|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về công tác lao động và tiền lương
trong Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia
____________________
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
Căn cứ Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm;
Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;
Căn cứ Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-EVN ngày 18/10/2018 của Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN);
Căn cứ Quy chế về công tác lao động và tiền lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-EVN ngày 26/3/2018 của Hội đồng thành viên EVN;
Căn cứ Nghị quyết số 3876/NQ-HNNLĐ ngày 29/10/2018 của Hội nghị đại biểu người lao động EVNNPT năm 2018;
Căn cứ Tờ trình số 4315/TTr-EVNNPT ngày 05/12/2018 của Tổng Giám đốc EVNNPT về công tác lao động và tiền lương trong EVNNPT;
Căn cứ kết quả biểu quyết bằng văn bản của các Thành viên Hội đồng thành viên,
QUYẾT ĐỊNH:
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các Quyết định số: 1239/QĐ-NPT ngày 08/10/2009, 677/QĐ-NPT ngày 28/7/2011, 1274/QĐ-EVNNPT ngày 29/5/2015, 1388/QĐ-EVNNPT ngày 10/6/2015 của EVNNPT hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Chánh Văn phòng và Trưởng các ban của EVNNPT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
|
|
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
TRONG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2287/QĐ-EVNNPT ngày 12-12-2018 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Quy định thống nhất về quản lý lao động, tiền lương tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Cơ Quan EVNNPT.
- Các Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4.
- Các Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, Trung, Nam.
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện.
Khoản 1.2 Điều 1 được sửa đổi bởi Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.
Điểm a Khoản 2.1 Điều 2 được sửa đổi bởi Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
Trong trường hợp các đơn vị trực thuộc EVNNPT có nhu cầu tuyển dụng các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng thì phải xin ý kiến và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh đó.
Căn cứ vào yêu cầu khối lượng, chất lượng, nhiệm vụ SXKD, đầu tư xây dựng, định mức lao động, các vị trí chức danh công việc, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ viên chức và tình hình sử dụng lao động trong năm, các đơn vị xây dựng kế hoạch lao động năm sau theo biểu số 2.1a và 2.1b trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Ít nhất 10 (mười) ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động, các đơn vị phải thông báo công khai (trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị và niêm yết tại trụ sở) để mọi người biết và đăng ký dự tuyển. Nội dung bao gồm:
Đơn vị phải tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động khi hồ sơ đăng ký tuyển dụng đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này và phải có giấy biên nhận trừ trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện.
- Chủ tịch Hội đồng: Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền.
- Ủy viên thường trực: Phòng/ban Tổ chức và nhân sự (hoặc Tổng hợp).
- Các ủy viên khác: Các phòng/ban chuyên môn nghiệp vụ liên quan và các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc chức danh cần tuyển.
- Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng, quy định các môn thi, xây dựng ngân hàng đề thi (câu hỏi, đề thi, đáp áp), tổ chức thi, lập danh sách giám khảo cho từng môn thi.
- Xây dựng và thông qua thể lệ, nội quy thi tuyển;
- Tổ chức chấm điểm, lên kết quả điểm của từng ứng viên, lập biên bản, báo cáo, công bố kết quả thi và danh sách trúng tuyển;
- Giải quyết các công việc khác có liên quan đến nội dung và kết quả chấm thi.
Chế độ ưu tiên trong thi tuyển dụng lao động được xác định bằng cách cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm kết quả thi cho phù hợp với từng vị trí, chức danh công việc cần tuyển. Điểm cộng ưu tiên được quy định theo từng đối tượng ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm. Người thuộc nhiều diện đối tượng ưu tiên thì được cộng điểm ưu tiên của tất cả các diện ưu tiên nhưng tối đa không quá 10% tổng số điểm. Cụ thể:
Ban phúc tra kết quả thi được thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng lao động sau khi công bố kết quả thi.
Toàn bộ kinh phí tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng người lao động sau khi tuyển dụng được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh hoặc chi phí QLDA của đơn vị theo quy định.
Tháng 9 năm N và tháng 01 năm N+1, cùng với việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tuyển dụng, sử dụng lao động, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo EVNNPT kết quả thực hiện tuyển dụng lao động và số lao động đã tuyển dụng theo các biểu số 2.4, 2.4a và 2.4b.
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể kế hoạch/thực tế bình quân và khoản chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể cao hơn mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả.
XẾP LƯƠNG
Người quản lý EVNNPT chuyên trách, bao gồm: Chủ tịch HĐTV, thành viên HĐTV, KSV, TGĐ, Phó TGĐ, KTT được xếp lương theo chức danh đảm nhận và hạng công ty theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính Phủ.
Người quản lý công ty, người lao động được xếp lương theo hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 09/12/2016 của Hội đồng thành viên EVN.
Khoản 2 Điều 27 được sửa đổi bởi Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY
VÀ CÁC CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Căn cứ vào quỹ tiền lương SXKD điện thực hiện của người lao động được Hội đồng thành viên EVNNPT phê duyệt sau khi văn bản chấp thuận của EVN, EVNNPT phân bổ như sau:
1. Quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vkh = Vlđkh + Vqlkh
Trong đó:
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của đơn vị;
- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động;
- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty.
a. Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:

Vbsl = a% × LĐbqkh × TLbqkh × 12
Trong đó:
- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của NLĐ.
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch theo khối lượng công việc.
- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
- Vbsl: Quỹ tiền lương bổ sung theo năng suất lao động.
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, ...
- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.
- LĐbqkh: Lao động kế hoạch sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm người quản lý công ty).
- 12: Số tháng trong năm.
- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm thưởng an toàn điện) gắn với mức tăng năng suất lao động (theo sản lượng điện truyền tải) bình quân kế hoạch so với thực hiện của năm trước liền kề.
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty quyết định mức tạm ứng tiền lương, nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
Mức tiền lương bình quân kế hoạch được vận dụng xác định theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH căn cứ vào năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề của EVNNPT. Tùy vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty, thời gian làm việc, mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Mục a Khoản 3 Điều này.
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý công ty nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; số 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
1. Quỹ tiền lương thực hiện
Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị được xác định theo công thức sau:
Vth = Vlđth + Vqlth
Trong đó:
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị;
- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;
- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty.
a. QTL thực hiện của NLĐ được xác định theo công thức sau:

Vbsl = a% × LĐbqth × TLbqth × 12
Trong đó:
- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của NLĐ.
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện theo khối lượng công việc.
- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
- Vbsl: Quỹ tiền lương bổ sung theo năng suất lao động
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân được xác định trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân cho khối lượng công việc được giao hàng năm của đơn vị.
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân được xác định căn cứ vào đối tượng và mức phụ cấp được hưởng của từng loại phụ cấp do Nhà nước, EVN quy định gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, ...
- Tsp: Tổng số công định mức được xác định trên khối lượng quản lý vận hành, định mức lao động sản xuất kinh doanh điện của EVN và văn bản hướng dẫn của EVNNPT.
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ.
- TLmincty: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Hcbđt: Tổng hệ số lương cán bộ chuyên trách đoàn thể.
- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- a%: Tỷ lệ phần trăm bổ sung lương do EVNNPT quyết định tùy theo điều kiện cụ thể của từng năm.
- LĐbqth: Lao động thực hiện sử dụng bình quân của đơn vị (không bao gồm người quản lý công ty).
- 12: Số tháng trong năm.
- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện năm trước liền kề (không gồm thưởng an toàn điện) gắn với mức tăng năng suất lao động (theo sản lượng điện truyền tải) thực hiện so với thực hiện của năm trước liền kề và điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
a. Xác định mức tiền lương bình quân thực hiện
Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận.
Mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty được xác định cụ thể như sau:
TLbqthql = MLcb × (1+ Hđcql)
Trong đó:
- TLbqthql: Mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty.
- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân của người quản lý vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP.
- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty. Tùy vào điều kiện cụ thể từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
Vqlth = Lql × TLbqthql × 12 × ![]()
Trong đó:
- Lql: Số lao động quản lý công ty bình quân
- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- Giám đốc tối đa không quá 40,5 triệu đồng/người/tháng.
- Phó Giám đốc tối đa không quá 37,5 triệu đồng/người/tháng.
- Kế toán trưởng tối đa không quá 34,5 triệu đồng/người/tháng.
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG TY DỊCH VỤ KỸ THUẬT TRUYỀN TẢI ĐIỆN
Quỹ tiền lương của người quản lý công ty được xác định riêng, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động.
- Nguồn chi phí nhân công sửa chữa thường xuyên, xử lý sự cố, thí nghiệm hiệu chỉnh định kỳ,… từ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao hằng năm gắn với định mức, định biên lao động, khối lượng công việc.
- Nguồn chi phí nhân công cho công tác sửa chữa lớn được xác định trên cơ sở tổng hợp đơn giá nhân công, khối lượng thực hiện của từng hạng mục công trình sửa chữa lớn.
- Tổng doanh thu trừ tổng chi phí dịch vụ SXKD điện (chưa có lương).
- Lợi nhuận dịch vụ SXKD điện.
- Năng suất lao động theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí dịch vụ SXKD điện (chưa có lương).
Mức tiền lương lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, đơn vị phải loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng hoặc giảm NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch. Đơn vị phải liệt kê, tính toán, lượng hóa và giải trình chi tiết từng yếu tố khách quan ảnh hưởng đến NSLĐ và lợi nhuận.
Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty quyết định mức tạm ứng tiền lương, nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
- Lợi nhuận của toàn đơn vị (bao gồm cả lợi nhuận của SXKD khác).
- Năng suất lao động theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí dịch vụ SXKD điện (chưa có lương).
Mức tiền lương bình quân kế hoạch được vận dụng xác định theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH, căn cứ vào năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề.
Tùy vào điều kiện đặc thù từng năm, EVNNPT quy định hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
Khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch của người quản lý công ty phải loại trừ các yếu tố khách quan làm tăng hoặc giảm NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch như khi xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch của người lao động.
Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty, thời gian làm việc, mức tiền lương bình quân kế hoạch quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý công ty nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; số 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
a. Xác định mức tiền lương bình quân thực hiện
Mức tiền lương bình quân thực hiện gắn với năng suất lao động và lợi nhuận (TLbqth26), xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch theo nguyên tắc quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Mức tiền lương bình quân thực hiện năm (TLbqth) gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ được xác định như sau:
TLbqth = TLbqkh + (TLbqth26 - TLbqkh) × HđcHTNV
Trong đó:
- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện năm;
- TLbqkh: Mức tiền lương bình quân kế hoạch;
- HđcHTNV: Hệ số điều chỉnh tiền lương theo kết quả hoàn thành nhiệm vụ, được xác định như sau:

b. Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định theo công thức sau:
Vth = Lbqth × TLbqth × 12 + Vđt
Trong đó:
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện
- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện năm.
- Lthbq: Số lao động bình quân thực tế sử dụng.
- 12: Số tháng trong năm.
- Vđt: Khoản chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương, được tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể thực hiện bình quân và khoản chênh lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể ở đơn vị cao hơn mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả.
Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động xác định theo công thức nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ được tính trên mức tiền lương bình quân ghi trong hợp đồng lao động, cộng với tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (nếu chưa tính đến) và tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Căn cứ quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương đã tạm ứng cho người lao động, đơn vị xác định quỹ tiền lương còn lại được hưởng. Trường hợp đơn vị đã tạm ứng vượt quá quỹ tiền lương thực hiện thì phải hoàn trả phần tiền lương đã tạm ứng vượt từ quỹ tiền lương của năm sau liền kề.
Mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý công ty (TLbqthql) được vận dụng xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 27/2016/TT-BLĐTBXH, căn cứ vào mức tiền lương bình quân kế hoạch năm của người quản lý công ty gắn với mức độ thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận, NSLĐ so với lợi nhuận và NSLĐ kế hoạch năm.
Vqlth = Lql × TLbqthql × 12 × ![]()
Trong đó:
- Lql: Số lao động quản lý công ty bình quân
- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- Giám đốc tối đa không quá 40,5 triệu đồng/người/tháng.
- Phó Giám đốc tối đa không quá 37,5 triệu đồng/người/tháng.
- Kế toán trưởng tối đa không quá 34,5 triệu đồng/người/tháng.
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG KIÊM NHIỆM QLDA VÀ
TIỀN LƯƠNG SXKD KHÁC
2. Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm quản lý dự án được xác định theo công thức sau:
Vkh = Lknqlda × (Hcb + Hpc) × TLcsEVN × 12 × 50%
Trong đó:
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của công tác kiêm nhiệm QLDA;
- Lknqlda: Số lao động kiêm nhiệm QLDA;
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các đơn vị làm công tác kiêm nhiệm QLDA = 3,89;
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 9/12/2016 của HĐTV EVN;
- TLcsEVN: Mức lương cơ sở doanh nghiệp được EVN quy định theo từng thời kỳ;
- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.
Vth = Vkh + Vkh × (
× ![]()
- TLmincty: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp do EVNNPT quy định, đảm bảo tính thống nhất chung trong toàn EVNNPT.
- Đ: Điểm hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
- Bộ định mức sửa chữa hệ thống đường dây và trạm biến áp hiện hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Khối lượng các hạng mục công trình trong kế hoạch sửa chữa lớn hàng năm của đơn vị.
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân của từng công trình sửa chữa lớn.
- Hệ số phụ cấp bình quân của từng công trình sửa chữa lớn.
3. Tiền lương SXKD khác: xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế, ...
Việc xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế… trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, NSLĐ và lợi nhuận kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH. Quỹ tiền lương kế hoạch cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế… được xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Việc quyết toán quỹ tiền lương SXKD khác thực hiện được xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
Việc xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế,… được căn cứ vào định mức cho công tác xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế,… hiện có của Tập đoàn hoặc Tổng công ty và chế độ tiền lương hiện hành của Chính phủ hoặc các quy định của Tập đoàn.
Trong trường hợp các nội dung công việc chưa có định mức để tính đơn giá nhân công thì đơn vị lấy theo thống kê kinh nghiệm thực tế của các năm trước có tính đến yêu cầu tăng năng suất lao động năm kế hoạch để làm cơ sở xác định định mức và căn cứ vào các chế độ tiền lương của Nhà nước quy định đối với các ngành nghề tương ứng để xác định kế hoạch quỹ tiền lương.
Việc quyết toán quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở tổng hợp quyết toán chi phí tiền lương của từng công trình xây lắp, tư vấn, khảo sát, thiết kế... hoàn thành trong năm hoặc thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH.
QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Quỹ tiền lương của người quản lý công ty được xác định riêng, tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động.
1. Quỹ tiền lương kế hoạch của ban QLDA được xác định theo công thức sau:
Vkh = Vlđkh + Vqlkh
Trong đó:
- Vkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của ban QLDA;
- Vlđkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động;
- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty.
a. Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động được xác định theo công thức sau:
Vlđkh = Lđb × (Hcb + Hpc) × TLttvII × 12
Trong đó:
- Lđb: Số lao động định biên bình quân năm của ban QLDA (không bao gồm số người quản lý công ty);
- Hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân áp dụng chung cho các ban QLDA = 3,89. Đối với đơn vị có hệ số cấp bậc thực tế cao hơn 3,89 thì lấy theo cấp bậc thực tế bình quân;
- Hpc: Hệ số phụ cấp bình quân theo quy định tại Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 9/12/2016 của HĐTV EVN;
- TLttvII: Mức tiền lương tối thiểu vùng II trong năm kế hoạch theo quy định của Chính phủ về mức tiền lương tối thiểu vùng;
- 12: Số tháng trong năm, đối với đơn vị mới thành lập tính theo số tháng thực tế hoạt động trực thuộc EVNNPT.
Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng và dự kiến tiến độ thực hiện công trình năm, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương nhưng không quá 85% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng cho người lao động.
a. Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định theo công thức sau:
Vqlkh = Lql × MLcb × (1 + Hđcql) × 12
Trong đó:
- Lql: Số lao động quản lý bình quân;
- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tiền lương so với mức lương cơ bản của người quản lý công ty.
- MLcb: Mức tiền lương cơ bản bình quân của người quản lý vận dụng theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP.
Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định tách riêng với quỹ tiền lương của người lao động. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng và dự kiến tiến độ thực hiện công trình năm, đơn vị quyết định mức tạm ứng tiền lương cho người quản lý công ty nhưng không quá 80% quỹ tiền lương kế hoạch để chi trả hàng tháng; 20% còn lại để chi trả vào quyết toán lương năm.
1. Quỹ tiền lương thực hiện
Quỹ tiền lương thực hiện của ban QLDA được xác định trên cơ sở quỹ tiền lương kế hoạch, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình và việc thực hiện chỉ tiêu hiệu quả. Quỹ tiền lương thực hiện của ban QLDA được xác định theo công thức sau:
Vth = Vlđth + Vqlth
Trong đó:
- Vth: Quỹ tiền lương thực hiện của ban QLDA;
- Vlđth: Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động;
- Vqlth: Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý.
a. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên
Quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- TLttQLDA: Mức tiền lương tối thiểu của các ban QLDA.
- Đtđ: Điểm tiến độ thực hiện, được xác định trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành tiến độ các hạng mục công trình của ban QLDA theo các chỉ tiêu quy định tại Điều 41 Quy định này;
- ĐHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của ban QLDA;
- Tlđ: Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm của người lao động tính theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm đêm thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm đêm là tiền lương quyết toán của ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.
- Ttg: Tiền lương làm thêm giờ của người lao động theo quy định của luật lao động có đầy đủ chứng từ, bảng chấm công theo số công làm thêm giờ thực tế. Mức tiền lương áp dụng tính tiền lương làm thêm giờ là tiền lương quyết toán của ban QLDA đã tính theo điểm thành tích và hệ số hiệu quả.b. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện dưới 75 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người lao động nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ (được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân ghi trên hợp đồng lao động) và tiền lương của các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
a. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện từ 75 điểm trở lên
Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty được xác định theo công thức:
Vqlth = Lql × MLcb × (1 + Hđcql) × 12 × ĐqlHQ/100
Trong đó:
- Vqlkh: Quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty. Trường hợp trong năm kế hoạch có sự thay đổi người quản lý công ty hoặc chức danh người quản lý công ty so với kế hoạch thì trước khi xác định Vqlth phải xác định lại Vqlkh.
- Hđcql: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty được xác định cụ thể như sau:
|
STT |
Mức |
Điểm tiến độ thực hiện (Đtđ) |
Hđcql |
|
1 |
Mức 0 |
Từ 75 điểm đến 80 điểm |
0 |
|
2 |
Mức 1 |
Từ trên 80 điểm đến 85 điểm |
0,1 |
|
3 |
Mức 2 |
Từ trên 85 điểm đến 90 điểm |
0,3 |
|
4 |
Mức 3 |
Từ trên 90 điểm đến 95 điểm |
0,5 |
|
5 |
Mức 4 |
Từ trên 95 điểm đến 100 điểm |
(*) |
(*) Trường hợp hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương thực hiện của người quản lý EVNNPT quy đổi (bằng hệ số điều chỉnh tăng thêm kế hoạch và phần tăng thêm do vượt lợi nhuận):
+ Cao hơn 0,5 thì Đtđ cứ tăng thêm 1 điểm thì Hđcql được tăng thêm tối đa 0,1 nhưng không được vượt quá hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương thực hiện của người quản lý EVNNPT quy đổi.
+ Thấp hơn hoặc bằng 0,5 thì Hđcql = 0,5
- ĐqlHQ: Điểm chấm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả của người quản lý công ty;
b. Trường hợp điểm tiến độ thực hiện dưới 75 điểm

Quỹ tiền lương thực hiện năm của người quản lý công ty nêu trên thấp nhất bằng quỹ tiền lương chế độ, được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân theo hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương ban hành kèm theo Quyết định số 214/QĐ-EVN ngày 09/12/2016 của HĐTV EVN.
1. Quy định chỉ tiêu và điểm chuẩn xác định điểm hoàn thành tiến độ của các ban QLDA
|
STT |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn |
|
1. |
Tiến độ thực hiện các hạng mục công trình |
85 |
|
a) |
Tiến độ thực hiện các công tác CBĐT và CBXD |
45 |
|
b) |
Tiến độ thi công các hạng mục công trình |
40 |
|
2. |
Tiến độ thanh toán các hạng mục công trình đã có chứng từ nghiệm thu và hồ sơ đề nghị thanh toán của bên B |
5 |
|
3. |
Tiến độ quyết toán công trình hoặc các hạng mục công trình |
10 |
a. Phương pháp tính điểm
Đối với từng chỉ tiêu phải có chi tiết danh mục các hạng mục công trình phải hoàn thành trên tổng số công trình được giao nhân với điểm tối đa.
Ví dụ: Ban QLDA chỉ tiêu 1a có 50 hạng mục công trình, Ban A hoàn thành 40 hạng mục công trình
Số điểm thực hiện của chỉ tiêu 1a bằng: 40/50 × 45 điểm = 36 điểm
PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG
2. Xây dựng quy định trả lương cho NLĐ theo vị trí, chức danh công việc gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả đánh giá KPI hàng tháng bảo đảm đúng quy định của pháp luật, quy định của EVN và EVNNPT, dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch; trả lương thỏa đáng đối với người có tài nhằm đảm bảo yêu cầu thu hút, nuôi dưỡng và gìn giữ đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tâm huyết với nghề nghiệp.
3. Khi xây dựng quy định phân phối tiền lương phải có sự tham gia của Ban chấp hành công đoàn công ty và người lao động.
Điều 43 được sửa đổi bởi Mục 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập dưới 1 tháng: thanh toán tiền lương như khi người lao động đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi học tập trong giờ làm việc, có quyết định của thủ trưởng đơn vị, mỗi đợt học có thời gian từ 01 tháng trở lên thì trước khi nhập học phải nộp thông báo nhập học và sau khi kết thúc đợt học phải nộp kết quả học tập cho đơn vị. Nếu NLĐ đạt kết quả học tập loại giỏi, xuất sắc thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 100%; ii. Kết quả học tập đạt loại khá thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 85%; iii. Kết quả học tập đạt loại trung bình thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%; iv. Kết quả học tập dưới trung bình thì kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 0.
Thời gian đi học tập trung, NLĐ được tạm ứng tiền lương với kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ là 70%. Đến khi có kết quả học tập, đơn vị sẽ chính thức thanh toán theo các quy định trên. Trường hợp kết quả học tập dưới mức trung bình, phần tiền lương đã tạm ứng sẽ bị trừ lùi vào các tháng tiếp theo.
- Trường hợp NLĐ được cử đi hội thảo, tập huấn, học tập tại nước ngoài dưới 1 tháng: Thanh toán tiền lương như NLĐ đi làm bình thường.
- Trường hợp NLĐ được cử đi thực tập nghề, dự hội thảo, học tập, khảo sát...tại nước ngoài từ 1 tháng trở lên, tiền lương được hưởng bằng 40% tiền lương theo hợp đồng lao động (quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).
Đối với NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm tiền lương làm đêm bằng 30% tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
a. Tiền lương làm căn cứ để trả cho ngày nghỉ phép, ngày nghỉ lễ tết, ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương, ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
Số ngày làm việc bình thường trong tháng được xác định là số ngày Dương lịch trừ đi số ngày nghỉ hàng tuần, lễ tết, bù lễ theo quy định.
- Đối với người lao động làm việc từ đủ 6 tháng trở lên là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tính trả tiền lương những ngày chưa nghỉ, chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ.
- Đối với người lao động làm việc dưới 6 tháng là tiền lương theo hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này tính bình quân của toàn bộ thời gian làm việc, chia cho số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ.
Khoản 7 Điều 44 được bổ sung bởi Mục 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY ĐỊNH VỀ TIỀN THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Các đối tượng từ Điểm a đến Điểm f, Khoản 1 Điều này không bao gồm: Nhân viên văn thư, lưu trữ, đánh máy, nhân viên hành chính, quản trị, lễ tân, y tế, tạp vụ văn phòng, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, nhà trẻ, mẫu giáo, trông giữ xe CN, VC, lái xe con hành chính, thường trực cơ quan trong giờ hành chính.
Các đối tượng Điểm a đến Điểm c, Khoản 2 Điều này không bao gồm:
- Các đối tượng được hưởng mức 20% ở Khoản 1 Điều này;
- Kiểm soát viên, Nhân viên văn thư, lưu trữ, đánh máy, lễ tân, y tế, tạp vụ, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, nhà trẻ, mẫu giáo, nấu cơm, trông giữ xe của CN, VC, lái xe con hành chính, thường trực cơ quan.
Căn cứ các chỉ tiêu xét thưởng ATĐ cho Công ty quy định tại Khoản 1 Điều này, các đơn vị xây dựng chỉ tiêu xét thưởng ATĐ cho từng đối tượng cụ thể, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu công tác quản lý vận hành của đơn vị.
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT VÀ QUYẾT TOÁN
QUỸ TIỀN THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN
Điều 54. Xác định quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch
Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch của đơn vị được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Vatđkh: Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch của đơn vị tính theo tháng, quý, năm;
- Hcbi: Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ, lương chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động thứ i thuộc đối tượng được hưởng chế độ thưởng ATĐ.
- TLmincty: Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp.
- Mtti: Mức tiền thưởng ATĐ được hưởng (15%, 20%);
- Ti: Số tháng được tính thưởng ATĐ; bằng 1 nếu là quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch tháng, bằng 3 nếu là quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch quý, và bằng 12 nếu là quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch năm.
- n: Số CN, VC được hưởng ATĐ;
Giám đốc đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc lập kế hoạch quỹ tiền thưởng ATĐ theo đúng đối tượng và mức được hưởng của chế độ quy định.
Việc xét thưởng ATĐ cho các đơn vị và cho từng CN,VC theo nguyên tắc đơn vị cấp trên xét thưởng cho đơn vị, CN,VC quản lý trực tiếp. Cụ thể như sau:
Các đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xét thưởng ATĐ theo đúng chế độ quy định.

Trong đó:
- Vatđthi: Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện năm của đơn vị thứ i;
- Vatđkhi: Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch năm của đơn vị thứ i;
- Ki: Số điểm bị trừ khi đơn vị không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao theo các chỉ tiêu xét thưởng. Việc xác định chỉ tiêu Ki như Phụ lục số 4.1 kèm theoQuỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện năm của EVNNPT được xác định trên cơ sở tổng hợp tiền thưởng ATĐ thực hiện năm của các đơn vị trực thuộc EVNNPT được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Hàng quý, EVNNPT tạm cấp quỹ tiền thưởng ATĐ tương ứng với mức 80% quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện của năm trước liền kề để các đơn vị kịp thời xét thưởng và chi trả tiền thưởng ATĐ cho CN, VC.
EVNNPT sẽ xét duyệt quỹ tiền thưởng ATĐ cả năm cho đơn vị cùng kỳ với quyết toán tiền lương thực hiện hàng năm trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu xét thưởng.
Quỹ tiền thưởng ATĐ của đơn vị được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này gắn với việc thực hiện các chỉ tiêu xét thưởng của đơn vị.
Việc xét thưởng cho các đơn vị được thực hiện hàng quý, dựa trên số liệu thực hiện các chỉ tiêu được quy định hàng tháng của từng đơn vị. Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp (TLmincty) làm cơ sở xét duyệt quỹ tiền thưởng ATĐ hàng quý được xác định tạm thời bằng 80% mức tiền lương tối thiểu thực hiện năm trước liền kề.
Việc xét thưởng cho các đơn vị cơ sở và từng CN,VC được thực hiện hàng tháng căn cứ vào việc thực hiện xét thưởng theo các nhiệm vụ, công việc được phân công. Mức tiền lương tối thiểu doanh nghiệp (TLmincty) làm cơ sở xét duyệt tiền thưởng ATĐ hàng tháng xác định tạm thời bằng 80% mức tiền lương tối thiểu thực hiện năm trước liền kề.
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ LAO ĐỘNG - THU NHẬP
NGUYÊN TẮC CHUNG
HỆ THỐNG BIỂU MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO LAO ĐỘNG - THU NHẬP
1. Hệ thống biểu mẫu thuộc chế độ báo cáo Lao động - Thu nhập bao gồm:
|
Biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
|
Biểu số 8.1 |
Báo cáo tăng giảm lao động |
Tháng, năm |
|
Biểu số 8.2a |
Báo cáo ước Lao động - Thu nhập |
6 tháng, năm |
|
Biểu số 8.2b |
Báo cáo Lao động - Thu nhập (Theo ngành nghề SXKD) |
6 tháng, năm |
|
Biểu số 8.2c |
Báo cáo Lao động - Thu nhập (Theo đơn vị quản lý) |
6 tháng, năm |
|
Biểu số 8.3 |
Báo cáo Cơ cấu lao động |
Năm |
|
Biểu số 8.4a |
Báo cáo trình độ viên chức chuyên môn nghiệp vụ |
Năm |
|
Biểu số 8.4b |
Báo cáo chất lượng công nhân kỹ thuật |
Năm |
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Trong trường hợp đơn vị có điều chỉnh số liệu đã báo cáo, do lỗi đánh máy, thao tác văn bản, Thủ trưởng đơn vị phải có văn bản chính thức xin điều chỉnh số liệu kịp thời. Trong khi chưa có văn bản điều chỉnh chính thức thì Thủ trưởng đơn vị vẫn phải chịu trách nhiệm về số liệu đã báo cáo trước.
HIỆU LỰC CỦA QUY ĐỊNH
- Quy chế tuyển dụng lao động trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 1274/QĐ-EVNNPT ngày 29/5/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Quy chế phân phối tiền lương Truyền tải điện của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-NPT ngày 08/10/2009 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Quy chế thưởng an toàn điện ban hành kèm theo Quyết định số 1388/QĐ-EVNNPT ngày 10/6/2015 của Hội đồng thành viên EVNNPT.
- Quy định xây dựng kế hoạch lao động tiền lương và quyết toán quỹ tiền lương thực hiện hàng năm ban hành kèm theo Quyết định số 677/QĐ-NPT ngày 28/7/2011 của Tổng giám đốc EVNNPT.
|
TM.HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Đặng Phan Tường |
HỆ THỐNG CÁC PHỤ LỤC VÀ BIỂU KÈM THEO
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị thực hiện |
Thời hạn báo cáo |
|
A |
Phụ lục |
|
|
|
1 |
Phụ lục số 2.1: Phiếu đăng ký dự tuyển lao động |
Các đơn vị |
|
|
2 |
Phụ lục số 2: Sơ yếu lý lịch |
Các đơn vị |
|
|
3 |
Phụ lục 4.1: Các chỉ tiêu xét thưởng ATĐ |
PTCs và NPTS |
|
|
4 |
Phụ lục 4.2: Tình hình xét thưởng và chi thưởng an toàn điện quý… |
PTCs và NPTS |
|
|
5 |
Phụ lục 4.3: Tình hình xét thưởng và chi thưởng an toàn điện năm… |
PTCs và NPTS |
|
|
6 |
Phụ lục 8.1: Phương pháp tổng hợp và ghi các biểu báo cáo Lao động - Thu nhập |
Các đơn vị |
|
|
B |
Biểu mẫu báo cáo |
|
|
|
I |
Tuyển dụng, sử dụng lao động |
|
|
|
1 |
Biểu số 1.1a: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng … (Theo đối tượng, trình độ lao động và tuổi đời) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
2 |
Biểu số 1.1b: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng … (Theo đơn vị quản lý) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
3 |
Biểu số 1.1c: Báo cáo tình hình sử dụng lao động tháng … (Theo chức danh) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
4 |
Biểu số 1.2a: Tổng hợp kết quả rà soát lao động |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
5 |
Biểu số 1.2b: Biểu rà soát lao động thực tế có mặt tại thời điểm… |
Các đơn vị |
Ngày 05 hàng tháng |
|
6 |
Biểu số 1.3a: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành các đường dây truyền tải điện tại thời điểm…. |
PTCs |
Ngày 05 hàng tháng |
|
7 |
Biểu số 1.3b: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành các trạm biến áp tại thời điểm |
PTCs |
Ngày 05 hàng tháng |
|
8 |
Biểu số 1.4: Biểu theo dõi định biên lái xe tại thời điểm … |
PTCs |
Ngày 05 hàng tháng |
|
9 |
Biểu số 1.5: Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suát lao động tháng … |
PTCs |
Ngày 05 hàng tháng |
|
10 |
Biểu số 2.1a: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đối tượng lao động) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
11 |
Biểu số 2.1b: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm hiện tại và kế hoạch sử dụng lao động năm tiếp theo (theo đơn vị quản lý) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
12 |
Biểu số 2.2a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm … (Đại học, cao đẳng, trung cấp) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
13 |
Biểu số 2.2b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng mới lao động năm … (Công nhân kỹ thuật) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
14 |
Biểu số 2.3a: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm … (Đại học, cao đẳng, trung cấp) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
15 |
Biểu số 2.3b: Biểu tổng hợp kế hoạch tuyển dụng thay thế lao động năm … (Công nhân kỹ thuật) |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 |
|
16 |
Biểu số 2.4: Biểu tổng hợp kết quả tuyển dụng lao động năm …. |
Các đơn vị |
Ngày 01/9 và ngày 15/01 |
|
17 |
Biểu số 2.4a: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm…. (Đại học, cao đẳng, trung cấp) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
18 |
Biểu số 2.4b: Danh sách lao động được tuyển dụng tháng/năm…. (Công nhân kỹ thuật) |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
19 |
Biểu số 2.4c: Danh sách lao động giảm tháng/năm…. |
Các đơn vị |
Ngày 03 hàng tháng |
|
II |
Tiền lương SXKD Điện |
|
|
|
1 |
Biểu số 3.1a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm … |
PTCs |
Ngày 01/9 |
|
2 |
Biểu số 3.1b: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm … |
PTCs |
Ngày 10/01 |
|
3 |
Biểu số 3.2a: Biểu chi tiết kế hoạch tiền lương, tiền thưởng của Người quản lý công ty năm … |
PTCs |
Ngày 01/9 |
|
4 |
Biểu số 3.2b: Biểu chi tiết thực hiện tiền lương, tiền thưởng của Người quản lý công ty năm … |
PTCs |
Ngày 10/01 |
|
5 |
Biểu số 3.3: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng |
PTCs |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
6 |
Biểu số 3.4: Định mức lao động tổng hợp theo khối lượng quản lý vận hành năm… |
PTCs |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
7 |
Biểu số 3.5: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm … |
PTCs |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
8 |
Biểu số 3.6a: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành đường dây truyền tải điện |
PTCs |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
9 |
Biểu số 3.6b: Tổng hợp khối lượng quản lý vận hành trạm biến áp có người trực |
PTCs |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
10 |
Biểu số 3.6c: Tổng hợp khối lượng quản lý Trung tâm vận hành, trạm biến áp không người trực |
PTCs |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
11 |
Biểu số 3.7: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm … (Theo đơn vị quản lý) |
PTCs |
Ngày 10/01 |
|
III |
Tiền lương dịch vụ SXKD điện |
|
|
|
1 |
Biểu số 4.1: Báo cáo xác định quỹ tiền lương dịch vụ SXKD điện kế hoạch của người lao động năm… |
NPTS |
Ngày 01/9 |
|
2 |
Biểu số 4.2: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty năm… |
NPTS |
Ngày 01/9 |
|
3 |
Biểu số 4.3: Biểu chi tiết quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty năm… |
NPTS |
Ngày 01/9 |
|
4 |
Biểu số 4.4: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương kế hoạch của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm… |
NPTS |
Ngày 01/9 |
|
5 |
Biểu số 4.5: Biểu chi tiết tiền lương cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương kế hoạch năm … |
NPTS |
Ngày 01/9 |
|
6 |
Biểu số 4.6: Báo cáo xác định quỹ tiền lương dịch vụ SXKD điện thực hiện của người lao động năm… |
NPTS |
Ngày 10/01 |
|
7 |
Biểu số 4.7: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty năm… |
NPTS |
Ngày 10/01 |
|
8 |
Biểu số 4.8: Biểu chi tiết quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý công ty năm… |
NPTS |
Ngày 10/01 |
|
9 |
Biểu số 4.9: Biểu xác định phần chênh lệch tiền lương thực hiện của cán bộ chuyên trách đoàn thể năm… |
NPTS |
Ngày 10/01 |
|
10 |
Biểu số 4.10: Biểu chi tiết tiền lương cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương thực hiện năm … |
NPTS |
Ngày 10/01 |
|
11 |
Biểu số 4.11: Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm … (Theo đơn vị quản lý) |
NPTS |
Ngày 10/01 |
|
IV |
Tiền thưởng ATĐ |
|
|
|
1 |
Biểu số 5.1: Biểu tổng hợp tiền thưởng an toàn điện năm… |
PTCs NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
2 |
Biểu số 5.2: Danh sách thưởng an toàn điện năm … |
PTCs NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
V |
Tiền lương QLDA |
|
|
|
1 |
Biểu số 6.1: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm … |
Ban A |
Ngày 01/9 |
|
2 |
Biểu số 6.2: Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của 01 tháng |
Ban A |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
3 |
Biểu số 6.3a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động năm… |
Ban A |
Ngày 01/9 |
|
4 |
Biểu số 6.3b: Biểu chi tiết quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý công ty năm… |
Ban A |
Ngày 01/9 |
|
5 |
Biểu số 6.4: Biểu lập kế hoạch tiến độ năm… |
Ban A |
Ngày 01/9 |
|
6 |
Biểu số 6.5: Biểu báo cáo tình hình thực hiện và tự đánh giá điểm hoàn thành tiến độ năm … |
Ban A |
Ngày 10/01 |
|
7 |
Biểu số 6.6: Biểu đánh giá điểm hoàn thành tiến độ của Ban QLDA năm … |
Ban A |
Ngày 10/01 |
|
8 |
Biểu số 6.7: Biểu báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện năm … |
Ban A |
Ngày 10/01 |
|
9 |
Biểu số 6.8a: Báo cáo xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động năm … |
Ban A |
Ngày 10/01 |
|
10 |
Biểu số 6.8b: Biểu tính chi tiết tiền lương thực hiện của người quản lý năm … |
Ban A |
Ngày 10/01 |
|
11 |
Biểu số 6.9a: Bảng tổng hợp kế hoạch phụ cấp kiêm nhiệm QLDA năm … |
PTCs, NPTS |
Ngày 01/9 |
|
12 |
Biểu số 6.9b: Bảng tổng hợp phụ cấp kiêm nhiệm QLDA thực hiện năm … |
PTCs, NPTS |
Ngày 10/01 |
|
13 |
Kế hoạch sử dụng lao động kiêm nhiệm QLDA năm… |
PTCs, NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
14 |
Biểu tính hệ số phụ cấp bình quân theo lương tối thiểu của một tháng |
PTCs, NPTS |
Ngày 01/9 và ngày 10/01 |
|
VI |
Báo cáo tình hình thực hiện tiền lương - thu nhập |
|
|
|
1 |
Biểu số 7.1: Báo cáo tình hình thực hiện tạm ứng tiền lương, tiền thưởng |
Các đơn vị |
Hằng quý |
|
2 |
Biểu số 7.2a: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện tiền lương của người lao động năm … |
Các đơn vị |
Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1 |
|
3 |
Biểu số 7.2b: Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện tiền lương của người quản lý công ty năm … |
Các đơn vị |
Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1 |
|
4 |
Biểu số 7.3: Báo cáo tình hình thực hiện tiền lương kiêm nhiệm QLDA và tiền lương SXKD khác năm … |
Các đơn vị |
Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1 |
|
5 |
Biểu số 7.4: Báo cáo tổng hợp thu nhập của người quản lý công ty năm … |
Các đơn vị |
Ngày 15/5/N báo cáo tình hình thực hiện năm N-1 |
|
VII |
Báo cáo Lao động - thu nhập |
|
|
|
1 |
Biểu số 8.1: Báo cáo tăng giảm lao động |
Các đơn vị |
|
|
2 |
Biểu số 8.2a: Báo cáo ước Lao động - Thu nhập |
Các đơn vị |
|
|
3 |
Biểu số 8.2b: Báo cáo Lao động - Thu nhập (6 tháng, năm) (Theo ngành kinh kế) |
Các đơn vị |
|
|
4 |
Biểu số 8.2c: Báo cáo Lao động - Thu nhập (6 tháng, năm) (Theo đơn vị quản lý) |
Các đơn vị |
|
|
5 |
Biểu số 8.3: Báo cáo cơ cấu lao động năm … |
Các đơn vị |
|
|
6 |
Biểu số 8.4a: Báo cáo trình độ viên chức chuyên môn nghiệp vụ năm … |
Các đơn vị |
|
|
7 |
Biểu số 8.4b: Báo cáo chất lượng công nhân kỹ thuật năm … |
Các đơn vị |
|
Phụ lục số 2.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
…….., ngày tháng năm

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG
Kính gửi: ………………………………………………………
………………………………………………………………....
Tên tôi là (viết chữ in hoa): Bí danh:
Ngày sinh: Giới tính:
Dân tộc: Tôn giáo:
Số chứng minh nhân dân/Hộ chiếu: Ngày cấp:
Nơi cấp chứng minh nhân dân/Hộ chiếu:
Trình độ đào tạo theo nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật:
Bậc trình độ kỹ năng nghề (nếu có):
Ngoại ngữ: Trình độ:
Địa chỉ liên hệ (*):
Điện thoại: Fax: Email:
I. Quá trình đào tạo (dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên)
|
TT |
Trình độ |
Trường cơ sở đào tạo |
Chuyên ngành đào tạo |
Bằng cấp/ Chứng chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Quá trình làm việc
|
TT |
Đơn vị làm việc |
Thời gian làm việc (Từ tháng năm đến tháng năm) |
Vị trí làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Khả năng, sở trường: ……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
IV. Giấy tờ kèm theo
1. Sơ yếu lý lịch;
2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ;
3. Giấy khám sức khoẻ;
4. Các giấy tờ khác (theo yêu cầu của người sử dụng lao động);
5. Các giấy tờ xác nhận ưu tiên khi dự tuyển dụng lao động và các giấy tờ có liên quan khác.
Sau khi nghiên cứu nội dung thông báo tuyển lao động, tôi đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm: …………………………........
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và thực hiện đúng các quy định về tuyển lao động.
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN LAO ĐỘNG
(ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: (*) cần ghi rõ số nhà; thôn / tổ dân phố; xã / phường / thị trấn; Huyện / Quận / Thị xã / Thành phó thuộc Tỉnh; Tỉnh / Thành phố trực thuộc Trung ương.
Phụ lục số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và Tên: Nam, nữ:
Tên thường gọi:
Sinh ngày… tháng … năm ….
Nơi sinh (*):
Nguyên quán(*):
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện nay(*):
Số chứng minh nhân dân/căn cước công dân:..………. Ngày cấp……… Nơi cấp:……
Dân tộc: ……………………… Tôn giáo: …………….
Trình độ văn hóa:
Trình độ ngoại ngữ:
Trình độ chuyên môn hoặc nghề nghiệp:
Tình trạng sức khỏe hiện nay:
Kết nạp Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm …
Kết nạp Đảng cộng sản Việt Nam: ngày … tháng … năm …
Ngày nhập ngũ QĐNDVN (TNXP): Ngày xuất ngũ:
Khi cần báo tin cho ai? ………………………Ở đâu?........
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ tên bố: Năm sinh:
Nghề nghiệp:
Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):
Chỗ ở hiện nay (*):
Địa chỉ liên hệ (*):
Họ tên mẹ: Năm sinh:
Nghề nghiệp:
Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):
Chỗ ở hiện nay (*):
Địa chỉ liên hệ (*):
HỌ VÀ TÊN ANH CHỊ EM RUỘT
(Ghi rõ họ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,
thái độ chính trị của từng người)
Họ và tên: Tuổi:
Nghề nghiệp:
Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):
Chỗ ở hiện nay (*):
Địa chỉ liên hệ (*):
HỌ, TÊN VỢ HOẶC CHỒNG VÀ CÁC CON
(Ghi rõ họ tên, tuổi, chỗ ở và nghề nghiệp, nơi công tác,
thái độ chính trị của từng người)
Họ tên vợ, hoặc chồng: Tuổi:
Nghề nghiệp:
Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):
Chỗ ở hiện nay (*):
Họ và tên các con: Tuổi:
Nghề nghiệp:
Nơi công tác (ghi rõ tên và địa chỉ đơn vị đang công tác):
Chỗ ở hiện nay:
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
|
Từ tháng năm đến tháng năm |
Làm công tác gì? |
Ở đâu? |
Giữ chức vụ gì |
|
|
|
|
|
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng:
Kỷ luật:
Tôi xin cam đoan những lời khai ở trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng sự thật tại bản Sơ yếu lý lịch này.
Xác nhận của thủ tưởng đơn vị, ……., ngày tháng năm
Chủ tịch Ủy ban nhân xã, Người khai ký tên
Phường, Thị trấn.
….. ngày tháng năm
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) Cần ghi rõ số nhà; thôn/ tổ dân phố; xã / phường / thị trấn; huyện / quận / thị xã / thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh / Thành phố trực thuộc Trung ương.
Phụ lục 4.1
CÁC CHỈ TIÊU XÉT THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN
1. Chỉ tiêu xét thưởng đối với các Công ty truyền tải điện
Việc xét thưởng cho các Công ty truyền tải điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn tối đa |
|
CT1 |
Các chỉ tiêu về suất sự cố |
60 |
|
CT2 |
An toàn lao động |
30 |
|
CT3 |
Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
10 |
|
|
Cộng |
100 |
|
Chỉ tiêu cụ thể |
Điểm trừ (K) |
Mức trừ tối đa |
|
CT1. Các chỉ tiêu về suất sự cố |
|
60 |
|
- Suất sự cố thực hiện vượt chỉ tiêu suất sự cố EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao đối với từng với chỉ tiêu (kéo dài, thoáng qua đường dây 500 kV, 220 kV; trạm biến áp 500 kV, 220 kV) bị trừ: |
5% × 2,5 |
2,5 điểm đối với mỗi chỉ tiêu |
|
- Số vụ sự cố /100 km đường dây, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ: |
5% × 5 |
5 |
|
- Thời gian bình quân xử lý sự cố không đạt chỉ tiêu EVN giao, cứ mỗi 5 phút vượt kế hoạch EVN giao bị trừ: |
5% × 5 |
5 |
|
- Sản lượng điện truyền tải không cung cấp được vượt chỉ tiêu EVN giao, cứ vượt 10% so với kế hoạch EVN giao bị trừ: |
5% × 5 |
5 |
|
- Để xảy ra sự cố hệ thống điện, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
10 |
10 |
|
- Để xảy ra sự cố nghiêm trọng, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
20 |
20 |
|
CT2. An toàn lao động |
|
30 |
|
- Để xẩy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ: |
5 |
|
|
- Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ một vụ bị trừ: |
5 |
|
|
- Để xẩy ra tai nạn lao động nặng, cứ một vụ bị trừ: |
10 |
|
|
- Để xẩy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ: |
30 |
|
|
CT3. Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
|
10 |
|
- Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, cứ một lần bị trừ: |
2,5 |
|
- Các chỉ tiêu trừ điểm xét thưởng ATĐ nêu trên chỉ tính nguyên nhân do lỗi chủ quan.
2. Chỉ tiêu xét thưởng đối với Công ty dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện
Việc xét thưởng cho Công ty dịch vụ kỹ thuật Truyền tải điện (NPTS) được thực hiện trên cơ sở đánh giá 3 chỉ tiêu, với điểm chuẩn của từng chỉ tiêu như sau:
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Điểm chuẩn tối đa |
|
CT1 |
Sự cố, suất sự cố |
60 |
|
CT2 |
An toàn lao động |
30 |
|
CT3 |
Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
10 |
|
|
Cộng |
100 |
|
TT |
Chỉ tiêu |
Mức trừ tối đa |
|
CT1 |
Sự cố lưới điện |
Tối đa 60 |
|
1 |
Do NPTS lắp đặt, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh, nghiệm thu thiết bị nhất thứ, nhị thứ gây sự cố |
Tối đa 30 |
|
a |
Để xảy ra sự cố nghiêm trọng, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
20 |
|
b |
Để xảy ra sự cố cấp I, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
10 |
|
c |
Để xảy ra sự cố cấp II, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
5 |
|
d |
Để xảy ra sự cố cấp III, cứ mỗi sự cố bị trừ: |
2 |
|
2 |
Các vấn đề khác về sự cố lưới điện đã được kết luận của cấp có thẩm quyền |
Tối đa 30 |
|
a |
Không hoàn thành khối lượng thí nghiệm định kỳ (TNĐK) trạm biến áp (TBA), TNĐK trang thiết bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ thi công (theo kế hoạch quý), sửa chữa thường xuyên, xử lý ngăn ngừa sự cố, xử lý sự cố do nguyên nhân chủ quan của NPTS: |
Tối đa 10 |
|
|
- Không hoàn thành khối lượng TNĐK TBA (tính theo công thức: ∑% khối lượng không hoàn thành TNĐK của các TBA theo kế hoạch quý/∑ khối lượng TNĐK TBA theo kế hoạch quý); cụ thể: + Trên 20%, bị trừ 5 điểm. + Từ 10-20%, bị trừ 2,5 điểm. + Dưới 10%, bị trừ 0,5 điểm. Tối đa không trừ quá 5 điểm. |
5 |
|
|
- Không hoàn thành sửa chữa thường xuyên, xử lý ngăn ngừa sự cố, xử lý sự cố. Mỗi lần không hoàn thành bị trừ 1 điểm, tối đa không quá 3 điểm. |
3 |
|
|
- Không hoàn thành khối lượng TNĐK trang thiết bị, dụng cụ an toàn, dụng cụ thi công. Mỗi Công ty (bao gồm cả NPTS) không hoàn thành bị trừ 0,5 điểm, tối đa không quá 2 điểm |
2 |
|
b |
Xử lý bất thường, sự cố lưới điện truyền tải: |
Tối đa 10 |
|
|
- Chậm phối hợp trong xử lý bất thường, sự cố lưới điện truyền tải do nguyên nhân chủ quan của NPTS. Mỗi lần chậm bị trừ 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm. |
5 |
|
|
- Thi công chậm khi thời gian cắt điện đáp ứng đúng như phương án thi công đã được duyệt gây ảnh hưởng phương thức vận hành. Mỗi lần chậm bị trừ 0,5 điểm, tối đa không quá 5 điểm. |
5 |
|
c |
Phối hợp điều tra phân tích sự cố với các Công ty Truyền tải điện, EVNNPT, EVN. Mỗi lần phối hợp không tốt do lỗi chủ quan của NPTS, bị trừ 0,5 điểm, tối đa không quá 10 điểm. |
10 |
|
CT2 |
An toàn lao động |
Tối đa 30 |
|
1 |
Để xảy ra tai nạn lao động nhẹ, cứ mỗi vụ bị trừ: |
5 |
|
2 |
Khi có tai nạn, nếu không báo cáo hoặc báo cáo chậm, sai sự thật, cứ mỗi vụ bị trừ: |
5 |
|
3 |
Đê xảy ra tai nạn lao động nặng, cứ mỗi vụ bị trừ: |
10 |
|
4 |
Để xảy ra tai nạn lao động chết người, cứ một vụ bị trừ: |
30 |
|
CT3 |
Chấp hành quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động |
Tối đa 10 |
|
|
Vi phạm quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động, một lần bị trừ: |
2,5 |
3. Điểm xét thưởng ATĐ của Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được lấy bằng mức bình quân điểm xét thưởng ATĐ của các công ty Truyền tải điện và Công ty Dịch vụ kỹ thuật truyền tải điện.
4. Xét thưởng ATĐ trong trường hợp để xảy ra tai nạn lao động chết người
Khi xảy ra tai nạn lao động chết người, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia thực hiện việc cắt thưởng đối với đơn vị để xảy ra tai nạn và các đơn vị có liên quan, mức tối thiểu như sau:
- Trường hợp để xảy ra sự cố gây tai nạn lao động chết người thì ngoài việc công ty bị trừ điểm CT2, các cá nhân liên quan trực tiếp (theo kết luận kiểm điểm, xử lý trách nhiệm) bị cắt toàn bộ tiền thưởng ATĐ của cả năm, đơn vị quản lý trực tiếp người bị tai nạn (Truyền tải điện, phân xưởng, đội,…) bị cắt 6 tháng tiền thưởng ATĐ, Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia bị cắt thưởng ATĐ quý xảy ra tai nạn.
- Công ty trong năm để xảy ra 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt toàn bộ tiền thưởng ATĐ của năm đó.
- Riêng đối với Cơ quan Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, trong năm nếu toàn Tổng công ty để xảy 2 tai nạn lao động chết người thì bị cắt 6 tháng tiền thưởng ATĐ, nếu để xảy 3 tai nạn lao động chết người trở lên trong năm thì bị cắt toàn bộ thưởng ATĐ của cả năm.
Phụ lục 4.2
TÌNH HÌNH XÉT THƯỞNG VÀ CHI THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN QUÝ ...
CỦA CÔNG TY ...
|
Sô TT |
Đơn vị quản lý |
Số điểm bị trừ (K) tương ứng với các chỉ tiêu: |
Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch |
Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện |
|||
|
CT1 |
CT2 |
CT3 |
Cộng |
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu của Công ty là:....
...., ngày ...... tháng .... năm ......
NGƯỜI LẬP BIỂU THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 4.3
TÌNH HÌNH XÉT THƯỞNG VÀ CHI THƯỞNG AN TOÀN ĐIỆN NĂM ...
CỦA CÔNG TY ...
|
Sô TT |
Đơn vị quản lý |
Số điểm bị trừ (K) tương ứng với các chỉ tiêu: |
Quỹ tiền thưởng ATĐ kế hoạch |
Quỹ tiền thưởng ATĐ thực hiện |
|||
|
CT1 |
CT2 |
CT3 |
Cộng |
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Mức tiền lương tối thiểu của Công ty là:....
...., ngày ...... tháng .... năm ......
NGƯỜI LẬP BIỂU THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 8.1
PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ GHI CÁC BIỂU BÁO CÁO
LAO ĐỘNG - THU NHẬP
I. Phương pháp tổng hợp và ghi biểu Báo cáo Tăng giảm lao động (Biểu số 8.1)
1. Mục đích: Phản ánh số lượng lao động tăng giảm trong kỳ báo cáo.
2. Phương pháp tính và cách ghi
a) Theo hàng:
- Số lao động đầu kỳ (I) = Số lao động cuối kỳ trước (tháng, năm)
- Số lao động tăng trong kỳ (II) = (1) + (2) + (3) + (4)
- Số lao động giảm trong kỳ (III) = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7) + (8)
- Số lao động cuối kỳ (IV) = (I) + (II) - (III)
b) Theo cột:
- Từ cột (1) đến cột (4): Số liệu lao động phát sinh trong kỳ, trong đó báo cáo số phát sinh trong kỳ đối với các loại lao động: người nước ngoài, lao động nữ, lao động SXKD điện (là lao động hưởng lương từ quỹ tiền lương SXKD điện)
- Từ cột (5) đến cột (8): Số liệu lao động phát sinh lũy kế (cộng dồn) từ đầu năm đến kỳ báo cáo, trong đó báo cáo số phát sinh trong kỳ đối với các loại lao động: người nước ngoài, lao động nữ, lao động SXKD điện.
c) Giải thích các chỉ tiêu:
- Lao động tăng trong kỳ, bao gồm:
+ Lao động tăng do tuyển mới và được phân loại theo loại HĐLĐ theo quy định tại Điều 22 - Bộ luật Lao động.
+ Tăng khác như: Tiếp nhận điều động, tiếp nhận biệt phái từ cơ quan cấp trên, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền mà đơn vị phải trả lương trong thời gian điều động, biệt phái.
- Lao động giảm trong kỳ:
+ Chấm dứt HĐLĐ thông thường, bao gồm: Hết thời hạn HĐLĐ, hoàn thành công việc theo HĐLĐ, 2 bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động;
+ Chấm dứt HĐLĐ do xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Khoản 3 Điều 125 Bộ luật Lao động;
+ Chấm dứt HĐLĐ do Tòa án quyết định, bao gồm: NLĐ bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động;
+ Chấm dứt HĐLĐ do NLĐ chết, mất tích theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động;
+ Nghỉ hưu: NLĐ nghỉ hưu theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Lao động;
+ Bị điều động, biệt phái đi đơn vị khác: NLĐ do Tổng công ty điều động, biệt phái sang đơn vị khác trong EVNNPT mà đơn vị không phải trả lương trong thời gian điều động, biệt phái;
+ Chấm dứt HĐLĐ theo chế độ dôi dư, bao gồm: các trường hợp NSDLĐ cho NLĐ thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, do sát nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 Bộ luật Lao động;
+ Giảm khác.
II. Phương pháp tổng hợp và ghi các biểu Báo cáo Lao động - Thu nhập (Biểu số 8.2a, 8.2b, 8.2c)
1. Mục đích:
a) Biểu số 8.2a: Báo cáo Ước lao động thu nhập: Phản ánh số liệu ước lao động và thu nhập của đơn vị theo ngành nghề kinh doanh tại thời điểm trước kỳ báo cáo.
b) Biểu số 8.2b: Báo cáo lao động thu nhập (theo ngành kinh doanh): Phản ánh tình hình thực hiện lao động và thu nhập của đơn vị theo ngành nghề kinh doanh theo quy định của cơ quan QLNN.
c) Biểu số 8.2c: Báo cáo lao động thu nhập (theo đơn vị): Phản ánh tình hình thực hiện lao động và thu nhập của các đơn vị con trong đơn vị.
2. Phương pháp tính và cách ghi:
a) Báo cáo ước Lao động - Thu nhập (Biểu số 8.2a)
Số liệu của báo cáo ước 6 tháng đầu năm bao gồm số chính thức của 5 tháng đầu năm cộng với số ước tháng 6 (hoặc số liệu chính thức của 4 tháng đầu năm cộng với số ước của tháng 5, tháng 6); Số liệu của báo cáo ước năm bao gồm số chính thức của 10 tháng cộng với số ước tháng 11, tháng 12 (hoặc số liệu chính thức của 9 tháng đầu năm cộng với số ước của tháng 10, tháng 11 và tháng 12).
* Mục 1. Lao động
Lao động của đơn vị trong biểu báo cáo là tổng số lao động mà đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương trong kỳ báo cáo. Những lao động sau đây không tính vào lao động của đơn vị:
- Lao động gia đình làm gia công cho đơn vị;
- Học sinh của các trường đào tạo, dạy nghề gửi đến thực tập mà đơn vị không phải trả lương và sinh hoạt phí;
- Phạm nhân của các trại gửi đến lao động cải tạo;
- Lao động của các đơn vị liên doanh gửi đến nhưng đơn vị không quản lý và không trả lương;
- Những người làm công tác chuyên trách Đảng, đoàn thể do quỹ Đảng, đoàn thể trả lương.
Cột A:
1.1. Tổng số lao động thời điểm: Tổng số lao động của tất cả các ngành SXKD của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Trong đó, ghi riêng số lao động được đóng bảo hiểm và số lao động hợp đồng từ 6 tháng trở xuống.
Tổng số lao động chia theo ngành SXKD: Ghi đầy đủ tên của các ngành SXKD chính và các ngành SXKD theo quy định của EVN. Tổng số lao động của ngành SXKD chính và các ngành SXKD khác bằng tổng số lao động toàn doanh nghiệp. Những lao động làm công tác quản lý, nghiệp vụ chung nếu không chia tách được theo các ngành SXKD thì quy định tính chung vào ngành SXKD chính.
Cột B: Mã số là mã ngành KTQD cho các ngành SXKD tương ứng đã được ghi ở cột A.
Cột 1 và 2: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm đầu kỳ báo cáo. Cột 1 ghi tổng số; cột 2 trong đó lao động nữ.
Cột 3 và 4: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm cuối kỳ báo cáo. Cột 3 ghi tổng số; cột 4 trong đó lao động nữ.
1.2. Số lao động được tuyển mới trong kỳ: Số lao động do đơn vị tuyển mới trong kỳ báo cáo (kể cả có hợp đồng và không có hợp đồng). Ghi tổng số lao động được tuyển mới trong kỳ vào cột 3, trong đó nữ vào cột 4.
1.3. Số lao động giảm trong kỳ: Số lao động trong danh sách quản lý và trả lương trong kỳ báo cáo của đơn vị thực tế giảm dưới các hình thức như: Nghỉ hưu, cho nghỉ việc do kết thúc hợp đồng, sa thải,… Ghi tổng số lao động giảm trong 6 tháng vào cột 3, trong đó nữ vào cột 4.
1.4. Lao động không bố trí được việc làm đến cuối kỳ: Ghi số lao động không bố trí được việc làm đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn vị chưa giải quyết được.
* Mục 2. Thu nhập của người lao động và đóng góp của chủ doanh nghiệp tới BHXH, Y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn
Cột A: Thu nhập của người lao động gồm:
- Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng trong lương, tiền thưởng an toàn điện; Các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động. Bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động).
Đối với các đơn vị áp dụng chế độ lương khoán gọn một khối lượng công việc cho một nhóm hoặc tổ lao động mà trong đó không phân biệt được cụ thể tiền lương và các chi phí vật chất, dịch vụ khác.
Ví dụ: Khoán gọn sửa chữa một xe ô tô, một tổ máy... Trong đó người nhận khoán phải chịu toàn bộ chi phí về sửa chữa (tiền lương và các chi phí về nguyên vật liệu và phụ tùng...)
Trường hợp này việc trích tiền lương quy ước như sau:

Các khoản chi phí không có tính chất lương gồm chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, khấu hao máy móc, công cụ dụng cụ,... Tính các khoản chi phí này, căn cứ vào định mức của đơn vị khi giao khoán.
- Bảo hiểm xã hội trả thay lương: Khoản BHXH chi trả cho người lao động của đơn vị trong thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, con ốm,…
- Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí SXKD: Các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của đơn vị hoặc từ các dịch vụ khác.
Số liệu các khoản trên lấy theo số phát sinh mà đơn vị phải thanh toán cho người lao động trong kỳ, cho dù khoản đó đã được thanh toán hay còn nợ người lao động.
- Chú ý:
+ Một số chi phí liên quan trực tiếp đến người lao động nhưng không được tính là thu nhập của người lao động, đó là, chi phí về quần áo BHLĐ, đào tạo, tuyển mộ, chi phí vui chơi giải trí, tham quan, du lịch, chi phí cho ô tô đưa đón công nhân hàng ngày,...
+ Các khoản đơn vị trả cho người lao động bằng hiện vật được tính theo giá mà sổ sách kế toán đã thực hiện.
* Đóng góp của chủ doanh nghiệp tới BHXH, Y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn: Là những khoản mà đơn vị trích nộp cho hệ thống BHXH; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho người lao động.
Cột 1: Ghi số phát sinh trong kỳ mà đơn vị phải thanh toán cho người lao động hoặc phải đóng vào BHXH, Y tế, kinh phí công đoàn.
Ghi chú: Nếu đơn vị nào không đóng góp các quỹ và kinh phí trên thì bỏ trống mục này.
b) Báo cáo Lao động - Thu nhập (theo ngành kinh tế) (Biểu số 8.2b):
Lao động, thu nhập của người lao động: Phương pháp, cách ghi tương tự như báo cáo ước thực hiện, nhưng số liệu trong báo cáo là số chính thức của 6 tháng đầu năm hoặc cả năm.
- Cột 1, 2, 3, 4: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm đầu kỳ báo cáo. Cột 1 ghi tổng số, cột 2 trong đó lao động nữ, cột 3 trong đó lao động được đóng BHXH, cột 4 trong đó lao động hợp đồng dưới 6 tháng.
- Cột 5, 6, 7, 8: Ghi số lao động của đơn vị ở thời điểm đầu kỳ báo cáo. Cột 1 ghi tổng số, cột 2 trong đó lao động nữ, cột 3 trong đó lao động được đóng BHXH, cột 4 trong đó lao động hợp đồng dưới 6 tháng.
- Cột 9, 10: Ghi số lao động tăng, giảm trong kỳ; phương pháp, cách ghi tương tự như báo cáo Tăng giảm lao động.
- Cột 11: Ghi số lao động không bố trí được việc làm.
- Cột 12: Ghi số lao động bình quân trong kỳ báo cáo (6 tháng, năm), được tính trên cơ sở số liệu lao động bình quân các tháng, số liệu bình quân tháng tính cụ thể như sau:
+ Lao động bình quân tháng:

Trong đó:
Lđi: Số lao động của ngày thứ i trong tháng, xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 26/TT-BLĐTBXH;
n: Số ngày theo lịch của tháng
+ Lao động bình quân 6 tháng:

+ Lao động bình quân năm:

Chú ý: Đối với đơn vị hoạt động không đủ 6 tháng hoặc 12 tháng thì chỉ cộng số lao động bình quân của các tháng có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng bình quân 6 tháng vẫn phải chia cho 6 và bình quân năm vẫn phải chia cho 12.
- Từ cột 13 đến cột 16 ghi số thu nhập của người lao động. Số liệu ghi ở các cột này là số phải thanh toán cho người lao động được tính trên cơ sở số phát sinh trong kỳ báo cáo chứ không phải số thực tế đã thanh toán.
Cột 13: Ghi tổng số thu nhập của người lao động.
Cột 13 = Cột 14 + Cột 15 + Cột 16
Cột 17: Ghi thu nhập bình quân một người/tháng được tính như sau:
+ Nếu là báo cáo 6 tháng = Cột 13 : Cột 12 : 6
+ Nếu là báo cáo năm = Cột 13 : Cột 12 : 12
Cột 18: Ghi tiền lương bình quân một người/tháng được tính như sau:
+ Nếu là báo cáo 6 tháng = Cột 14: Cột 12 : 6
+ Nếu là báo cáo năm = Cột 14: Cột 12 : 12
c) Báo cáo Lao động - Thu nhập (theo đơn vị quản lý) (Biểu số 8.2c)
Phương pháp tính và cách ghi tương tự như báo cáo ước Lao động - Thu nhập và báo cáo Lao động - Thu nhập theo ngành kinh tế.
III. Phương pháp tổng hợp và ghi biểu Báo cáo cơ cấu lao động (Biểu số 8.3)
1. Mục đích: Phản ánh cơ cấu lao động của đơn vị theo chức danh quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động theo năm báo cáo.
2. Phương pháp tính và cách ghi:
a) Cách ghi cột
- Cột A: Ghi số thứ tự;
- Cột B: Ghi danh mục các chức danh đơn vị quản lý;
- Cột C: Mã số các chức danh ghi tại cột B;
- Cột 1: Tổng số lao động có mặt đến ngày 31/12/năm báo cáo;
- Cột 2: Tổng số Đảng viên đến ngày 31/12/năm báo cáo;
- Cột 3: Số lao động nữ đến 31/12/năm báo cáo;
- Cột 4: Số lao động là người nước ngoài đến 31/12/năm báo cáo;
- Cột 5: Số lao động là người dân tộc ít người đến 31/12/năm báo cáo;
- Từ cột 6 đến cột 10: Số lao động phân theo từng độ tuổi;
- Từ cột 11 đến cột 23: Số lao động hiện có phân theo trình độ đào tạo;
- Cột 24 đến cột 27: Số lao động đã qua đào tạo lý luận chính trị.
b) Cách ghi hàng
* Nhóm hàng I - Lao động quản lý đơn vị cấp 2 (hoặc tương đương với đơn vị cấp 2): Lao động giữ chức danh quản lý ở các đơn vị, bao gồm: Cơ quan Công đoàn EVN, các đơn vị trực thuộc EVN, các công ty con của EVN mà không có đơn vị trực thuộc, các Cơ quan Tổng công ty/Công ty con của EVN mà có đơn vị trực thuộc.
- Hàng 2 thuộc nhóm hàng I - Ban Tổng giám đốc/Giám đốc (tương đương):
+ Đối với các Tổng công ty là Ban Tổng giám đốc, gồm: Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc;
+ Đối với các Công ty là Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc;
+ Đối với các trường là Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng;
+ Đối với các Trung tâm phụ trợ trực thuộc EVN là Ban Giám đốc, gồm: Giám đốc Trung tâm, các Phó giám đốc Trung tâm;
+ Đối với các Ban QLDA trực thuộc EVN, gồm: Giám đốc Ban, các Phó giám đốc Ban QLDA.
- Hàng 4, hàng 5 nhóm hàng I: Các chức danh quản lý tương đương Trưởng Ban/phòng , Phó trưởng ban/phòng trong đơn vị cấp 2 (như đã nêu ở trên).
* Nhóm hàng II - Lao động quản lý đơn vị cấp 3: Lao động giữ chức danh quản lý ở các đơn vị con của đơn vị cấp 2 (nhóm hàng I).
IV. Phương pháp tổng hợp và ghi biểu Báo cáo chất lượng lao động (Biểu số 8.4a, 8.4b)
1. Mục đích: Biểu chất lượng lao động bao gồm báo cáo chất lượng lao động viên chức chuyên môn nghiệp vụ (Biểu số 8.4a) và báo cáo chất lượng lao động công nhân kỹ thuật (Biểu số 8.4b) nhằm mục đích thống kê chất lượng lao động theo cấp bậc công việc để quản lý và phục vụ các nội dung nâng cao chất lượng chuyên môn cho người lao động.
2. Phương pháp ghi số liệu
a) Biểu số 8.4a
- Cột A: Ghi số thứ tự;
- Cột B: Các ngành nghề đào tạo;
- Cột C: Mã số các chức danh ghi tại cột B;
- Cột số 1: Tổng số lao động theo ngành đào tạo;
- Cột 2-6: Tổng số lao động theo từng ngành đào tạo và theo trình độ đào tạo;
- Cột 7: Tổng số lao động là đảng viên.
b) Biểu số 8.4b
- Cột A: Ghi số thứ tự;
- Cột B: Ghi danh mục các nghề hiện đang làm;
- Cột C: Mã số các nghề ghi tại cột B;
- Cột số 1: Tổng số lao động theo từng nghề;
- Cột số 2: Tổng số lao động là nữ theo từng nghề;
- Cột 3 đến cột 9: Tổng số lao động theo danh mục nghề và cấp bậc từng nghề quy định trong thang lương;
- Cột 10 đến cột 14: Tổng số lao động theo danh mục nghề và cấp bậc từng nghề quy định trong bảng lương.
Phụ lục 2 Quy định công thức tính lương cho người lao động được bổ sung bởi Mục 4 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định về công tác lao động và tiền lương trong Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia sửa đổi, bổ sung năm 2020 theo quy định tại Điều 1.


= 
= 



= 
= 















