nghiệp tới BHXH, Y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn

Cột A: Thu nhập của người lao động gồm:

- Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng trong lương, tiền thưởng an toàn điện; Các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động. Bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động).

Đối với các đơn vị áp dụng chế độ lương khoán gọn một khối lượng công việc cho một nhóm hoặc tổ lao động mà trong đó không phân biệt được cụ thể tiền lương và các chi phí vật chất, dịch vụ khác.

Ví dụ: Khoán gọn sửa chữa một xe ô tô, một tổ máy... Trong đó người nhận khoán phải chịu toàn bộ chi phí về sửa chữa (tiền lương và các chi phí về nguyên vật liệu và phụ tùng...)

Trường hợp này việc trích tiền lương quy ước như sau:

Các khoản chi phí không có tính chất lương gồm chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, khấu hao máy móc, công cụ dụng cụ,... Tính các khoản chi phí này, căn cứ vào định mức của đơn vị khi giao khoán.

- Bảo hiểm xã hội trả thay lương: Khoản BHXH chi trả cho người lao động của đơn vị trong thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, con ốm,…

- Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí SXKD: Các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của đơn vị hoặc từ các dịch vụ khác.

Số liệu các khoản trên lấy theo số phát sinh mà đơn vị phải thanh toán cho người lao động trong kỳ, cho dù khoản đó đã được thanh toán hay còn nợ người lao động.

- Chú ý:

+ Một số chi phí liên quan trực tiếp đến người lao động nhưng không được tính là thu nhập của người lao động, đó là, chi phí về quần áo BHLĐ, đào tạo, tuyển mộ, chi phí vui chơi giải trí, tham quan, du lịch, chi phí cho ô tô đưa đón công nhân hàng ngày,...

+ Các khoản đơn vị trả cho người lao động bằng hiện vật được tính theo giá mà sổ sách kế toán đã thực hiện.

* Đóng góp của chủ doanh nghiệp tới BHXH, Y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn: Là những khoản mà đơn vị trích nộp cho hệ thống BHXH; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho người lao động.

Cột 1: Ghi số phát sinh trong kỳ mà đơn vị phải thanh toán cho người lao động hoặc phải đóng vào BHXH, Y tế, kinh phí công đoàn.

Ghi chú: Nếu đơn vị nào không đóng góp các quỹ và kinh phí trên thì bỏ trống mục này.

b) Báo cáo Lao động - Thu nhập (theo ngành kinh tế) (Biểu số 8.2b):

Lao động, thu nhập của người lao động: Phương pháp, cách ghi tương tự như báo cáo ước thực hiện, nhưng số liệu trong báo cáo là số chính thức của 6 tháng đầu năm hoặc cả năm.

- Cột 1, 2, 3, 4: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm đầu kỳ báo cáo. Cột 1 ghi tổng số, cột 2 trong đó lao động nữ, cột 3 trong đó lao động được đóng BHXH, cột 4 trong đó lao động hợp đồng dưới 6 tháng.

- Cột 5, 6, 7, 8: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm đầu kỳ báo cáo. Cột 1 ghi tổng số, cột 2 trong đó lao động nữ, cột 3 trong đó lao động được đóng BHXH, cột 4 trong đó lao động hợp đồng dưới 6 tháng.

- Cột 9, 10: Ghi số lao động tăng, giảm trong kỳ; phương pháp, cách ghi tương tự như báo cáo Tăng giảm lao động.

- Cột 11: Ghi số lao động không bố trí được việc làm.

- Cột 12: Ghi số lao động bình quân trong kỳ báo cáo (6 tháng, năm), được tính trên cơ sở số liệu lao động bình quân các tháng, số liệu bình quân tháng tính cụ thể như sau:

+ Lao động bình quân tháng:


Trong đó:

Lđi: Số lao động của ngày thứ i trong tháng, xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/TT-BLĐTBXH;

n: Số ngày theo lịch của tháng

+ Lao động bình quân 6 tháng:

+ Lao động bình quân năm:

 

 
 

Chú ý: Đối với đơn vị hoạt động không đủ 6 tháng hoặc 12 tháng thì chỉ cộng số lao động bình quân của các tháng có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bình quân 6 tháng vẫn phải chia cho 6 và bình quân năm vẫn phải chia cho 12.

- Từ cột 13 đến cột 16 ghi số thu nhập của người lao động. Số liệu ghi ở các cột này là số phải thanh toán cho người lao động được tính trên cơ sở số phát sinh trong kỳ báo cáo chứ không phải số thực tế đã thanh toán.

Cột 13: Ghi tổng số thu nhập của người lao động.

Cột 13 = Cột 14 + Cột 15 + Cột 16

Cột 17: Ghi thu nhập bình quân một người/tháng được tính như sau:

+ Nếu là báo cáo 6 tháng = Cột 13 : Cột 12 : 6

+ Nếu là báo cáo năm       =  Cột 13 : Cột 12 : 12

Cột 18: Ghi tiền lương bình quân một người/tháng được tính như sau:

+ Nếu là báo cáo 6 tháng  =  Cột 14: Cột 12 : 6

+ Nếu là báo cáo năm       =  Cột 14: Cột 12 : 12

c) Báo cáo Lao động - Thu nhập (theo đơn vị quản lý) (Biểu số 8.2c)

Phương pháp tính và cách ghi tương tự như báo cáo ước Lao động - Thu nhập và báo cáo Lao động - Thu nhập theo ngành kinh tế.

III. Phương pháp tổng hợp và ghi biểu Báo cáo cơ cấu lao động (Biểu số 8.3)

1. Mục đích: Phản ánh cơ cấu lao động của đơn vị theo chức danh quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động theo năm báo cáo.

2. Phương pháp tính và cách ghi:

a) Cách ghi cột

- Cột A: Ghi số thứ tự;

- Cột B: Ghi danh mục các chức danh đơn vị quản lý;

- Cột C: Mã số các chức danh ghi tại cột B;

- Cột 1: Tổng số lao động có mặt đến ngày 31/12/năm báo cáo;

- Cột 2: Tổng số Đảng viên đến ngày 31/12/năm báo cáo;

- Cột 3: Số lao động nữ đến 31/12/năm báo cáo;

- Cột 4: Số lao động là người nước ngoài đến 31/12/năm báo cáo;

- Cột 5: Số lao động là người dân tộc ít người đến 31/12/năm báo cáo;

- Từ cột 6 đến cột 10: Số lao động phân theo từng độ tuổi;

- Từ cột 11 đến cột 23: Số lao động hiện có phân theo trình độ đào tạo;

- Cột 24 đến cột 27: Số lao động đã qua đào tạo lý luận chính trị.

b) Cách ghi hàng

* Nhóm hàng I - Lao động quản lý đơn vị cấp 2 (hoặc tương đương với đơn vị cấp 2): Lao động giữ chức danh quản lý ở các đơn vị, bao gồm: Cơ quan Công đoàn EVN, các đơn vị trực thuộc EVN, các công ty con của EVN mà không có đơn vị trực thuộc, các Cơ quan Tổng công ty/Công ty con của EVN mà có đơn vị trực thuộc.

- Hàng 2 thuộc nhóm hàng I - Ban Tổng giám đốc/Giám đốc (tương đương):

+ Đối với các Tổng công ty là Ban Tổng giám đốc, gồm: Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc;

+ Đối với các Công ty là Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc;

+ Đối với các trường là Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng;

+ Đối với các Trung tâm phụ trợ trực thuộc EVN là Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc Trung tâm, các Phó giám đốc Trung tâm;

+ Đối với các Ban QLDA trực thuộc EVN, gồm: Giám đốc Ban, các Phó giám đốc Ban QLDA.

- Hàng 4, hàng 5 nhóm hàng I: Các chức danh quản lý tương đương Trưởng Ban/phòng , Phó trưởng ban/phòng trong đơn vị cấp 2 (như đã nêu ở trên).

* Nhóm hàng II - Lao động quản lý đơn vị cấp 3: Lao động giữ chức danh quản lý ở các đơn vị con của đơn vị cấp 2 (nhóm hàng I).

IV. Phương pháp tổng hợp và ghi biểu Báo cáo chất lượng lao động (Biểu số 8.4a, 8.4b)

1. Mục đích: Biểu chất lượng lao động bao gồm báo cáo chất lượng lao động viên chức chuyên môn nghiệp vụ (Biểu số 8.4a) và báo cáo chất lượng lao động công nhân kỹ thuật (Biểu số 8.4b) nhằm mục đích thống kê chất lượng lao động theo cấp bậc công việc để quản lý và phục vụ các nội dung nâng cao chất lượng chuyên môn cho người lao động.

2. Phương pháp ghi số liệu

 a) Biểu số 8.4a

- Cột A: Ghi số thứ tự;

- Cột B: Các ngành nghề đào tạo;

- Cột C: Mã số các chức danh ghi tại cột B;

- Cột số 1: Tổng số lao động theo ngành đào tạo;

- Cột 2-6: Tổng số lao động theo từng ngành đào tạo và theo trình độ đào tạo;

- Cột 7: Tổng số lao động là đảng viên.

b) Biểu số 8.4b

- Cột A: Ghi số thứ tự;

- Cột B: Ghi danh mục các nghề hiện đang làm;

- Cột C: Mã số các nghề ghi tại cột B;

- Cột số 1: Tổng số lao động theo từng nghề;

- Cột số 2: Tổng số lao động là nữ theo từng nghề;

- Cột 3 đến cột 9: Tổng số lao động theo danh mục nghề và cấp bậc từng nghề quy định trong thang lương;

- Cột 10 đến cột 14: Tổng số lao động theo danh mục nghề và cấp bậc từng nghề quy định trong bảng lương.

nhayPhụ lục 2 Quy định công thức tính lương cho người lao động được bổ sung bởi Mục 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.nhay
Chú thích màu chỉ dẫn
loading